* Thái độ, tình cảm: - Hs biết đồng tình với việc làm đúng để giữ gìn trường lớp sạch sẽ.. * Hµnh vi: - Giúp hs biết thực hiện những công việc cụ thể để giữ trường lớp sạch sẽ.[r]
Trang 1*Kiến thức:
- Nắm được các biểu hiện cụ thể của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ Biết được lợi ích, của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ và tác hại của việc không học tập, sinh hoạt đúng giờ.
* Thái độ, tình cảm:
- Đồng tình với bạn biết học tập, sinh hoạt đúng giờ Không đồng tình với bạn không đúng giờ.
* Hành vi:
- Giáo dục hs biết lập kế hoạch, thời gian biểu cho việc học tập và sinh hoạt đúng giờ.
II-Chuẩn bị:
- Giấy khổ lớn bút dạ, tranh ảnh, phiếu học tập.
III-Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
Kiểm tra bài cũ:
- Gv kiểm tra vở, đồ dùng học tập của hs.
2-Bài mới:
- Giới thiệu - ghi bảng.
* Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến
- Tình huống 1: Cả lớp say sưa nghe cô giáo
giảng, riêng Nam và Tuấn nói chuyện riêng.
- Gv hỏi: Việc làm của 2 bạn đúng hay sai.
- Gv kết luận.
- Tình huống 2: Đang giờ nghỉ trưa nhưng
Thái và em vẫn đùa.
- Gv đưa tình huống- yêu cầu hs trả lời.
- Gv nhận xét.
+ Gv chia lớp thành 4 nhóm Gv đưa 3 tình
huống.
- Nhóm 1: Đã đến giờ học nhưng Tuấn vẫn
ngồi xem ti vi Mẹ nhắc đi học.
- Nhóm 2: Đã đến giờ ăn cơm không thấy
Hùng đâu Hà đi tìm thấy bạn ở quán điện tử.
- Nhóm 3 : Cả lớp chăm chú làm bài Nam
vẫn gấp máy bay.
* Hoạt động 2: Lập kế hoạch thời gian biểu
học tập và sinh hoạt lớp.
- Gv cho Hs thảo luận nhóm 2: Lập thời gian
biểu học tập sao cho phù hợp.
- Gv hướng dẫn mẫu thời gian biểu chung để
học tập.
- Gv quan sát-nhận xét.
- Gv củng cố – kết luận.
3- Củng cố dặn dò:
- Nhận xét giờ học-ghi bài
- Liên hệ thực tế.
- Hs mở đồ dùng học tập kiểm tra.
- Hs đọc tình huống- trả lời.
- Sai Vì làm vậy sẽ ảnh hưởng đến bạn khác…
- Hs nhận xét.
- Hs thảo luận- trả lời tình huống.
- Vậy là sai, vì ảnh hưởng đến mọi người đồng thời có hại đến sức khoẻ.
- Hs đọc tình huống-hoạt động theo nhóm.
- Tuấn nên nghe lời Mẹ vì nếu xem thì sẽ không hoàn thành bài tập…
- Em khuyên bạn không chơi điện tử nữa và về
ăn cơm…
- Nam không nên gấp máy bay vì làm vậy sẽ không làm được bài…
- Hs thảo luận nhóm 2 ghi các thời gian biểu ra giấy khổ lớn.
- Đại diện các nhóm lên dán và trình bày trên bảng.
- Các nhóm nhận xét bổ sung.
- Hs đọc câu: “Giờ nào việc nấy’’
“Việc hôm nay chớ để ngày mai’’
Trang 2Thứ ngày tháng năm 200
Học tập, sinh hoạt đúng giờ ( tiếp theo )
I-Mục tiêu:
*Kiến thức:
- Nắm được các biểu hiện cụ thể của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ Biết được lợi ích, của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ và tác hại của việc không học tập, sinh hoạt đúng giờ.
* Thái độ, tình cảm:
- Đồng tình với bạn biết học tập, sinh hoạt đúng giờ Không đồng tình với bạn không đúng giờ.
* Hành vi:
- Giáo dục hs biết lập kế hoạch, thời gian biểu cho việc học tập và sinh hoạt đúng giờ.
