Kiến thức - Học sinh biết thế nào là hai điểm đối xứng với nhau qua một tõm - Biết thế nào là tõm đối xứng của một hỡnh, thế nào là hỡnh cú tõm đối xứng - Biết tõm đối xứng của hỡnh bỡ
Trang 1Ngày soạn : 19/10 / 2010
Tiết 17: LUYệN TậP
PHéP Đối xứng tâm
A.Mục tiêu
1 Kiến thức - Học sinh biết thế nào là hai điểm đối xứng với nhau qua một
tõm
- Biết thế nào là tõm đối xứng của một hỡnh, thế nào là hỡnh cú tõm đối xứng
- Biết tõm đối xứng của hỡnh bỡnh hành
2 Kỹ năng : - Biết cỏch vẽ điểm đối xứng với một điểm cho trước qua một
điểm
- Biết cỏch chứng minh hai điểm đối xứng với nhau qua một tõm trong những trường hợp đơn giản
3 Thái độ : - Biết nhận ra một số hỡnh cú tõm đối xứng trong thực tế.
B phơng PHáP GIảNG DạY: Nêu và giải quyết vấn đề
C Chuẩn bị giáo cụ:
*Giáo viên: Bảng phụ Bài tập in sẵn, thớc thẳng, compa
* Học sinh: Bài cũ, thớc thẳng, compa,
d Tiến trình bài dạy:
1.ổn định tổ chức- Kiểm tra sĩ số.
Lớp 8A: Tổng số: vắng:
Lớp 8B: Tổng số: vắng:
2 Kiểm tra bài cũ: Không
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề: Để cũng cố các kiến thức đã học về hình bình hành Tiết tự chon hôm nay chúng ta đi vào luyện tập
b Triển khai bài dạy:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1 : Lý thuyết
Gv: Lần lợt đặt các câu hỏi
1) Định nghĩa, tính chất của đối xứng
trục ?
HS: Trả lời
2) Trong các hình đã học , hình nào có
trục đối xứng? Điểm đối xứng đó là
điểm nào ?
1 : Lý thuyết
( Bảng phụ) a) Đinh nghĩa
- Hai điểm gọi là đối xứng với nhau qua
điểm O Nếu O là trung điểm của đoạn thẳng nối hai điểm đó
- Hai hình gọi là đối xứng với nhau qua
điểm O nếu mỗi điểm thuộc hình này
đối xứng với một điểm thuộc hình kia qua điểm O và ngợc lại
b) tính chất : Nếu hai đoạn thẳng ( góc, tam giác ) đối xứng với nhau qua một
điểm thì chúng bằng nhau 2) Hình bình hành có trục đối xứng
- Giao điểm hai đờng chéo của hình bình hành là tâm đối xứng của hình bình hành đó
Hoạt động 2 : Bài tập
Gv: Treo bảng phu đề bài tập 1
Bài 1: Cho hình bình hành ABCD, O là
giao diểm hai đờng chéo Gọi E là một
điểm thuộc cạnh AB, F là giao điểm của
EO và CD vẽ EG // AC (G BC),
FH // AC (H AD ), Chứng minh rằng:
a) EG = HF
b) HE // FG
2 : Bài tập
1
1
2 1
Giải : 1
A H
D
G B
O
Trang 2HS: Đọc và suy nghĩ
GV cho HS vẽ hình, viết GT, KL
HS: Thực hiện
GV: Gọi 2 hs lên bảng thực hiện
HS: Tực hiện
GV: Treo đề bài tập 2 lên bảng phụ
HS: Theo dõi
Bài 2: Cho tam giác ABC vẽ A’ đối
xứng với A qua C, vẽ B’ đối xứng với B
qua A, vẽ C’ đối xứng với C qua B D và
D’ lần lợt là trung điểm của AC và A’C’
a) Chứng minh rằng ABD’D là hình
bình hành
b) Gọi O là giao điểm các trung tuyến
BD và B’D’ chứng minh rằng O là
trọng tâm của cả hai tam giác ABC
và A’B’C’
GV: cho HS vẽ hình, viết GT, KL
HS: Thực hiện
GV: Gọi 2 hs lên bảng thực hiên
HS: Thực hiện
a) ∆BOE và ∆DOF có OB = OD ,
B =D O =O nên ∆BOE = ∆DOF (g c g) => BE = DF
(Củng có thể giải thích BE = DF nh sau:
E đối xứng với F qua O, B đối xứng với
D qua O => BE đối xứng với DF qua O,
do đó BE = DF)
∆BEG và ∆DFH
có BE = DF
BEG=DFH (góc có cạnh tơng ứng song song) ; EBG=FDH
Vậy ∆BEG = ∆DFH (g c g)
=> EG = FH b) ta có EG = FH, EG // FH nên EGFH
là hình bình hành => HE // FG Bài 2
a) BD’ là đờng trung bình của tam giác CC’A => BD’ // CA’
BD’ = 1
2 CA’
Ta lại có AD = 1
2AC =
1
2CA’
Do đó BD’ // AD BD’ = AD, Vậy ABD’D là hình bình hành
b) Gọi I, I’ thứ tự là trung điểm của OB, OB’
ta chứng minh đợc DD’II’ là hình bình hành => BI = IO = OD => O là trọng tâm của tam giác ABC
tơng tự B’I’ = I’O = OD’ => O là trọng tâm của tam giác A’B’C’
4 Cũng cố:
- Nhắc lại phép đối xứng tâm
- Nhắc lịa các bài tập vừa làm
5 Dặn dò
- Nắm vững phép đối xứng tâm
- Xem lại các bài tập đã làm
2
C’
B’
A’
I’
A
D’
C D