NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1.1 Khái niệm năng lực hợp tác
Theo khung năng lực PISA 2015, năng lực hợp tác được định nghĩa là khả năng của cá nhân tham gia tích cực và hiệu quả vào quá trình giải quyết vấn đề chung Điều này bao gồm việc chia sẻ kiến thức và nỗ lực cần thiết để tìm ra giải pháp, đồng thời áp dụng các kiến thức, kỹ năng và nỗ lực để đạt được kết quả mong muốn.
Hợp tác là một yếu tố không thể thiếu trong quá trình lao động của con người
Hợp tác là quá trình diễn ra thường xuyên trong gia đình và xã hội, theo Từ điển Tiếng Việt, nó được định nghĩa là sự chung sức giúp đỡ lẫn nhau trong một công việc hay lĩnh vực nào đó với mục đích chung Sự hợp tác có thể xuất hiện ở nhiều khía cạnh khác nhau.
- Thể hiện khả năng làm việc hiệu quả và tôn trọng với các nhóm đa dạng
- Vận dụng tính linh hoạt và sẵn lòng giúp ích trong việc thực hiện các thỏa hiệp cần thiết để đạt được mục tiêu chung;
Trách nhiệm trong công việc hợp tác được chia sẻ, và mỗi thành viên trong nhóm đều có những đóng góp cá nhân có giá trị.
2.1.1.2 Các biểu hiện của năng lực hợp tác
- Biết lắng nghe nhiệm vụ chung của nhóm và nhiệm vụ của bản thân do nhóm trưởng phân công
- Thực hiện tích cực có kết quả các nhiệm vụ do nhóm giao cho theo cá nhân, theo cặp hoặc nhóm nhỏ
- Biết trình bày chia sẻ với các thành viên trong nhóm
- Biết lắng nghe ý kiến của các thành viên khác
- Biết thảo luận để đưa ra kết luận chung của nhóm
- Biết tự đánh giá và đánh giá kết quả của các thành viên trong nhóm, giữa các nhóm với thái độ chia sẻ, xây dựng
- Biết hợp tác, chia sẻ các nhiệm vụ và kinh nghiệm trong nhóm, trong lớp, tiếp thu ý kiến của người khác một cách học tập tích cực
2.1.1.3 Quy trình phát triển năng lực hợp tác
Để phát triển năng lực hợp tác, bước đầu tiên là nhận thức rõ các biểu hiện của nó Tiếp theo, cần xác định công cụ đo lường năng lực hợp tác và lập kế hoạch phát triển thông qua việc xây dựng kế hoạch bài học phù hợp.
Giáo viên lựa chọn nội dung và hình thức phù hợp để phát triển năng lực hợp
Bước 2: Tạo tình huống và tổ chức các hoạt động phù hợp nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh Thiết kế kế hoạch bài học áp dụng phương pháp dạy học hợp tác, kỹ thuật dạy học theo góc và dạy học dự án để nâng cao hiệu quả giáo dục.
Bước 3: Tổ chức dạy học hợp tác nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh Cần sử dụng các biện pháp phù hợp và theo dõi, hướng dẫn, điều chỉnh cho học sinh trong suốt quá trình hoạt động.
- Bước4: Đánh giá sự phát triển năng lự chợp tác cho HS thông qua các công cụ:
+ Bảng kiểm quan sát HS theo các tiêu chí của năng lực
+ Hồ sơ học tập, phiếu đánh giá của học sinh
+ Các bài tập, các tình huống nhỏ mô phỏng để kiểm tra, đánh giá việc phát triển năng lực hợp tác của học sinh
Bước 5: Rút ra bài học kinh nghiệm và phát huy những kết quả tích cực, đồng thời đề xuất các biện pháp khắc phục những hạn chế của học sinh Tiếp tục thực hiện các hoạt động nhằm nâng cao năng lực hợp tác cho học sinh.
2.1.1.4 Các yêu cầu cần đạt về năng lực hợp tác của học sinh THPT
*Xác định mục đích và phương thức hợp tác
Chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi nhận nhiệm vụ là rất quan trọng; đồng thời, cần xác định những công việc có thể được thực hiện hiệu quả nhất thông qua làm việc nhóm.
Chủ động đề xuất mục đích hợp tác để giải quyết vấn đề là rất quan trọng, không chỉ cho bản thân mà còn cho những người xung quanh Việc lựa chọn hình thức làm việc nhóm phù hợp với quy mô và yêu cầu nhiệm vụ sẽ giúp tối ưu hóa hiệu quả công việc.
*Xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân
Hiểu rõ nhiệm vụ của nhóm; đánh giá được khả năng của mình và tự nhận công việc phù hợp với bản thân
- Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ của nhóm; sẵn sàng nhận công việc khó khăn của nhóm
*Xác định nhu cầu và khả năng của người hợp tác
- Đánh giá được nguyện vọng, khả năng của từng thành viên trong nhóm để đề xuất phương án tổ chức hoạt động hợp tác
Theo dõi và đánh giá khả năng hoàn thành công việc của từng thành viên trong nhóm là cần thiết để đề xuất điều chỉnh phương án phân công công việc và tổ chức hoạt động hợp tác hiệu quả.