II-Chuẩn bị:
- Giấy khổ lớn bút dạ, tranh ảnh, phiếu học tập.
III-Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
- Gv kiểm tra vở, đồ dùng học tập của hs.
2-Bài mới:
- Giới thiệu - ghi bảng.
Hoạt động 1:
Hoạt động nhóm đôi: “Lợi ích của việc học
tập, sinh hoạt đúng giờ và tác hại của việc học
tập, sinh hoạt không đúng giờ.’’
- Gv hướng dẫn hs thảo luận theo nhóm đôi.
- Gv tổng kết.
Hoạt động 2: Những việc cần làm để học tập
sinh hoạt đúng giờ.
- Gv yêu cầu các nhóm thảo luận viết ra giấy
những việc cần làm để học tập sinh hoạt đúng
giờ.
- Gv kết luận: “Việc học tập, sinh hoạt
đúng giờ giúp chúng ta học tập kết quả
hơn thoải mái hơn.Vì vậy, học tập và
sinh hoạt đúng giờ là việc làm cần
thiết.
Hoạt động 3: Trò chơi: “Ai đúng, ai sai’’
- Gv cử 2 đội: Đội xanh, đội đỏ.
- Gv hướng dẫn cách chơi
- Gv đưa tình huống.
- Các đội thảo luận ai giơ tay trước đội đó
dành quyền trả lời.
- Gv tính điểm thi đua.
- Gv nhận xét bổ sung.
* Củng cố dặn dò:
- Gv liện hệ thực tế.
- Gv nhận xét giờ học.
- Chuẩn bị giờ sau.
- Hs mở đồ dùng học tập kiểm tra.
- Hs thảo luận cặp đôi.
- Một số hs đại diện lên bảng trình bày nêu ích lợi của việc học tập sinh hoạt đúng giờ.
- Hs nêu tác hại của việc học tập sinh hoạt không
đúng giờ.
- Hs nhận xét - bổ sung.
- Hs nghe - ghi nhớ.
- Hs thảo luận nhóm ghi ra giấy những việc cần làm.
- Đại diện nhóm dán lên bảng và trình bày.
- Hs nhận xét - bổ sung.
- Hs cử 2 đội xanh và đội đỏ.
- Hs nghe phổ biến luật chơi.
- Hs thảo luận và giơ tay giành quyền trả lời.
- Hs đọc phần bài học SGK.
- Hs ghi bài.
- Hs chuẩn bị bài sau.
Trang 3Thứ ngày tháng năm 200
Biết nhận lỗi và sửa lỗi
I-Mục tiêu:
*Kiến thức:
- Khi có lỗi thì nên nhận lỗi và sửa lỗi Có như thế mới là người dũng cảm, trung thực, mau tiến bộ và được mọi người yêu quí
* Thái độ, tình cảm:
- Hs biết ủng hộ, cảm phục các bạn biết nhận lỗi và sửa lỗi
* Hành vi:
- Giáo dục hs biết nhận và sửa lỗi khi mắc lỗi
II-Chuẩn bị:
- Phiếu học tập, bảng phụ
III-Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
- Gv kiểm tra bài cũ.
2-Bài mới:
- Giới thiệu – ghi bảng
* Hoạt động 1: Tìm hiểu và phân tích
truyện: Cái bình hoa.
- Gv kể nội dung câu chuyện.
- Gv chia nhóm-hỏi:
1-Nếu Vô-va không nhận lỗi thì điều gì xảy
ra?
2-Các em thử đoán xem Vô-va đã nghĩ gì và
làm gì sau đó?
- Gv cho Hs thảo luận nhóm.
- Gv nhận xét-kết luận.
* Hoạt động 2:
- Bày tỏ ý kiến, thái độ.
- Gv chia nhóm-giao nhiệm vụ: Việc làm nào
đúng, việc làm nào sai? Tại sao đúng (sai)?
trong các tình huống sau:
+Tình huống 1: Lan chẳng may làm gãy bút
của Mai Lan đã xin lỗi bạn và xin Mẹ mua
chiếc bút khác đền cho Mai.
+Tình huống 2: Tuấn xô ngã 1 em nhỏ, Tuấn
mặc kệ em và tiếp tục chơi với các bạn
- Gv nhận xét-kết luận.
