1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

1548173068166 de 25 de kiem tra so 05 inpdf

5 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 521,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

mỗi tính trạng được qui định bởi một cặp alen, do sự phân li đồng đều của cặp alen trong giảm phân nên mỗi giao tử chỉ chứa 1 alen của cặp.. mỗi tính trạng do một cặp alen qui định, do

Trang 1

Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam

Câu 1 [ID:43495]: Nội dung của qui luật phân li là :

A các gen nằm trên một NST cùng phân li và tổ hợp với nhau trong quá trình giảm phân và thụ tinh

B mỗi tính trạng được qui định bởi một cặp alen, do sự phân li đồng đều của cặp alen trong giảm phân nên mỗi giao tử

chỉ chứa 1 alen của cặp

C mỗi tính trạng do một cặp alen qui định, do sự phân li đồng đều của cặp alen trong giảm phân nên ở F2 phân li theo

tỉ lệ kiểu hình là 3: 1

D sự phân li đồng đều của cặp gen này không phụ thuộc vào cặp gen khác dẫn đến sự di truyền riêng rẽ của mỗi cặp

tính trạng

Câu 2 [ID:43496]: Trong chọn giống, hiện tượng nhiều gen chi phối 1 tính trạng cho phép:

A Hạn chế được hiện tượng thoái hoá giống B Nhanh chóng tạo được ưu thế lai

C Mở ra khả năng tìm kiếm tính trạng mới D Khắc phục được tính bất thụ trong lai xa

Câu 3 [ID:43497]: Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hạt màu vàng trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt màu xanh Cho

cây mọc lên từ hạt màu vàng giao phấn với cây mọc lên từ hạt màu xanh, thu hoạch được 900 hạt vàng và 895 hạt màu xanh Gieo số hạt đó thành cây rồi cho chúng tự thụ phấn, khi thu hoạch sẽ có tỉ lệ hạt vàng (theo lí thuyết) là:

Câu 4 [ID:43533]: Ở 1 loài thú lưỡng bội 2n, trong một quần thể xét 6 gen, trong đó: gen I có 3 alen nằm trên

nhiễm sắc thể số 1; gen II có 4 alen và gen III có 2 alen cùng nằm trên nhiễm sắc thể số 2; gen IV có 3 alen nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X, gen V có 2 alen nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể Y; gen VI có 3 alen nằm trên trên vùng tương đồng của X và Y Cho các phát biểu sau:

I Số loại giao tử đực tối đa có thể tạo ra trong quần thể là 360

II Số loại giao tử đực tối đa có thể tạo ra trong quần thể là 144

III Số loại giao tử cái tối đa có thể tạo ra trong quần thể là 216

IV Số loại kiểu gen tối đa về tất cả các gen này trong quần thể là 21384

V Ở giới cái, số loại kiểu gen dị hợp tối đa về tất cả các gen này trong quần thể là 648

Số phát biểu không đúng là

Câu 5 [ID:43532]: Cho các thể F1 dị hợp tử về hai cặp alen lai với cá thể khác, thu được F2 phân li theo tỷ lệ: 3

: 3 : 1 : 1 Có bao nhiêu phép lai cho kết quả đúng trong số những phép lai sau:

(1) AaBb x Aabb

(2) AaBb x aaBb

(3) AaBb x AaBb

(4) AaBb x AaBB (trong trường hợp B trội không hoàn toàn so với b)

(5) Ab ab

aBab (có hoán vị gen)

(6) AB ab

ab ab (không có hoán vị gen)

(7) AaXBXb x aaXBY

(8) X XAB abX Yab (có hoán vị gen)

(9) X XAb aBX Yab (có hoán vị gen)

A 4 B 5 C 6 D 7

Câu 6 [ID:43500]: Cho biết thân cao (do gen A) trội so với thân thấp (a); quả đỏ (B) trội so với quả vàng (b) Bố và mẹ

dị hợp tử cả 2 cặp gen giao phấn với nhau thu được F1 có tỉ lệ phân tính: 1 cao, vàng : 2 cao, đỏ : 1 thấp, đỏ Kết luận nào sau đây là đúng?

A Ở P, một trong 2 gen bị ức chế, cặp gen còn lại trội - lặn không hoàn toàn

B Hai cặp gen liên kết hoàn toàn, P dị hợp tử chéo

C P dị hợp tử chéo, hai cặp gen liên kết hoàn toàn hoặc có hoán vị gen ở 1 giới tính

D P một bên là dị hợp tử chéo liên kết hoàn toàn, còn bên kia dị hợp tử chéo hoặc dị hợp tử cùng và liên kết hoàn toàn

hoặc hoán vị gen với tần số bất kỳ

Câu 7 [ID:43501]: Phép lai thuận nghịch được dùng để phát hiện qui luật di truyền nào?

1 Tương tác gen 2 Di truyền liên kết với giới tính

SUPER-MAX: ÔN THI LẠI THPT QUỐC GIA - MÔN SINH HỌC

ĐỀ KIỂM TRA SỐ: 05 NỘI DUNG: TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN

Trang 2

Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam

3 Di truyền ngoài nhân 4 Qui luật phân li và phân li độc lập

5 Qui luật liên kết gen và hoán vị gen

Tổ hợp câu đúng là:

Câu 8 [ID:43502]: ở người gen D quy định da bình thường, gen d gây bạch tạng, gen năm trên NST thường.Gen M quy

định mắt bình thường, gen m gây mù màu, gen nằm trên NST X, không có alen trên Y.Mẹ bạch tạng, bố bình thường; con trai bạch tạng, mù màu.Kiểu gen của bố mẹ là:

A DdXMXm x DdXMY B ddXMXm x DdXMY

C DdXM XM x DdXMY D DdXMXm x ddXMY

Câu 9 [ID:43503]: Cho lai hai nòi ruối giấm thuần chủng: thân xám cánh dài với thân đen cánh ngắn F1 thu được toàn

thân xám, cánh dài Cho F1 tạp giao, F2 phân li theo tỉ lệ 70% xám, dài: 5% xám, ngắn: 5% đen, dài: 20% đen, ngắn Tần

số hoán vị gen giữa gen quy định màu thân và chiều dài cánh ở ruồi giấm trong trường hợp này là

Câu 10 [ID:43504]: Ở một loài động vật, da đen trội so với da trắng, lông quăn trội so lông thẳng Tần số hoán vị gen

giữa hai cặp gen trên là 20% Cho các cá thể dị hợp tử đều giao phối với nhau Xác định tỷ lệ các loại kiểu hình ở thế hệ lai Biết hoạt động của nhiễm sắc thể ở hai giới giống nhau

A 66% da đen, quăn: 9% da đen, thẳng: 9% da trắng, quăn: 16% da trắng, thẳng

B 9 da đen, quăn: 3 da đen, thẳng: 3 da trắng, quăn: 1 da trắng, thẳng

C 25% da đen, thẳng: 50% da đen, quăn: 25% da trắng, quăn

D 25% da đen, quăn: 50% da đen, thẳng: 25% da trắng, quăn

Câu 11 [ID:43505]: Nếu P : Ad BE

aD be x

Ad BE

aD be Mỗi gen qui định một tính trạng và trội hoàn toàn, tần số hoán vị gen của

cá thể đực và cái bằng nhau: f(A/d) = 20%, f(B/E) = 40%; thì đời F1 có tỉ lệ kiểu hình A-B-D-E- chiếm tỉ lệ:

Câu 12 [ID:43506]: Khi giao phấn giữa hai cây cùng loài, người ta thu được F1 có tỉ lệ như sau: 70% thân cao, quả tròn :

20% thân thấp, quả bầu dục : 5% thân cao, quả bầu dục : 5% thân thấp, quả tròn Kiểu gen của P và tần số hoán vị gen là:

A AB

ab x

AB

ab , hoán vị gen xảy ra một bên với tần số 20% B AB

ab x

ab

ab, hoán vị gen xảy ra một bên với tần số 20%

C AB

ab x

AB

ab , hoán vị gen xảy ra hai bên với tần số 20% D AB

ab x

aB

ab , hoán vị gen xảy ra hai bên với tần số 20%

Câu 13 [ID:43507]: Ở châu chấu, con cái bình thường có bộ NST 2n = 24 Số NST đếm được ở con đực dạng đột biến

một nhiễm là:

Câu 14 [ID:43508]: Cho lúa F1 thân cao, hạt dài dị hợp tử về 2 cặp gen tự thụ phấn thu được F2 gồm 400 cây với 4 loại

kiểu hình khác trong đó có 64 cây thân thấp, hạt gạo tròn Cho biết mọi diễn biến của NST trong giảm phân là hoàn toàn giống nhau Tần số hoán vị gen là:

Câu 15 [ID:43509]: Để tạo ưu thế lai về chiều cao của cây thuốc lá Người ta lai một thứ có chiều cao trung bình 120cm,

với một thứ có chiều cao trung bình 72cm.Các cây F1 có chiều cao trung bình là 108cm Cây F1 đã biểu thị ưu thế lai về chiều cao là:

Câu 16 [ID:43510]: Ở phép lai giữa ruồi giấm AB

ab X

D

Xd với ruồi giấm AB

ab X

DY cho F1 có kiểu hình đồng hợp lặn về tất cả các tính trạng chiếm tỉ lệ 4,375% Tần số hoán vị gen là:

Câu 17 [ID:43511]: Ở một loài thực vật, các tính trạng thân cao (T), quả đỏ (R ) là trội hoàn toàn so với thân thấp (t), quả

vàng (r ) Hai gen này đều nằm trên một NST và di truyền theo quy luật kiên kết gen hoàn toàn Tiến hành lai hai cây chưa biết kiểu gen và thu được 32 cây thân cao, quả vàng; 61 cây thân cao, quả đỏ; 31 cây thân thấp, quả đỏ Xác định kiểu gen của các cây đem lai

rTx

Tr

TR tr

Câu 18 [ID:43512]: Nếu P : Ad BE

aD be x

Ad BE

aD be Mỗi gen qui định một tính trạng và trội hoàn toàn, tần số hoán vị gen của

cá thể đực và cái bằng nhau: f(A/d) = 20%, f(B/E) = 40%; thì đời F1 có tỉ lệ kiểu hình A-B-D-E- chiếm tỉ lệ:

Trang 3

Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam

Câu 19 [ID:43513]: Một quần thể thực vật có cả cây tứ bội và cây lưỡng bội Cây tứ bội giảm phân đều cho giao tử

lưỡng bội.Gen B quy định thân cao, gen b quy định thân thấp Có các phép lai: 1 BBBb x bbbb; 2 BBbb x Bb; 3.BBbb x Bbbb; 4 BBbb x BBbb; 5 Bbbb x Bbbb Phép lai cho tỷ lệ phân li kiểu hình 11 cao: 1 thấp là:

Câu 20 [S4.0]: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa kép trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa đơn; alen B quy

định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen D quy định quả đỏ trội hoàn toàn với alen d quy định quả vàng; alen E quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen e quy định quả dài Tính theo lí thuyết, phép lai P: AB DE

ab de

x AB DE

ab de trong trường hợp giảm phân bình thường, quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen giữa các alen B và b với tần số 10%, giữa các alen E và e có tần số 20%, cho F1 có kiểu hình hoa đỏ , kép , quả đỏ, tròn chiếm tỉ lệ:

Câu 21 [ID:43515]: Ở một loài thực vật, tiến hành phép lai giữa cây lá xẻ, hạt tròn và cây có lá nguyên hạt nhăn người ta

thu được ở F1 có 100% số cây lá xẻ và hạt nhăn Cho những cây F1 này tự thụ phấn và thu được cây F2, chọn ngẫu nhiên

1 cây F2 thì xác suất để thu được cây lá xẻ, hạt nhăn là bao nhiêu? Biết rằng tính trạng đơn gen và nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau

Câu 22 [ID:43516 ]: Đem tự thụ phấn F1 dị hợp hai cặp gen (Aa, Bb) kiểu hình hoa tím, kép thì ở F2 thu được 59% cây

hoa tím, kép; 16% cây hoa tím, đơn; 16% cây hoa vàng, kép; 9% cây hoa vàng, đơn Kiểu gen của F1 và tần số hoán vị gen là :

A AB

ab x

AB

aB x

Ab

aB; tần số hoán vị 40%

C AB

ab x

AB

ab ; tần số hoán vị 40% D Ab

aB x

Ab

aB; tần số hoán vị 20%

Câu 23 [ID:43517]: Ở một loài thực vật, cho Pt/c: cây cao, hoa vàng x cây thấp, hoa đỏ thu được F1 gồm 100% cây cao,

hoa đỏ Cho F1 tự thụ phấn thu được F2: 40,5% cây cao, hoa đỏ; 34,5% cây thấp, hoa đỏ; 15,75% cây cao, hoa vàng; 9,25% cây thấp, hoa vàng Cho biết các gen thuộc nhiễm sắc thể thường, diễn biến giảm phân giống nhau trong quá trình tạo giao tử đực và giao tử cái Xác định tần số hoán vị gen xảy ra ở F1:

Câu 24 [ID:43518]: Cho một loài thực vật có A( hoa đỏ) trội hoàn toàn so với a( hoa trắng), B(thân cao) trội hoàn toàn so

với b( thân thấp), hai gen này cùng nằm trên một cặp NST tương đồng; D( quả ngọt) trội hoàn toàn so với d( quả chua) nằm trên cặp NST tương đồng khác Cho F1 dị hợp về 3 cặp gen này tự thụ phấn, ở F2 thu được 4% cây có hoa trắng, thân thấp, quả chua Giả sử quá trình sinh hạt phấn và noãn diễn ra như nhau Tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ, thân thấp, quả ngọt ở

F2 chiếm tỉ lệ:

Câu 25 [ID:43519]: Ở một cá thể ruồi giấm cái, xét 2 tế bào sinh dục có kiểu gen là: Tế bào thứ nhấtAB

ab dd ; tế bào thứ hai: AB

ab Dd Khi cả 2 tế bào cùng giảm phân bình thường, trên thực tế :

A số loại trứng do tế bào thứ nhất sinh ra nhiều hơn so với số loại trứng tế bào thứ hai sinh ra

B số loại trứng tối đa được tạo ra từ tế bào thứ nhất và tế bào thứ hai là 8 loại

C số loại trứng do tế bào thứ hai sinh ra nhiều hơn so với số loại trứng tế bào thứ nhất sinh ra

D số loại trứng do tế bào thứ nhất sinh ra bằng với số loại trứng tế bào thứ hai sinh ra

Câu 26 [ID:43520]: Khi lai giữa hai cá thể cùng loài với nhau( P) được F1 có tỉ lệ: 0,54 mắt đỏ, tròn : 0,21 mắt đỏ, dẹt :

0,21 mắt trắng, tròn : 0,04 mắt trắng dẹt Biết rằng mỗi tính trạng trên do một gen quy định, các gen trội hoàn toàn và nằm trên nhiễm sắc thể thường Nếu hoán vị gen xảy ra trong cả hai quá trình phát sinh giao tử đực và cái thì tỉ lệ giữa loại

giao tử liên kết và giao tử hoán vị của P là bao nhiêu?

A 0,24 và 0,26 B 0,3 và 0,2 C 0,1 và 0,4 D 0,15 và 0,35

Câu 27 [ID:43521]: Khi lai giữa chim thuần chủng đuôi dài, xoăn với chim đuôi ngắn, thẳng được F1 đồng loạt đuôi dài,

xoăn Đem chim trống F1 giao phối với chim mái chưa biết kiểu gen thu được thế hệ lai 42 chim mái đuôi ngắn, thẳng; 18 chim mái đuôi ngắn, xoăn; 18 chim mái đuôi dài, thẳng; 42 chim mái dài, xoăn Tất cả chim trống của thế hệ lai đều có kiểu hình đuôi dài, xoăn Biết không xảy ra hiện tượng đột biến và gây chết, mỗi tính trạng được điều khiển bởi một cặp gen Nếu lai phân tích chim trống F1 thì tỉ lệ kiểu hình đuôi ngắn, thẳng ở Fa là bao nhiêu?

Câu 28 [ID:43522]: Một cơ thể dị hợp 3 cặp gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng, khi giảm phân tạo giao tử A BD =

15%, kiểu gen của cơ thể và tần số hoán vị gen là:

Trang 4

Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam

A AaBd

bD; f = 30% B Aa

Bd

BD

bd ; f = 40% D Aa

BD

bd ;f = 30%

Câu 29 [43523]: Ở một loài thực vật, nếu trong kiểu gen có mặt cả hai alen trội A và B thì cho kiểu hình thân cao, nếu

thiếu một hoặc cả hai alen trội nói trên thì cho kiểu hình thân thấp Alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng Cho giao phấn giữa các cây dị hợp về 3 cặp gen trên thu được đời con phân li theo tỉ lệ 9 cây thân cao, hoa đỏ : 3 cây thân thấp, hoa đỏ : 4 cây thân thấp, hoa trắng Biết các gen quy định các tính trạng này nằm trên nhiễm sắc thể thường, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến và hoán vị gen Phép lai nào sau đây là phù hợp với kết quả trên?

A AD

ad Bb x

AD

ad Bb B

ABd abD ×

Abd

Bd

bD × Aa

Bd

ABD abd ×

AbD aBd

Câu 30 [ID:43524]: Ở một loài thực vật, gen quy định hạt dài trội hoàn toàn so với alen quy định hạt tròn; gen quy định

hạt chín sớm trội hoàn toàn so với alen quy định hạt chín muộn Cho các cây có kiểu gen giống nhau và dị hợp tử về 2 cặp gen tự thụ phấn, ở đời con thu được 3600 cây, trong đó có 576 cây có kiểu hình hạt tròn, chín sớm Biết rằng không có đột biến xảy ra, quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái xảy ra hoán vị gen với tần số bằng nhau Theo lí thuyết, số cây có kiểu hình hạt dài, chín sớm ở đời con là

Câu 31 [ID:43525]: Tế bào ban đầu có 3 cặp nhiễm sắc thể tương đồng kí hiệu là AaBbDd tham gia nguyên phân Giả sử

một NST của cặp Aa và một NST của cặp Bb không phân li Có thể gặp các tế bào con có thành phần nhiễm sắc thể là

Câu 32 [ID:43526]: Biết mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn Tính theo lí thuyết, trong các phép

lai sau đây, phép lai cho đời con có tỷ lệ phân li kiểu hình giống tỷ lệ phân ly kiểu gen là?

Câu 33 [ID:43527]: Khi lai những con ruồi giấm cánh cong với nhau người ta thu được tỷ lệ các con lai 2 cong: 1 thẳng

Khi lai ruồi giấm thân xám, cánh cong với ruồi thân đen cánh cong thu được 39 ruồi thân cám, cánh con và 19 ruồi thân xám cánh thẳng Cho ruồi F1 thân xám, cánh thẳng giao phối với nhau thu được F2 gồm 75% thân xám, cánh thẳng; 25% thân đen, cánh thẳng Nhận định nào dưới đây là chính xác khi nói về sự di truyền các tính trạng nói trên của ruồi giấm

A Tính trạng hình dạng cánh có hiện tượng chết đồng hợp tử trội

B Tính trạng cánh thẳng và trội hoàn toàn so với cánh cong

C Các tính trạng xem xét có sự phân ly tỷ lệ 3:1 theo quy luật Menden

D Tính trạng màu sắc thân di truyền liên kết với tính trạng hình dạng cánh

Câu 34 [ID:43528]: Màu sắc hạt ở ngô chịu sự chi phối của 3 locus phân ly độc lập với nhau, mỗi locus có 2 alen Nếu

xuất hiện cả 3 alen trội trong kiểu gen thì cho kiểu hình hạt vàng, còn nếu không cho kiểu hình hạt trắng Lấy phấn của cây mọc từ hạt vàng (P) thụ phấn cho hai cây

- Cây thứ nhất có kiểu gen aabbDD thu được các cây lai có 1/2 số cây cho hạt vàng

- Cây thứ hai có kiểu gen aaBBdd thu được các cây lai có 25% số cây cho hạt vàng

Kiểu gen P

Câu 35 [ID:43529]: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B

quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng Cho cây thân cao, quả đỏ giao phấn với cây thân cao, quả

đỏ (P), trong tổng số các cây thu được ở F1, số cây có kiểu hình thân thấp, quả vàng chiếm tỷ lệ 1% Biết rằng không xảy

ra đột biến, tính theo lý thuyết, tỷ lệ kiểu hình thân cao, quả đỏ có kiểu gen đồng hợp tử về cả hai cặp gen nói trên ở F1 là

Câu 36 [ID:43530]: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy

định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt Các gen quy định màu thân và hình dạng cánh đều nằm trên một nhiễm sắc thể thường alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X Cho giao phối ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ với ruồi đực thân xám, cánh dài, mắt đỏ (P), trong tổng số các ruồi thu được ở F1, ruồi có kiểu hình thân đen cánh cụt, mắt trắng chiếm tỷ lệ 2,5% Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết tỷ lệ kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F1 là

Câu 37 [ID:43531]: Trong một thí nghiệm ở ruồi giấm, thế hệ I đều có cánh dài thuần chủng (VV), trong đó một con bị

đột biến giao tử, xuất hiện gen lặn (v) Có thể thấy ruồi cánh ngắn xuất hiện sớm nhất ở:

ĐÁP ÁN:

Lưu ý: Để xem video chữa và lời giải chi tiết từng câu các em xem tại website: Hoc24h.vn

Trong khóa SUPER-MAX: ÔN THI LẠI THPT QUỐC GIA – MÔN: SINH HỌC

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15

Trang 5

Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam

Đáp án

Câu 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 Đáp án

Câu 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 Đáp án

Ngày đăng: 23/06/2020, 12:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w