1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài 7 Kiều ở lầu Ngưng Bích

19 566 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiều ở lầu Ngưng Bích
Tác giả Phan Thị Kiều Nga
Trường học Trường THCS Nguyễn Văn Tư
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 10,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cảnh thấm đẫm tâm trạng, cịn tâm trạng nhân vật thì cứ dăng dăng mãi nỗi buồn, nỗi cơ đơn rợn ngợp, ngơ ngác trước biển trời bao la Học được ngơn ngữ độc thoại nội tâm hịa vào ngơn ngữ t

Trang 1

GV: Phan Thị Kiều Nga

Ngày soạn: 01/10/2008

Ngày thực hiện: 7/10/2008

Tiết : 31 Văn bản

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp học sinh

1/ Kiến thức:

Hiểu được tài năng nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc của Nguyễn Du; cảnh chỉ là cái phơng nền để thể hiện tâm trạng nhân vật Đĩ chính là nỗi cơ đơn thăm thẳm của Vương Thúy Kiều trong trận phong ba mới Cảnh thấm đẫm tâm trạng, cịn tâm trạng nhân vật thì cứ dăng dăng mãi nỗi buồn, nỗi cơ đơn rợn ngợp, ngơ ngác trước biển trời bao la

Học được ngơn ngữ độc thoại nội tâm hịa vào ngơn ngữ tả cảnh thiên nhiên đạt đến mức độ độc đáo trong văn chương cổ điển

Tích hợp với Văn bản Cảnh ngày xuân & Mã Giám Sinh mua Kiều; với TLV ở bài Nghệ thuật miêu tả trong văn tự sự.

2/ Kỹ năng: Rèn kỹ năng phân tích tâm trạng nhân vật trữ tình qua việc tả cảnh vật thiên nhiên, độc

thoại nội tâm; nghệ thuật sử dụng điệp từ, điệp cấu trúc câu đạt được hiệu quả cao

3/ Thái độ: Giáo dục bồi dưỡng tình cảm nhân văn & trân trọng tình cảm cao đẹp của con người

II/ CHUẨN BỊ:

1/ GV:

Sưu tầm một số lời bình của các nhà phê bình văn học về Truyện Kiều & tư liệu cĩ liên quan đoạn trích Tranh minh họa “Kiều ở lầu Ngưng Bích”

Thiết kế bài dạy

2/ HS:

Đọc để cảm thụ bài thơ

Soạn theo hướng dẫn ở phần Đọc- hiểu văn bản

III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

 Hoạt động 1 : Khởi động (3’)

Kiểm bài cũ: [ Hình thức trắc nghiệm & vấn đáp ]

1/. Nhận xét nào khơng phù hợp với hai câu thơ sau :

“ Cỏ non xanh tận chân trời Cành lê trắng điểm một vài bơng hoa”

A/.Đĩ là bức tranh tuyệt đẹp về mùa xuân

Trích Truyện Kiều

Tác giả: Nguyễn Du Trích Truyện Kiều

Tác giả: Nguyễn Du

Trang 2

D/.Cảnh sinh động, cĩ hồn chứ khơng tĩnh lặng.

2/. Khung cảnh lễ hội trong tiết Thanh minh được miêu tả ra sao?

Giới thiệu bài mới.

Trước lầu Ngưng Bích, Thúy Kiều trong tâm trạng bẽ bàng cay đắng Thật đáng

thương cho cô gái tài hoa mà mệnh bạc! Trong cảnh cô tịch chỉ có nước với trời, lại là

cơ hội cho nỗi cô đơn nghệ sỹ của Kiều thăng hoa, dệt thành bài thơ tả cảnh ngụ tình tuyệt tác

Trước lầu Ngưng Bích, Thúy Kiều trong tâm trạng bẽ bàng cay đắng Thật đáng

thương cho cô gái tài hoa mà mệnh bạc! Trong cảnh cô tịch chỉ có nước với trời, lại là

cơ hội cho nỗi cô đơn nghệ sỹ của Kiều thăng hoa, dệt thành bài thơ tả cảnh ngụ tình tuyệt tác

Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân Vẻ non xa, tấm trăng gần ở chung Bốn bề bát ngát xa trông Cát vàng cồn nọ, bụi hồng dặm kia.

Bẽ bàng mây sớm, đèn khuya Nửa tình, nửa cảnh như chia tấm lòng Tưởng người dưới nguyệt chén đồng Tin sương luống những rày trông mai chờ

Bên trời, góc bể bơ vơ Tấm son gột rửa bao giớ cho phai ? Xót người tựa cửa hôm mai Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ ? Sân Lai cách mấy nắng mưa Có khi gốc tử đã vừa người ôm Buồn trông cửa bể chiều hôm Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa ? Buồn trông ngọn nước mới sa Hoa trôi man mác biết là về đâu ? Buồn trông nội cỏ rầu rầu Chân mây, mặt đất một màu xanh xanh Buồn trông gió cuốn mặt duềnh Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi …

Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân Vẻ non xa, tấm trăng gần ở chung Bốn bề bát ngát xa trông Cát vàng cồn nọ, bụi hồng dặm kia.

Bẽ bàng mây sớm, đèn khuya Nửa tình, nửa cảnh như chia tấm lòng Tưởng người dưới nguyệt chén đồng Tin sương luống những rày trông mai chờ

Bên trời, góc bể bơ vơ Tấm son gột rửa bao giớ cho phai ? Xót người tựa cửa hôm mai Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ ? Sân Lai cách mấy nắng mưa Có khi gốc tử đã vừa người ôm Buồn trông cửa bể chiều hôm Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa ? Buồn trông ngọn nước mới sa Hoa trôi man mác biết là về đâu ? Buồn trông nội cỏ rầu rầu Chân mây, mặt đất một màu xanh xanh Buồn trông gió cuốn mặt duềnh Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi …

Trang 3

Hoạt động 2 :

HD đọc- hiểu chú thích

MTCĐ:

- HS nắm được những nét chính về

vị trí của đoạn trích.

- Hiểu các từ ngữ & điển cố có liên

quan.

? Căn cứ vào nội dung chú thích

trong SGK em hãy nêu vị trí của

đoạn trích

GV gợi thêm vị trí câu

? Hãy tìm hiểu các chú thích (1) (8)

(9) (10)

Hoạt động 3 :

HD Đọc hiểu văn bản

MTCĐ:

- Có khả năng tóm tắt VB Đọc

diễn cảm tác phẩm.

- Cảm thụ được nét đẹp của nghệ

thuật tả tâm trạng con người.

- Thấy được tấm lòng nhân đạo

của nhà thơ.

 Gợi đọc:

giọng chậm, cần nhấn mạnh các từ

bẽ bàng, điệp ngữ buồn trông

 Đọc mẫu

 Gọi 3 HS đọc

 H/dẫn tìm hiểu P.T biểu đạt + thể

loại

? Tự sự là phương thức biểu đạt bao

trùm cả Truyện Kiều nhưng bên cạnh

đó còn có thêm PTBĐ nào nữa?

 H /dẫn tìm hiểu kết cấu

? Lần theo tâm trạng của Kiều, VB

chia làm mấy đoạn?

? Có thể xem đây là đoạn thơ tả

cảnh? tả tình ? Hay vừa tả cảnh vừa

tả tình? Giải thích ?

(Gợi) Đoạn thơ vừa tả cảnh vừa tả

tình, đúng nhất là tả ngụ tình Nét

đặc sắc của đoạn thơ là tả cảnh

thiên nhiên đang được nhìn, được

tả qua con mắt, qua tâm trạng của

nhân vật trữ tình Một tâm trạng

cô đơn, buồn nhớ, rất đỗi bơ vơ…

Ghi đề mục

Xem tr 94 Trả lời độc lập [dựa theo SGK]

Nghe + ghi vở Xem tr 94+95 Trả lời theo chú thích đã có sẵn

Ghi đề mục

HS tự đọc một lần toàn đoạn, sau đó tự giải thich cách đọc Nghe

Suy luận +TL

Tự sự kết hợp miêu

tả + biểu cảm chủ yếu

Suy luận +TL [6 câu đầu: Hoàn cảnh

8 câu TT: Nỗi nhớ

8 câu TT:Nỗi buồn]

HS so sánh, nhận xét +TL

[ đoạn thơ vừa tả cảnh, vừa tả tình;

thông qua cảnh bày

tỏ tâm trạng (tình) của Kiều

Nghe + ghi vở

2’

1’

4’

2’

I/ ĐỌC & HIỂU CHÚ THÍCH:

1/ Giới thiệu vị trí đoạn trích:

Đoạn trích được nằm ở phần thứ hai của tác phẩm: “Gia biến và lưu lạc” sau khi biết mình đã bị lừa vào lầu xanh, Kiều định tự vẫn nhưng không chết Mụ Tú Bà sợ mình mất vốn nên dỗ dành Kiều ra ở lầu Ngưng Bích để thực hiện một âm mưu mới

Đoạn trích thuộc từ câu 10331054

2/ Từ khó: [CT (1) (8) (9) (10) ]

- khóa xuân

- tựa cửa

- quạt nồng ấp lạnh.

- sân Lai II/ ĐỌC & HIỂU VĂN BẢN:

1/.

Đọc văn bản: Giọng chậm, buồn ; các

từ cần nhấn “bẽ bàng” và điệp ngữ

“buồn trông”

Phương thức biểu đạt:

Tự sự kết hợp miêu tả + biểu cảm

(tả cảnh + tả tình)

Thể loại: thơ lục bát

2/. Bố cục: 3 phần

6 câu đầu: Hoàn cảnh cô đơn, tội nghiệp

của Kiều

8 câu TT :

- Nỗi thương nhớ của Kim Trọng (4 câu)

- Nỗi thương nhớ cha mẹ của Kiều (4 câu)

8 câu cuối : Tâm trang đau buồn, âu lo của

Kiều thể hiện qua cách nhìn cảnh vật

Trang 4

Định hướng

 H/dẫn phân tích văn bản

Tìm hiểu 6 câu thơ đầu

(lệnh) Đọc 6 câu đầu

? Đặc điểm của khơng gian cảnh vật

thiên nhiên trong 6 câu đầu ra sao ?

[chú ý khơng gian mở ra trong

chiều rộng, chiều xa, chiều cao qua

cái nhìn của nhân vật ]

? Kiều đang ở trong hồn cảnh tâm

trạng như thế nào?

? Hình ảnh “trăng”, “mây sớm” “đèn

khuya” diễn tả thời gian qua cảm

nhận của Thúy Kiều như thế nào? Từ

đĩ ta hiểu gì về tình cảnh của Thúy

Kiều lúc này?

Định hướng

[Bình] Kiều thật tội nghiệp! Nàng

trơ trọi giữa khơng gian mênh

mơng, hoang vắng, khơng một ai

cùng nàng bầu bạn, khơng một

bĩng dáng của người thân Chỉ cĩ

thiên nhiên cùng làm bạn đồng

hành với nàng Cảnh “non xa”,

“trăng gần” như gợi lên hình ảnh

lầu NB đang chơi vơi giữa mênh

mơng trời nước, vắng vẻ, lạnh

lùng Dưới ngịi bút của Ng Du,

chẳng cĩ cảnh khách quan, vơ cảm

mà chỉ cĩ cảnh được tả qua tâm

trạng của người ngắm cảnh, cảnh

trở nên cĩ phong thái và cĩ linh

hồn Khơng gian cảnh vật mênh

Ghi đề mục Xem tr.93+94 Thực hiện theo lệnh Suy luận + trả lời [ Từ lần NB nhìn

ra, bốn bề khơng gian mênh mơng, nhìn cao hơn dãy núi xa và mảnh trăng như cùng một vùng trời, phía xa là cồn cát vàng và nẻo đường bốc bụi mờ

Thiên nhiên cao rộng nhưng hoang

sơ, lạnh lẽo, thiếu vắng sự sống con người Kiều trong hồn cảnh thật tội nghiệp nhỏ bé, đơn độc bơ vơ giữa thế giới lạnh lẽo và hoang vắng

Suy luận + trả lời [Thời gian với Kiều là bất tận:

ngày (mây sớm) hay đêm (đèn khuya), đêm trăng hay đêm khuya

Tình cảnh cơ đơn, tội nghiệp]

Nghe + ghi vở

5’ 3/. Phân tích văn bản:

a/ Hoàn cảnh cô đơn tội nghiệp của thúy kiều:

((Khung cảnh của bi kịch nội tâm)

“khĩa xuân”: Kiều bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích

Hình ảnh khơng gian ở lầu Ngưng Bích :

“Vẻ non xa, tấm trăng gần ở chung Bốn bề bát ngát xa trơng Cát vàng cồn nọ, bụi hồng dăm kia”

 Được gợi bằng hình ảnh : non xa, trăng gần, cồn cát vàng , bụi hồng (ước lệ ) diễn tả sự mênh mơng, rợn ngợp của khơng gian lầu Ngưng Bích chơi vơi, lẻ loi  cũng là tâm trạng cơ đơn, lẻ loi của Kìều

Thời gian :

- mây sớm buổi sớm

Cảnh ở nhiều thời điểm

- đèn khuya đêm khuya

- trăng gần đêm trăng

“Bẽ bàng mây sớm, đèn khuya”

Thời gian, khơng gian tâm trạng nên nĩ tuần hồn khép kín dù ngày hay đêm, dù xa hay gần,

nĩ cũng chỉ là khơng gian, thời gian vơ tận đang giam lỏng Kiều Chỉ một mình nàng cơ độc với nỗi cơ đơn tuyệt đối

“Bẽ bàng” (từ láy) gợi tả tâm trạng chán ngán, tủi buồn, thương mình bơ vơ… vơ hạn

“Nửa tình” Kiều – ngườitâm trạng

“ở chung”

trăng gần

“như chia tấm lịng”

“Cảnh” và

“người”đồng giai điệu

(buồn tẻ, cơ đơn ,bơ vơ, trơ trọi)

Trang 5

mơng, rợn ngợp cũng là tâm trạng

cơ đơn, lẻ loi, tội nghiệp của Kiều.

Trong cảnh khơng gian đĩ, thời

gian cũng mênh mang xáo trộn

theo Chẳng cĩ đêm chẳng cĩ

ngày! Vì bởi: ngày hay đêm thì chỉ

cĩ mình nàng đối diện với khơng

gian trống vắng Sự cơ độc buồn tẽ

khiến nàng quá “bẽ bàng” cho số

phận của mình Nàng khơng nhận

rõ ngày hay đêm, ánh đèn hay ánh

trăng? Trước cảnh biển trời, đêm

trăng bát ngát, nỗi “bẽ bàng” càng

thắm thía hơn Nàng rơi vào cảnh

cơ đơn tuyệt đối! Nỗi lịng được

chia sẻ gửi một nửa vào cảnh vật,

một nửa gửi trong lịng; một nửa

tấm lịng ở đây, một nửa kia bay về

quê hương…

Chuyển : Sáu câu thơ đầu cịn là

“nửa tình nửa cảnh” Tám câu TT thì

khơng cịn sống chung với cảnh nửa,

cảnh đã mờ đi để cho nỗi nhớ cồn

lên, xơn xao, nơn nao trong lịng

Thúy Kiều

[lệnh] Hãy đọc 8 câu thơ ấy!

Đây chính là tiếng lịng của Thúy

Kiều hướng về kỷ niệm và người

thân (ngơn ngữ độc thọai )

? Những lời nào hướng về kỷ niệm

tình yêu

[Hãy dựa theo chú thích (5) (6) (7)

trong SGK để diễn giải nghĩa của

những lời tả Kiều dành cho kỷ niệm

tình yêu của nàng]

? Vì sao tác giả lại để Kiều nhớ đến

Kim Trọng trước?

? “Nhớ Kim Trọng” đồng nghĩa với

việc Kiều nhớ đến điều gì ?

? Từ nào nĩi đúng tâm trạng Kiều lúc

nầy ?

Xem tr.93+94 Thực hiện theo lệnh Suy luận + trả lời [“Tưởng người

… cho phai” Kiều nhớ chén rượu thế nguyền & cảm thương cho chàng Kim (khơng biết Kiều đã bán mình

đi xa) vẫn uổng cơng chờ đợi Kiều

tự thấy phận mình giờ trơi nổi nhưng tình yêu với Kim Trọng vẫn giữ nguyên vẹn

[ hiểu rõ quy luật tâm lý lứa tuổi]

[ Nhớ lời nguyện ước ba sinh trong chén rượu thề nguyền hơm nào trong vườn Thúy]

[ từ “tưởng” nĩi đúng nỗi lịng đơi lứa yêu nhau trong

xa cách]

6’

b/ Nỗi lòng thương nhớ của thúy kiều:

Nhớ người yêu - kỷ niệm đầu đời:

“Tưởng người dưới nguyện chén đồng Tin sương luống những rày trơng mai chơ”

 Kiều nhớ lời thề đơi lứa và tưởng tượng Kim Trọng đang ngày đêm trơng ngĩng tin nàng  Kiều xĩt xa đau đớn.

Trang 6

? Vì sao, khi nhớ đến tình yêu,Kiều

vẫn cảm nhận tấm lòng son của

mình cho dù thân phận nàng lúc này

đã bơ vơ ?

Định hướng

[Bình] Ng Du đã đặt nỗi nhớ chàng

Kim lên trước nỗi nhớ song thân là

những tuân thủ đúng đắn diễn

biến tâm trạng của Thúy Kiều khi

ấy Trong nỗi cô đơn tuyệt đối,

nàng nhớ da diết mối tình đầu sâu

đậm Dưới ánh trăng thề hồi hôm

nào, giờ đây đã chỉ còn là giấc

mộng tương tư Kim đang ngóng

chờ nàng, còn nàng đang bơ vơ nơi

chân trời góc biển, đất khách quê

người Kiều xiết bao xót xa đau

đớn vì tấm lòng vẫn son sắt hướng

về Kim mà sự trinh bạch của nàng

thì giờ lại đã ố hoen chỉ vì “cái gia

biến tai ương” làm hại gia đình

nàng và bản thân nàng.

Chuyển : Nghĩ đến cha mẹ sau là

vì: dù sao ông bà Vương cũng đã

tạm bề yên ổn Giờ đây chỉ còn là

nỗi lo và tình thương của người

con gái hiếu thảo với cha mẹ vì

không có đủ điều kiện để chăm

sóc, an ủi, cha mẹ già yếu.

? Các CT (8) (9) (10) giúp em hiểu

nghĩa của những lời tả Kiều nhớ về

cha mẹ như thế nào?

? Từ nào trong lời thơ diễn tả tâm

lòng hiếu thảo của Kiều ?

? Với những nỗi lòng thương nhớ

của Kiều qua những lời bộc bạch nội

tâm, ta còn tìm thêm nét đẹp đẽ, cao

quý nào trong tính cách của nàng ?

Định hướng

Chuyển : Sau nỗi lòng thương nhớ

và nỗi buồn tuyệt thắm của Kiều

trước cảnh lầu Ngưng Bích, nó

chất chứa niềm đau đầu đời của

cô gái tài hoa nhưng lại có trái tim

đa sầu, đa cảm Ngòi bút tả cảnh

ngụ tình đặc sắc của Nguyễn Du lại

rung lên những cung bậc sầu

thương, ai oán.

[lệnh] Đọc 8 câu thơ cuối

- Chú ý :điệp ngữ “buồn trông” và

kết cấu trùng điệp

? Điệp ngữ “ buồn trông” được đặt ở

[Cho dù không đền đáp được tình yêu, Kiều vẫn nặng lòng với chàng Kim]

Nghe

Suy luận + trả lời [Kiều cảm thấy xót thương khi nhớ tới cha mẹ già nơi quê hương đang ngóng chờ con, không có ai chăm sóc phụng dưỡng!] ] [ Từ “xót”]

Thảo luận trong bàn Trình bày

[ - Nghĩa tình,

- Thủy chung

- Vị tha]

Nghe + ghi vở

SGK / tr.94 Thực hiện theo lệnh

S2 + lý giải + TL [ [Mỗi từ ngữ 12

“Bên trời góc bể bơ vơ Tấm son gột nửa bao giờ cho phai?”

Lòng nhớ thương son sắc của Kiều đối với Kim Trọng không bao giờ quên nguôi (dù rằng đang xa cách về không gian- thời gian)

Nhớ song thân :

“Xót người tựa cửa hôm mai, Quạt nồng ấp lạnh, những ai đó giờ ? Sân Lại cách mấy nắng mưa,

Có khi gốc tử , đã vừa người ôm ” [thành ngữ + điển tích]

Tâm trạng nhớ thương, tấm lòng hiếu thảo của Kiều dành cho cha mẹ.

Kiều là người tình thủy chung, người con hiếu thảo người có tấm lòng vị tha, đáng trọng.

[Kiều hi sinh chữ “tình” vì chữ “hiếu” không nghĩ cho riêng mình: một tấm thân trôi dạt, bơ

vơ mà chỉ nghĩ về người thân]

Trang 7

đầu các câu lục (4 lần) cĩ nhấn mạnh

nỗi buồn đều giống nhau của Kiều

khơng ?

 Định ngữ “Buồn trơng” chia thành

4 mảng thơ, 4 bức tranh

? Ở mảng tranh 1, cảnh như thế nào?

gợi ra điều gì ?

? Mảng tranh 2, “buồn trơng” vẽ ra

cảnh gì? Cảnh ấy ra sao? Gợi tưởng

điều gì?

(?) Mảnh tranh 3, Kiều đã thấy gì

khi “buồn trơng”, tâm trạng nàng ra

sao?

? Nét cảnh cuối cùng trong bức tranh

Buồn trông” là cảnh gì? Cảnh gợi

gì trong suy tưởng của Kiều ?

? Cảnh được miêu tả theo trình tự

nào?

? Gợi lên điều gì trong tâm trạng của

nàng ?

“buồn trơng” hướng tâm trạng Kiều về nỗi buồn khác nhau, khơng trùng lặp]

Suy luận + trả lời [Cảnh cửa bể, thuyền, buồm gợi nỗi cơ đơn, thương nhớ quê nhà]

Suy luận + trả lời [Cảnh nước sa, cánh hoa trơi bập bềnh trên sĩng nước  tăng thêm

cơ đơn sầu não cho thân Kiều trơi dạt khơng tương lai khơng ngày trở về hội ngộ người thân]

Suy luận + trả lời [Nỗi buồn tăng thêm một bước theo nỗi cơ đơn giờ đây, trước mặt nàng, chỉ

cĩ bãi cỏ xanh nhạt nhịa, đơn điệu kéo dài mãi đến chân trời gĩc bể, giống như cuộc đời nàng rồi đây cũng sẽ nhạt nhẽo, vơ vị, héo tàn]

Suy luận + trả lời [Cảnh giĩ cuốn mặt duềnh và tiếng sĩng kéo rền đến tận ghế ngồi của Kiều  Dự báo số phận buồn đau của nàng là chuổi ngày

vơ định, sĩng giĩ sẽ

xơ đẩy cuộc đời nàng đến tận bể sâu đau khổ]

Suy luận + trả lời [ cảnh miêu tả từ

xa tới gần

 Tâm trạng buồn đau của Kiều tăng

c/ Nỗãi buồn và tâm trạng âu lo của Thúy kiều:

ĐIỆP KHÚC

Buồn trông” TÂM TRẠNGThúy Kiều

“… cửa bể chiều hơm

Thuyền ai thấp thống,

cánh buồm xa xa”

[ đại từ + gợi tả + dùng biểu tượng]

(Biển mênh mơng, thuyền buồm nhỏ bé, lúc ẩn, lúc hiện xa vời)

 Cơ đơn, buồn thảm, thân phận tha hương, nỗi nhớ quê hương

xa vời

“… ngọn nước mới sa

Hoa trơi man mác,

biết là về đâu ?”

[từ láy + gợi tả + câu hỏi tu từ]

( Hình ảnh bơng hoa trơi dạt trên dịng thủy triều, đơn độc, nhỏ bé trơi vơ định)

 Tăng nỗi cơ đơn, buồn tủi cho tấm thân bèo bọt, mong manh, nhỏ nhoi, đáng thương

“… nội cỏ rầu rầu,

Chân mây, mặt đất

một màu xanh xanh”

[từ láy + gợi tả]

(Cỏ nội nhạt nhịa, hịa với trời mây, tạo ra gam màu nhạt buồn, héo úa)

 Gợi tưởng cuộc đời tài hoa, tươi đẹp của Kiều rồi sẽ nhạt buồn vơ vị

“… giĩ cuốn mặt duềnh

Ầm ầm tiếng sĩng

kêu quanh ghế ngồi”

[gợi âm thanh]

(tiếng sĩng dư ba, đồng vọng đang thét gào từ biển khơi kéo đến tận ghế ngồi của Kiều

 Mặc cảm cơ đơn thăng hoa thành tiếng kêu thét gào bấn loạn, tuyệt vọng

 cũng là “tiếng sĩng” dự cảm cuộc đời Kiều

sẽ bị cuốn trơi vào bể trầm luân (đầy bão táp phong ba)

Cảnh từ xa  gần, màu sắc từ đậm  nhạt, âm thanh từ tĩnh  động, nỗi buồn từ man mác, mông lung  lo âu, kinh sợ.

 Gợi nỗi buồn nhiều vẻ, nhiều cung bậc khác

Trang 8

Định hướng

 Hoạt động 4:

HDTổng kết

MTCĐ:

- TK sự thành cơng về NT

&ND truyện

- Học tập cách viết văn

- HS nêu được ý kiến của mình.

? Qua đoạn trích, em hiểu gì về vẻ

đẹp thi ca của Nguyễn Du?

Định hướng

? Học xong đoạn trích trên ,em cảm

nhận điều gì về bức tranh trước lầu

Ngưng Bích?

? Người trong tranh đĩ ra sao?

Định hướng

 Hệ thống hĩa kiến thức

Gọi đọc ghi nhớ

Nhấn mạnh ý chính

 Hoạt động 5:

HD Luyện tập

MTCĐ:

- Rèn kỹ năng phân tích một

đoạn thơ.

- Luyện đọc diễn cảm [cĩ kèm

dần theo mọi phía giống như khúc nhạc buồn của cuộc đời cơ gái đa cảm

đa sầu ] Nghe + ghi vở

Ghi đề mục

Thảo luận và khái quát những nét tiêu biểu về bút pháp tả cảnh ngụ tình, sử dụng ngơn ngữ thơ Nghe + ghi vở

HS dựa vào mục ghi nhớ để trả lời

Nghe + ghi vở Thực hiện lệnh Ghi vào vở học Ghi đề mục

2’

4’

1’

nhau đang lên trong tâm trạng của một cơ gái

đa sầu, đa cảm và niềm lo sợ tuyệt vọng của nàng trước tương lai vơ định

III/ TỔNG KẾT:

1/ Nghệ thuật :

Bút pháp miêu tả tài tình (tả cảnh ngụ tình) Khắc họa tâm lý nhân vật thơng qua nội tâm, qua ngơn ngữ độc thoại

Sử dụng điệp ngữ liên hồn đối xứng, hình ảnh ẩn dụ, gợi tưởng bằng nghệ thuật dùng

từ độc đáo

2/ Nội dung :

Đây là đoạn miêu tả nội tâm nhân vật thành cơng nhất

Cảnh vật lầu Ngưng Bích nên thơ, thống đãng, nhưng vơ cùng hoang vắng, thê lương Cảnh ngộ cơ đơn, buồn tủi, và tấm lịng thủy chung, hiếu thảo của Thúy Kiều

 G hi nhớ (tr 96) IV/ LUYỆN TẬP:

[Phần bình thêm của giáo viên ] Bức tâm cảnh tuyệt vời của tám câu thơ cuối được thấm đậm qua điệp ngữ, điệp cấu trúc câu “Buồn trông”, bốn mảng cảnh nối tiếp nhau nhấn mạnh nỗi buồn cứ càng lúc càng dâng, dâng, dâng mãi tong lòng Kiều cùng với cảnh vật càng lúc càng mênh mông, vắng vẻ, dữ dội hơn Bắt đầu là cánh buồm xa và con thuyền thấp thoáng, lúc ẩn, lúc hiện trong khung cảnh cửa bể chiều hôm Cánh buồm thật đã biến thành cánh buồm biểu tượng gợi đến những chuyến đi xa, đến quê hương xa vời, đến thân phận tha hương của Thúy Kiều Cánh buồm thơ trong lòng Kiều đã bắt đầu nổi gió, ngọn gió buồn – cô đơn – mặc cảm thêm một tầng nấc mới Rồi tiếp theo là bông hoa trôi dạt trên dòng thủy triều vừa rút ra biển khơi Hoa gì ? không rõ ! Nhưng cái man mác trôi thì lại được khắc họa Câu hỏi về đâu? Câu hỏi mông lung không thể trả lời Kiều chỉ nghĩ đến tấm thân bèo bọt như cánh hoa tàn trôi trên sóng dữ, nhỏ nhoi, đáng thương! Cô đơn đẩy thêm một nấc mới Hướng ra cánh đồng cỏ nội rầu rầu, xanh xanh nhạt nhòa, hòa điệu với một màu tẻ nhạt của chân mây, mặt đất Nỗi buồn cứ trào dâng! Ngoài kia, sóng gó đang dâng lên, cuồng loạn trong tiếng thét gào đồng vọng, âm ba, lan tỏa, rền rã đến tận ghế ngồi của Kiều Phải chăng đó cũng là tiếng thét gào nổi loạn và tuyệt vọng trong mặc cảm cô đơn thăng hoa

Thiên nhiên đang đe dọa số phận nhỏ bé, cô đơn, tội nghiệp của người con gái Vương Thúy Kiều!

Trang 9

minh họa nghệ thuật ngâm

diễn thơ

Gọi 01 h/s đọc thật diễn cảm cả

bài thơ

Yêu cầu viết đoạn văn ở nhà

GV chốt lại toàn văn bản

Văn bản đã khép lại một câu chuyện

buồn về một thân phận, một kiếp

nhân sinh Nhân hậu, vị tha, hiếu

thảo tận tâm cũng là nét tính cách

đáng quý của Kiều Đoạn trích

Kiều ở lầu Ngưng Bích cho

chúng ta một bài học về sự hy sinh

cao thượng trong tình yêu vì những

người thân thiết mà ta yêu quý

Nhân vật Thúy Kiều sống mãi

cùng với tên tuổi của Nguyễn Du

không chỉ vì tài sắc mà chính vì tâm

hồn và phẩm cách đẹp đẽ./.

Thực hiện lệnh Nghe GV định hướng để thực hiện  Phân tích 8 câu thơ cuối trong đoạn trích Kiều

ở lầu Ngưng Bích

IV/ HƯỚNG DẪN CƠNG VIỆC Ở NHÀ : (2’)

Học thuộc ghi nhớ

Xem trước bài

MÃ GIÁM SINH MUA KIỀU

Giờ sau:

V/ NHẬN XÉT & RÚT KINH NGHIỆM:

1 Thuận lợi:

2 Hạn chế:

Trang 10

Ngày thực hiện: 8/10//2008

Tiết : 32 Tập làm văn

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1/. Kiến thức: Giúp HS thấy được vai trò của yếu tố miêu tả hành động, sự việc, cảnh vật và con người trong văn bản tự sự đã được học

2/. Tích hợp với Văn qua các đoạn trích trong văn bản Truyện Kiều; với các bài Tiếng Việt trước

3/. Rèn luyện một số kỹ năng vận dụng các phương thức biểu đạt trong một văn bản tự sự, phân tích và sử dụng các yếu tố miêu tả

Trọng tâm: Luyện tập để xác định yếu tố miêu tả

II/ CHUẨN BỊ:

1/. GV:

Thiết kế bài dạy Thiết bị cần: Bảng phụ có nội dung đoạn trích

2/. HS:

Bảng phụ có nội dung tả cảnh trong văn bản tự sự

Xem trước những yêu cầu ở bài luyện tập

III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động 1: Khởi động (4’)

Kiểm bài cũ: [Hình thức vấn đáp]

1/. Văn tự sự và văn miêu tả giống và khác nhau như thế nào?

2/. Nêu đúng đặc điểm mỗi kiểu văn bản?

Dẫn vào bài mới: Để tạo lập một văn bản cho riêng mình, trước hết phải tiếp nhận tốt các văn bản mà các em đã được học Một văn bản tự sự có yếu tố miêu tả rất cần thiết để làm cho văn bản trở nên sinh động hơn

HOẠT ĐỘNG

Hoạt động 2 :

HD tìm hiểu vai trò của yếu tố

miêu tả trong văn bản tự sự:

(lệnh) Đọc đoạn trích ở SGK

Thao tác 1 : Tìm hiểu ngữ liệu

? Đoạn trích kể về trận đánh nào?

? Hình ảnh vua QT xuất hiện như

thế nào? Để làm gì ?

Thao tác 2 :

Cho HS nhận xét xem sự việc

chính bạn nên đầy đủ chưa

Cho HS nối các sự việc chính

thành đoạn văn và nêu vấn đề:

Nếu chỉ kể lại sự việc diễn ra

như thế thì có câu chuyện có

sinh động không ? Tại sao?

Ghi đề mục

Xem SGK/ tr 91 Suy luận + trả lời Lớp bổ sung

[ Nhận xét: đầy đủ]

[ Nhận xét:

không sinh động, vì chỉ đơn giản kể lại các sự việc, tức là

10’

I/ TÌM HIỂU YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ:

1/ Tìm hiểu ngữ liệu:

a/ Đoạn trích kể về việc vua Quang Trung chỉ

huy tướng sĩ đánh chiếm đồn Ngọc Hồi

b/ Sự việc ấy diễn ra theo trình tự:

- “Vua Quang Trung cho ghép ván lại …tiến

sát đến đồn Ngọc Hồi”

- “Quân Thanh bắn ra không trúng … sau đó

phun khói lửa”

- “Quân của Quang Trung …xông lên mà

đánh”

- “Quân Thanh chống đỡ không nổi … đại

bại”

TRONG VüN B|N TÛ SÛ

TRONG VüN B|N TÛ SÛ

Ngày đăng: 10/10/2013, 09:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh không gian ở lầu Ngưng Bích : - bài 7 Kiều ở lầu Ngưng Bích
nh ảnh không gian ở lầu Ngưng Bích : (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w