* Tổ chức và thuyết phục người khác
- Biết chủ động và gương mẫu hoàn thành phần việc được giao, góp ý điều chỉnh thúc đẩy hoạt động chung; khiêm tốn học hỏi các thành viên trong nhóm
Theo dõi tiến độ công việc của từng thành viên và cả nhóm là rất quan trọng để điều hòa hoạt động phối hợp Bên cạnh đó, việc khiêm tốn tiếp thu ý kiến đóng góp và nhiệt tình chia sẻ, hỗ trợ các thành viên trong nhóm cũng góp phần nâng cao hiệu quả làm việc chung.
* Đánh giá hoạt động hợp tác
- Nhận xét được ưu điểm, thiếu sót của bản thân, của từng thành viên trong nhóm và của cả nhóm trong công việc
Dựa vào mục đích hoạt động của các nhóm, có thể đánh giá mức độ đạt được mục tiêu của cá nhân, nhóm mình và nhóm khác; từ đó, rút ra kinh nghiệm cho bản thân và đưa ra góp ý cho từng thành viên trong nhóm.
- Có hiểu biết cơ bản về hội nhập quốc tế
Chủ động và tự tin trong giao tiếp với bạn bè quốc tế là rất quan trọng Hãy tích cực tham gia vào các hoạt động hội nhập quốc tế phù hợp với bản thân, cũng như đặc điểm của nhà trường và địa phương.
- Biết tìm đọc tài liệu nước ngoài phục vụ công việc học tập và định hướng nghề nghiệp của mình và bạn bè
2.1.2 Ứng dụng chuyển đổi số trong dạy học
2.1.2.1 Lợi ích của việc ứng dụng chuyển đổi số trong dạy học
Khi CĐS mới phát triển trong giảng dạy, nhiều giáo viên ngần ngại sử dụng vì yêu cầu về kỹ năng công nghệ thông tin và thời gian chuẩn bị bài giảng Việc tạo ra những hình ảnh đẹp và sống động trên các Slide cần nhiều công sức, khiến giáo viên cảm thấy lo lắng Để sử dụng giáo án điện tử hiệu quả, ngoài kiến thức vi tính và thành thạo phần mềm PowerPoint, giáo viên còn cần có tính sáng tạo, thẩm mỹ và khả năng tìm kiếm tư liệu phù hợp cho bài dạy.
Sự phát triển mạnh mẽ của chuyển đổi số (CĐS) đã mang lại nhiều lợi ích rõ rệt trong dạy học, đáp ứng nhu cầu học tập của người học trong thời đại 4.0.
Thứ nhất, CĐS hỗ trợ GV trong việc thiết kế bài dạy và tổ chức dạy học Nhờ
CƠ SỞ THỰC TIỄN
2.2.1.Thực trạng sử dụng các phần mềm hỗ trợ trong dạy học ở trường THPT (thông qua phiếu khảo sát các GV dạy tại trường và GV dạy môn Hóa học tại 5 trường THPT trong địa bàn huyện Quỳnh Lưu – Hoàng Mai ) Đa số GV đã biết vận dụng 1 số phần mềm trong dạy học, Tuy nhiên, cách thức tổ chức chưa đa dạng, chỉ mới dừng lại ở khâu trình chiếu đơn giản, tương tác một chiều, nên hiệu quả học tập chưa cao
Kết quả khảo sát 70 giáo viên, bao gồm 36 giáo viên tại đơn vị tôi công tác và 34 giáo viên dạy môn Hóa học tại 4 trường THPT trong huyện Quỳnh Lưu – Hoàng Mai, về việc sử dụng các phần mềm hỗ trợ trong dạy học được thể hiện qua biểu đồ dưới đây.
(Kết quả từ link khảo sát: https://forms.gle/KgQGcmVUai7hPLxA6)
2.2.2 Thực trạng áp dụng các hình thức tổ chức dạy học có ứng dụng CĐS vào thiết kế các bài/chủ đề 1, Hóa học 10 để phát triển năng lực hợp tác cho học sinh ở trường THPT (thông qua phiếu khảo sát các HS tại trường)
Kết quả khảo sát 166 học sinh từ 4 lớp 10A2, 10A3, 10D1 và 10D3 tại trường THPT cho thấy hầu hết học sinh rất hứng thú với các bài học được thiết kế theo chương trình đào tạo số (CĐS) Sự tương tác của các em rất tích cực và chủ động, từ đó giúp hình thành năng lực tự học, giải quyết vấn đề, ứng dụng CĐS và giao tiếp Điều này không chỉ mang lại niềm vui và yêu thích cho bộ môn mà còn phát triển nhiều kỹ năng cần thiết cho định hướng nghề nghiệp của các em.