3- Củng cố dặn dò:
- Nhận xét giờ học-ghi bài
- Chuẩn bị bài sau.
- 2 Hs nêu phần ghi nhớ bài trước.
- Hs nghe nội dung câu chuyện.
- Hs hoạt động theo nhóm.
- Hs thảo luận-đại diện nhóm trả lời câu hỏi.
- Hs nhận xét bổ sung.
- Hs mở vở bài tập, nghe Gv hướng dẫn.
- Hs điền vào vở đúng hay sai.
- Việc làm của Lan là đúng vì bạn đã nhận và sửa lỗi do mình gây ra.
- Việc làm của Tuấn là sai vì Tuấn mắc lỗi mà không xin lỗi và nâng em dậy.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Nhóm khác nhận xét bổ sung.
- Hs đọc phần ghi nhớ.
- Hs ghi bài- chuẩn bị bài sau.
Trang 4Biết nhận lỗi và sửa lỗi (tiếp theo )
I-Mục tiêu:
*Kiến thức:
- Khi có lỗi thì nên nhận lỗi và sửa lỗi Có như thế mới là người dũng cảm, trung thực, mau tiến bộ và được mọi người yêu quí
* Thái độ, tình cảm:
- Hs biết ủng hộ, cảm phục các bạn biết nhận lỗi và sửa lỗi
* Hành vi:
- Giáo dục hs biết nhận và sửa lỗi khi mắc lỗi
II-Chuẩn bị:
- Phiếu học tập, bảng phụ
III-Các hoạt động dạy-học:
1-Kiểm tra bài cũ:
- Gv kiểm tra bài cũ.
2-Bài mới:
- Giới thiệu - ghi bảng
*Hoạt động 1: Liên hệ thực tế.
- Gv yêu cầu Hs kể những câu chuyện về
mắc lỗi và sửa lỗi của bản thân các em hoặc
những người trong gia đình.
- Gv nhận xét.
- Gv khen những Hs biết nhận và sửa lỗi
*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.
- Gv nêu yêu cầu của từng tình huống.
+Tình huống1: Lịch bị đau chân, không học
thể dục được, lớp bị trừ điểm Các bạn trách
Lịch.
+Tình huống2: Hải tai kém không nghe rõ
nên viết bài đạt điểm kém làm ảnh hưởng
đến tổ, theo em Hải nên làm gì?
- Gv kết luận.
*Hoạt động 3: Trò chơi: Ghép đôi.
- Gv phổ biến luật chơi, Gv phát phiếu học
tập có các tình huống có sẵn và cách ứng xử.
- Gc hướng dẫn- sửa sai.
- Gv tổ chức cho Hs chơi.
- Gv biểu dương những nhóm chơi tốt.
- Gv kết luận
- Gv liên hệ thực tế.
* Củng cố – dặn dò.
- Nhận xét giờ học- ghi bài.
- Chuẩn bị giờ sau.
- 2 Hs nêu phần ghi nhớ bài trước.
- Hs tự kể trước lớp những câu chuyện về mắc lỗi
và sửa lỗi của bản thân mình và những người trong gia đình.
- Cả lớp nhận xét.
- Hs liên hệ bản thân.
- Các nhóm Hs thảo luận.
- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả.
- Lịch nên nhờ sự can thiệp của cô giáo…
- Hải nói với bạn tổ trưởng và cô giáo để được sự giúp đỡ.
- Hs nghe phổ biến luật chơi.
- Hs thảo luận nhóm đôi, làm vào phiếu
- 1 nhóm chơi thử.
- Hs chơi theo nhóm, đúng luật.
- Lớp nhận xét.
- Hs nêu phần bài học.
- Hs ghi bài.
- Hs chuẩn bị bài sau.
Trang 5Gọn gàng, ngăn nắp
I-Mục tiêu:
* Kiến thức:
Giúp Hs biết được: Biểu hiện của việc gọn gàng, ngăn nắp; ích lợi của việc sống gọn gàng, ngăn nắp
* Thái độ, tình cảm:
Hs biết đồng tình, yêu mến những bạn sống gọn gàng, ngăn nắp
* Hành vi:
Giáo dục Hs sống gọn gàng, ngăn nắp trong học tập và sinh hoạt
II-Chuẩn bị:
Phiếu học tập, sách vở
III-Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
- Hs nêu phần ghi nhớ giờ trước
2-Bài mới:
Giới thiệu ghi bảng
* Hs quan sát tranh và trả lời câu hỏi.
- Gv treo tranh minh hoạ và hỏi:
1- Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?
2- Bạn làm như thế nhằm mục đích gì?
- Gv tổng hợp lại ý kiến của các nhóm
- Gv kể câu chuyện: “Chuyện xảy ra
trước giờ ra chơi”
- Gv yêu cầu Hs thảo luận để trả lời câu
hỏi
1-Tại sao cần phải ngăn nắp, gọn gàng?
2- Nếu không ngăn nắp, gọn gàng thì
sẽ gây ra hậu quả gì?
- Gv kể lại câu chuyện
- Gv phát phiếu cho từng nhóm
- Gv tổng kết ý kiến của các nhóm
- Gv liên hệ thực tế
3- Củng cố dặn dò:
- Nhận xét giờ học-ghi bài
- Chuẩn bị bài sau
- 2 Hs trả lời
- Hs quan sát tranh và trả lời câu hỏi
- Bạn trong tranh đang cất sách vở đã học xong lên giá sách
- Bảo quản sách vở luôn phẳng phiu
- Hs thảo luận theo nhóm
- Đại diện nhóm trả lời
- Hs nghe nội dung câu chuyện
- Hs thảo luận trả lời câu hỏi
- Để khi cần lấy các thứ dễ dàng…
- Thì sẽ lộn xộn, mất thời gian tìm kiếm…
- Hs nghe nội dung câu chuyện
- Hs làm phiếu
- Hs liên hệ thực tế
- Hs ghi bài- nhắc lại nội dung bài
Bài: 3
Trang 6đạo đức:
Gọn gàng, ngăn nắp ( tiếp theo ) I-Mục tiêu:
* Kiến thức:
Giúp Hs biết được: Biểu hiện của việc gọn gàng, ngăn nắp; ích lợi của việc sống gọn gàng, ngăn nắp
* Thái độ, tình cảm:
Hs biết đồng tình, yêu mến những bạn sống gọn gàng, ngăn nắp
* Hành vi:
Giáo dục Hs sống gọn gàng, ngăn nắp trong học tập và sinh hoạt
II-Chuẩn bị:
Phiếu học tập, sách vở
III-Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ: 3’
- Hs nêu phần ghi nhớ giờ trước
2-Bài mới: 35’
Giới thiệu ghi bảng
- Gv cho Hs kể về cách giữ gọn gàng
ngăn nắp góc học tập
- Gv khen những Hs đã biết giữ gọn
gàng, ngăn nắp
* Trò chơi: Gọn gàng, ngăn nắp
- Gv phổ biến luật chơi
- Gv yêu cầu Hs lấy tất cả đồ dùng học
tập để lên bàn không theo thứ tự
+Vòng 1: Thi xếp lại bàn học tập
+Vòng 2: Thi lấy đồ dùng học tập theo
yêu cầu của Gv
- Gv tổng kết cuộc thi
- Gv kể chuyện “Bác Hồ ở Pác-bó” cho
cả lớp nghe
- Gv hỏi:
1-Câu chuyện này kể về ai? nội dung gì?
2-Qua câu chuyện này em học tập được
điều gì?
3-Em hãy đặt tên cho câu chuyện?
- Gv nhận xét, kết luận
- Gv yêu cầu Hs đọc phần ghi nhớ
3- Củng cố dặn dò: 3’
- Nhận xét giờ học-ghi bài
- Chuẩn bị bài sau
- 2 Hs trả lời.
- Hs kể về cách giữ gọn gàng ngăn nắp góc học tập của mình
- Hs cả lớp nhận xét
- Hs nghe phổ biến luật chơi
- Hs để tất cả đồ dùng lên bàn
- Hs thực hiện chơi thật nhanh, gọn gàng nhất
- Hs lấy nhanh và đúng
- Hs nghe nội dung câu chuyện
- Hs thảo luận và trả lời câu hỏi
- Kể về Bác Hồ…
- Hs nêu ý kiến của mình
- Hs nhận xét
- Hs thảo luận và đặt tên cho câu chuyện
- Hs nêu phần ghi nhớ
- Hs ghi bài
Trang 7đạo đức: Chăm làm việc nhà I-Mục tiêu:
*Kiến thức:
Trẻ em có bổn phận tham gia làm những việc nhà phù hợp với khả năng và sức lực của mình Chăm làm việc nhà là thể hiện tình thương yêu của em đối với ông bà, cha mẹ
* Thái độ, tình cảm:
Đồng tình, ủng hộ các bạn chăm làm việc nhà Không đồng tình với các bạn không chăm chỉ làm việc nhà
* Hành vi:
Giáo dục Hs tự giác, tích cực tham gia làm việc nhà giúp đỡ ông bà, bố mẹ
II-Chuẩn bị:
Phiếu học tập, bài thơ “Khi mẹ vắng nhà” của Trần Đăng Khoa
III-Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Gv yêu cầu Hs trả lời câu hỏi: Tại sao cần
phải ngăn nắp, gọn gàng?
2-Bài mới:
- Giới thiệu ghi bảng.
- Gv đọc diễn cảm bài thơ “Khi mẹ vắng
nhà”.
- Gv phát phiếu học tập, yêu cầu Hs thảo
luận theo nhóm.
1-Bạn nhỏ đã làm gì khi mẹ vắng nhà?
2-Thông qua những việc đã làm bạn nhỏ
muốn bày tỏ tình cảm gì với mẹ?
3-Theo em mẹ bạn nhỏ sẽ nghĩ gì khi thấy
các công việc mà bạn nhỏ đã làm?
- Gv kết luận.
* Trò chơi “Đoán xem tôi đang làm gì”.
- Gv chọn 2 đội, mỗi đội 5 Hs.
- Gv phổ biến luật chơi và tổ chức cho Hs
chơi thử.
- Gv nhận xét và trao thưởng.
- Gv kết luận.
- Gv liên hệ.
3- Củng cố dặn dò:
- Nhận xét giờ học-ghi bài
- Chuẩn bị bài sau.
- Hs trả lời câu hỏi.
- Hs nghe nội dung bài thơ.
- Hs thảo luận và làm vào phiếu.
- Bạn nhỏ luộc khoai, cùng chị giã gạo…
- Thể hiện tình yêu thương đối với Mẹ.
- Mẹ khen bạn và cảm thấy vui mừng, phấn khởi.
- Hs trả lời.
- Hs nhận xét bổ sung.
- Hs nghe phổ biến luật chơi.
- Hs cử 2 đội.
- Hs tham gia chơi tích cực.
- Hs nhận xét.
- Một vài Hs tự kể những công việc đã làm để giúp bố mẹ.
- Hs ghi bài.
Trang 8
đạo đức: Chăm làm việc nhà ( tiếp theo )
I-Mục tiêu:
*Kiến thức:
Trẻ em có bổn phận tham gia làm những việc nhà phù hợp với khả năng và sức lực của mình Chăm làm việc nhà là thể hiện tình thương yêu của em đối với ông bà, cha mẹ
* Thái độ, tình cảm
Đồng tình, ủng hộ các bạn chăm làm việc nhà Không đồng tình với các bạn không chăm chỉ làm việc nhà
* Hành vi:
Giáo dục Hs tự giác, tích cực tham gia làm việc nhà giúp đỡ ông bà, bố mẹ
II-Chuẩn bị:
Phiếu học tập, bài thơ “Khi mẹ vắng nhà” của Trần Đăng Khoa
III-Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Gv hỏi: Nêu phần ghi nhớ?
2-Bài mới:
- Giới thiệu ghi bảng.
*Hoạt động1: Xử lý tình huống.
- Gv chia nhóm, hướng dẫn phân vai-phát
phiếu học tập.
+Tình huống1: Lan đang phải giúp mẹ
trông em thì các bạn đến rủ đi chơi Lan sẽ
làm gì?
+Tình huống2: Mẹ đi làm về muộn, bé
Nam sắp đi học mà chưa ai nấu cơm, Nam
phải làm gì bây giờ?
+Tình huống3: ăn cơm xong, mẹ bảo Hoa
đi rửa bát Nhưng trên ti vi đang chiếu
phim hay Bạn hãy giúp Hoa.
- Gv tổng kết ý của các nhóm.
- Gv kết luận.
* Trò chơi “Điều này đúng hay sai”.
- Gv phổ biến luật chơi và tổ chức cho Hs
chơi thử.
- Gv nhận xét, biểu dương các bạn chơi
tốt.
- Gv kết luận.
- Gv liên hệ.
3- Củng cố dặn dò:
- Nhận xét giờ học-ghi bài
- Chuẩn bị bài sau.
- Hs trả lời câu hỏi.
- Hs chia nhóm.
- Hs thảo luận làm phiếu học tập.
- Lan không đi chơi mà ở nhà trông em giúp
mẹ, hẹn các bạn dịp khác đi chơi.
- Nam có thể giúp mẹ đặt nồi cơm, nhặt rau
Mẹ về nhanh chóng nấu cơm kịp cho Nam đi học.
- Bạn Hoa nên rửa bát xong rồi mới vào xem phim.
- Đại diện các nhóm lên đóng vai và trình bày kết quả.
- Hs nhận xét bổ sung.
- Hs nghe phổ biến luật chơi.
- Hs chuẩn bị giấy, bút.
- Hs giơ hình vẽ khuôn mặt theo quy ước.
- Hs nhận xét.
- Hs nêu phần ghi nhớ.
- Hs ghi bài.
Trang 9đạo đức Chăm chỉ học tập I-Mục tiêu:
*Kiến thức:
Giúp Hs hiểu:- Những biểu hiện của chăm chỉ học tập.
- Những lợi ích của việc chăm chỉ học tập.
* Thái độ, tình cảm:
Tự giác học tập; đồng tình, noi gương các bạn chăm chỉ học tập.
* Hành vi:
Thực hiện các hành vi thể hiện chăm chỉ học tập như: chuẩn bị đầy đủ bài tập về nhà, học thuộc bài trước khi đến lớp.
II-Chuẩn bị:
Giấy khổ to, bút, bảng phụ.
III-Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Em đã làm gì để giúp cha mẹ, ông bà?
2-Bài mới:
Giới thiệu, ghi bảng.
* Hoạt động 1: Đóng vai xử lý tình huống.
- Gv đưa tình huống, yêu cầu Hs thảo luận và ứng
xử qua trò chơi “sắm vai”.
+Tình huống: Sáng ngày nghỉ, Dung đang làm bài
tập thì các bạn đến rủ đi chơi Dung phải làm gì?
- Gv tổng hợp ý kiến của Hs.
- Gv kết luận.
* Hoạt động 2: Các biểu hiện của chăm chỉ học
tập.
- Gv hướng dẫn Hs thảo luận.
- Gv kết luận.
* Hoạt động 3: Lợi ích của chăm chỉ học tập.
- Gv đưa tình huống, yêu cầu Hs thảo luận xử lý.
+Tình huống: Đến giờ học nhưng ti vi lại chiếu
phim hay, mẹ giục nhưng Nam vẫn chần chừ Bạn
Nam nên làm gì?
- Gv tổng hợp-kết luận.
- Gv liên hệ.
3- Củng cố dặn dò:
- Nhận xét giờ học-ghi bài
- Hs trả lời.
- Hs nghe tình huống.
- Hs thảo luận và phân vai.
+ Dung từ chối các bạn và tiếp tục làm bài tập.
+ Dung xin phép mẹ đi chơi, chiều làm bài tập.
+ Dung không xin phép mẹ, bỏ đi chơi.
- Một vài nhóm Hs lên diễn vai.
- Hs nhận xét bổ sung.
- Hs thảo luận ghi ra giấy.
- Hs trả lời kết quả thảo luận.
- Hs nhận xét bổ sung.
- Hs thảo luận.
- Nam tắt ti vi và đi học
- Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi.
- Hs trao đổi, nhận xét, bổ sung.
- Hs đọc phần ghi nhớ.
- Hs liên hệ bản thân.
- Hs ghi bài.
Trang 10đạo đức: