Pháp luật quy định về thủ tục thành lập Hội đồng trọng tài thương mại Câu 14: Để điều chỉnh quan hệ giữa cơ quan đăng ký kinh doanh và doanh nghiệp, pháp luật kinh doanh sử dụng phương p
Trang 1CHƯƠNG 1Câu 1:Hãy xác định dấu hiệu của chủ thể kinh doanh:
A. Thành lập hợp pháp
Câu 2:Cơ sở để phân biệt quan hệ kinh doanh và quan hệ dân sự:
c Mục đích của chủ thể tham gia quan hệ là lợi nhuận
Câu 3: Xác định vai trò của Luật kinh doanh:
A. Qui định những vần đề tài phán trong kinh doanh
Câu 4: Văn bản quy phạm pháp luật nào có giá trị pháp lý cao nhất trong hệ thống qui phạm pháp luật về kinh doanh:
A. Hiến pháp năm 1992
Câu 5: Có hai phương pháp điều chỉnh trong luật kinh doanh là:
A. Phương pháp quyền uy và phương pháp thỏa thuận
Câu 6: Bộ luật kinh doanh được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua:
D Chưa được xây dựng
Câu 7: Nền kinh tế Việt Nam trong thời kỳ kế hoạch hóa tập trung sử dụng phương pháp điều chỉnh chủ yếu là:
A. Phương pháp quyền uy phục tùng
Câu 8: Một tổ chức muốn trở thành chủ thể của Luật kinh doanh phải đáp ứng đầy
đủ bao nhiêu điều kiện:
Câu 9: Quan hệ nào sau đây thuộc phạm vi
điều chỉnh của Luật kinh doanh:
b Quan hệ tín dụng giữa doanh nghiệp với ngân hàng thương mại
Câu 10: Pháp nhân đóng một vai trò quan trọng trong đời sống của xã hội nên luật Việt Nam đã qui định một cách cụ thể trong:
D Bộ luật dân sự năm 2005
Câu 11: Nguyên tắc bình đẳng trong Luật kinh doanh là:
A Bình đẳngkhi tham gia vào các quan hệ kinh tế không phụ thuộc vào chế độ sởhữu
Trang 2Câu 12: Nhà nước ………… quyền cạnh tranh hợp pháp của doanh nghiệp trongkinh doanh.
A. Bảo hộ
Câu 13: Vấn đề nào sau đây thuộc nội dung của Luật kinh doanh:
A. Pháp luật quy định về thủ tục thành lập Hội đồng trọng tài thương mại
Câu 14: Để điều chỉnh quan hệ giữa cơ quan đăng ký kinh doanh và doanh nghiệp, pháp luật kinh doanh sử dụng phương pháp nào dưới đây:
Câu 17: Nhận định nào sau đây là sai:
A. Hộ kinh doanh là tổ chức kinh tế
Câu 18: Nhận định nào không phải là vai trò cơ bản của Luật kinh tế:
C Tăng cường sự can thiệp sâu rộng của nhà
nước vào nguyên tắc tự do kinh doanh của các
doanh nghiệp
Câu 19 Kinh doanh là việc thực hiện liên tục của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng
dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi
B Một, một số hoặc tất cả các công đoạn
CHƯƠNG 2Câu 1: Đối với loại hình công ty hợp danh, nhận định nào sau đây là sai:
B Ngoài thành viên hợp danh, công ty bắt buộc phải có ít nhất một thành viên góp vốn
Câu 2: Cơ quan có quyền lực cao nhất của Công ty cổ phần là:
B Đại hội đồng cổ đôNG
Câu 3: Phiên họp thứ nhất của hội đồng thành viên trong công ty trách nhiệm hữu
Trang 3hạn có từ 2 thành viên trở lên chỉ có giá trị khi có sự hiện diện của số thành viên đại diện cho:
Câu 6: Vốn pháp định của công ty:
D Về cơ bản đã được bãi bỏ chỉ trừ một số ngành nghề nhất định
Câu 7: Nếu dựa vào mục đích hoạt động, công ty được chia ra làm bao nhiêu loại:
D 2
Câu 8: Công ty TNHH A bị chia thành công ty TNHH B và công ty TNHH C:
B. Công ty A chấm dứt tồn tại
Câu 9: Vốn điều lệ là:
B Vốn góp của các thành viên và đươc ghi vào điều lệ của công ty
Câu 10: Trong công ty TNHH một thành viên là cá nhân, chủ sở hữu đương nhiên là:
A Chủ tịch công ty
Câu 11: Số lượng cổ đông tối thiểu của công ty cổ phần là:
C 3 cổ đông
Câu 12: Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tư nhân có thuê Giám đốc
để điều hành hoạt động của doanh nghiệp là:
A Chủ doanh nghiệp tư nhân
Câu 13: Thành viên của công ty TNHH hai thành viên trở lên có quyền yêu cầu công
ty mua lại phần vốn góp khi không đồng ý với quyết định của hội đồng thành viên về việc:
A Sửa đổi hoặc bổ sung Điều lệ
Câu 14: Hội đồng quản trị của Công ty cổ phần do ………… bầu ra
C Đại hội đồng cổ đông
Trang 4Câu 15: Công ty vay vốn nhằm tăng:
C Vốn hoạt động
Câu 16: Công ty cổ phần A thành lập năm 2000 Năm 2005 công ty tiến hành đại hội
cổ đông Thành phần cổ đông tham dự đại hội sẽ gồm :
A Cổ đông nắm giữ cổ phần phổ thông
Câu 17: Phiên họp thứ nhất của đại hội đồng cổ đông công ty cổ phần chỉ có giá trị khi có sự hiện diện của cổ đông đại diện cho số cổ phần có quyền biểu quyết
Câu 22: Công ty hợp danh là công ty:
C Có ít nhất hai thành viên hợp danh là cá nhân
Câu 23: Người đại diện theo pháp luật của công ty cổ phần là:
A Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc do điều lệ công ty qui định
Câu 24: Khái niệm doanh nghiệp được quy định tại:
C Khoản 7 điều 4 Luật doanh nghiệp
Câu 25: Tách công ty được áp dụng cho loại hình công ty nào sau đây:
C Doanh nghiệp tư nhân
Câu 26: Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Công ty hợp danh là:
C Hội đồng thành viên
Trang 5Câu27: Trong công ty TNHH 2 thành viên trở lên, khi một thành viên muốn chuyển nhượng phần vốn góp:
B Phải chào bán cho các thành viên còn lại
Câu 28: Doanh nghiệp tư nhân:
B Không có tư cách pháp nhân
Câu 29: Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên thì:
D Có tư cách pháp nhân và chịu trách nhiệm về mọi khoản nợ trong phạm vi vốn điều lệ
Câu 30: Tư cách pháp nhân của công ty cổ phần được xác định:
B Từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Câu 31: Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp:
A Phải 100% vốn điều lệ thuộc sở hữu nhà nước
Câu 32: Theo luật doanh nghiệp, công ty TNHH hai thành viên trở lên có số lượng thành viên:
A Ít nhất là 2 và nhiều nhất là 50
Câu 33: Khi góp vốn vào công ty bằng tài sản không phải là tiền và phải đăng ký quyền sở hữu thì:
A Phải định giá và chuyển quyền sở hữu cho công ty
Câu 34: Chủ doanh nghiệp tư nhân có những quyền đặc thù gì?
C Cho thuê, bán doanh nghiệp
Câu 35: Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Công ty TNHH hai thành viên trở lên:
A Hội đồng thành viên
Câu 36: Công ty TNHH 2 thành viên trở lên có quyền phát hành:
B Trái phiếu
Câu 37: Điều kiện chia cổ tức trong công ty cổ phần:
B Chỉ được chia khi công ty kinh doanh có lãi
Câu 38: Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty TNHH một thành viên mà chủ sở hữu là
tổ chức gồm:
C Hội đồng thành viên, Giám đốc, Ban kiểm soát hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc, Ban kiểm soát
Trang 6Câu 39: Chương trình cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước bắt đầu từ:
B Năm 1992
Câu 40: Nghĩa vụ cơ bản của doanh nghiệp được quy định tại:
B Luật doanh nghiệp
Câu 41: Công ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp do………… làm chủ sở hữu
D Một tổ chức hoặc một cá nhân
Câu 42: Trong quá trình hoạt động, công ty TNHH hai thành viên trở lên tăng vốn điều lệ bằng cách:
A Tiếp nhận vốn góp của thành viên mới
Câu 43: Nhà nước nắm quyền chi phối công ty cổ phần khi phần vốn của Nhà nước:
C Chiếm trên 50% vốn điều lệ
Câu 44: Khi thành lập công ty cổ phần, các cổ đông sáng lập phải góp đủ số cổ phần
đã đăng ký mua trong thời hạn:
A 90 ngày kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Câu 45: Vốn điều lệ trong công ty cổ phần:
A Được chia thành nhiều phần bằng nhau
Câu 46: Thành viên hợp danh của Công ty hợp danh phải là:
C Cá nhân
Câu 47: Cổ phần được thể hiện dưới hình thức một chứng thư và được gọi là:
A Cổ phiếu
Câu 48: Quyền cơ bản của doanh nghiệp được quy định tại:
A Luật doanh nghiệp
Câu 49: Cổ phần được chia thành:
A Cổ phần phổ thông và cổ phần ưu đãi
Câu 50: Trong công ty cổ phần Hội đồng quản trị có quyền quyết đinh về việc phát hành:
B Trái phiếu
Trang 7Câu 51: Cơ quan nào sau đây là cơ quan có quyền quyết định cao nhất trong công ty
cổ phần:
C Đại hội đồng cổ đông
Câu 52: Theo Luật Doanh nghiệp 2014:
A Một cá nhân chỉ được thành lập một doanh nghiệp tư nhân
Câu 53: Trách nhiệm tài sản trong bất khả kháng:
A Đây là rủi ro, không bên nào chịu trách nhiệm
Câu 55: Theo quy định của Luật doanh nghiệp, công ty cổ phần bắt buộc phải có Ban kiểm soát khi:
B Có từ 11 cổ đông là cá nhân trở lên
Câu 56: Cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập:
C Chỉ có giá trị trong thời hạn 3 năm kể từ ngày công ty cổ phần được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Câu 57: Ban kiểm soát của Công ty cổ phần do ……… bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm
B Đại hội đồng cổ đông
Câu 58: Quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi về biểu quyết:
B Cổ đông sáng lập
Câu 59: Thực chất của việc cổ phấn hoá doanh nghiệp nhà nước là:
B Là quá trình chuyển đổi từ hình thức sở hữu nhà nước sang sở hữu hỗn hợp
Câu 60: Qui chế pháp lý nào dưới đây trong công ty cổ phần là hợp lệ:
A Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn góp vào công ty
Câu 61: Công ty Hợp danh Việt Nam theo bản chất pháp lý là loại hình:
A Công ty đối nhân
Câu 62: Chia công ty được áp dụng cho loại hình công ty nào sau đây:
Trang 8nghiệp trong quá trình cho thuê:
A Phải chịu trách nhiệm trước pháp luật
Câu 66: Hội đồng quản trị có quyền quyết định mua lại số cổ phần phổ thông của các cổ đông:
C Dưới 10%
Câu 67: Khái niệm tổ chức lại doanh nghiệp được quy định tại: (sửa đáp án c)
C Khoản 26 điều 4 luật doanh nghiệp
Câu 68: Trong trường hợp nào, công ty TNHH 2 thành viên phải có thêm Ban kiểm soát:
D Công ty có từ 11 thành viên là cá nhân trở lên
Câu 69: Công ty trách nhiệm hữu hạn Việt Nam theo bản chất pháp lý là loại hình:
Câu 72: Cơ quan lãnh đạo cao nhất của công ty cổ phần là:
A Đại hội đồng cổ đông
Câu 73: Cổ phần được thể hiện dưới hình thức một chứng chỉ và được gọi là:
B Cổ phiếu
Câu 74: Công ty trách nhiệm hữu hạn được quyền phát hành các loại giấy tờ có giá nào dưới đây, ngọai trừ:
B Cổ phiếu
Trang 9Câu 75: Quyết định của Hội đồng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên về việc thông qua báo cáo tài chính hằng năm của công ty được thông qua tại cuộc họp chỉ có gía trị khi:
A Được số thành viên đại diện cho tối thiểu 65% vốn góp của các thành viên dự họpchấp thuận
Câu 76: Quyết định của hội đồng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn được thông qua tại cuộc họp chỉ có giá trị khi:
A Với số phiếu đại diện ít nhất 75% vốn điều lệ đối với quyết định bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản
Câu 77: Để tăng vốn điều lệ, công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên
có quyền:
A Yêu cầu các thành viên góp thêm vốn
Câu 78: Trong công ty TNHH từ hai thành viên trở lên, quyết định bán tài sản có gíatrị lớn hơn 50% tổng giá tri tài sản
của công ty phải được số thành viên đại diện cho:
C 75% tổng số vốn góp của các thành viên dự họp
Câu 79: Đại hội đồng cổ đông của công ty cổ phần có quyền quyết định những vấn
đề qui định dưới đây, ngoại trừ: (sửa đáp án C, D)
A Phát hành trái phiếu
Câu 80: Người được tặng cho phần góp vốn muốn gia nhập công ty trách nhiệm hữuhạn thì:
D Phải đựơc sự chấp nhận của các thành viên khác
Câu 81: Các cổ đông sáng lập phải góp đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời gian:
A 90 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Câu 82: Hội đồng quản trị trong công ty cổ phần phải họp:
D Một quí một lần
Câu 83: Trong công ty hợp danh theo Luật doanh nghiệp Việt Nam có các loại thànhviên dưới đây, ngoại trừ:
A Thành viên vừa chịu trách nhiệm vô hạn và vừa chịu trách nhiệm hữu hạn
Câu 84: Công ty hợp danh là công ty được thành lập bởi:
Trang 10C Ít nhất phải có hai thành viên và phải là hai cá nhân chịu trách nhiệm vô hạn
Câu 85: Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền cho thuê doanh nghiệp của mình nhưngđối với những hoạt động của doanh nghiệp:
D Không chịu trách nhiệm đối với người thuê doanh nghiệp
Câu 86: Trong quá trình hoạt động công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên:
D Có quyền tăng hoặc giảm vốn tùy theo quyết định của chủ sở hữu công ty
Câu 87: Khi thành lập công ty thì phải đăng ký kinh doanh tại:
C Sở kế họach và đầu tư của tỉnh họăc thành phố
Câu 88: Tổ chức nào dưới đây được quyền bỏ vốn ra thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên:
C Định gía lại tài sản của công ty
Câu 92: Cổ đông phổ thông của công ty cổ phần có các quyền nào sau đây, ngọai trừ:
B Chuyển cổ phần của mình thành cổ phần ưu đãi
Câu 93: Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu trên 10% tổng số cổ phần phổ thông liên tục trong thời gian sáu tháng có quyền yêu cầu triệu tập đại hội đồng cổ đông
B Khi hội đồng quản trị vượt quá thẩm quyền
Câu 95: Cổ phần phổ thông của các cổ đông sáng lập trong thời han ba năm đầu:
D Chỉ được chuyển nhựơng cho các cổ đông sáng lập khác
Câu 96: Chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là một tổ chức có các quyền sau đây, ngọai trừ: (sửa đáp án b)
Trang 11C Bằng nhau, không căn cứ vào số lượng cổ phần hiện có.
Câu 99: Phiên họp của hội đồng quản trị chỉ có giá trị khi có sự hiện diện của:
D Đại hội đồng cổ đông
Câu 103: Một công ty được gọi là công ty mẹ của các công ty khác khi:
A Sở hữu trên 50% vốn điều lệ của công ty đó
Câu 104: Quy định nào dưới đây không phải là quyền của các thành viên hợp danh trong công ty hợp danh:
C Rút vốn khỏi công ty mà không cần sự chấp thuận của hội đồng thành viên
Câu 105: Thành viên hợp danh của công ty hợp danh được quyền:
D Là chủ doanh nghiệp tư nhân khi có sự đồng ý của các thành viên hợp danh khác
Câu 106: Thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên có quyền yêu cầu triệu tập hội đồng thành viên khi:
B Sở hữu trên 10% vốn điều lệ của công ty đó
Câu 107: Cổ đông nắm giữ cổ phần ưu đãi hoàn lại trong công ty cổ phần có quyền:
C Yêu cầu công ty hoàn lại cổ phần góp vốn bất cứ khi nào có yêu cầu
Câu 108: Cơ quan nào được quy định dưới đây không nằm trong cơ cấu tổ chức của các công ty cổ phần:
D Ban thanh tra
Trang 12Câu 109: Trong công ty cổ phần, ai có quyền quyết định việc đổi tên công ty:
D Đại hội đồng cổ đông
Câu 110: Bà Nguyễn Thị Bình công tác tại Công ty Dệt May Huế Năm 2005, công
ty tiến hành cổ phần hóa và bán cổ phiếu, bà Bình được mua 340 cổ phiếu Năm 2009
bà nghỉ hưu, vậy bà có thể:
C Chuyển nhượng cho người khác
Câu 111: Ai trong số các cá nhân sau đây không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:
A Đại hội cổ đông
Câu 114: Trong công ty cổ phần, thẩm quyền thông qua hợp đồng mua bán, vay có giá trị từ 50% tổng giá trị tài sản của
công ty thuộc về:
B Hội đồng quản trị
Câu 115: Ban kiểm soát của công ty cổ phần niêm yết hoặc do nhà nước nắm trên 50% vốn điều lệ phải là
A Kế toán viên hoặc kiểm toán viên
Câu 116: Công ty cổ phần có trên 11 cổ đông là cá nhân phải có:
B Ban kiểm soát
Câu 117: Danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông của công ty cổ phần phải được lập xong trước ngày khai mạc họp Đại hội đồng cổ đông: (bỏ)
B 15 ngày
Trang 13Câu 118: Quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông:
B Cổ đông nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết và cổ đông nắm giữ cổ phần phổ thông
Câu 119: Quyết định đầu tư hoặc bán tài sản bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản Cty cổ phần phải được số cổ
đông đại diện cho:
D 25% tổng số phiếu biểu quyết thông qua
Câu 120: Quyết định mức cổ tức hàng năm của công ty cổ phần đối với từng loại cổ phần phải được số cổ đông đại diện cho:
A 51% tổng số phiếu biểu quyết thông qua
Câu 121: Báo cáo tài chính hàng năm của công ty cổ phần phải được số cổ đông đại diện cho:
A 51% tổng số phiếu biểu quyết thông qua
Câu 122: Quyết định mua lại trên 10% tổng số cổ phần phổ thông đã bán của công
ty cổ phần phải được số cổ đông đại diện cho:
A 51% tổng số phiếu biểu quyết thông qua
Câu 123: Thẩm quyền hủy bỏ quyết định của Đại hội cổ đông:
C Tòa án nhân dân hoặc trọng tài thương mại
Câu 124: Người có quyền yêu cầu hủy bỏ quyết định của Đại hội đồng cổ đông:
A Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 10% tổng số cổ phần phổ thông trở lên
Câu 125: Tổ chức, cá nhân nào sau đây không được quyền góp vốn vào doanh nghiệp tại Việt Nam:
I Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang
II Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân
Việt Nam
III Người chưa thành niên
IV Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Toà án cấm hành nghề kinh doanh
Trang 14Câu 127: Nhiệm kỳ của hội đồng quản trị của các công ty cổ phần là:
B Năm năm
Câu 128: Những quyền nào qui định dưới đây không phải là quyền của thành viên trong công ty TNHH hai thành viên trở
lên:
C Rút lại phần vôn góp bất cứ khi nào
Câu 129: Theo Luật doanh nghiệp 2005 thì một cá nhân:
C Chỉ đựơc thành lập một doanh nghiệp tư nhân
Câu 130: Công ty TNHH hai thành viên trở lên là tổ chức kinh tế:
A Có tư cách pháp nhân và chịu trách nhiệm hữu hạn đối với những khỏan lỗ của công ty bằng chính tài sản của mình
Câu 131: Điểm giống giữa Công ty TNHH hai thành viên trở lên và công ty cổ phần:
B Đều có tư cách pháp nhân
Câu 132: Công ty TNHH hai thành viên trở lên có thể chuyển đổi thành:
Câu 134: Nhận định nào sau đây là đúng:
B Công ty nhà nước là công ty mà trong đó nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ
Câu 135: Nhận định nào dưới đây là đúng:
D Cá nhân nước ngoài nếu không thuộc các trường hợp bị cấm có thể thành lập công ty tại Việt Nam
Câu 136: Nhận định nào sau đây là đúng:
D Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân
Câu 137: Công ty cổ phần khi đựơc thành lập phải có ít nhất:
B Ba cổ đông sáng lập
Câu 138: Đối với loại hình công ty TNHH hai thành viên trở lên, nhận định nào sau đây là sai:
Trang 15B Hợp đồng, giao dịch giữa công ty với thành viên công ty không cần phải được Hội đồng thành viên chấp thuận
Câu 139: Công ty bị buộc phải giải thể khi số lượng thành viên không đủ theo luật định liên tục trong thời hạn:
Câu 142: Nhận định nào sau đây là sai:
D Cá nhân nước ngoài không được phép thành lập công ty TNHH một thành viên tại Việt Nam
Câu 143: Nhận định nào sau đây là sai:
A Giám đốc công ty TNHH hai thành viên trở lên có quyền quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ của công ty
Câu 144: Cổ đông phổ thông có quyền biểu quyết đối với quyết định nào sau đây:
Trang 16D Hợp đồng tặng cho tài sản.
3.Các bên trong hợp đồng thương mại được quyền tự do thỏa thuận nhưng phải đảo bảonguyên tắc nào sau đây?
C Không vi phạm điều pháp luật cấm, trái đạo đức xã hội
4 Đối với hợp đồng được giao kết bằng văn bản, hợp đồng được giao kết khi nào?
A Bên nhận đề nghị chấp nhận lời đề nghị giao kết hợp đồng
5 Hợp đồng thương mại có hiệu lực phải thỏa mãn điều kiện nào sau đây?
A Chủ thể tham gia hợp đồng hoàn toàn tự nguyện
6 Trong quan hệ cầm cố tài sản, bên cầm cố giao tài sản của mình cho ai?
11 Trong quan hệ thế chấp tài sản, bên thế chấp chuyển giao cho bên nhận thế chấp gì?
B Giấy tờ xác nhận quyền sở hữu tài sản thế chấp
12 Khi hợp đồng bị tạm ngừng thực hiện gây ra hậu quả pháp lý gì?
A Hợp đồng vẫn còn hiệu lực
13 Trách nhiệm pháp lý do vi phạm hợp đồng của bên vi phạm được miễn trong trườnghợp nào sau đây?
B Xảy ra sự kiện bất khả kháng
Trang 1714 Mức bồi thường thiệt hại mà bên bị vi phạm có quyền yêu cầu đối với bên vi phạm hợp đồng được tính như thế nào?
C Được tính trên thiệt hại thực tế mà bên bị vi phạm phải gánh chịu
CHƯƠNG 4 Giải quyết tranh chấpCâu 1: Thời hạn kháng cáo để được xét xử phúc thẩm vụ án kinh doanh thương mại kể từ ngày tuyên án hoặc kể từ ngày bản án được giao cho đương sự là:
Câu 5: Thẩm quyền của Toá án nhân dân cấp huyện:
Giải quyết các tranh chấp kinh doanh, thương mại không có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài và không thuộc thẩm quyền của Tòa kinh tế - Tòa án nhân dân cấp tỉnh
Câu 6: Luật tố tụng được áp dụng để giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại có yếu tố nước ngoài tại Tòa kinh tế thuộc hệ thốngTòa án nhân dân của Việt Nam:
C Luật tố tụng Việt Nam
Câu 7: Cơ quan nào có thẩm quyền hủy bỏ quyết định của Trọng tài thương mại:
B Tòa án nhân dân cấp tỉnh
Câu 8 Nhận định nào sau đây là đúng:
B Trọng tài thương mại là tổ chức phi chính phủ
Câu 9: Quyết định của Trọng tài thương mại là:
D Chung thẩm
Câu 10: Tranh chấp kinh doanh có yếu tố nước ngoài tại VN là:
D- Đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài
Câu 11: Trong quá trình tố tụng trọng tài, các bên………
thương lượng, thỏa thuận với nhau về việc giải quyết tranh chấp
A Có quyền tự do
Trang 18Câu 12: Hợp đồng kinh doanh thương mại khi có tranh chấp thì:
B Có thể giải quyết bằng thương lượng giữa các bên
Câu 13: Các phương thức giải quyết tranh chấp trong kinh doanh do pháp luật quy định về thủ tục:
C Trọng tài thương mại hoặc Toà án
Câu 14: Tòa án giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại theo mấy cấp xét xử:
A Hai cấp là sơ thẩm & phúc thẩm
Câu 15: Nhận định nào sau đây là đúng:
C Trọng tài thương mại chỉ giải quyết tranh chấp nếu trước hoặc sau khi xảy ra tranh chấp các bên có thỏa thuận trọng tài
Câu 16: Thẩm quyền giải quyế ttheo thủ tục sơ thẩm tranh chấp kinh doanh, thương mại trong lĩnh vực xây dựng mà không có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài thuộc:
Tòa án nhân dân cấp huyện
Câu 17: Sự xuất hiện các tranh chấp kinh doanh thương mại là do:
Vấn đề tất yếu của nền kinh tế thị trường đa thành phần
Câu 18: Cơ quan có quyền giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại:
Toá án nhân dân
Câu 19: Chức năng của Toà kinh tế - Tòa án nhân dân cấp tỉnh:
A Xét xử các vụ án kinh doanh thương mại, phá sản
Câu 20: Người có quyền kháng nghị giám đốc thẩm và tái thẩm:
C Chánh án Toà án nhân dân hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân
Câu 21: Tòa kinh tế là:
B Thuộc hệ thống tòa án nhân dân
Câu 22: Thời hiệu khởi kiện đối với tranh chấp về hợp đồng mua bán hàng hóa là:
D 2 năm kể từ ngày quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm
Trang 19doanh thương mại, phảicó:
B Biên bản hoà giải không thành giữa các bên
Câu 25: Thi hành quyết định trọng tài:
Theo pháp luật về thi hành án dân sự
Câu 26: Trọng tài thương mại là phương thức giải quyết tranh chấp do:
Do các bên tranh chấp tự lựa chọn
Câu 27: Trường hợp nào sau đây thì Tòa án hủy bỏ quyết định của Trọng tài thương mại:
B Thành phần Hội đồng trọng tài không đúng quy định của pháp luật
Câu 28 Thẩm quyền giải quyết sơ thẩm các tranh chấp hợp đồng vận
chuyểnhàng hoá,hành khách bằng đường thủy nội địa mà hàng hóa liên quan và đương
sự đều ởtrong nước thuộc thẩm quyền:
A Tòa án nhân dân cấp huyện
Câu 29: Thẩm quyền giải quyết sơ thẩm các tranh chấp hợp đồng vận chuyển hàng hoá, hành khách bằng đường bộ mà hàng hóa liên quan và đương sự đều ở trong nước thuộc thẩm quyền:
A Tòa án nhân dân cấp huyện
Câu 30: Hội đồng xét xử sơ thẩm một vụ án kinh doanh thương mại gồm:
D Một thẩm phán và hai hội thẩm nhân dân
Câu 31: Thẩm quyền giải quyết sơ thẩm các tranh chấp hợp đồng vận chuyển hàng hoá, hành khách bằng đường sắt mà hàng hóa liên quan và đương sự đều ở trongnước thuộc thẩm quyền:
A Tòa án nhân dân cấp huyện
Câu 32: Tòa Kinh tế được thành lập tại:
B- Tòa án nhân cấp tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương
Câu 33: Nhận định nàosau đây là sai:
B Trọng tài thương mại là tổ chức thuộc Chính phủ
Câu 34: Nhận định nào không phải là nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng trọng tài:
D Không sử dụng ngôn ngữ nước ngoài
Câu 35: Tòa kinh tế thuộc Tòa án nhân dân tối cao có thẩm quyền:
Trang 20A Xét xử phúc thẩm những bản án của tòa kinh tế cấp tỉnh bị kháng cáo hoặc khángnghị
Câu 36: Hội đồng thẩm phán - Tòa án nhân dân tối cao có thẩm quyền:
C Xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm bản án kinh doanh, thương mại đã có hiệu lực pháp luật của Tòa phúc thẩm và Tòa kinh tế Tòa án nhân dân tối cao bị kháng nghị
Câu 37: Luật trọng tài thương mại có hiệu lực thi hành từ:
B Ngày 1/1/2011
Câu 38: Tranh chấp sẽ được giải quyết bằng trọng tài thương mại nếu:
Các bên có thoả thuận trọng tài
Câu 39: Chế tài nào sau đây có thể được áp dụng trong quan hệ hợp đồng thương mại:
Câu 42: Khi có tranh chấp hợp đồng kinh doanh thương mại, nguyên đơn có thể:
C Khởi kiện tại toà án nơi thực hiện hợp đồng hoặc nơi đặt trụ
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Câu 45: Thời hạn kháng nghị để xét xử theo thủ tục giám đốc thẩm kể từ ngày bản
án, quyết định có hiệu lực pháp luật là:
Trang 21Câu 45: Đơn khởi kiện vụ án kinh doanh, thương mại được nộp tại:
B Tòa án nhân dân cấp tỉnh
Câu 46: Hội động xét xử sơ thẩm vụ án kinh doanh, thương mại gồm:
C Ba thẩm phán
Câu 47: Tòa kinh tế thuộc Tòa án nhân dân tối cao có thẩm quyền:
A Xét xử giám đốc thẩm những bản án kinh tế của tòa kinh tế cấp tỉnh đã có hiệu
lực pháp luật và bị kháng nghị
Câu 48: Theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự 2004, tranh chấp về vận chuyển đường không thuộc thẩm quyền xét xử sơ
thẩm của:
Tòa kinh tế - Tòa án nhân dân cấp tỉnh
Câu 49: Xét xử tranh chấp về hợp đồng mua bán hàng hóa không có đương
sự hoặc tài sản ở nước ngoài thuộc thẩm quyền của:
C Tòa án nhân dân cấp huyện
Câu 50: Xét xử tranh chấp về những hợp đồng dưới đây thuộc thẩm quyền của tòa
án nhân dân cấp huyện, ngọai trừ:
A Hợp đồng vận chuyển đường sông
B Hợp đồng mua bán hàng hóa
C Hợp đồng cung ứng dịch vụ
D- Hợp đồng vận chuyển đường biển
Câu 51: Luật trọng tài thương mại đựơc Quốc hội thông qua:
Câu 53: Thẩm quyền giải quyết các tranh chấp về mua bán cổ phiếu thuộc:
A Tòa kinh tế-Tòa án nhân dân cấp tỉnh
A Tòa kinh tế - Tòa án nhân dân tối cao
B Tòa phúc thẩm kinh tế - Tòa án nhân dân tối cao
C Tòa án nhân dân cấp huyện
Câu 54: Thẩm quyền giải quyết các tranh chấp về mua bán trái phiếu thuộc:
Trang 22B Tòa kinh tế - Tòa án nhân dân tối cao.
Tòa phúc thẩm - Tòa án nhân dân tối cao
Tòa kinh tế - Tòa án nhân dân cấp tỉnh
Tòa án nhân dân cấp huyện
Câu 55: Thẩm quyền giải quyết sơ thẩm các tranh chấp trong hoạt động đầu tư thuộc:
Tòa kinh tế - Tòa án nhân dân tối cao
Tòa kinh tế-Tòa án nhân dân cấp tỉnh
Tòa phúc thẩm - Tòa án nhân dân tối cao
Tòa án nhân dân cấp huyện
Câu 56: Thời hạn kháng nghị xét xử theo thủ tục tái thẩm một bản án có hiệu lực pháp luật là:
A Ba năm kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật
B Ba năm kể từ ngày phát hiện căn cứ kháng nghị
C Một năm kể từ ngày phát hiện căn cứ kháng nghị
D Một năm kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật
Câu 57: Thời hạn kháng nghị giám đốc thẩm là:
A Một năm kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật
B Ba năm kể từ ngày phát hiện căn cứ kháng nghị
C Một năm kể từ ngày phát hiện căn cứ kháng nghị
D Ba năm kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật
Câu 58: Người có thẩm quyền kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án cấp huyện là:
Chánh án tòa án nhân dân cấp tỉnh, viện trưởng viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh
B Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan
C Nguyên đơn
D Bị đơn
Câu 59: Một trong những điều kiện thành lập trung tâm trọng tài là:
A Phải có ít nhất 10 trọng tài viên sáng lập là công dân Việt Nam
B Phải có ít nhất 5 trọng tài viên sáng lập là công dân nước ngoài
C Phải có ít nhất 5 trọng tài viên sáng lập là công dân Việt Nam
D Phải có ít nhất 3 trọng tài viên sáng lập là công dân Việt Nam
Câu 60: Theo quy định của Luật trọng tài, trong trường hợp các bên tranh chấp đã
có thoả thuận trọng tài mà một bên khởi kiện tại Toà án thì:
A Toà án phải từ chối thụ lý giải quyết vụ tranh chấp
Trang 23A Toà án phải thụ lý giải quyết vụ tranh chấp.
B Toà án không được từ chối thụ lý giải quyết vụ tranh chấp
C Toà án không có thẩm quyền thụ lý giải quyếtvụ tranh chấp
Câu 61: Các bên đương sự có quyền yêu cầu Tòa án hủy bỏ quyết định của Trọng tài thương mại trong thời hạn:
A 20 ngày kể từ ngày nhận quyết định
B 40 ngày kể từ ngày nhận quyết định
C 30 ngày kể từ ngày nhận quyết định
D 10 ngày kể từ ngày nhận quyết định
Câu 62: Cơ quan nào dưới đây có thẩm quyền hủy bỏ quyết định của trọng tài thương mại:
A Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi Hội đồng trọng tài ra quyết định
B Tòa án nhân dân cấp huyện nơi Hội đồng trọng tài ra quyết định
C Tòa án nhân dân tối cao
D Hội đồng trọng tài trung ương
Câu 63: Điều khoản về trọng tài thương mại chỉ được áp dụng trong:
A Hợp đồng kinh doanh, thương mại
A Tranh chấp về hợp đồng mua bán hàng hóa
B Tranh chấp trong hoạt động đầu tư
C Tranh chấp về hợp đồng vận chuyển đường sông
D Tranh chấp về hợp đồng cung ứng dịch vụ
65 : Tòa phúc thẩm - Tòa án nhân dân tối cao có thẩm quyền xét xử phúc thẩm:
A- Bản án kinh doanh, thương mại sơ thẩm của Tòa kinh tế - Tòa án nhân dân cấp tỉnh bị kháng cáo
A Bản án kinh doanh, thương mại phúc thẩm của Tòa kinh tế - Tòa án nhân dân cấp tỉnh
B Bản án kinh doanh, thương mại sơ thẩm của Tòa án nhân dân cấp huyện bịkháng cáo
C Bản án kinh doanh, thương mại giám đốc thẩm của Tòa kinh tế - Tòa án nhân dân tối cao
Trang 2466: Theo quy định của Luật trọng tài thương mại, thoả thuận trọng tài:
Phải được xác lập dưới dạng văn bản hoặc các hình thức có giá trị pháp lý tương đương văn bản
B Phải được xác lập bằng lời nói
C Phải được xác lập bằng hành vi
Câu 68: Trung tâm trọng tài thương mại không mang đặc điểm gì sau đây:
A Có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng
B Hoạt động vì mục đích lợi nhuận
C Được lập Chi nhánh, Văn phòng đại diện ở trong nước và nước ngoài
A Gửi cho bị đơn
B Gửi cho Trung tâm trọng tài
C Gửi cho Hội đồng trọng tài
D Gửi cho trọng tài viên
Câu 71: Theo quy định của Luật trọng tài thương mại, trường hợp tranh chấp được giải quyết tại Trung tâm trọng tài, nếu các bên không có thỏa thuận khác, thì thời điểm bắt đầu tố tụng trọng tài được tính từ khi:
A Trung tâm trọng tài nhận được đơn khởi kiện của nguyên đơn
B Bị đơn nhận được đơn khởi kiện của nguyên đơn
C Hội đồng trọng tài nhận được đơn khởi kiện của nguyên đơn
D Trọng tài viên nhận được đơn khởi kiện của nguyên đơn
Trang 25Câu 72: Theo quy định của Luật trọng tài, kể từ thời điểm bắt đầu tố tụng trọng tài, các bên:
Vẫn có quyền thương lượng, thỏa thuận chấm dứt việc giải quyết tranh chấp
Mất quyền thương lượng, thỏa thuận chấm dứt việc giải quyết tranh chấp
Chỉ được hòa giải dưới sự chủ trì của Chủ tịch Trung tâm trọng tài để chấm dứt việc giảiquyết tranh chấp
Chỉ được hòa giải dưới sự chủ trì của Chủ tịch Hội đồng trọng tài để chấm dứt việcgiải quyết tranh chấp
Câu 73: Theo quy định của Luật trọng tài, trường hợp các bên không có thoả thuận về số lượng Trọng tài viên thì:
A Hội đồng trọng tài bao gồm một Trọng tài viên
B Hội đồng trọng tài bao gồm ba Trọng tài viên
C Hội đồng trọng tài bao gồm bốn Trọng tài viên
D Hội đồng trọng tài bao gồm năm Trọng tài viên
74 Công ty TNHH M (trụ sở tại Quận Đống Đa, TP Hà Nội) muốn khởi kiện Cty CP N(trụ sở tại huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định) yêu cầu bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa thì sẽ nộp đơn tại:
TAND TP Hà Nội
TAND Tỉnh Nam Định
TAND huyện Hải Hậu
TAND quận Đống Đa
Câu 1: Hãy xác định dấuhiệu của chủ thể kinh doanh:
A Thành lập hợp pháp
B. Phải có tài sản chung
C. Không cần thiết phải có năng lực kinh doanh
D. Có thể miễn trừ trách nhiệm pháp lý bằng hành vi của mình.
Câu 2:Cơ sở để phân biệt quan hệ kinh doanh và quan hệ dân sự:
A. Chủ thể tham gia quan hệ.
B. Mục đích của chủ thể tham gia quan hệ là để thỏa mãn nhu cầu tiêudùng.
c Mục đích của chủ thể tham gia quan hệ là lợi nhuận.
A. Đối tượng của quan hệ là hàng hóa, dịch vụ.
Câu 3: Xác định vai trò của Luật kinh doanh:
A. Tạo hành lang pháp lý cho tất cả các lĩnh vực quan hệ xã hội
B. Làm cơ sở cho các ngành luật khác
C. Điều chỉnh tất cả các hành vi dân sự, kinh doanh, hành chính
D Qui định những vần đề tài phán trong kinh doanh
Câu 4: Văn bản quy phạm pháp luật nào có giá trị pháp lý cao nhất trong hệ thống qui phạm pháp luật về kinh doanh:
A. Luật doanh nghiệp.
B Hiến pháp năm 1992
C. Pháp lệnh của Uỷ ban thường vụ Quốc hội