(Kết quả từ link khảo sát: https://forms.gle/U3zXmiWYph3eh4u58)
Nhận xét kết quả xử lý số liệu thực nghiệm:
- Đa số HS thích và rất thích GV dạy học có ứng dụng CĐS
- Đa số HS thấy rằng kĩ năng CĐS của mình cũng được phát triển hơn khi học
GV dạy học có ứng dụng CĐS
- Đa số HS thấy rõ ưu điểm mà CĐS đem lại trong mỗi tiết học
Trong quá trình thực nghiệm, việc ứng dụng công nghệ số (CĐS) trong tổ chức hoạt động dạy học đã thu hút sự hưởng ứng mạnh mẽ từ học sinh, tạo nên không khí lớp học sôi nổi và hứng thú Qua các tiết học ứng dụng CĐS, học sinh không chỉ tiếp thu kiến thức mà còn phát triển kỹ năng mềm, biết cách truy cập và tìm kiếm thông tin phục vụ cho việc học Sự thảo luận và làm việc nhóm đã giúp học sinh phát triển các năng lực cần thiết.
NL giao tiếp và giải quyết tình huống là những năng lực quan trọng trong việc sử dụng công nghệ số (CĐS) Học sinh (HS) được khuyến khích trình bày báo cáo và trao đổi trực tiếp, hợp tác để hoàn thành nhiệm vụ do giáo viên giao Điều này không chỉ giúp HS tự tin hơn trước tập thể mà còn tạo ra niềm yêu thích với bộ môn, từ đó nâng cao độ bền kiến thức cho HS.
2.2.3 Thuận lợi và khó khăn trong việc áp dụng đề tài
Mục tiêu dạy học bậc phổ thông ở Việt Nam hiện nay là phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh theo chương trình GDPT 2018 Việc ứng dụng công nghệ số trong hoạt động học không chỉ giúp học sinh phát triển năng lực môn học mà còn nâng cao năng lực tin học, tạo cơ hội cho các em thích nghi với cách mạng công nghiệp 4.0 Đội ngũ giáo viên đảm bảo về số lượng và chất lượng, luôn có trách nhiệm cao và yêu thương học sinh Ngay từ đầu năm học, ban giám hiệu và tổ bộ môn đã triển khai kế hoạch đổi mới phương pháp dạy học và ứng dụng học liệu số vào thiết kế bài giảng nhằm phát triển năng lực và tạo hứng thú học tập cho học sinh.
Nhiều trường THPT hiện nay sở hữu cơ sở vật chất hiện đại, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thiết kế bài giảng chất lượng Việc ứng dụng công nghệ số (CĐS) là cần thiết, khi học sinh đã thành thạo sử dụng máy tính, máy chiếu và khai thác các mạng xã hội như Facebook, Zalo, Messenger, cũng như các trang web và hệ thống quản lý học tập (LMS) Điều này không chỉ giúp phát triển năng lực cho học sinh mà còn đảm bảo đạt được mục tiêu trong quá trình dạy học.
Năng lực của giáo viên trong việc áp dụng chương trình đổi mới phương pháp dạy học ở các trường và địa phương không đồng đều Nhiều giáo viên vẫn chưa thực hiện đổi mới do thiếu quan tâm đến cải cách của Bộ giáo dục Phương pháp dạy học của họ thường thiếu sáng tạo và gượng ép, chủ yếu dựa vào việc truyền thụ kiến thức từ sách giáo khoa theo lối truyền thống Học sinh chỉ nghe và chép, dẫn đến việc tiếp nhận kiến thức một chiều, thiếu sự năng động và tự tin.
Nhiều giáo viên hiện nay thiếu kinh nghiệm và năng lực trong việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo Nguyên nhân chính là do chưa có nhiều chương trình tập huấn hiệu quả dành cho họ, cùng với việc giáo viên không được tham gia nhiều hoạt động thực tiễn, dẫn đến sự thiếu hụt kinh nghiệm cần thiết.
Chưa có bộ tiêu chí cụ thể để đánh giá hoạt động của học sinh, bao gồm đánh giá cá nhân, nhóm, đánh giá riêng lẻ và đánh giá đồng đẳng, điều này cần thiết để tạo động lực và khuyến khích tính tự giác cho các em.
Hệ thống mạng internet chưa ổn định, ảnh hưởng đến các tiết học trực tuyến hoặc tổ chức các hoạt động học tập cho HS có ứng dụng CĐS
Với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật trong cuộc cách mạng 4.0, chúng ta cần xem xét lại phương pháp truyền thụ kiến thức cho học sinh Quá trình hình thành năng lực không chỉ đơn thuần là việc tiếp thu kiến thức mà còn là sự phát triển toàn diện của nhân cách.
Quá trình bồi dưỡng giáo dục năng lực cho học sinh là một quá trình tác động sư phạm của giáo viên, cần tuân thủ các quy luật nhất định, đảm bảo tính khoa học và thực tiễn.
GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ: PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HS THÔNG QUAN THIẾT KẾ CÁC BÀI GIẢNG THEO HƯỚNG CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ 1: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ - HÓA HỌC 10 CT GDPT 2018
2.3.1 Phân tích nội dung và cấu trúc của chủ đề 1 (theo KHGD bộ môn của nhóm hóa học, đơn vị nơi tôi công tác)
Chủ đề 1: Cấu tạo nguyên tử (12 tiết)
Tiết Tên bài học Yêu cầu cần đạt
Hình thức dạy học/ Kiểm tra đánh giá
3 Bài 2: Thành phần của nguyên tử
Trình bày được thành phần của nguyên tử Trên lớp
4 Bài 2: Thành phần của nguyên tử
So sánh được khối lượng của electron với proton và với nơtron
So sánh được kích thước của hạt nhân với nguyên tử
5 Bài 3: Nguyên tố hóa học
Trình bày được khái niệm về nguyên tố hóa học, số hiệu nguyên tử, số khối và kí hiệu nguyên tử
6 Bài 4: Nguyên tố hóa học
Phát biểu được khái niệm đồng vị, nguyên tử khối
Nguyên tử khối trung bình (theo amu) có thể được tính toán dựa trên khối lượng nguyên tử và tỷ lệ phần trăm của các đồng vị, sử dụng dữ liệu từ phổ khối lượng.
Cđ 1 Bài 2: Phản ứng hạt nhân
Nêu được sơ lược về sự phóng xạ tự nhiên, lấy được ví dụ về phóng xạ tự nhiên Nêu được sơ lược về sự
27 phóng xạ nhân tạo, phản ứng hạt nhân
Cđ 2 Bài 2: Phản ứng hạt nhân
Vận dụng được định luật bảo toàn số khối và điện tích cho phản ứng hạt nhân
Cđ 3 Bài 2: Phản ứng hạt nhân
Nêu được ứng dụng điển hình của phản ứng hạt nhân, phục vụ nghiên cứu khoa học, y học, sản xuất và đời sống
7 Bài 4: Mô hình nguyên tử và obital nguyên tử
Trình bày và so sánh được mô hình nguyên tử theo Rutherford-Bohr và mô hình hiện đại
Bài 4: Mô hình nguyên tử và obital nguyên tử
Nêu được khái niệm về orbital nguyên tử (AO), mô tả được hình dạng của AO (s, p), số lượng electron của một
Bài 5: Lớp, phân lớp và cấu hình electron
Trình bày được khái niệm lớp, phân lớp electron và mối quan hệ về số lượng phân lớp trong một lớp
Liên hệ được về số lượng
AO trong một phân lớp, trong một lớp
Bài 5: Lớp, phân lớp và cấu hình electron
Viết được cấu hình electron nguyên tử theo lớp, phân lớp electron và theo ô orbital khi biết số hiệu nguyên tử Z của
20 nguyên tố đầu tiên trong bản tuần hoàn
Bài 5: Lớp, phân lớp và cấu hình electron
Viết được cấu hình electron nguyên tử theo lớp, phân lớp electron và theo ô orbital khi biết số hiệu nguyên tử Z của các nguyên tố khác (Z > 20)
Bài 5: Lớp, phân lớp và cấu hình electron
Dựa vào cấu hình electron của lớp ngoài cùng, có thể dự đoán tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố, phân loại chúng thành kim loại và phi kim.
13 Ôn tập chủ đề 1 Hệ thống được cấu tạo nguyên tử, hạt nhân, lớp vỏ Trên lớp
14 Ôn tập chủ đề 1 Tính đồng vị, viết cấu hình electron, suy ra tính chất Trên lớp
2.3.2 Thiết kế bài giảng theo hướng CĐS trong tổ chức hoạt động khởi động
Hoạt động khởi động, hay còn gọi là hoạt động mở đầu, có vai trò quan trọng trong việc gợi động cơ và tạo hứng thú cho học sinh Hoạt động này giúp học sinh tập trung và chú ý, hiện diện 100% trong không gian lớp học, từ đó cho phép giáo viên giới thiệu bài học một cách nhẹ nhàng và hấp dẫn Ngoài ra, nó còn giúp học sinh làm quen với các thuật ngữ, từ khóa ngay từ đầu bài học, đồng thời giúp giáo viên sử dụng thời gian một cách hiệu quả hơn, tạo sự hứng thú lôi cuốn ngay từ những phút đầu tiên.
* Ứng dụng CĐS cho hoạt động khởi động
- Trình chiếu video giới thiệu sơ lược về nguyên tử sẽ được học trong bài để giới thiệu bài học mới: biên tập video bằng powerpoint hoặc canva
Sử dụng ứng dụng Quizizz giúp học sinh trả lời các câu hỏi trắc nghiệm để kiểm tra kiến thức đã học từ bài trước và những kiến thức liên quan đến bài mới.
- Trình chiếu các trò chơi powerpoint như ô chữ bí mật, lật mảnh ghép, nhìn hình đoán chữ, ô cửa bí mật…
* Các ví dụ tổ chức hoạt động luyện tập có ứng dụng CĐS
Ví dụ : Tổ chức hoạt động khởi động của bài 13: ôn tập chủ đề 1- Ứng dụng phần mềm Quizizz
Hoạt động 1: Khởi động hoặc luyện tập (5 phút) Trực tiếp kết hợp trực tuyến a) Mục tiêu:
- Hệ thống được cấu tạo nguyên tử, hạt nhân, lớp vỏ
- Tính đồng vị, viết cấu hình electron, suy ra tính chất b) Nội dung: Kiểm tra kiến thức cấu tạo nguyên tử bằng 10 câu hỏi trên quizizz.com (ở phụ lục)
29 c) Sản phẩm: Bảng xếp hạng và thống kê việc học bài cũ của HS d) Tổ chức thực hiện
- Gửi link vào zalo lớp cho HS truy cập
- GV đăng nhập và mở phòng thi đấu
- GV hướng dẫn HS vào phần mềm quizizz.com (hoặc copy link gửi vào phần chat trong zoom cho HS nếu học online)
- HS truy cập joinmyquiz.com
- Ví dụ: Thiết kế bài tập ôn luyện chủ đề:Thành phần nguyên tử
- https://quizizz.com/admin/quiz/642b96193d9070001d25d30b?source=quiz_share
- Ví dụ 2: Thiết kế bài tập ôn luyện chủ đề: lớp, phân lớp và cấu hình electron
- https://quizizz.com/admin/quiz/642c34b0d34d71001d60f211?source=quiz_share
- Ví dụ 3: Thiết kế bài tập ôn luyện chủ đề: Mô hình nguyên tử và orbital nguyên tử
- https://quizizz.com/admin/quiz/642ce2fc0df082001d592f27?source=quiz_share
Bước 2 Triển khai nhiệm vụ
Nhập mã 6 số hiển thị trên màn hình máy chiếu hoặc nhấp vào đường link mà giáo viên gửi trong phần Chat khi học online Sau đó, chọn "Tham gia trò chơi" và đổi tên theo quy định của giáo viên.
- GV bấm BẮT ĐẦU, HS làm bài
Bước 3: Tổ chức và điều hành gồm 15 câu hỏi trong thời gian 150 giây (2,5 phút) Sau khi hoàn thành, phần mềm sẽ xử lý dữ liệu và cung cấp bảng xếp hạng cùng thống kê số câu trả lời đúng của học sinh.
Bước 4 Đánh giá và kết luận: Giáo viên sẽ dựa vào kết quả thi đấu và cùng học sinh chữa bài để đánh giá khả năng học bài ở nhà.
2.3.3 Thiết kế bài giảng theo hướng CĐS trong tổ chức hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động hình thành kiến thức mới là yếu tố cốt lõi trong mỗi tiết học, giúp học sinh phân tích, khám phá và rút ra kiến thức mới Đây là hoạt động quan trọng nhất, đóng vai trò nền tảng cho các hoạt động luyện tập và vận dụng, cũng như toàn bộ quá trình dạy học nhằm phát triển năng lực của học sinh Do đó, giáo viên cần chú trọng và dành nhiều thời gian, trí tuệ cho việc nghiên cứu và thực hiện nội dung của hoạt động này.
Trong hoạt động này, giáo viên có thể sử dụng các câu hỏi gợi mở và câu hỏi phân tích để hỗ trợ học sinh trong quá trình phân tích và rút ra bài học Ngoài ra, giáo viên cũng có thể áp dụng các hình thức thảo luận cặp đôi, thảo luận nhóm, hoặc các phương pháp sáng tạo khác để kích thích sự tò mò và ham thích khám phá của học sinh Việc soạn thảo những câu hỏi phù hợp sẽ giúp học sinh tiến vào quá trình phân tích một cách thuận lợi và hiệu quả.
* Ứng dụng CĐS cho hoạt động hình thành kiến thức mới
- Sử dụng phiếu học tập Liveworksheets để làm bài tập tương tác
- Sử dụng Canva thiết kế bài báo cáo sản phẩm của dự án
- Quét mã QR-Code để xem video nguyên tử và hoàn thành phiếu học tập
Ví dụ: Tổ chức hoạt động hình thành kiến thức nội dung ôn tập chủ đề 1: cấu tạo nguyên tử sử dụng phiếu bài tập liveworksheets.com
Hoạt động: Hệ thống bài tập về cấu tạo nguyên tử (7 phút) - Trực tiếp kết hợp trực tuyến a) Mục tiêu:
- Hệ thống được cấu tạo nguyên tử, hạt nhân, lớp vỏ
Để hiểu về tính đồng vị và cấu hình electron, học sinh cần nắm vững kiến thức về nguyên tử và các thành phần của nó Việc áp dụng kiến thức này vào bài tập sẽ giúp học sinh củng cố kỹ năng Sản phẩm cuối cùng là kết quả trả lời phiếu học tập được cung cấp trong phụ lục Tổ chức thực hiện các hoạt động học tập này là rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả học tập.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV hướng dẫn nội dung và nhiệm vụ hoạt động cho HS, sau đó đăng nhập vào liveworksheets.com, truy cập vào phần "Trang tính của tôi" Tiếp theo, mở phiếu học tập đã chuẩn bị, sao chép liên kết và gửi vào nhóm Zalo của HS.
- HS truy cập vào link mà GV đã gửi
Bước 2: Triển khai nhiệm vụ: HS tiến hành các yêu cầu trên phiếu học tập gồm: Ghi họ tên và lớp sau đó làm BT
Bước 3: Tổ chức, điều hành:
Giáo viên quan sát và giải đáp thắc mắc, đồng thời hướng dẫn học sinh cách nộp bài sau khi hoàn thành Giáo viên cũng theo dõi thời gian nộp bài của học sinh và trình bày kết quả cuối cùng của từng học sinh.
Bước 4: Đánh giá, kết luận:
GV tổng hợp và chiếu kết quả điểm của HS trên màn hình
Ví dụ : Tổ chức hoạt động luyện tập chủ đề cấu tạo nguyên tử - Ứng dụng quét mã QR-Code
Hoạt động hình thành kiến thức trong 5 phút sẽ được tổ chức trực tiếp kết hợp trực tuyến với mục tiêu giúp học sinh trình bày và thực hiện các bài tập về cấu tạo nguyên tử Nội dung chính là học sinh sẽ tìm hiểu mô hình nguyên tử và áp dụng kiến thức để giải quyết các bài tập liên quan Sản phẩm cuối cùng là kết quả trả lời phiếu học tập tự thiết kế theo màu sắc của tổ nhóm Tổ chức thực hiện sẽ được tiến hành một cách hiệu quả để đảm bảo học sinh nắm vững kiến thức.
Bước 1: Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm và trình bày nội dung yêu cầu Sau đó, giáo viên phát phiếu học tập để các nhóm học sinh thảo luận và hoàn thành yêu cầu trên phiếu học tập tự thiết kế.
Bước 2: Triển khai nhiệm vụ, học sinh thực hiện các nhiệm vụ giáo viên giao theo phiếu học tập, bao gồm việc quét mã QR-Code và trình bày sản phẩm theo thiết kế đã được cung cấp.
Bước 3: Tổ chức, điều hành: GV theo dõi và tháo gỡ thắc mắc khi HS cần, hướng dẫn HS cách làm bài
Bước 4: Đánh giá, kết luận
- HS thảo luận xong, trả lời câu hỏi
- GV cùng cả lớp sửa bài và chốt lại kiến thức: Cấu tạo nguyên tử chủ đề 1-hóa học 10
Ví dụ: Tổ chức hoạt động hình thành kiến thức mới Bài 2: Thành phần của nguyên tử” - Ứng dụng thiết kế nội dung nhóm trên Canva
THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM
2.4.1 Mục đích thực nghiệm sƣ phạm
Tiến hành thực nghiệm sư phạm tại 4 lớp 10 THPT nhằm đánh giá hiệu quả của việc ứng dụng chuyển đổi số (CĐS) vào dạy học chủ đề 1 - Hóa học 10, với mục tiêu phát triển năng lực cho học sinh.
2.4.2 Nội dung thực nghiệm sƣ phạm
Sử dụng các ví dụ đã được thiết kế để giảng dạy học sinh sẽ giúp phát triển năng lực học tập môn Hóa Qua đó, việc ứng dụng công nghệ số (CĐS) trong quá trình học tập sẽ hỗ trợ học sinh học tập hiệu quả hơn.
Tôi chọn tiến hành thực nghiệm sư phạm lớp 10A2, 10A3, 10D1, 10D3 trường THPT Quỳnh Lưu 3 Đặc điểm của các lớp:
- Có sĩ số 40-42 HS; Lực học của các em khá đồng đều trong mỗi lớp
- Điều tra cơ bản về cơ sở vật chất của nhà trường, trình độ và kỹ năng học tập, khả năng sử dụng máy tính của HS
- Thiết kế các học liệu, các hoạt động dạy học có ứng dụng CĐS
Xây dựng các biểu mẫu trên Google Form như phiếu học tập, phiếu thăm dò và khảo sát, đồng thời thiết lập tiêu chí đánh giá sản phẩm cùng với các năng lực và kỹ năng cần thiết.
- Chuẩn bị bài kiểm tra 15 phút
- Chuẩn bị cơ sở vật chất để các em báo cáo sản phẩm, tham gia học tập
Thực nghiệm được tiến hành theo các phương pháp sau:
- Tiến hành TN theo các hoạt động đã thiết kế, áp dụng với 4 lớp 10 đang dạy ở trường THPT Quỳnh Lưu 3
- Tổ chức cho HS kiểm tra 2 bài 15 phút sau khi kết chủ đề 1( kiểm tra 1 bài -
15 câu hỏi trắc nghiệm) Lập bảng thống kê kết quả phân loại học tập Tổng kết, đánh giá chung cho quá trình ứng dụng CĐS
- Tiến hành thăm dò ý kiến của HS bằng ứng dụng google form theo các câu hỏi ở phần phụ lục Lập bảng thống kê và xử lý thống kê
2.4.5.1 Kết quả các bài kiểm tra
Tôi tiến hành 2 bài kiểm tra, sử dụng xác suất thống kê toán học để xử lí số liệu thu được Kết quả điểm trung bình như sau:
(Sĩ số: 41 ) Điểm < 3 0 (0%) 0 (0%) 0 (0%) 0 (0%) Điểm từ 3 đến < 5 0 (0%) 0 (0%) 0 (0%) 0 (0%) Điểm từ 5 đến < 8 7 (16,7%) 9 (21,4%) 8 (19,5%) 9 (21.9%) Điểm từ 8 đến 10 35 (83,3%) 33 (78,6%) 33 (80,5%) 32 (78,1%)
Biểu đồ kết quả điểm trung bình của bài kiểm tra và tỷ lệ theo học lực qua 2 bài kiểm tra cho thấy sự so sánh rõ rệt với kết quả phân loại đầu năm của lớp 10.
- Số HS đạt điểm trung bình giảm xuống, số HS đạt điểm khá - giỏi tăng lên
- Điểm trung bình sau 2 bài kiểm tra cũng tăng lên và có sự chênh lệch lớn
Phương pháp dạy học này đã giúp học sinh phát triển cả về số lượng lẫn chất lượng Chương trình hóa học 10 gần gũi và tiếp cận nhiều với công nghệ số (CĐS) đã tạo ra hứng thú học tập cho học sinh, mang lại hiệu quả cao hơn Điều này chứng tỏ rằng việc ứng dụng CĐS vào dạy học là cần thiết để học sinh ngày càng phát triển.
2.4.5.2 Kết quả các phiếu điều tra và khảo sát
Trước và sau thực hiện các tiết dạy có ứng dụng CĐS của chủ đề 1- Hóa học
Tôi đã gửi link khảo sát bằng Google Form cho 166 học sinh của 4 lớp 10, bao gồm 10A2, 10A3, 10D1 và 10D3 tại trường THPT Quỳnh Lưu 3 qua Zalo và Messenger Kết quả thu được như sau:
Nhận xét kết quả xử lý số liệu thực nghiệm
- Đa số HS thích và rất thích GV dạy học có ứng dụng CĐS
- Đa số HS thấy rằng kĩ năng CĐS của mình cũng được phát triển hơn khi học
GV dạy học có ứng dụng CĐS
- Đa số HS thấy rõ ưu điểm mà CĐS đem lại trong mỗi tiết học
Trong quá trình thực nghiệm, việc ứng dụng công nghệ số (CĐS) trong tổ chức hoạt động dạy học đã thu hút sự hưởng ứng mạnh mẽ từ học sinh, tạo nên không khí lớp học sôi nổi và hứng thú Qua các tiết học ứng dụng CĐS, học sinh không chỉ tiếp thu kiến thức mà còn phát triển kỹ năng mềm, biết cách truy cập và tìm kiếm thông tin phục vụ cho việc học Sự thảo luận và làm việc nhóm đã giúp học sinh phát triển các năng lực cần thiết.
NL giao tiếp và giải quyết tình huống là những năng lực quan trọng trong việc sử dụng công nghệ số (CĐS) Học sinh (HS) được khuyến khích trình bày báo cáo và trao đổi trực tiếp, hợp tác để hoàn thành nhiệm vụ do giáo viên giao Điều này không chỉ giúp HS tự tin hơn trước tập thể mà còn tạo ra niềm yêu thích với bộ môn, từ đó góp phần nâng cao độ bền kiến thức cho HS.
KHẢO SÁT SỰ CẤP THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT
Khảo sát đã xác nhận tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp nhằm phát huy tính sáng tạo và khả năng ứng dụng công nghệ 4.0 cho học sinh trường THPT Quỳnh Lưu 3 Mục tiêu là hoàn thiện các giải pháp để phù hợp với thực tiễn và nghề nghiệp tương lai.
2.5.2 Nội dung và phương pháp khảo sát
Để khảo sát sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất, chúng tôi đã thiết kế phiếu khảo sát dựa trên hai tiêu chí chính: tính cần thiết và tính khả thi Việc đánh giá các tiêu chí này được thực hiện theo bốn mức độ từ cao đến thấp và được lượng hóa bằng điểm số.
- Phương pháp khảo sát và thang đánh giá:
Phương pháp khảo sát được thực hiện thông qua bảng hỏi với thang đánh giá 4 mức: Không cấp thiết, Ít cấp thiết, Cấp thiết và Rất cấp thiết Bên cạnh đó, thang đánh giá về tính khả thi cũng được áp dụng với các mức: Không khả thi, Ít khả thi, Khả thi và Rất khả thi.
Sau khi nhận kết quả, chúng tôi tiến hành phân tích và xử lý số liệu từ bảng thống kê, tính tổng điểm (∑) và điểm trung bình của các biện pháp khảo sát Cuối cùng, chúng tôi xếp thứ bậc để đưa ra nhận xét, đánh giá và rút ra kết luận.
Tính điểm trung bình: Theo phần mềm Microsoft Excel
Bảng 3.1: Tổng hợp các đối tượng khảo sát
Thứ tự Đối tượng Số lượng
1 Giáo viên THPT Quỳnh Lưu 1 38
2 Giáo viên THPT Quỳnh Lưu 2 37
3 Giáo viên THPT Quỳnh Lưu 3 83
4 Giáo viên THPT Hoàng Mai 2 41
5 Giáo viên THPT Nguyễn Đức Mẫu 33
2.5.4 Kết quả khảo sát về sự cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất
- Có 4 giải pháp cần khảo sát:
+ Thiết bị thiết kế, biên tập và trình diễn
+ Thiết bị hỗ trợ quản lý lớp học và hỗ trợ học sinh
+ Thiết bị hỗ trợ dạy học trực tuyến
+ Thiết bị hỗ trợ kiểm tra, đánh giá
Thiết bị thiết kế, biên tập và trình diễn
Thiết bị hỗ trợ quản lí lớp học và hỗ trợ HS
Thiết bị hỗ trợ dạy học trực tuyến
Thiết bị hỗ trợ kiểm tra đánh giá
- Sự cấp thiết của các giải pháp đã đề xuất:
Kết quả khảo sát tính cấp thiết của các giải pháp trong đề tài được thể hiện trong bảng sau:
Bảng đánh giá sự cấp thiết của các giải pháp đề xuất
Mức độ đánh giá Điểm Điểm
SL Điểm SL Điểm SL Điểm SL Điểm
Dựa trên số liệu từ bảng trên, có thể nhận thấy rằng các nhóm đối tượng khảo sát đã đánh giá cao tính cấp thiết của các giải pháp đề xuất nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh thông qua việc thiết kế các bài giảng CĐS chủ đề 1.
Hóa học 10 tại trường THPT có mức độ cần thiết cao, với điểm trung bình chung của 4 biện pháp là 3.62 Mặc dù có sự khác biệt trong đánh giá của các đối tượng khảo sát, nhưng theo quy luật số lớn, đa số ý kiến đều thống nhất rằng cả 4 biện pháp đề xuất đều rất cần thiết.
Biện pháp 1, “Ứng dụng CĐS để thiết kế, biên tập và trình diễn,” được đánh giá cao nhất với điểm số 3,73, xếp thứ nhất trong số 4 biện pháp Ngược lại, biện pháp 3, “Ứng dụng CĐS để hỗ trợ dạy học trực tuyến,” có mức độ cần thiết thấp nhất với điểm số 3,47, xếp thứ tư Các biện pháp còn lại có điểm trung bình dao động từ 3,65 đến 3,66.
Hình ảnh biểu đồ khảo sát:
- Sự khả thi của các giải pháp đã đề xuất:
Kết quả khảo sát tính khả thi của các giải pháp trong đề tài được thể hiện trong bảng sau:
Bảng đánh giá sự khả thi của các giải pháp đề xuất
Mức độ đánh giá Điểm Điểm
SL Điểm SL Điểm SL Điểm SL Điểm
Dựa trên số liệu từ bảng, có thể nhận thấy rằng các nhóm đối tượng khảo sát đánh giá cao tính khả thi của các giải pháp phát triển năng lực cho học sinh thông qua thiết kế bài giảng CĐS chủ đề 1 – Hóa học 10 tại trường THPT, với điểm trung bình chung của 4 biện pháp đạt 3,62 Mặc dù có sự khác biệt trong cách đánh giá giữa các đối tượng, nhưng theo quy luật số lớn, đa số ý kiến đều thống nhất rằng cả 4 biện pháp đề xuất đều có tính khả thi rất cao Biện pháp 4 “Ứng dụng
Biện pháp “CĐS để hỗ trợ kiểm tra đánh giá” đạt điểm khả thi cao nhất với 3,73, đứng đầu trong số 4 biện pháp Ngược lại, biện pháp “Ứng dụng CĐS để hỗ trợ quản lý lớp học và quản lý HS” có mức khả thi thấp nhất với 3,47, xếp cuối cùng Các biện pháp còn lại có điểm trung bình dao động từ 3,65 đến 3,66.
Hình ảnh biểu đồ khảo sát: