Hóa trị và liên kết giữa các nguyên tử.. Trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.. Hóa trị và liên kết giữa các nguyên tử Trong các hợp chất hữu cơ, C luôn có hóa trị IV , H có
Trang 1Gi¸o viªn: Bïi ThÞ Ngäc Khuª
Trường THCS Dương Xá
NhiÖt liÖt chµo mõng
Trang 2Một số quy định khi tham gia học tập
Ghi vở
1 Vào phòng học trước 5 – 10 phút theo giờ quy định với đúng tên
của mình.
2 Tắt mic khi bắt đầu tham gia học.
3 Chú ý, tập trung nghe giảng, ghi chép đầy đủ nội dung ( )
4 Có thể chat trao đổi với giáo viên để giáo viên biết được yêu cầu
của học sinh.
5 Đồ dùng học tập: Vở ghi, sách giáo khoa, máy tính.
Trang 31 Hợp chất hữu cơ là hợp chất của C (trừ CO, CO2, H2CO3, các muối cacbonnat kim loại…).
2 Hợp chất hữu cơ chia thành 2 loại chính: Hiđrocacbon
(chứa C, H) và dẫn xuất của hiđrocacbon (chứa C, H, O…)
Trang 4Tiết 1 - Bài 35:
1 Hóa trị và liên kết giữa các nguyên tử.
2 Mạch cacbon.
3 Trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
II Công thức cấu tạo
Trang 5C C
C C
O O H
1 Hóa trị và liên kết giữa các nguyên tử
Trong các hợp chất hữu cơ, C luôn có hóa trị IV , H có hóa trị I , O có hóa trị II
Ghi vở
Trang 6H
H – C – H
H
VD1 : Biểu diễn liên kết giữa các nguyên tử trong những phân
tử sau:
a) CH2Cl2 b) CH4O c) C2H6
Đáp án
Cl
Cl H
H
C
H
H
H C
4 O
H – C – C – H
H H
H H
C 2 H 6
Viết gọn là CH4 Ghi vở
Trang 7Bài tập : Hãy chỉ ra chỗ sai trong các công thức sau:
H
H
H
H
H
H
H H
H
H
Trang 8C H H
H H
H H
H
C H
C
H
H
C
H C
H H
H H
H H C H
C H
H
C
H
H
C H H H H C
C H
H
C
c Mạch vòng
a Mạch thẳng
b Mạch nhánh
2 Mạch cacbon
C liên kết trực tiếp nhiều nhất với 2C khác.
C liên kết trực tiếp nhiều nhất với 3C,
4C khác.
Trong phân tử hợp chất hữu
cơ các nguyên tử cacbon có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo thành mạch cacbon.
Trang 9a Mạch thẳng: C liên kết trực tiếp nhiều nhất với 2C khác.
b Mạch nhánh: C liên kết trực tiếp nhiều nhất với 3C, 4C khác
c Mạch vòng
2 Mạch cacbon: Trong phân tử hợp chất hữu cơ các nguyên tử cacbon có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo thành mạch cacbon.
Ghi vở
Trang 10Đáp án
3 Trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
VD 3: Biểu diễn liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử C2H6O
H – C – C – O – H H
H
H H
H – C – O – C – H H
H
H H
Rượu etylic
đi metyl ete
Mỗi hợp chất hữu cơ có một trật tự liên kết xác định giữa các nguyên tử trong phân tử.
Viết gọn: C H3 - C H2 - O H hoặc C2H5OH
Viết gọn: C H3 - O - C H3
Ghi vở
Trang 11Rượu etylic là chất lỏng tan vô hạn
trong nước, có thể pha thành rượu
để uống
Đimetyl ete là chất khí, có tính chất
ức chế thần kinh, dùng làm thuốc
gây mê trong phòng mổ
Tại sao cùng một CTPT mà có 2 chất có tính chất khác
nhau như vậy?
Trang 12H – C – C – O – H H
H
H H
H – C – O – C – H H
H
H H
II – Công thức cấu tạo
CH 4
H – C – H H H
C 2 H 6 O
Viết gọn
CH4
CH3-CH2-OH
CH3-O-CH3
- Công thức biểu diễn đầy đủ liên kết giữa các nguyên tử
trong phân tử gọi là công thức cấu tạo.
- Ý nghĩa: Công thức cấu tạo cho biết thành phần của phân tử và trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong
phân tử.
Trang 13H – C – C – O – H H
H
H H
H – C – O – C – H H
H
H H
II – Công thức cấu tạo
C 2 H 6 O
CH3-CH2-OH
CH3-O-CH3
- Công thức biểu diễn đầy đủ liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử gọi là công thức cấu tạo.
- Ý nghĩa: Công thức cấu tạo cho biết thành phần của phân tử và trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong
phân tử.
Ghi vở
Trang 14BÀI TẬP
Câu 1: Hãy chỉ ra những chỗ sai trong các công
thức sau và viết lại cho đúng?
C
H
H H
H
O
a
.
b.
H – C – C –
H H
H H
H c.
H
O H H
H
C
H
Cl H
C
H H
H C
H H
C
H H H
H C
Công thức đúng
H
Cl C
H
H H
H C
Trang 15BÀI TẬP
Bµi 4/SGK/112: Những c«ng thøc cÊu t¹o nµo sau ®©y biÓu diÔn cïng mét chÊt?
H
O H
C
H
H H
H C
a)
H
O H
C
H H H
H C
b)
H O
H
C
H H H
H C
H
O
H H H
H C
H
O
H C
H
H H
H C
e)
H
O H
C
H H H
H C
H
O
H H H
H C
Trang 16BÀI TẬP
Bài tập 5/SGK/112: Phân tử hợp chất hữu cơ A có hai nguyên tố Khi đốt cháy 3 gam chất A thu được 5,4 gam H2O Hãy xác định công thức phân tử của A, biết khối lượng mol của A là 30 gam
Đáp án
5,4
0,3( ) 2 2.0,3 0,6( ) 18
0,6.1 0,6( )
H
�
2, 4 0,6
Ghi vở
Trang 17Hướng dẫn học ở nhà
- Học bài: nắm vững hóa trị các nguyên tố C, H, O, Cl…
- Viết được công thức cấu tạo dạng khai triển và thu gọn
- Làm bài tập:
* 2, 3 (Trang 112 – SGK)
* 35.1, 35.2, 35.3 (Trang 40 – SBT)
Đọc trước bài 36: Metan (Trang 113 – SGK)
Trang 18Một số quy định khi tham gia học tập
Ghi vở
1 Vào phòng học trước 5 – 10 phút theo giờ quy định với đúng tên
của mình.
2 Tắt mic khi bắt đầu tham gia học.
3 Chú ý, tập trung nghe giảng, ghi chép đầy đủ nội dung ( )
4 Có thể chat trao đổi với giáo viên để giáo viên biết được yêu cầu
của học sinh.
5 Đồ dùng học tập: Vở ghi, sách giáo khoa, máy tính.