1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAOAN CONG NGHE 7

81 252 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vai trò, Nhiệm Vụ Của Trồng Trọt
Người hướng dẫn P. Duy Kiềm
Trường học Trường Phổ Thông Dân Tộc Nội Trú Hàm Thuận
Chuyên ngành Công nghệ 7
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hàm Thuận
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 829 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1 Mở bài: Hiện nay cũng như trong tương lai, cây trồng vẫn chủ yếu sinh trưởng, phát triển trên đất, người trồng trọt cần hiểu về đất để có những biện pháp kĩ thuật p

Trang 1

TIẾT: 1 Ngày dạy:

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Học xong bài này học sinh phải:

+ Nêu được vai trò quan trọng của trồng trọt trong nền kinh tế của nước ta hiện nay

+ Nêu các nhiệm vụ mà trồng trọt phải thực hiện trong giai đoạn hiện nay và những năm tới

+ Chỉ ra được các biện pháp thực hiện để hoàn thành tốt nhiệm vụ trồng trọt

+ Qua cách hoạt động học tập mà rèn luyện được năng lực khái quát hóa

+ Qua nội dung về biện pháp thực hiện các biện pháp kĩ thuật để tăng sản lượng và chất lượng sản phẩm trồng trọt

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1) Mở bài: Hàng ngày mỗi người phải sử dụng đến lương thực thực phẩm Để có nhiều

sản phẩm như thịt, sữa, trứng cần phải có nhiều sản phẩm từ thực vật, muốn có nhiều sản phẩm từ thực vật phải có trồng trọt Như vậy, trồng trọt có vai trò như thế nào? Và có những nhiệm vụ gì đối với sự phát triển của xã hội và đời sống con người? Ta vào bài hôm nay “Vai trò, nhiệm vụ của trồng trọt”

2) Bài mới:

Hoạt động 1: Xác định vai trò của trồng trọt

- GV: Giới thiệu hình 1 trong

SGK, nêu câu hỏi:

+ Vai trò thứ 1 của trồng trọt là

- GV: Vậy trồng trọt có vai trò

gì trong nền kinh tế?

I Vai trò của trồng trọt

- Trồng trọt cung cấp:

+ Lương thực, thực phẩm cho con người

+ Thức ăn cho chăn nuôi.+ Nguyên liệu cho công nghiệp

+ Nông sản để xuất khẩu

Trang 2

- GV giảng giải cho HS thế nào

là cây lương thực, cây thực

phẩm, cây nguyên liệu cho công

nghiệp?

+ Cây lương thực là cây trồng

cho chất bột như gạo, ngô,

khoai, sắn

+ Cây thực phẩm như rau, quả

ăn kèm với thức ăn cơ bản là

lương thực

+ Cây nguyên liệu cho công

nghiệp là những cây trồng cho

sản phẩm làm nguyên liệu cho

công nghiệp chế biến như mía,

bông, cà phê, chè

- GV đưa ra câu hỏi để khắc sâu

kiến thức:

+ Em hãy kể một số cây lương

thực, thực phẩm, cây công

nghiệp trồng ở địa phương em?

+ Em hãy nêu một số nông sản

ở địa phương ta đã xuất khẩu ra

thị trường thế giới?

- GV: Khái quát lại 4 vai trò của

trồng trọt

- HS: Nghe, ghi nhớ

- HS: Suy nghĩ, trả lời

- HS: Ghi bài

Hoạt động 2: Tìm hiểu nhiệm vụ của trồng trọt

- GV dẫn dắt HS giải quyết vấn

đề bằng những câu hỏi riêng rẽ:

Sản xuất lúa, ngô, khoai, sắn là

nhiệm vụ của lĩnh vực sản xuất

nào?

- GV: Tổng kết hoặc nêu câu

hỏi phụ hỗ trợ HS đi đến kết

Hoạt động 3: Tìm hiểu những biện pháp để thực hiện nhiệm vụ của trồng trọt

- GV: Cho HS suy nghĩ làm

bài tập ở phần III trang 6

- GV: Hỏi từng câu một:

+ Khai hoang, lấn biển

- HS: Suy nghĩ, trả lời

+ Để tăng diện tích

III Để thực hiện nhiệm vụ của trồng trọt, cần sử dụng những biện pháp gì?

- Biện pháp để thực hiện nhiệm

Trang 3

nhằm mục đích gì?

+ Tăng vụ trên đơn vị diện

tích đất trồng để làm gì?

+ Áp dụng các biện pháp

kĩ thuật tiên tiến để làm

gì?

+ Mục đích cuối cùng của

các biện pháp trên là gì?

đất canh tác + Tăng vụ để tăng lượng nông sản

+ Để tăng năng xuất cây trồng

+ Mục đích cuối cùng là sản xuất ra nhiều nông sản

vụ của trồng trọt là:

+ Khai hoang lấn biển

+ Tăng vụ

+ Áp dụng biện pháp kĩ thuật tiên tiến

IV TỔNG KẾT BÀI HỌC

- GV gọi 1 hoặc 2 HS đọc phần “Ghi nhớ” trong SGK cho cả lớp nghe

- Nêu câu hỏi củng cố, gọi HS trả lời

- Trả lời câu hỏi ở cuối bài trong SGK

- Đọc trước bài 2 SGK

IV RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY

Tuần: 1 Ngày soạn:

Tiết: 2 Ngày dạy:

TRỒNG

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Học xong bài này học sinh phải:

+ Nêu ra được những dấu hiệu: bản chất của đất trồng, từ đó phân biệt với thành phần khác không phải là đất

+ Nêu ra được những vai trò của đất đối với cây trồng Trình bày được thành phần của đất và vai trò của từng thành phần đối với cây trồng

+ Rèn luyện được khả năng phân tích đất qua từng thao tác thực hành

+ Qua nghiên cứu vai trò của đất mà HS có ý thức giữ gìn và tận dung đất để trồng trọt

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Trang 4

- Tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học.

- Thiết kế thí nghiệm như H2a, 2b trong SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1) Mở bài: Ở bài đầu ta đã xác định, muốn phát triển trồng trọt, điều quan trọng là phải

có đất Vậy thế nào gọi là đất? Vì sao đất lại tạo điều kiện để cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt? Đó là nội dung bài học hôm nay

2) Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về đất trồng

- GV đưa khay: Nửa A là đất,

nửa B là đá

→ Trong khay các em đã quan

sát, phần nào là đất? Vì sao em

lại khẳng định đó là đất

- H? Nếu trồng cây con vào 2

phần của khay, vậy thì cây trồng

ở phần nào sẽ phát triển được?

- GV nêu thêm câu hỏi để củng

cố, khắc sâu kiến thức:

+ Lớp than đá tơi xốp có phải là

đất trồng không? Tại sao?

- GV nhấn mạnh: Chỉ có lớp bề

mặt tơi xốp của Trái đất trên đó

thực vật có thể sinh sống được

mới gọi là đất trồng

- GV giảng giải cho HS thấy đá

được chuyển thành đất như thế

nào?

- HS: Quan sát

- HS: Suy nghĩ, trả lời

- HS: Đất – cây trồng phát triển được

- HS: Lớp than đá tơi xốp không phải là đất trồng vì thực vật không thể sinh sống trên lớp than đá được

Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của đất

- GV: Các em hãy quan sát

hình 2 và trả lời câu hỏi:

+ Trồng cây môi trường đất và

môi trường nước có điểm gì

giống và khác nhau?

- HS:

+ Giống: đều cung cấp oxi, nước, chất dinh dưỡng cho cây

+ Khác: trồng cây trong môi trường nước phải có giá đỡ

2) Vai trò của đất trồng

Đất trồng là môi trường cung cấp nước, chất dinh dưỡng, oxi cho cây và giữ cho cây không bị đổ

Trang 5

+ Vây đất có tầm quan trọng

như thế nào đối với cây trồng?

- GV: Làm thế nào xác định

được:

+ Đất cung cấp nước?

+ Đất cung cấp oxy?

+ Đất cung cấp chất dinh

dưỡng cho cây?

- HS: Suy nghĩ, trả lời

+ Ở nơi đất mới khai phá, trồng một vài vụ đầu không bón phân, cây vẫn tốt

Hoạt động 3: Tìm hiểu thành phần của đất trồng

- GV: Giới thiệu cho HS sơ đồ

1 về thành phần của đất trồng

ở mục II trong SGK:

H? Đất trồng gồm những

thành phần gì

- GV: Nêu câu hỏi giúp HS

nhớ lại một số kiến thức đã

học ở môn địa lí, sinh học:

+ Không khí có chứa các khí

nào?

+ Oxi có vai trò gì trong đời

sống cây trồng?

- GV giảng giải: chất khoáng

của đất có chứa các chất dinh

dưỡng như lân, kali Chất

hữu cơ của đất, đặc biệt là

chất mùn có chứa nhiều chất

dinh dưỡng, khi bị phân huỷ,

các chất dinh dưỡng này được

giải phóng ra cung cấp cho

cây trồng

- GV: Vậy đất trồng gồm

những thành phần nào, vai trò

của từng thành phần đó đối

với cây trồng?

- HS: Quan sát sơ đồ 1, trả lời câu hỏi:

+ Đất trồng gồm phần khí, phần rắn và phần lỏng

II Thành phần của đất trồng

- Đất trồng gồm 3 thành phần: Khí, rắn, lỏng

+ Phần khí cung cấp oxi cho cây hô hấp

+ Phần rắn cung cấp chất dinh dưỡng cho cây

+ Phần lỏng cung cấp nước cho cây

IV TỔNG KẾT BÀI HỌC

- GV gọi 1 hoặc 2 HS đọc phần “Ghi nhớ” trong SGK cho cả lớp nghe

Trang 6

- Nêu câu hỏi củng cố, gọi HS trả lời.

- GV gợi ý trả lời câu hỏi 1 ở cuối bài:

* Nhờ đất, cây trồng mới sinh sống được và cung cấp cho ta:

+ Lương thực, thực phẩm

+ Cây cỏ để nuôi gia súc, gia cầm; để chúng cung cấp cho ta sức kéo, thịt, trứng, sữa

+ Nguyên liệu cung cấp cho công nghiệp: chè, hồ tiêu, cao su

+ Những nông sản xuất khẩu: gạo, cà phê, cao su

- GV dặn dò HS: + Trả lời các câu hỏi ở cuối bài + Đọc trước bài 3 SGK IV RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY

Tuần: 2 Ngày soạn:

Tiết: 3 Ngày dạy:

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Phân biệt thành phần cơ giới và thành phần của đất

- Phân biệt được đất chua, đất kiềm, đất trung tính bằng trị số pH

- Nêu được đặc điểm của đất có khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng

- Nêu được những dấu hiệu cơ bản của khái niệm độ phì nhiêu của đất và vai trò của độ phì nhiêu trong trồng trọt

- Hình thành ý thức giữ gìn độ phì nhiêu của đất trồng bằng cách sử dụng hợp lí, chăm sóc và cải tạo đất Từ các tính chất của đất dẫn đến ứng dụng của nó mà HS phát triển tư duy

kĩ thuật

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1) Mở bài: Hiện nay cũng như trong tương lai, cây trồng vẫn chủ yếu sinh trưởng, phát

triển trên đất, người trồng trọt cần hiểu về đất để có những biện pháp kĩ thuật phù hợp với đặc điểm của đất và cây trồng Bài hôm nay nghiên cứu một số tính chất chính của đất

2) Bài mới:

Trang 7

Hoạt động 1: Tìm hiểu thành phần cơ giới của đất

H? Em hãy cho biết đất trồng

được tạo nên bởi những thành

phần nào? Vì sao biết như vậy?

- GV: thông báo: Trong thành

phần cơ bản (phần rắn) lại gồm

những hạt có kích thước khác

nhau đó là hạt cát, hạt limon,

hạt sét

H? Hãy đọc SGK: Tìm số liệu

về kích thước của từng loại hạt

trên

H? Dựa vào kích thước các em

hãy cho biết: Hạt cát, hạt limon,

hạt sét khác nhau như thế nào

- GV thông báo: Tỉ lệ các hạt:

cát, limon, sét tạo nên thành

phần cơ giới của đất

- GV: Dựa vào thành phần cơ

giới của đất → chia đất thành

- HS: Suy nghĩ, trả lời

- HS: Suy nghĩ, trả lời

I Thành phần cơ giới của đất là gì?

- Tỉ lệ % các loại hạt: cát, limon, sét trong đất là thành phần cơ giới của đất

- Tùy tỉ lệ từng loại hạt trong đất mà chia đất thành: đất cát, đất thịt, đất sét

Hoạt động 2: Phân biệt thế nào là độ chua, độ kiềm của đất

- GV: Độ pH dùng để

đo cái gì?

- GV: Trị số pH dao

động trong phạm vi

nào?

- GV: Với giá trị nào

của pH thì đất được gọi

là đất chua, kiềm và

trung tính?

- HS: Dùng để đo độ chua, độ kiềm của đất

- HS: Dao động từ 0 – 14

- HS:

+ Đất có pH<6,5 là đất chua

+ Đất có pH = 6,6 – 7,5 là đất trung tính

+ Đất có pH>7,5 là đất kiềm

II Thế nào là độ chua, độ kiềm của đất ?

- Độ chua, độ kiềm của đất được đo bằng độ pH:

+ Đất có pH<6,5 là đất chua

+ Đất có pH = 6,6 – 7,5 là đất trung tính

+ Đất có pH>7,5 là đất kiềm

Hoạt động 3: Tìm hiểu khả năng giữ nước, chất dinh dưỡng của đất

- GV: Hướng dẫn cho HS đọc

mục III trong SGK Sau đó hỏi

vì sao đất giữ được nước và

- HS: Đọc SGK, suy nghĩ, trả lời III Khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng của đất

* Đất giữ được nước và chất

Trang 8

chất dinh dưỡng?

- GV: Yêu cầu HS làm bài tập

ở phần III trang 9

- GV nhấn mạnh: Hạt càng bé

thì khả năng giữ nước và chất

dinh dưỡng càng tốt

- HS: Suy nghĩ, trả lời

- HS: Khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng của đất sét tốt nhất, đất thịt trung bình, đất cát kém nhất

dinh dưỡng là nhờ các hạt: cát, limon, sét và chất mùn

Hoạt động 4: Tìm hiểu độ phì nhiêu của đất

- GV: Nêu câu hỏi:

+ Ở đất thiếu nước, thiếu chất

dinh dưỡng, cây trồng phát triển

như thế nào?

+ Ở đất đủ nước và chất dinh

dưỡng cây trồng sinh trưởng và

phát triển như thế nào?

+ Vậy 2 yếu tố của độ phì nhiêu

là gì?

- GV phân tích: Đất có đủ nước,

chất dinh dưỡng chưa hẳn đã là

đất phì nhiêu GV lấy ví dụ minh

họa và khái quát lại: Đất phì

nhiêu là đất có đủ nước, chất dinh

dưỡng, đảm bảo cho năng suất cao

và không chứa các chất độc hại

cho sinh trưởng và phát triển của

cây

- GV nhấn mạnh: Độ phì nhiêu

của đất chỉ là khả năng của đất

cho năng suất cao Muốn đạt được

năng suất cao ngoài độ phì nhiêu

của đất còn có các yếu tố: giống

tốt, thời tiết tốt và chăm sóc tốt

- HS:

+ Ở đất thiếu nước và chất dinh dưỡng cây trồng sẽ kém phát triển

+ Ở đất đủ nước và chất dinh dưỡng cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt

+ Vậy 2 yếu tố của độ phì nhiêu là nước vá chất dinh dưỡng

IV TỔNG KẾT BÀI HỌC

- GV gọi 1 hoặc 2 HS đọc phần “Ghi nhớ” trong SGK cho cả lớp nghe

- Đất sét và đất thịt loại nào giữ nước tốt hơn? Vì sao ?

- Tính chất chính của đất là gì?

- Dặn dò:

Trang 9

+ Trả lời câu hỏi cuối bài và đọc trước bài 4 SGK.

+ Chuẩn bị: Lấy mẫu đất, mang thước có chia mm

IV RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY

Tuần: 2 Ngày soạn:

Tiết: 4 Ngày dạy:

Bài 4: Thực hành XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN CƠ GIỚI CỦA ĐẤT BẰNG PHƯƠNG PHÁP

ĐƠN GIẢN (VÊ TAY)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Qua bài thực hành HS phải:

+ Trình bày được quy trình xác định thành phần cơ giới của đất bằng phương pháp vê tay + Thực hành được đúng thao tác trong từng bước của quy trình

+ Đối chiếu kết quả thực hành với bảng phân cấp đất để kết luận đúng loại đất làm thực hành

+ Rèn luyện được tính chính xác, khoa học trong học tập

+ Xác định được thành phần cơ giới của đất ở vườn, ruộng gia đình hoặc vườn trường (với

HS ở vùng nông thôn)

II CHUẨN BỊ BÀI DẠY

1) Chuẩn bị nội dung

a) Xác định mẫu đất thực hành: GV chuẩn bị trước một số mẫu đất để làm thử và giới

thiệu với HS các mẫu đất cần đạt yêu cầu sau: Đất khô hoặc hơi ẩm, sạch cỏ, sạch rác Xác định chính xác độ ẩm của mẫu đất là khó, tạm quy ước như sau:

+ Hơi ẩm: Cầm mẫu đất thấy mát tay

+ Ẩm: Ấn mạnh ngón tay lên mẫu đất sẽ có dấu vân tay

+ Ướt: Cầm đất trên tay, nước chảy ra ướt tay

b) GV làm thử trước: Làm thử với loại đất hơi ẩm và đất ẩm để có kinh nghiệm hướng

dẫn HS

2) Chuẩn bị đồ dùng dạy học:

- Mỗi nhóm 1 khay trong đó có:

+ Các mẫu đất, mỗi mẫu to bằng quả trứng gà

Trang 10

 Ba mẫu đất thịt hay sét, ở 3 độ ẩm khác nhau.

 Một mẫu đất sét (hay thịt) hơi ẩm

 Một mẫu đất cát

+ Một lọ có 100 – 150 ml nước, nút là công tơ hút

+ Một công tơ hút (nếu lọ không có công tơ hút)

+ Hai thước kẻ nhựa trắng có chia đến mm

+ Một bảng chuẩn phân cấp đất

- Một xô nước có cốc nhựa múc nước rửa tay và một chậu chứa nước rửa tay sau khi thực hành

- Hình vẽ phóng to quy trình thực hành như SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1) Mở bài: Khi quan sát, nghiên cứu đất ở ngoài đồng ruộng, muốn xác định nhanh chóng

đất đó thuộc loại gì, người ta thường dùng phương pháp xác định thành phần cơ giới đất bằng phương pháp đơn giản, đó là phương pháp vê tay hay còn gọi là xác định nhanh thành phần cơ giới ngoài đồng ruộng Vậy, làm như thế nào? Ta xét bài hôm nay

2) Bài mới:

Hoạt động 1 : Tổ chức thực hành

- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- GV chia nhóm thực hành (tùy số lượng và dụng cụ có được mà GV chia nhóm cho phù hợp)

- Phân công nhóm trưởng, giao nhiệm vụ nhóm trưởng theo dõi, nhắc nhở nhóm vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường trong và sau thực hành

- Giao dụng cụ thực hành cho các nhóm

Hoạt động 2 : GV hướng dẫn kĩ thuật bài thực hành

- Giới thiệu cách chọn mẫu đất GV nêu yêu cầu mẫu đất cần phải: sạch cỏ, rác, hơi ẩm

(đưa 3 loại khô, hơi ẩm và ẩm để HS tự nhận xét) Đất hơi ẩm có đặc điểm là ấn tay vào không in rõ dấu vân tay, còn đất ẩm sẽ để lại dấu vân tay sau khi ấn, đất ướt là khi cầm có nước dính ra tay Nếu đất khô cho thêm nước cho tới khi hơi ẩm

- Hướng dẫn thao tác thực hành:

+ GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ phóng to treo trên bảng về quy trình thực hiện để nhận biết thao tác ở từng bước

+ GV hướng dẫn mẫu: vừa thực hiện từng thao tác vừa giới thiệu bằng lời kĩ thuật thực hiện từng thao tác HS quan sát, làm theo

Hoạt động 3 : HS thực hiện bài thực hành

- Mỗi HS tự lực thực hiện bài thực hành và giữ lại sản phẩm để GV đánh giá GV theo dõi từng HS, quan sát giúp đỡ những em còn lúng túng, nếu cần GV hướng dẫn riêng từng thao tác để HS yếu làm thực hành có kết quả

- HS ghi kết quả: xác định loại đất của từng mẫu

Hoạt động 4 : Tổng kết, đánh giá kết quả

- GV chấm kết quả thực hành của từng HS (hay nhóm), có thể xếp loại

Trang 11

hay cho điểm từng HS (Có thể cho HS các nhóm chấm điểm lẫn nhau cùng với GV).

- GV nhận xét và đánh giá:

+ Chuẩn bị của HS về bài thực hành

+ Ý thức học tập trong buổi thực hành: những HS làm tốt, những HS làm chưa tốt

+ Kết quả thực hành: những HS đạt, những HS chưa đạt, GV nhắc các nhóm về vệ sinh

thu dọn mẫu

IV HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ BÀI SAU

- Đọc bài 5 để trả lời được:

+ Bài này cần chuẩn bị mẫu vật gì?

+ Bài này cần những dụng cụ thực hành gì?

+ Quá trình thực hiện bài này như thế nào?

- Đọc lại mục: “Độ chua, độ kiềm của đất” ở bài 3 để trả lời câu hỏi: người ta dùng chỉ tiêu nào để xác định đất chua, kiềm hay trung tính?

V RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY

Tuần: 3 Ngày soạn:

Tiết: 5 Ngày dạy:

Bài 5: Thực hành

Trang 12

XÁC ĐỊNH ĐỘ pH CỦA ĐẤT BẰNG PHƯƠNG PHÁP SO MÀU

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Qua bài thực hành HS phải:

+ Trình bày được quy trình xác định độ pH của đất bằng phương pháp so màu

+ Thực hiện được các thao tác trong từng bước của quy trình

+ Tập so sánh màu trên thang màu pH chuẩn và màu của dung dịch đất sau khi nhỏ chất chỉ thị vào đất

+ Rèn luyện tính chính xác, khoa học trong học tập

+ Tham gia cùng gia đình xác định được độ pH của đất vườn, ruộng gia đình đang trồng trọt (ở vùng nông thôn)

II CHUẨN BỊ BÀI DẠY

1) Chuẩn bị nội dung

- GV tìm đọc bài thực hành xác định độ pH của đất ở các tài liệu về đất trồng của trường đại học Nông nghiệp để hiểu bài sâu hơn Sau đây là tóm tắt vấn đề có liên quan đến kiến thức của bài này

* Có nhiều cách xác định độ pH của đất, trong đó có 2 phương pháp đơn giản, đó là:

+ Phương pháp xác định độ pH của đất bằng giấy đo pH Nội dung phương pháp này là lấy 10 – 15 gam đất cho vào cốc sạch, cho thêm 5 thìa nước cất, khuấy đều 15 phút, chờ lắng nhúng giấy quỳ vào nước trong của đất rồi đem chúng so với màu ở thang màu tiêu chuẩn

+ Phương pháp đo pH bằng thuốc chỉ thị màu tổng hợp là bài ta thực hành hôm nay Đặc trưng của phương pháp này là lấy mẫu đất to bằng hạt ngô, nhưng đất khô Nhỏ chỉ thị màu tổng hợp cho đất ướt, nhưng không được khấy tan đất, nước trong đất chảy ra sẽ đem

so với màu ở thang màu tiêu chuẩn

- Sau khi đọc để nắm vững lí thuyết và kĩ thuật xác định pH của đất, GV phải làm thử trước một số mẫu đất để quen với các thao tác và có kinh nghiệm để hướng dẫn HS

2) Chuẩn bị đồ dùng dạy học:

- Mẫu đất: Mỗi HS chuẩn bị 2 mẫu đất, mỗi mẫu ghi rõ: ngày lấy, người

lấy, nơi lấy

- Mỗi HS mang theo một thìa (nhựa hay sứ) màu trắng

- GV chuẩn bị mỗi nhóm 1 khay men với một lọ chỉ thị màu tổng hợp, 1 thang màu chuẩn,

1 dao nhỏ để lấy mẫu

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1) Mở bài:

H? Đất có tính chất cơ bản nào? Từ tính chất chua kiềm mà HS đã trả lời, GV nêu tiếp vấn đề: Bằng cách nào người ta xác định được độ chua hay kiềm của đất? Hôm nay chúng ta cùng nhau thử xác định độ chua của đất bằng một trong các phương pháp đơn giản là xác định độ chua của đất bằng phương pháp so màu

2) Bài mới:

Trang 13

Hoạt động 1 : Tổ chức thực hành

- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- GV chia nhóm, giao dụng cụ cho các nhóm, nêu nhiệm vụ của nhóm trưởng

- Nhắc nhở vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường trong và sau thực hành

Hoạt động 2 : GV hướng dẫn kĩ thuật bài thực hành

- GV vừa hướng dẫn vừa biểu diễn mẫu từng thao tác:

+ Lấy mẫu đất: GV lấy mẫu đất ở mẫu đã chuẩn bị có thể tích khoảng bằng hạt ngô (đất còn ở dạng cục không bị vụn nát)

+ Đặt mẫu đất vào thìa ở vị trí giữa hay gần cán thìa

+ Hướng dẫn và làm mẫu, nhỏ từ từ chất chỉ thị tổng hợp vào mẫu đất cho ẩm và dần dần làm ướt

* Chú ý: Tay bóp ống nhỏ giọt từ từ, nếu không dung dịch tổng hợp chảy ồ ạt xuống mẫu đất

+ Hướng dẫn nghiêng thìa để nước trong mẫu đất chảy ra ngoài, đặt thang pH chuẩn gần nước ở trong thìa để so màu nước với màu phù hợp ở thang màu chuẩn Đọc trị số pH, đó cũng là trị số pH của đất

+ Mỗi mẫu đất làm 3 lần, lấy được 3 trị số pH, sau đó lấy trị số trung bình cộng

+ Mỗi HS làm 2 mẫu, mỗi mẫu làm 3 lần, số trung bình cộng của 3 trị số pH là độ pH của mẫu đất

+ Làm xong ghi kết quả theo mẫu như trang 13 SGK

Hoạt động 3 : HS thực hiện bài thực hành

- Mỗi HS phải xác định 2 mẫu đất, mỗi mẫu làm theo trình tự như sau:

+ Lấy đúng mẫu đất (bằng hạt ngô, không vỡ) và để vào thìa

+ Nhỏ nhẹ, từ từ chỉ thị màu tổng hợp cho đến khi đất ướt

+ Sau 1 phút nghiêng thìa để nước trong đất chảy ra

+ So thang màu pH chuẩn với màu của nước trong thìa sao cho màu phù hợp với nhau.+ Ghi kết quả vào mẫu báo cáo

- GV quan sát, nhắc nhở, giúp đỡ HS còn lúng túng

Hoạt động 4 : Tổng kết, đánh giá kết quả

- Chấm kết quả thực hành của từng HS (hoặc nhóm)

- Nhận xét tinh thần chuẩn bị, ý thức học tập trong giờ thực hành, động viên khích lệ những HS học tập tốt

- Nhắc nhở những HS làm chưa tốt

- Nhắc nhở các cá nhân, nhóm vệ sinh lớp học

IV HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ BÀI SAU

- Về nhà hãy đọc lại bài 2,3 và cho biết:

+ Thành phần cấu tạo của đất, thành phần cơ giới của đất, tính chua hay kiềm của đất, khả năng giữ nước và dinh dưỡng của đất sẽ giúp gì cho việc cải tạo và sử dụng đất?

- Tìm hiểu những biện pháp bảo vệ và sử dụng đất ở địa phương em (trừ HS ở gia đình phi nông nghiệp)

Trang 14

V RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY

Tuần: 3 Ngày soạn:

Tiết: 6 Ngày dạy:

Bài 6: BIỆN PHÁP SỬ DỤNG, CẢI TẠO VÀ BẢO VỆ ĐẤT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Qua bài này HS phải:

+ Giải thích được những lí do của việc sử dụng đất hợp lí, cũng như bảo vệ và cải tạo đất.

+ Nêu những biện pháp sử dụng đất hợp lí, bảo vệ, cải tạo đất mà hình thành ý thức bảo vệ môi trường đất – bảo vệ tài nguyên của đất nước.

+ Với từng loại đất, đề xuất được các biện pháp sử dụng hợp lí, các biện pháp bảo vệ và cải tạo phù hợp mà hình thành tư duy kĩ thuật ở HS.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Phóng to hình 2, 3, 5 SGK.

- Tìm hình chụp một khu đồi trọc, xói mòn còn trơ trọi sỏi, đá.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1) Mở bài: Nhu cầu của con người là: đất luôn luôn có độ phì nhiêu, nghĩa là có đủ chất dinh dưỡng, nước,

không khí, đồng thời không có chứa chất độc hại cho cây trồng, nhưng thực tế lại luôn mâu thuẫn, ngược lại, do thiên nhiên và canh tác mà đất luôn bị rữa trôi xói mòn Mặt khác, nhiều đất còn bị tích tụ những chất độc hại Làm thế nào có năng suất cao mà độ phì nhiêu của đất ngày càng phát triển? Bài hôm nay sẽ giải quyết vấn đề này.

2) Bài mới:

Hoạt động 1: Xác định những lí do phải sử dụng đất hợp lí, cải tạo và bảo vệ đất

- Hỏi: Đất phải như thế nào mới có thể

cho cây trồng có năng suất cao?

- Hỏi: Những loại đất nào sau đây đã

và sẽ giảm độ phì nhiêu nếu không sử

dụng tốt: đất bạc màu, đất cát ven

biển, đất phèn, đất đồi trọc (treo hình

đất đồi trọc bị xói mòn), đất phù sa

sông Hồng và đồng bằng Sông Cửu

Long?

- Hỏi: Vì sao lại cho rằng đất đó đã

giảm độ phì nhiêu?

- GV: Vậy:

+ Vì sao phải cải tạo đất?

+ Vì sao cần bảo vệ đất?

+ Vì sao cần phải sử dụng đất hợp lí?

- GV: Yêu cầu HS điền mục đích của

các biện pháp sử dụng đất vào vở theo

- HS: Đủ chất dinh dưỡng, nước, không khí, không có chất độc (phì nhiêu).

- HS: Đất bạc màu, đất cát ven biển, đất đồi trọc, đất phèn, đất phù sa.

- HS: Đất phèn có chất gây độc hại cho cây Đất bạc màu, đất cát ven biển thiếu chất dinh dưỡng, nước Đất đồi trọc sẽ bị mất chất dinh dưỡng do xói mòn hằng năm Đất phù sa có thể bị nghèo kiệt nếu sử dụng chế độ canh tác không tốt.

- HS: Để biến đổi đất kém phì nhiêu thành đất phì nhiêu.

- HS: Để duy trì độ phì nhiêu của đất.

I Vì sao phải sử dụng đất hợp

lí ?

* Do nhu cầu lương thực, thực phẩm ngày càng tăng mà diện tích đất trồng trọt có hạn, vì vậy phải sử dụng đất một cách hợp lí.

Trang 15

mẫu bảng.

- GV giảng giải: Biện pháp vừa sử

dụng vừa cải tạo đất thường áp dụng

với những vùng đất mới khai hoang

hoặc mới lấn ra biển.

- HS: Cho năng suất cây trồng và duy trì được độ phì nhiêu.

- HS: Kẻ bảng, suy nghĩ, trả lời.

- HS: Nghe giảng.

Hoạt động 2: Giới thiệu một số biện pháp cải tạo và bảo vệ đất

- GV: Mục đích chính của việc cải

tạo, bảo vệ và sử dụng đất hợp lí

là gì?

- Hướng dẫn HS làm bài tập sau:

+ Hãy quan sát hình vẽ (treo các

hình vẽ lên bảng), nghiên cứu

SGK và bằng hiểu biết của mình,

hãy nêu các biện pháp cải tạo,

bảo vệ và sử dụng đất hợp lí vào

các ô thích hợp ở bảng sau:

- HS:

+ Tăng độ phì nhiêu của đất.

+ Tăng năng suất cây trồng.

- HS: Quan sát hình vẽ, nghiên cứu SGK, suy nghĩ để hoàn thành bài tập

II Biện pháp cải tạo và bảo vệ đất

* Những biện pháp thường dùng để cải tạo và bảo vệ đất là canh tác, thủy lợi và bón phân

Cải tạo (I) Bảo vệ (II) Sử dụng hợp lí (III)

Bạc màu (1)

Bón nhiều phân hữu cơ, cày sâu dần

Xây dựng hệ thống thuỷ lợi để đảm bảo độ ẩm cho đất, tạo lớp đất luôn có thực vật phủ

Chọn cây phù hợp, chú ý cây họ đậu, kết hợp cải tạo và sử dụng

Phèn (2) Đào mương để rút phèn Ngăn chặn yếu tố gây phèn Chọn cây thích hợp đất phèn

Đồi trọc (3)

Tạo lớp thảm xanh bằng cây họ đậu và cây lâm nghiệp

Tạo đai cây xanh, bảo vệ lớp đất mặn bị rữa trôi

Trồng cây nông lâm kết hợp, chọn cây phù hợp

Cát ven biển (4)

Trồng cây chắn cát bay, cố định cát, trồng cây lâm nhgiệp và cây phân xanh để nâng độ phì của đất

Trồng cây chắn gió, cố định cát

Sử dụng cây phù hợp trong từng giai đoạn biến đổi của đất

Đồng bằng châu

thổ (5) Không

Aùp dụng kĩ thuật canh tác tiên tiến, hạn chế phụ thuộc hóa chất

Chọn cây trồng phù hợp: canh tác, thủy lợi, bón phân và cơ cấu cây trồng hợp lí.

IV TỔNG KẾT BÀI HỌC

- GV gọi 1 hoặc 2 HS đọc phần “Ghi nhớ” trong SGK cho cả lớp nghe.

- Nêu các câu hỏi để củng cố bài để HS trả lời.

Trang 16

+ Trả lời câu hỏi cuối bài và đọc trước bài 7 SGK.

IV RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY

Tuần: 5 Ngày soạn:

TIẾT: 5 Ngày dạy:

Bài 7: TÁC DỤNG CỦA PHÂN BÓN TRONG TRỒNG TRỌT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Học xong bài này HS phải:

+ Nêu được những đặc điểm cơ bản của phân bón, phân biệt được một số loại phân bón thông thường

+ Giải thích được vai trò của phân bón đối với đất trồng, với năng suất và chất lượng sản phẩm

+ Từ vai trò của phân bón với đất, cây trồng mà cân nhắc chọn liều lượng, chủng loại phân bón phù hợp với loại cây và loại đất phát triển tư duy kĩ thuật và tư duy kinh tế

+ Có ý thức tận dụng nguồn phân bón và sử dụng phân bón để phát triển sản suất

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Chuẩn bị các loại phân hóa học, mỗi thứ 100g, có ghi chú, đóng gói trong túi ni lông

- Hình vẽ một số loại cây làm phân xanh

- Ảnh chụp phóng to về một số loại thí nghiệm chứng minh cây thiếu N, P, K, vi lượng sẽ sinh trưởng kém, năng suất thấp (quả ít)

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1) Mở bài: Ngay từ xa xưa ông cha ta đã nói: “ Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống” Câu

tục ngữ này phần nào đã nói lên tầm quan trọng của phân bón trong trồng trọt Bài này chúng

ta tìm hiểu xem phân bón có tác dụng gì trong sản suất nông nghiệp

2) Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về phân bón

- GV: Yêu cầu HS đọc SGK sau

đó trả lời:

+ Phân bón là gì?

+ Những thứ gọi là phân bón có

sẵn trong tự nhiên hay do con

người tạo ra?

+ Trong phân bón chứa gì?

+ Các chất dinh dưỡng chính trong

phân bón là gì?

+ Phân bón được chia thành mấy

nhóm chính Đó là những nhóm

- HS: Đọc SGK trả lời câu hỏi

+ Phân bón là thức ăn của cây

+ Do con người tạo ra và cung cấp

+ Chứa nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho cây

+ Đạm (N), lân (P), kali (K)

+ 3 nhóm chính: phân hữu

cơ, phân hóa học, phân vi sinh

I Phân bón là gì?

- Phân bón là thức ăn của cây trồng

- Có 3 nhóm phân bón: phân hữu cơ, phân hóa học, phân vi sinh

Trang 17

+ Nhóm phân hữu cơ (hoặc hoá

học hoặc vi sinh) gồm những loại

nào?

- GV: Đặt ra câu hỏi để HS sắp

xếp 12 loại phân bón có nêu trong

SGK vào các nhóm phân tương

ứng

- HS: Trả lời

- HS: Sắp xếp các loại phân vào 3 nhóm phân

Hoạt động 2: Tìm hiểu tác dụng của phân bón

- GV: Yêu cầu HS quan sát hình 6

trong SGK trả lời câu hỏi:

+ Qua hình trên em hãy cho biết

phân bón có tác dụng như thế nào

đối với sinh trưởng và năng suất

cây trồng?

+ Phân bón có tác dụng đến chất

lượng sản phẩm như thế nào? Cho

ví dụ

+ Vậy phân bón có những tác

dụng như thế nào?

+ Vì sao trong 2 hình nhỏ phía

dưới của hình 6, trong SGK lại ghi

“bón phân hợp lí”? Thế nào là

bón phân hợp lí?

- HS: Quan sát hình 6 SGK trả lời câu hỏi:

+ Sinh trưởng tốt, cho năng suất cao

+ Có tác dụng làm tăng chất lượng sản phẩm Ví dụ: Cam thiếu phân bón quả nhỏ, ít nước, ăn nhạt

- HS: Tăng độ phì nhiêu của đất, làm tăng năng suất cây trồng và chất lượng nông sản

- HS: Phân bón làm tăng năng suất cây trồng Tuy nhiên nếu bón quá liều lượng, không cân đối giữa các loại phân, năng suất cây trồng không những không tăng mà còn giảm

II Tác dụng của phân bón

* Phân bón làm tăng độ phì nhiêu của đất, làm tăng năng suất cây trồng và chất lượng nông sản

IV TỔNG KẾT BÀI HỌC

- GV gọi 1 hoặc 2 HS đọc phần “Ghi nhớ” trong SGK cho cả lớp nghe

- Dặn dò:

+ Trả lời câu hỏi cuối bài và đọc trước bài 8 SGK

+ Chuẩn bị mẫu vật thực hành bài 8 SGK

IV RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY

`

Trang 18

Tuần: 4 Ngày soạn:

Tiết: 8 Ngày dạy:

Bài 8: Thực hành NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI PHÂN HÓA HỌC THÔNG THƯỜNG

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Qua bài thực hành HS phải:

+ Nêu ra được những đặc điểm và tính chất vật lí của phân hóa học làm cơ sở cho việc nhận biết từng loại

+ Mô tả được quy trình nhận biết từng loại phân hóa học

+ Vận dụng đặc điểm và tính chất của phân hóa học, áp dụng trong từng bước củaa quy trình, xác định được đúng loại phân hóa học ở lọ mất nhãn

+ Giúp đỡ những người xung quanh hay gia đình nhận ra được loại phân hóa học khi còn có điểm nghi ngờ

+ Từ quy trình mẫu mà HS đã thực hành, có thể sáng tạo quy trình có trình tự khác nhưng vẫn chính xác

II CHUẨN BỊ BÀI DẠY

1) Chuẩn bị nội dung

- Nghiên cứu SGK

- GV làm thử một vài lần cho quen thao tác

2) Chuẩn bị đồ dùng dạy học:

- Một số mẫu phân bón thuộc 3 loại: Đạm, lân, kali, mỗi loại có 1-2 thìa canh mẫu phân, được ghi số, trong túi ni lông kín

- Khoảng 5-10 ống nghiệm thuỷ tinh (hoặc cốc thuỷ tinh nhỏ)

- Một lọ 250ml nước sạch, có công tơ hút

- 2 đèn cồn

- khoảng 10 cục than nhỏ, bằng đầu ngón tay cái

- 5 cặp sắt gắp than

Trang 19

- Một thìa nhựa hay sứ nhỏ.

- Một bao diêm (hay bật lửa)

- Một sơ đồ trên giấy Ao về quy trình nhận biết phân hóa học

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1) Mở bài: Nhân tiện đi chợ mẹ em mới mua ít phân đạm về để bón cho rau, nhưng do sơ

suất, mẹ em không nhớ là dạng đạm gì và để lẫn vào những túi hóa học chưa dùng Mẹ

em không biết lấy gói nào đi bón cho rau, em hãy chọn giúp mẹ một túi và chỉ rõ những điểm cần chú ý khi dùng loại này để có hiệu quả cao, nhưng em vẫn lúng túng chưa giúp

gì được cho mẹ

Để giải quyết trường hợp này ta hãy nghiên cứu bài hôm nay

2) Bài mới:

Hoạt động 1 : Tổ chức thực hành

- GV kiểm tra phương tiện thực hành: Chuẩn bị của HS, của cán bộ phục vụ thí nghiệm, nếu thiếu bổ sung cho đủ Giới thiệu dụng cụ đã có của mỗi nhóm

- Phân chia nhóm, nhắc nhóm trưởng nhiệm vụ điều hành hoạt động học tập và vệ sinh an toàn cá nhân, môi trường thuộc nhóm mình trong và sau thực hành

Hoạt động 2 : GV hướng dẫn kĩ thuật bài thực hành

- GV giới thiệu những đặc điểm của phân hóa học làm cơ sở để thực hành nhận dạng phân bón

- Khi nhận dạng ta phải dựa vào các đặc điểm sau:

* Mức hòa tan trong nước:

+ Hòa tan → đạm hay kali

+ Ít hay không tan → lân

* Mùi vị khi đun nóng:

+ Có mùi khai → đạm

+ Không có mùi khai → kali

Hoạt động 3 : GV làm mẫu

Vừa giới thiệu vừa biểu dienễ mẫu

- Rút mẫu phân hóa học giơ lên cao cho HS quan sát và nêu đây là loại phân gì?

- Lấy ít phân bằng hạt ngô cho vào ống nghiệm, lấy công tơ hút nhỏ từ từ và lắc nhẹ

(15-20 giọt)

- Để yên ống nghiệm 1-2 phút

- Quan sát (cho HS ngồi bàn trên quan sát), nêu nhận xét: tan hay không? (Nếu tan)

- Đốt đèn cồn và cặp than, hơ đỏ

- Lấy ít phân hóa học ở mẫu (đã đem hòa tan) rắc đều lên cục than đỏ,

Trang 20

cho HS ngửi mùi bốc lên.

- HS nhận xét mùi khai hay không (Khai)

- Kết luận mẫu phân hóa học này là loại: Đạm

- GV tổng kết lại: Để xác định “nó là loại phân gì” Ta cần 2 thao tác:

+ Hòa tan mẫu phân vào nước

+ Đốt mẫu phân trên than sẽ xác định đạm hay lân, hoặc quan sát màu sẽ xác định được vôi hay lân

Hoạt động 4 : HS tự thực hành theo mẫu

- Được mẫu nào HS ghi vào báo cáo như mẫu bài ở trang 19 SGK

- GV theo dõi các nhóm, giúp đỡ các HS còn lúng túng

Hoạt động 5 : GV tổng kết, đánh giá

- GV nêu nhận xét tuyên dương những HS chuẩn bị tốt, làm có kết quả tốt

- Bổ sung, sửa chữa những thao tác sai, chưa chính xác, cho điểm từng cá nhân trong nhóm

- Nhắc nhở vệ sinh lớp học, cá nhân, xếp lại dụng cụ

IV HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ BÀI SAU

- Về nhà trả lời câu hỏi sau:

+ Dựa vào đặc điểm của các loại phân hóa học, em có thể đề xuất quy trình nhận biết phân hóa học theo trình tự như thế nào khác với trình tự đã làm nhưng vẫn có kết quả? + Tìm hiểu cách sử dụng phân hóa học, cách chế biến và sử dụng phân hữu cơ ở địa phương em (với HS nông thôn)?

- Đọc trước bài 9 trong SGK hay tài liệu về cách sử dụng phân bón cho có hiệu quả

V RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY

Trang 21

Tiết: 6 Ngày dạy:

Bài 9: CÁCH SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN CÁC LOẠI PHÂN BÓN THÔNG THƯỜNG

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Học xong bài này HS phải:

+ Trình bày được các cách bón phân nói chung.

+ Nêu ra được các cách sử dụng phân bón và giải thích cơ sở của việc sử dụng đó một cách khái quát.

+ Vận dụng được đặc điểm của từng dạng phân bón vào việc bón cho từng loại cây, trong từng giai đoạn và cất giữ đảm bảo chất lượng.

+ Rèn luyện tư duy khoa học trên cơ sở dựa vào đặc điểm của phân bón mà suy ra cách sử dụng, bảo quản hợp lí, bảo vệ, chống ô nhiễm môi trường.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Phóng to các hình 7, 8, 9, 10 SGK và sưu tầm các tranh ảnh khác minh họa cách bón phân.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1) Mở bài: Trong các bài 7 và 8 chúng ta đã làm quen với một số loại phân bón thường dùng

trong nông nghiệp hiện nay Bài này chúng ta sẽ học cách sử dụng các loại phân bón đó sao cho có thể thu được năng suất cây trồng cao, chất lượng nông sản tốt và tiết kiệm được phân bón.

2) Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu một số cách bón phân

- GV: Yêu cầu HS đọc và quan sát

kĩ các hình vẽ trong SGK.

- GV: Căn cứ vào thời kỳ bón người

ta chia làm mấy cách bón phân?

- GV: Thế nào là bón lót? Thế nào

là bón thúc?

- GV: Căn cứ vào hình thức bón

người ta chia làm mấy cách bón

phân? Là những cách nào?

- GV giảng giải: Bón phân trực tiếp

vào đất thì có thể bón được lượng

- HS: Đọc SGK và quan sát các hình vẽ.

- HS: 2 cách: bón lót và bón thúc

- HS: + Bón lót là bón vào đất trước khi gieo trồng.

+ Bón thúc là bón trong thời gian sinh trưởng của cây.

- HS: 4 cách: bón vãi (rải),

I Cách bón phân

- Bón phân để cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng.

- Căn cứ vào thời kỳ bón, người ta chia ra bón lót và bón thúc:

+ Bón lót là bón phân vào đất trước khi gieo trồng.

+ Bón thúc là bón phân trong thời kỳ sinh trưởng của cây.

Trang 22

lớn phân bón Tuy nhiên cách bón

này phân bón có thể bị đất giữ chặt

hoặc chuyển hóa thành dạng khó

tan cây không hấp thụ được hoặc bị

mưa rửa trôi gây lang4 phí phân

bón Bón tập trung theo hàng, theo

hốc hoặc phun lên lá, cây trồng dễ

sử dụng hơn so với cách bón vãi.

- GV: Vậy hãy nêu ưu và nhược

điểm của từng cách bón và ghi vào

vở bài tập.

bón theo hàng, theo hốc hoặc phun lên lá.

- HS:

* Bón theo hàng (theo hốc):

+ Ưu điểm: 1 và 9 + Nhược điểm: 3

- Cách bón: bón vãi, bón theo hàng, theo hốc, phun lên lá.

Hoạt động 2: Giới thiệu một số cách sử dụng các loại phân bón thông thường

- GV giảng giải: Khi bón phân vào đất,

các chất dinh dưỡng có trong phân bón

phải được chuyển hóa thành các chất hòa

tan cây mới hấp thu được Vì vậy đối với

các loại phân bón có thành phần phức tạp

như phân chuồng hoặc phân khó hòa tan

cần phải bón vào đất trước khi gieo trồng

để đủ thời gian phân hủy và chuyển thành

dạng hòa tan Những loại phân bón hòa

tan thường dùng để bón thúc, nếu bón lót

chỉ bón lượng nhỏ, bón lượng lớn dễ bị

nước mưa rửa trôi gây lãng phí.

- GV: Yêu cầu HS đọc SGK

→ H? Những đặc điểm chủ yếu của

phân hữu cơ là gì? Với đặc điểm ấy phân

hữu cơ thường dùng để bón lót hay bón

thúc?

H? Những đặc điểm chủ yếu của phân

đạm, phân kali và phân hỗn hợp là gì?

Với đặc điểm ấy thì dùng để bón lót hay

bón thúc?

H? Những đặc điểm chủ yếu của phân lân

là gì? Với đặc điểm ấy phân lân dùng để

bón lót hay bón thúc?

- HS: Nghe giảng

- HS: Phân hữu cơ thường dùng để bón lót.

- HS: Phân đạm, phân kali, phân hỗn hợp thường dùng để bón thúc Nếu bón lót thì chỉ bón lượng nhỏ

- HS: Phân lân dùng để bón lót.

II Cách sử dụng các loại phân bón thông thường

* Khi sử dụng phân bón phải chú ý đến đặc điểm, tính chất của chúng.

+ Phân hữu cơ, phân lân thường dùng để bón lót vì ít hoặc không hòa tan.

+ Phân đạm, phân kali thường dùng để bón thúc Nếu bón lót thì chỉ bón lượng nhỏ vì dễ hòa tan nên cây sử dụng được ngay.

Hoạt động 3: Giới thiệu cách bảo quản các loại phân bón thông thường

- GV: Yêu cầu HS đọc SGK

→ nêu câu hỏi:

+ Vì sao không để lẫn lộn các

loại phân bón với nhau?

+ Vì sao phải dùng bùn ao để

phủ kín đống phân ủ?

- HS: Đọc SGK, suy nghĩ, trả lời câu hỏi:

+ Xảy ra phản ứng làm giảm chất lượng phân bón.

+ Để tạo điều kiện cho vi sinh vật phân giải hoạt động, hạn chế đạm bay đi và giữ

III Bảo quản các loại phân bón thông thường

* Khi chưa sử dụng, để đảm bảo chất lượng phân bón, cần phải có biện pháp bảo quản chu đáo.

Trang 23

vệ sinh môi trường.

IV TỔNG KẾT BÀI HỌC

- GV gọi 1 hoặc 2 HS đọc phần “Ghi nhớ” trong SGK cho cả lớp nghe.

- Nêu câu hỏi củng cố bài, gọi HS trả lời.

- Dặn dò HS trả lời các câu hỏi cuối bài và đọc trước bài 10 SGK.

IV RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY

Họ và tên:……… Điểm

Lớp :………

KIỂM TRA 15 PHÚT

Môn Công Nghê 7

ĐỀ:1

Câu 1: (4đ) Tìm loại phân bón hay cây trồng phù hợp điền vào chỗ trống của các câu sau:

a) Phân cần bón một lượng rất nhỏ.

b) Phân có thể bón lót cho cây trồng.

c) Phân cần trộn lẫn với phân hữu cơ để bón lót cho ngô.

d) Các loại cây cần dùng phân đạm để tưới thường xuyên

Câu 2: (3đ) Thế nào là bón thúc ? thế nào là bón lót?

Trang 24

Câu 1: (4đ) Tìm loại phân bón hay cây trồng phù hợp điền vào chỗ trống của các câu sau:

a / Phân có thể bón lót cho cây trồng

b / Phân cần bón một lượng rất nhỏ.

c/ Các loại cây cần dùng phân đạm để tưới thường xuyên

d/ Phân cần trộn lẫn với phân hữu cơ để bón lót cho ngô

Câu 2: (3đ) Thế nào là bón thúc ? thế nào là bón lót?

Trang 26

TIẾT: 7

Bài 10: VAI TRÒ CỦA GIỐNG VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỌN TẠO GIỐNG CÂY TRỒNG

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Học xong bài này HS phải:

+ Nêu được vai trò của giống đối với việc thực hiện nhiệm vụ sản suất nông nghiệp.

+ Nêu một số tiêu chí cơ bản đánh giá giống cây trồng tốt hiện nay.

+ Nêu được đặc điểm cơ bản về phương pháp tạo giống cây trồng hiện nay như: phương pháp chọn lọc, phương pháp gây đột biến, phương pháp nuôi cây mô.

+ Từ đặc điểm của mỗi phương pháp tạo giống mà nêu ra được những đặc điểm khác nhau và giống nhau của chúng, qua đó phát triển tư duy so sánh.

+ Từ việc tìm hiểu vai trò của giống cây trồng mà hình thành ý thức giữ gìn giống cây trồng quý hiếm của địa phương.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phóng to các H11, 12, 13 SGK.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1) Mở bài: Kinh nghiệm sản suất của nhân dân ta đã phản ánh trong câu ca dao:

“Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống”

Ngày nay, con người đã chủ động trong tưới tiêu nước, chủ động tạo và sử dụng phân bón thì giống lại được đặt lên hàng đầu Vậy giống cây trồng có vai trò như thế nào trong việc thực hiện nhiệm vụ của sản suất trồng trọt? Và làm thế nào để có giống cây trồng tốt? Bài hôm nay sẽ giúp ta trả lời vấn đề này.

2) Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của giống cây trồng

- GV nêu vấn đề: ở địa phương A

-Trước đây, cây lúa cho gạo ăn không

thơm, không dẻo.

-Ngày nay, cấy giống lúa khác cho

gạo ăn thơm, dẻo.

- Hỏi: Vậy có thể kết luận, giống đã

cây trồng

* Giống cây trồng tốt có tác dụng làm: + Tăng năng suất + Tăng chất lượng

Trang 27

có vai trò như thế nào trong trồng trọt?

- GV nêu vấn đề tiếp: cũng ở địa

phương A

Trước đây trồng lúa chỉ cho năng suất

10 tấn/ha/1 vụ.

Ngày nay trồng giống lúa mới (lúa lai)

năng suất cho 12 tấn/ha/ 1 vụ.

- Hỏi: Giống còn có vai trò như thế

nào nữa trong trồng trọt?

- GV: treo hình vẽ 11 lên bảng, giới

thiệu hình 11a cho ta thấy giống lúa cũ

chỉ có 2 vụ: vụ chiêm, mùa/1 năm,

thay bằng giống lúa mới ngắn ngày đã

cho 3 vụ/ 1 năm.

- Hỏi: Quan sát 2 hình của hình 11b,

em cho biết, có giống lúa mới, còn có

vai trò thế nào với trồng trọt?

- Hỏi: Quan sát hình 11c em thấy

giống còn có vai trò thế nào nữa trong

trồng trọt?

- GV tổng kết lại nội dung bằng câu

hỏi: Giống cây trồng có vai trò như thế

nào đối với sản suất trồng trọt?

- HS: Tạo phẩm chất tốt

nông sản + Tăng vụ + Thay đổi cơ cấu cây trồng.

Hoạt động 2: Giới thiệu tiêu chí giống tốt

- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu kĩ SGK

và lựa chọn các tiêu chí của một giống

tốt.

- GV giảng giải: Giống có năng suất

cao chưa hẳn là giống tốt Giống có

năng suất cao, ổn định mới là giống

tốt.

- HS: Tiêu chí giống tốt gồm đồng thời các tiêu chí: 1,3,4,5.

II Tiêu chí của giống cây trồng

tốt

1) Sinh trưởng tốt trong điều kiện khí hậu, đất đai và trình độ canh tác của địa phương.

2) Có chất lượng tốt.

3) Có năng suất cao và ổn định 4) Chống, chịu được sâu bệnh.

Hoạt động 3: Giới thiệu một số phương pháp chọn tạo giống cây trồng

- GV: Yêu cầu HS đọc SGK và

quan sát kĩ các hình 12, 13, 14

Sau đó trả lời câu hỏi: Thế nào là

phương pháp chọn lọc, phương

pháp lai?

- GV: giảng giải cho HS 2 phương

pháp chọn giống: phương pháp

gây đột biến, phương pháp nuôi

* Có 4 phương pháp:

1) Phương pháp chọn lọc.

2) Phương phap lai.

3) Phương pháp gây đột biến.

4) Phương pháp nuôi cấy mô.

Trang 28

IV TỔNG KẾT BÀI HỌC

- GV gọi 1 hoặc 2 HS đọc phần “Ghi nhớ” trong SGK cho cả lớp nghe.

- Nêu câu hỏi củng cố bài, gọi HS trả lời.

- Dặn dò HS trả lời các câu hỏi ở cuối bài và đọc trước bài 11 SGK.

V RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY

Bài 11: SẢN SUẤT VÀ BẢO QUẢN GIỐNG CÂY TRỒNG

I MỤC TIÊU BÀI HỌC -Học xong bài này HS phải:

+ Nêu được khái niệm sản suất giống cây trồng và bảo quản hạt giống.

+ Nêu được quá trình sản xuất hạt giống và đặc điểm của mỗi giai đoạn của quá trình đó.

+ Nêu được các cách nhân giống vô tính như giâm, chiết, ghép và đặc điểm mỗi cách đó.

+ Phát triển được tư duy so sánh qua nghiên cứu giâm, chiết, ghép.

+ Vận dụng cách giâm, chiết hay ghép để nhân giống cây ăn quả ở gia đình.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Phóng to sơ đồ 3, hình 15, 16, 17 SGK và sưu tầm thêm tranh ảnh khác về sản suất giống cây trồng.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1) Mở bài: Ở bài trước chúng ta đã biết giống cây trồng là yếu tố quan trọng quyết định năng

suất và chất lượng nông sản Muốn có nhiều hạt giống, cây giống tốt phục vụ sản suất đại trà chúng ta phải biết quy trình sản suất giống và làm tốt công tác bảo quản giống cây trồng.

2) Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu quy trình sản suất giống cây trồng bằng hạt

- Hỏi: Chọn tạo giống cây trồng nhằm mục

đích như thế nào?

- GV nêu vấn đề: Giống mới được tạo ra

hoặc giống cũ được phục tráng, để giữ vững

chất lượng, tăng số lượng, người ta phải sản

suất giống.

- Hỏi: Sản suất giống khác chọn tạo giống

như thế nào?

- GV: Treo hình vẽ phóng to của sơ đồ 3 lên

bảng, giới thiệu đây là sơ đồ quá trình sản

suất hạt giống, bắt đầu giống đã được phục

- HS: Tạo ra giống mới, nghĩa là giống có đặc điểm mới khác giống cũ.

- HS: Nghe giảng

- HS: Chọn tạo giống là tạo ra giống mới; sản suất giống là tăng số lượng của giống và duy trì chất lượng

- HS: Nghe giảng

I Sản suất giống

cây trồng

1) Sản suất giống

cây trồng bằng hạt

* Học sinh vẽ sơ đồ sản suất giống cây trồng bằng hạt vào vở.

Trang 29

tráng Sau đó giải thích giống đã phục tráng

là thế nào: Giống đã được phục tráng là

giống sản suất đại trà sau nhiều năm, do đó

bị lẫn tạp và xấu dần đi, nên ta chọn lọc

nhiều lần để phục hồi lại đặc điểm của

giống gốc, giống đã được chọn lọc nhiều

lần từ ruộng sản suất nêu trên là giống được

phục tráng.

- Hỏi: Nhìn vào sơ đồ 3, em hãy cho biết,

các ô có màu vàng từ số 1 đến số 5 diễn tả

điều gì?

- Hỏi: Các mũi tên và các ô sau các ô dòng

1 đến 5 diễn tả điều gì?

- GV: Nêu vấn đề: Quan sát sơ đồ 3 phải

trồng mấy vụ mới có giống đưa vào sản

suất đại trà?

- GV giải thích: Tuỳ theo hệ số nhân của

giống, tùy theo mức độ yêu cầu về chất

lượng, số lượng của giống mà ở mỗi cấp hạt

phải trồng liên tục 2,3 hay 4 vụ Sơ đồ 3 chỉ

diễn đạt tóm tắt ở mức cấp hạt giống ưu tú,

giống sản suất không nêu chi tiết.

- Hỏi: Em cho biết hạt giống nguyên chủng

và hạt giống sản suất đại trà khác nhau như

thế nào?

- HS: Ô trồng các con của từng cá thể được chọn từ ruộng trồng giống phục tráng.

- HS: Hỗn hợp hạt của 3 dòng tốt, trồng ở năm sau, tạo những hạt sưu nguyên chủng được chọn lọc hỗn hợp, gieo trồng tiếp được hạt nguyên chủng, hạt nguyên chủng lại chọn lọc, gieo trồng nhiều vụ được hạt giống đưa vào sản suất đại trà.

- HS: Dễ dàng nhìn vào số tầng ô thí nghiệm mà nói 5 vụ – như vậy là sai.

- HS: Nghe giảng

- HS: Tiêu chuẩn chất lượng hạt nguyên chủng cao hơn nhiều hạt giống sản suất đại trà, số lượng hạn chế hơn.

Hoạt động 2: Giới thiệu phương pháp sản suất giống cây trồng bằng nhân giống vô tính

- Yêu cầu HS quan sát

hình 15, 16, 17 và trả lời

câu hỏi: Thế nào là giâm

cành, ghép mắt (hoặc

cành), chiết cành?

- GV: Tại sao khi giâm

cành người ta phải cắt bớt

lá?

- GV: Tại sao khi chiết

cành người ta phải dùng

nilon bó kín bầu đất lại?

- 1-2 HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung.

- HS: Để giảm bớt cường độ thoát hơi nước, giữ cho hom giống không bị héo

- HS: Để giữ ẩm cho đất bó bầu và hạn chế xâm nhập của sâu, bệnh.

2) Sản suất giống cây trồng bằng nhân

giống vô tính

- Giâm cành: từ một đoạn cành cắt rời khỏi

thân mẹ đem giâm vào cát ẩm, sau một thời gian từ cành giâm hình thành rễ.

- Ghép mắt (ghép cành): lấy mắt ghép

(hoặc cành ghép) ghép vào một cây khác (gốc ghép).

- Chiết cành: bóc một khoanh vỏ của cành

sau đó bó đất Khi cành đã ra rễ thì cắt khỏi cây mẹ và trồng xuống đất.

Hoạt động 3: Giới thiệu điều kiện và phương pháp bảo quản hạt giống cây trồng

- GV giảng giải: cho HS nguyên nhân gây

ra hao hụt về số lượng, chất lượng hạt

giống trong quá trình bảo quản là do hô

hấp của hạt, sâu, mọt và bị chim, chuột ăn

Hô hấp của hạt phụ thuộc vào độ ẩm của

- HS:

Nghe và

II Bảo quản hạt giống cây trồng

* Có hạt giống tốt, phải biết cách bảo quản thì mới duy trì được chất lượng của hạt Hạt giống có thể bảo quản trong chum, vại, bao, túi kín hoặc

Trang 30

hạt, độ ẩm và nhiệt độ nơi bảo quản Nhiệt

độ và độ ẩm càng cao thì hô hấp càng

mạnh nên hao hụt càng lớn.

ghi nhớ trong các kho lạnh.

IV TỔNG KẾT BÀI HỌC

- GV gọi 1 hoặc 2 HS đọc phần “Ghi nhớ” trong SGK cho cả lớp nghe.

- Nêu câu hỏi củng cố bài, gọi HS trả lời.

- Dặn dò HS trả lời các câu hỏi ở cuối bài và đọc trước bài 12 SGK.

V RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

TIẾT: 9

Bài 12: SÂU, BỆNH HẠI CÂY TRỒNG

I MỤC TIÊU BÀI HỌC - Học xong bài này HS phải:

+ Nêu được các cách gây hại của sâu, bệnh trên các bộ phận của cây trồng.

+ Nêu ra một số tác hại về chất và lượng của sản phẩm cây trồng do sâu, bệnh gây nên.

+ Nhận biết, phân biệt được sâu, bệnh gây hại qua dấu hiệu biểu hiện trên cây trồng và đối tượng gây ra.

+ Qua kiến thức về sâu hại và bệnh hại, HS có ý thức bảo vệ côn trùng có ích, phòng trừ côn trùng gây hại, bảo vệ mùa màng, cân bằng sinh thái.

+ Từ nghiên cứu về đặc điểm của sâu, bệnh hại mà hình thành biện pháp phòng trừ, qua đó mà phát triển tư duy kĩ thuật.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Phóng to các H18, 19, 20 SGK và sưu tầm thêm tranh ảnh có liên quan đến bài học.

- Sưu tầm mẫu sâu bệnh, mẫu cây trồng bị sâu bệnh phá hoại.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1) Mở bài: Trong trồng trọt, có nhiều nhân tố làm giảm năng suất và chất lượng sản phẩm, trong

đó sâu, bệnh là hai nhân tố gây hại cây trồng nhiều nhất Để hạn chế sâu, bệnh hại cây trồng, ta cần nắm vững đặc điểm sâu, bệnh hại Bài hôm nay ta nghiên cứu sâu, bệnh hại cây trồng.

2) Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu về tác hại của sâu, bệnh

- GV: Yêu cầu HS đọc kỹ SGK trang 28

- GV: đặt câu hỏi: Sâu bệnh có ảnh hưởng như thế nào

đến đời sống cây trồng?

- GV: Yêu cầu HS nêu các ví dụ cụ thể để minh họa

cho tác hại của sâu, bệnh đối với cây trồng.

- GV: tóm lại:

+ Sâu, bệnh có ảnh hưởng xấu đối với sinh trưởng,

phát triển của cây: cây trồng bị biến dạng, chậm phát

triển, màu sắc thay đổi.

- HS: đọc SGK trang 28

- HS: Sâu, bệnh có ảnh hưởng xấu đối với sinh trưởng, phát triển của cây: cây trồng bị biến dạng, chậm phát triển, màu sắc thay đổi.

I Tác hại của

sâu, bệnh

* Sâu, bệnh ảnh hưởng xấu đến sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng, làm giảm năng suất, chất lượng

Trang 31

+ Khi bị sâu, bệnh phá hại năng suất cây trồng giảm

mạnh.

+ Khi bị sâu, bệnh phá hại chất lượng nông sản giảm

(quả bị sâu ăn thường có vị đắng).

- HS: Suy nghĩ, trả lời.

- HS: Nghe giảng.

nông sản.

Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc điểm của sâu hại cây trồng

- Hỏi: Em nào có thể kể tên một số côn

trùng mà em biết? Vì sao em cho là côn

trùng?

- Hỏi: Em hãy kể tên một số côn trùng là

sâu hại, một số côn trùng không phải là sâu

hại?

- GV treo hình vẽ biến thái của sâu hại và

giới thiệu: Đây là các giai đoạn sinh trưởng

và phát dục của sâu hại.

- Hỏi: Quan sát hình vẽ, hãy cho biết quá

trình sinh trưởng, phát dục của sâu hại diễn

ra như thế nào?

- Hỏi: Biến thái là thế nào? Biến thái không

hoàn toàn là thế nào

- GV giới thiệu: Các giai đoạn từ trứng đến

sâu non, trưởng thành lại đẻ trứng, rồi chết

gọi là vòng đời.

- Hỏi: Trong các giai đoạn sinh trưởng và

phát dục của sâu hại, giai đoạn nào sâu hại

phá hoại cây trồng mạnh?

- GV giới thiệu đặc điểm của sâu trưởng

thành: có loài ưa ánh sáng, thích mùi chua

ngọt.

- HS: Chân khớp, có 3 đôi chân, cơ thể chia: đầu, ngực, lưng rõ rệt.

- HS: Châu chấu, sâu bướm hai chấm bọ xít hại cây ăn quả là sâu hại, ong, kiến vàng không phải là sâu hại

- HS: Quan sát hình vẽ

- HS: Qua các giai đoạn:

trứng, sâu non, nhộng, sâu trưởng thành hoặc trứng, sâu non, sâu trưởng thành.

- HS: Thay đổi hình thái qua các giai đoạn Biến thái không qua giai đoạn nhộng là biến thái không hoàn toàn.

- HS: Nghe giảng

- HS: Sâu non, có loài cả sâu trưởng thành.

- HS: Nghe giảng.

II Khái niệm về côn

trùng và bệnh cây

1) Khái niệm về côn

trùng

- Trong vòng đời, côn trùng trải qua nhiều giai đoạn sinh trưởng, phát triển khác nhau, có cấu tạo và hình thái khác nhau.

- Sự thay đổi cấu tạo, hình thái của côn trùng trong vòng đời gọi là biến thái của côn trùng.

Hoạt động 3: Tìm hiểu về bệnh cây

- GV: Đưa mẫu vật hay hình vẽ: Ngô

thiếu lân có màu huyết dụ ở lá, cà

chua xoăn lá, lúa bạc lá và giới thiệu

đây là cây bị bệnh

- Hỏi: Cây bị bệnh có biểu hiện thế

nào? Nguyên nhân nào gây nên?

- Hỏi: Cây bị sâu, bệnh phá hại khác

nhau như thế nào?

- HS: Quan sát mẫu vật hay hình vẽ

- HS: Hình dạng, sinh lí không bình thường, do sinh vật hay môi trường gây nên

- HS: Sâu phá từng bộ phận, bệnh gây rối loại sinh lí

2) Khái niệm về bệnh cây

* Bệnh cây là trạng thái không bình thường của cây do vi sinh vật gây hại hoặc điều kiện sống bất lợi gây nên

Hoạt động 4: Giới thiệu một số dấu hiệu của cây khi bị sâu, bệnh phá hại

- GV: Yêu cầu HS quan

sát kĩ tranh vẽ trả lời

câu hỏi: Ở những cây bị

- HS: Cành bị gãy, lá

bị thủng, lá, quả bị biến dạng

3) Một số dấu hiệu khi cây trồng bị sâu, bệnh phá hại

* Khi bị sâu, bệnh phá hại thường màu

Trang 32

sâu, bệnh phá hại ta

thường gặp những dấu

hiệu gì?

sắc, cấu tạo, hình thái các bộ phận của cây bị thay đổi

IV TỔNG KẾT BÀI HỌC

- GV gọi 1 hoặc 2 HS đọc phần “Ghi nhớ” trong SGK cho cả lớp nghe

- Nêu câu hỏi củng cố bài, gọi HS trả lời

- Dặn dò HS trả lời các câu hỏi ở cuối bài và đọc trước bài 13 SGK

IV RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

TIẾT: 10 Bài 13 : PHÒNG TRỪ SÂU, BỆNH HẠI

I MỤC TIÊU BÀI HỌC - Học xong bài này HS phải:

+ Nêu ra được nguyên tắc chung về phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng, giải thích được cơ sở của việc phòng là chính

+ Nêu được các biện pháp phòng trừ và trình bày nội dung của mỗi biện pháp

+ Thực hiện được biện pháp vệ sinh, an toàn trong phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng

+ Chỉ ra được những biện pháp cần ưu tiên trong phòng, trừ sâu bệnh Trên cơ sở đó phân tích ưu, nhược điểm của mỗi biện pháp

+ Hình thành ý thức bảo vệ cây trồng, đồng thời bảo vệ môi trường sống

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Sử dụng các hình 21, 22, 23 SGK và sưu tầm thêm các tranh, ảnh khác về phòng trừ sâu, bệnh

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1) Mở bài: Hàng năm ở nước ta sâu, bệnh đã làm thiệt hại 10 – 12% sản lượng thu hoạch

nông sản Nhiều nơi sản lượng thu hoạch được rất ít hoặc mất trắng Do vậy việc phòng trừ sâu, bệnh phải được tiến hành thường xuyên, kịp thời Bài học này sẽ giúp chúng ta nắm được các biện pháp phòng trừ sâu, bệnh phổ biến

2) Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu về nguyên tắc phòng trừ sâu, bệnh

Trang 33

- GV: Phòng là chính

có nghĩa như thế

nào?

- GV: Tại sao lấy

nguyên tắc phòng là

chính để phòng trừ

sâu, bệnh hại?

- GV: Trừ sớm, kịp

thời, nhanh chóng và

triệt để là thế nào?

- GV: Sử dụng tổng

hợp các biện pháp

phòng trừ là thế nào?

- HS: Tác động các biện pháp như: vệ sinh môi trường, chăm sóc làm cho cây sinh trưởng, phát triển tốt để cây không hoặc ít

+ Trừ kịp thời: Kịp về thời gian, kịp về chủng loại thuốc, trừ nhanh và triệt để, sớm ngăn chặn tiêu diệt bệnh, tiêu diệt mầm bệnh để không còn khả năng gây tái phát

- HS: Là phối hợp dùng nhiều biện pháp với nhau

I Nguyên tắc phòng trừ sâu, bệnh hại

- Phòng trừ sâu, bệnh hại phải đảm bảo các nguyên tắc:+ Phòng là chính.+ Trừ sớm, trừ kịp thời, nhanh chóng và triệt để

+ Sử dụng tổng hợp các biện pháp phòng trừ

Hoạt động 2: Giới thiệu các biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại

- GV: Nhấn mạnh tác dụng phòng

trừ sâu, bệnh của 5 biện pháp đã

nêu trong SGK

- GV: Yêu cầu HS làm bài tập nêu

tác dụng phòng trừ sâu, bệnh của

biện pháp canh tác và sử dụng

giống chống sâu, bệnh theo mẫu

bảng trong SGK

- GV: Hãy nêu một số biện pháp

thủ công

- GV: Hãy nêu ưu và nhược điểm

của biện pháp thủ công

- GV: Hãy nêu nội dung của biện

pháp hóa học

- GV: Hãy nêu ưu và nhược điểm

của biện pháp hóa học

- GV: Đưa ra các ví dụ cụ thể về số

trường hợp bị ngộ độc, môi trường

đất, nước bị ô nhiễm do dùng nhiều

thuốc hóa học

- GV: hướng dẫn HS quan sát các

hình vẽ trong SGK và ghi đúng tên

- HS: Nghiên cứu làm bài tập vào vở

- HS: Bắt sâu, ngắt lá, bẫy đèn

- HS:

+ Ưu điểm: Đơn giản, dễ thực hiện, có hiệu quả khi sâu bệnh mới phát sinh

+ Nhược điểm: Hiệu quả thấp (nhất là khi sâu bệnh phát sinh nhiều)

- HS: Dùng các loại thuốc diệt sâu, bệnh khi cần thiết

- HS: Nghe giảng

- HS: Phun thuốc (H.23a), rắc

II Các biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại

1) Biện pháp canh tác và sử dụng giống chống sâu, bệnh hại

2) Biện pháp thủ công

3) Biện pháp hóa học

4) Biện pháp sinh học

5) Biện pháp kiểm dịch thực vật

Trang 34

của các phương pháp sử dụng

thuốc

- GV: Hãy nêu nội dung của biện

pháp sinh học

- GV: Hãy nêu nội dung của biện

pháp kiểm dịch thực vật

- GV: Giảng giải cho HS hiểu được

khái niệm và tác dụng của biện

pháp kiểm dịch thực vật

- GV: Hiện nay người ta coi trọng

vận dụng một cách tổng hợp các

biện pháp cho thích hợp

thuốc vào đất (H.23b), trộn thuốc vào hạt giống (H.23c)

- HS: Bảo vệ, phát triển sâu, nấm có ích để diệt trừ sâu, bệnh Gây bất lực cho sâu hại

- HS: Kiểm tra những sản phẩm nông, lâm nghiệp khi vận chuyển từ nơi này đến nơi khác

- HS: Nghe giảng

- HS: Nghe giảng

IV TỔNG KẾT BÀI HỌC

- GV gọi 1 hoặc 2 HS đọc phần “Ghi nhớ” trong SGK cho cả lớp nghe

- Nêu câu hỏi củng cố bài, gọi HS trả lời

- Dặn dò HS trả lời các câu hỏi ở cuối bài và chuẩn bị cho bài 14 SGK

IV RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY

TIẾT: 11 Bài 8 và 14: Thực hành

NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI PHÂN HÓA HỌC THÔNG THƯỜNG - MỘT SỐ LOẠI THUỐC VÀ

NHÃN HIỆU CỦA THUỐC TRỪ SÂU, BỆNH HẠI

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Qua bài thực hành HS phải:

+ Xác định được các đặc điểm của các loại phân - thuốc qua tính chất lí hóa và nhãn trên bao bì:

• Tên thuốc – loại phân.

• Nhóm độc

• Khả năng hòa tan trong nước

• Trạng thái của thuốc - phân

• Thành phần thuốc

• Nơi sản xuất + Nhận biết một số loại phân - thuốc qua trạng thái và màu sắc của thuốc.

II CHUẨN BỊ BÀI DẠY

1) Chuẩn bị nội dung

- Đọc bài trong SGK để nắm được yêu cầu và cách làm cụ thể để soạn giảng cho HS.

2) Chuẩn bị đồ dùng dạy học:

- Các mẫu phân - Thuốc trừ sâu, bệnh ở dạng hạt, bột hòa tan trong nước, bột thấm nước, sữa.

- Tranh vẽ về nhãn hiệu của thuốc và độ độc của thuốc.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1)Hoạt động 1: Giới thiệu bài thực hành

- GV phân chia nhóm và nơi thực hành.

Trang 35

- Nêu mục tiêu của bài và yêu cầu cần đạt: nhận biết được các dạng phân - thuốc và đọc được tên loại phân - nhãn hiệu của thuốc.

2) Hoạt động 2: Tổ chức thực hành

- GV giới thiệu những đặc điểm của phân hóa học làm cơ sở để thực hành nhận dạng phân bón.

- Khi nhận dạng ta phải dựa vào các đặc điểm sau:

* Mức hòa tan trong nước:

+ Hòa tan → đạm hay kali + Ít hay không tan → lân

* Mùi vị khi đun nóng:

+ Có mùi khai → đạm + Không có mùi khai → kali

* Màu sắc:

+ Nâu, nâu sẫm hay trắng xám → lân + Trắng → vôi

- Dựa vào các đặc điểm trên ta có thể xác định được một loại phân hóa học nào đó theo quy trình sau (treo quy trình lên bảng).

Vừa giới thiệu vừa biểu diễn mẫu.

- Rút mẫu phân hóa học giơ lên cao cho HS quan sát và nêu đây là loại phân gì?

- Lấy ít phân bằng hạt ngô cho vào ống nghiệm, lấy công tơ hút nhỏ từ từ và lắc nhẹ (15-20 giọt).

- Để yên ống nghiệm 1-2 phút.

- Quan sát (cho HS ngồi bàn trên quan sát), nêu nhận xét: tan hay không? (Nếu tan)

- Đốt đèn cồn và cặp than, hơ đỏ.

- Lấy ít phân hóa học ở mẫu (đã đem hòa tan) rắc đều lên cục than đỏ,

cho HS ngửi mùi bốc lên.

- HS nhận xét mùi khai hay không (Khai).

- Kết luận mẫu phân hóa học này là loại: Đạm.

- GV tổng kết lại: Để xác định “nó là loại phân gì” Ta cần 2 thao tác:

+ Hòa tan mẫu phân vào nước.

+ Đốt mẫu phân trên than sẽ xác định đạm hay lân, hoặc quan sát màu sẽ xác định được vôi

3) Hoạt động 3: Nhận biết các dạng thuốc.

* Bước 1

GV hướng dẫn, HS quan sát: màu sắc, dạng thuốc (bột, tinh thể, lỏng )

của từng mẫu thuốc rồi ghi vào vở bài tập.

* Bước 2: Đọc nhãn hiệu và phân biệt độ độc của thuốc trừ sâu, bệnh.

- Cách đọc tên thuốc: GV hướng dẫn HS đọc tên một loại thuốc đã ghi trong SGK và đối chiếu với hình vẽ trên bảng GV gọi một vài HS nhắc lại cách đọc tên thuốc và giải thích các kí hiệu ghi trong tên thuốc.

* Lưu ý: chữ viết tắt chỉ các dạng thuốc:

+ Thuốc bột: D, BR, B.

+ Thuốc bột thấm nước: WP, BTN, DF, WDG.

+ Thuốc bột hòa tan trong nước: SP, BHN.

+ Thuốc hạt: G, H, GR.

+ Thuốc sữa: EC, ND.

+ Thuốc nhũ dầu: SC.

- Phân biệt độ độc của thuốc theo kí hiệu và biểu tượng.

Trang 36

GV đưa ra một số nhãn hiệu của các loại thuốc cụ thể có bán ở ngoài thị trường Giải thích các

kí hiệu và biểu tượng về mức độ độc của các loại thuốc: Tên thuốc, quy định an toàn lao động, màu sắc chỉ độ độc (màu đỏ “rất độc”; màu vàng “độc cao”; màu xanh “cẩn thận”) HS quan sát đối chiếu với bảng ghi độ độc để xác định loại thuốc đó ở vào mức độ nào? (3 mức độ ghi trong SGK và các nội dung ghi trên nhãn thuốc).

4) Hoạt động 4: Đánh giá kết quả

- HS thu dọn vật liệu, tranh ảnh, vệ sinh nơi thực hành.

- Các nhóm tự đánh giá dự trên kết quả quan sát được, ghi vào bảng, nộp cho GV: Mẫu thuốc thuộc dạng nào? Màu sắc, nhãn hiệu của thuốc (tên thuốc, độ độc ).

- GV nhận xét sự chuẩn bị, quá trình thực hành và kết quả thực hành của các nhóm, nêu lên ưu, nhược điểm Sau đó cho điểm 1- 2 nhóm.

IV HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ BÀI SAU

Nhắc nhở HS đọc trước bài 15 SGK.

V RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY

KIỂM TRA 45 PHÚT

Môn Công Nghê 7

ĐỀ:1

Câu 1: Trình bày các nguyên tắc phòng trừ sâu bệnh (3đ)

Câu 2: Ghép nội dung ở cột A với cột B sao cho phù hợp (3đ)

1 + … 2 + … 3 + ….

Trang 37

Câu 3: (4đ)

A ) Sản xuất giống cây trồng bằng nhân giống vô sinh gồm những phương pháp nào.?

B ) Em hãy mô tả phương pháp sản xuất giống bằng phương pháp chiết cành?

Họ và tên:……… Điểm

Lớp :………

TIẾT: 12

KIỂM TRA 45 PHÚT

Môn Công Nghê 7

ĐỀ:2

Câu 1: : Ghép nội dung ở cột A với cột B sao cho phù hợp (3đ)

1 + … 2 + … 3 + …

Câu 2 Trình bày các nguyên tắc phòng trừ sâu bệnh (3đ)

Trang 38

A ) Sản xuất giống cây trồng bằng nhân giống vô sinh gồm những phương pháp nào.?

B ) Em hãy mô tả phương pháp sản xuất giống bằng phương pháp chiết cành?

ĐÁP ÁN

CHƯƠNG II: QUY TRÌNH SẢN SUẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG TRỒNG TRỌT

TIẾT:13 Bài 15: LÀM ĐẤT VÀ BÓN PHÂN LÓT-GIEO TRỒNG

CÂY NÔNG NGHIỆP

I MỤC TIÊU BÀI HỌC - Học xong bài này HS phải:

+ Trình bày được mục đích của việc làm đất và công việc làm đất trong trồng trọt.

+ Trình bày được biện pháp bón lót phù hợp với mục đích trồng trọt.

+ Xác định được các thời vụ gieo trồng trong một năm và những cơ sở để xác định thời vụ

+ Trình bày được những tiêu chí khi kiểm tra hạt giống để quyết định loại bỏ hay sử dụng hạt giống trong gieo trồng

+ Trình bày được phương pháp xử lí hạt giống và mục đích của việc xử lí hạt giống

+ Vận dụng được kiến thức để tham gia lao động cùng với gia đình, chủ yếu là trong vườn của nhà mình.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phóng to các H25, 26,27, 28 SGK.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1) Mở bài: Trong chương trước đã nghiên cứu cơ sở của trồng trọt, đó là đất trồng, phân bón, giống

cây trồng và bảo vệ cây trồng Trong chương tiếp theo này, ta sẽ nghiên cứu quá trình sản suất một loại cây trồng Quá trình đó phải làm những việc gì và thực hiện theo trình tự như thế nào Ta nghiên cứu chương II: Quy trình sản suất và bảo vệ môi trường trong trồng trọt Việc đầu tiên phải làm là làm đất và bón phân lót và gieo trồng cây nông nghiệp.

2) Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu mục đích của việc làm đất

- GV: đưa ra một ví dụ: Có hai thửa ruộng:

1 thửa ruộng đã được cày bừa và thửa

ruộng kia chưa cày bừa → Hãy suy nghĩ

trả lời về tình hình cỏ dại, tình hình đất

cứng hay tơi xốp, sâu bệnh tồn tại trên hai

- HS: Suy nghĩ, trả lời

- 1 – 2 HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung

I Làm đất nhằm mục đích gì?

- Làm cho đất tơi xốp.

- Tăng khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng.

- Diệt cỏ dại.

Trang 39

thửa ruộng đó - Diệt mầm mống sâu bệnh.

Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung của công việc làm đất a) Cày đất

- Hỏi: Cày đất có tác dụng gì?

- Hỏi: Hãy nêu các công cụ cày bừa phổ

biến trong sản suất?

- Hỏi: Hãy nêu ưu, nhược điểm của việc

dùng máy cày trong sản suất?

- GV nhấn mạnh độ cày sâu phụ thuộc vào

từng loại đất, loại cây.

b) Bừa và đập đất

- GV: Hãy nêu tác dụng của việc bừa và

đập đất?

- GV: Cày bừa nhiều lần làm cho đất nhỏ

và nhuyễn (đất lúa) Nhưng bừa nhiều lần

hay ít còn phụ thuộc vào loại đất, loại cây.

- Hỏi: Em cho biết tiến hành cày đất bằng

công cụ gì?

c) Lên luống

- GV: Tại sao phải lên luống?

- GV: Đưa ra VD: Có loại cây được trồng

trên luống, có loại cây không cần luống

- GV giảng giải: Cần lưu ý đến kĩ thuật lên

luống cao hay thấp còn tùy thuộc vào loại

đất, loại cây

- Hỏi: Tiến hành lên luống theo quy trình

nào?

- Hỏi: Em cho biết lên luống thường áp

dụng cho loại cây trồng nào?

- HS: Làm cho đất tơi xốp, thoáng khí và vùi lấp cỏ dại.

- HS: Cày cải tiến do trâu bò kéo và máy cày.

- HS: Nhanh, cày sâu nhưng giá thành cao.

- HS: Nghe giảng

- HS: Để làm nhỏ đất, thu gom cỏ dại trong ruộng, trộn đều phân và san phẳng mặt ruộng.

- HS: Nghe giảng

- HS: Tiến hành lên luống theo quy trình gồm 4 bước:

+ Xác định hướng luống.

+ Xác định kích thước luống.

+ Đánh rãnh, kéo đất tạo luống.

+ Làm phẳng mặt luống.

- HS: Ngô, khoai, rau, đỗ, đậu

II Các công việc làm đất

1) Cày đất

* Cày đất có tác dụng làm cho đất tơi xốp, thoáng khí và vùi lấp cỏ dại.

2) Bừa và đập đất

* Bừa và đập đất để làm nhỏ đất, thu gom cỏ dại trong ruộng, trộn đều phân và san phẳng mặt ruộng.

3) Lên luống (liếp)

* Lên luống (liếp) để dễ chăm sóc, chống ngập úng và tạo tầng đất dày cho cây sinh trưởng, phát triển.

Hoạt động 3: Tìm hiểu kĩ thuật bón lót

- H? Nhắc lại mục đích của việc bón lót.

- H? Nêu các loại phân sử dụng để bón lót

- GV lưu ý: Có thể bón phân hữu cơ chưa

III Bón phân lót

- Sử dụng phân hữu

cơ hoặc phân lân để bón lót theo quy trình:

+ Rải phân lên mặt ruộng hay theo hàng, theo hốc cây.

+ Cày, bừa hay lấp đất để vùi phân xuống dưới.

Hoạt động 4: Tìm hiểu về thời vụ gieo trồng a) Căn cứ để xác định thời vụ gieo trồng.

H? Em hãy nêu các cây trồng (lúa, ngô, rau….)

- HS: Suy nghĩ, trả lời

- HS: Nghe giảng

I Thời vụ gieo trồng 1) Căn cứ để xác định thời

Trang 40

gian nào trong năm.

- GV: Mỗi loại cây có thời gian gieo trồng

thích hợp.

- H? Muốn xác định thời vụ gieo trồng cần

phải dựa vào các yếu tố nào.

- GV: Trong 3 yếu tố trên: yếu tố nào có tác

dụng quyết định nhất đến thời vụ?

b) Các vụ gieo trồng

H? Từ thời gian gieo trồng, em nào có thể nêu

kết luận: Ta có những vụ gieo trồng nào trong

một năm?

- GV thông báo: Ở miền Bắc, miền Trung,

miền Nam có khác nhau chút ít về thời vụ

trong một năm.

- GV chốt lại: Chúng ta thường có 3 vụ trong

một năm đó là:

+ Vụ đông xuân, từ tháng 11 đến tháng 4 – 5

năm sau.

+ Vụ hè thu, từ tháng 4 đến tháng 7 trong

năm.

+ Vụ mùa, từ tháng 6 đến tháng 11 trong năm.

+ Vụ đông, từ tháng 9 đến tháng 12 trong năm

(chỉ có ở miền Bắc).

hậu, loại cây trồng, tình hình phát sinh sâu bệnh.

- HS: Yếu tố khí hậu có tính quyết định nhất.

- HS: Suy nghĩ, trả lời.

- HS: Nghe giảng

- HS: Nghe giảng

* Muốn xác định thời vụ gieo trồng cần phải dựa vào các yếu tố: Khí hậu, loại cây trồng, tình hình phát sinh sâu bệnh ở mỗi địa phương.

2) Các vụ gieo trồng

* Các vụ gieo trồng tập trung vào 3 vụ trong năm: vụ đông xuân, vụ hè thu, vụ mùa (vụ đông chỉ có ở miền Bắc).

+ Vụ đông xuân, từ tháng

11 đến tháng 4 – 5 năm sau + Vụ hè thu, từ tháng 4 đến tháng 7 trong năm.

+ Vụ mùa, từ tháng 6 đến tháng 11 trong năm.

+ Vụ đông, từ tháng 9 đến tháng 12 trong năm (chỉ có

ở miền Bắc).

Hoạt động 5: Tìm hiểu phương pháp kiểm tra và xử lí hạt giống a) Mục đích kiểm tra hạt giống

- H? Kiểm tra hạt giống để làm

gì.

- H? Theo em hạt giống đem

gieo phải đảm bảo các tiêu chí

nào.

b) Mục đích và phương

pháp sử lí hạt giống

- GV: xử lí hạt giống nhằm

mục đích gì?

- GV gọi 1-2 HS đọc lại mục

đích đã ghi trong SGK

- H? Có mấy phương pháp

xử lí hạt giống Kể tên

- GV nhấn mạnh đến yêu

cầu kĩ thuật của việc xử lí

hạt giống

- HS: Để đảm bảo hạt giống có chất lượng tốt, đủ tiêu chuẩn đem gieo.

- HS: Đọc các tiêu chí trong SGK và lựa chọn các tiêu chí cần phải kiểm tra và đánh dấu hay viết vào vở: Trong 6 tiêu chí chỉ có tiêu chí cuối cùng là không cần.

- HS: Có tác dụng vừa kích thích hạt nảy mầm nhanh vừa diệt trừ sâu, bệnh có ở hạt

- HS: Đọc

- HS: Có hai phương pháp:

+ Xử lí bằng nhiệt độ

+ Xử lí bằng hóa chất

II Kiểm tra và xử lí hạt giống

1) Mục đích kiểm tra hạt giống

* Kiểm tra hạt giống nhằm đảm bảo hạt giống có chất lượng tốt, đủ tiêu chuẩn đem gieo.

2) Mục đích và phương pháp xử lí hạt giống

- Xử lí hạt giống có tác dụng vừa kích thích hạt nảy mầm nhanh vừa diệt trừ sâu, bệnh có ở hạt Có

2 cách xử lí:

+ Xử lí bằng nhiệt độ

+ Xử lí bằng hóa chất

Hoạt động 6: Tìm hiểu nội dung của phương pháp gieo trồng

Ngày đăng: 10/10/2013, 08:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2 và trả lời câu hỏi: - GIAOAN CONG NGHE 7
Hình 2 và trả lời câu hỏi: (Trang 4)
Hình   vẽ   lên   bảng),   nghiên   cứu - GIAOAN CONG NGHE 7
nh vẽ lên bảng), nghiên cứu (Trang 15)
Bảng trong SGK - GIAOAN CONG NGHE 7
Bảng trong SGK (Trang 33)
Hình 36 sgk - GIAOAN CONG NGHE 7
Hình 36 sgk (Trang 55)
Hình 44 sgk - GIAOAN CONG NGHE 7
Hình 44 sgk (Trang 60)
Sơ đồ 8 sgk - GIAOAN CONG NGHE 7
Sơ đồ 8 sgk (Trang 68)
Hình 68 sgk - GIAOAN CONG NGHE 7
Hình 68 sgk (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w