Chuẩn KT-KN của Chương trình môn học là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kỹ năng của môn học mà học sinh cần phải và có thể đạt được sau mỗi đơn vị kiến thức mỗi bài, chủ đề,
Trang 1DẠY HỌC KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC
PHỔ THÔNG LỚP TIẾNG ANH 2 CHÀO MỪNG QUÝ THẦY, CÔ GIÁO
VỀ DỰ LỚP TẬP HUẤN
Trang 2GIỚI THIỆU VỀ CHUẨN Phần I:
Trang 31/- Khái niệm
Chuẩn là những yêu cầu, tiêu chí (có thể gọi
chung là yêu cầu hoặc tiêu chí) tuân thủ những nguyên tắc
nhất định, được dùng để làm thước đo đánh giá hoạt động, công việc, sản phẩm của lĩnh vực nào đó; đạt được những
yêu cầu của Chuẩn là đạt được mục tiêu mong muốn của
chủ thể quản lí hoạt động, công việc, sản phẩm đó
Yêu cầu của Chuẩn là sự cụ thể hóa, chi tiết, tường minh; Chuẩn chỉ ra những căn cứ để đánh giá chất lượng
Yêu cầu có thể được đo thông qua chỉ số thực hiện
Trang 42/- Những yêu cầu cơ bản của chuẩn
2.1 Chuẩn phải có tính khách quan, không lệ thuộc
vào quan điểm hay thái độ chủ quan của người sử dụng Chuẩn;
2.2 Chuẩn phải có hiệu lực ổn định cả về phạm vi lẫn thời
2.5 Đảm bảo không mâu thuẫn với các Chuẩn khác trong
cùng lĩnh vực hoặc những lĩnh vực có liên quan
Trang 5Chuẩn KT-KN của Chương trình môn học là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kỹ năng của môn học mà học sinh cần phải và có thể đạt được sau mỗi đơn vị kiến thức (mỗi bài, chủ đề, chủ điểm, mô đun)
Chuẩn KT-KN của một đơn vị kiến thức là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu
về kiến thức, kỹ năng của đơn vị kiến thức mà học sinh cần phải và có thể đạt được.
Yêu cầu về KT-KN thể hiện mức độ cần đạt về KT-KN
Mỗi yêu cầu về KT-KN có thể được chi tiết hơn bằng những yêu cầu về kiến thức, kỹ năng cụ thể, tường minh hơn; minh chứng bằng những ví
dụ thể hiện được cả nội dung KT-KN và mức độ cần đạt về KT-KN
3/- Chuẩn kiến thức, kĩ năng của Chương trình Giáo dục phổ thông
Trang 64/- Các mức độ về kiến thức, kĩ năng
4.1 Các mức độ về kiến thức
- Mức độ cần đạt được về kiến thức được xác định theo 6 mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng, phân tích, đánh giá và sáng tạo
Vận dụng: Là khả năng sử dụng các kiến thức đã học vào một hoàn cảnh
cụ thể mới: vận dụng nhận biết, hiểu biết thông tin để giải quyết vấn đề đặt ra; là khả năng đòi hỏi học sinh phải biết vận dụng kiến thức, biết sử dụng phương pháp, nguyên lý hay ý tưởng để giải quyết một vấn đề nào đó.
Thông hiểu: Là khả năng nắm được, hiểu được ý nghĩa của các khái niệm,
hiện tượng, sự vật; giải thích được, chứng minh được.
Có thể cụ thể hoá mức độ thông hiểu bằng các yêu cầu.
Nhận biết: Là sự nhớ lại các dữ liệu, thông tin đã có trước đây; nghĩa là
có thể nhận biết thông tin, ghi nhớ, tái hiện thông tin, nhắc lại một loạt dữ liệu, từ các sự kiện đơn giản đến các lý thuyết phức tạp.
Trang 7Phân tích: Là khả năng phân chia một thông tin ra thành các phần thông tin
nhỏ sao cho có thể hiểu được cấu trúc, tổ chức của nó và thiết lập mối liên
hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa chúng.
Đánh giá: Là khả năng xác định giá trị của thông tin: bình xét, nhận định,
xác định được giá trị của một tư tưởng, một nội dung kiến thức, một phương pháp.
Sáng tạo: Là khả năng tổng hợp, sắp xếp, thiết kế lại thông tin; khai thác,
bổ sung thông tin từ các nguốn tư liệu khác để sáng lập một hình mẫu mới.
* Tuy nhiên, trong CTGDPT, chủ yếu đề cập đến 3 mức độ đầu Các mức
độ còn lại chú trọng phát huy năng khiếu, sở trường, năng lực sáng tạo của học sinh.
Trang 84.2 Các mức độ về kĩ năng
Về kĩ năng: Biết vận dụng các kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi, giải bài tập, làm thực hành; có kĩ năng tính toán, vẽ hình, dựng biểu đồ, thông thường kỹ năng được xác định theo 3 mức độ:
Trang 9Do you think whether you should depend on the textbook completely or use other reference materials
in your teaching? Why?
- Textbook is a tool to carry out the standard of knowledge.
- We can also use various materials that you think it is good for your sts.( clear origin,the same theme )
- We can design other requests basing on the original materials.
Trang 10Example: Read the following passage then design a task.
Many people think that students have an easy life: we only work a few hours a day and have long vacations They don’t know we have to work hard at school and at home.
Take a look at a typical grade 7 student like Hoa She has five periods a day, six days a week That is about 20 hours a week – fewer hours than any workers But that is not at all Hoa is a keen student and she studies hard She has about 12 hours of homework every week She also has to review her work before tests This makes her working week about 45 hours This is more than some workers Students like Hoa are definitely not lazy!
(Tiếng Anh 7– NXBGD)
Trang 11Phần II: DẠY HỌC TÍCH CỰC VÀ MỘT
SỐ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
I/- Đặc trưng của dạy học tích cực
* Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động của học sinh.
* Chú trọng rèn luyện phương pháp tự học.
* Tăng cường học tập cá thể phối hợp với học tập hợp tác;
* Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò.
* Dạy và học tích cực nhấn mạnh:
- Tính hoạt động cao của người học
- Tính nhân văn cao của giáo dục
* Bản chất của dạy và học tích cực là:
- Khai thác động lực học tập của người học để phát triển chính họ.
- Coi trọng lợi ích nhu cầu của cá nhân người học,đảm bảo cho họ thích ứng với đời sống xã hội.
Trang 12II/- Một số kĩ thuật dạy học tích cực
1/- Lí do áp dụng kĩ thuật dạy học tích cực
• Kích thích, thúc đẩy sự tham gia tích cực của học sinh
• Tăng cường hiệu quả học tập
• Tăng cường trách nhiệm cá nhân
• Yêu cầu áp dụng nhiều năng lực khác nhau
• Tăng cường sự hợp tác, giao tiếp, chia sẻ kinh nghiệm
Trang 132/- Một số kĩ thuật dạy học tích cực
2.1 Kĩ thuật dạy học “Khăn trải bàn”
Là hình thức tổ chức hoạt động mang tính hợp tác kết hợp giữa hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm nhằm:
• Kích thích, thúc đẩy sự tham gia tích cực
• Tăng cường tính độc lập, trách nhiệm của cá nhân HS
• Phát triển mô hình có sự tương tác giữa HS với HS
Trang 14Kĩ thuật “Khăn trải bàn”
Cá nhân
1
2 4
Trang 15Ý kiến chung của
Trang 16Cách tiến hành kĩ thuật “Khăn trải bàn”
Hoạt động theo nhóm (4 người /nhóm)
Mỗi người ngồi vào vị trí như hình vẽ minh họa
Tập trung vào câu hỏi (hoặc chủ đề,…)
Viết vào ô mang số của bạn câu trả lời hoặc ý kiến của bạn (về chủ đề ) Mỗi cá nhân làm việc độc lập trong khoảng vài phút
Kết thúc thời gian làm việc cá nhân, các thành viên chia sẻ, thảo luận và thống nhất các câu trả lời
Viết những ý kiến chung của cả nhóm vào ô giữa tấm khăn trải bàn
Cả nhóm quyết định lựa chọn một câu hỏi/chủ đề để nghiên cứu.
Trang 17Example: “Think of the ways we can reduce the amount of garbage we produce.” – Unit 10, English 8
Use garbage to make
•Reuse plastic bags
•Use tree leaves to wrap food
Trang 182.2 Kĩ thuật “các mảnh ghép”
Là hình thức học tập hợp tác kết hợp giữa cá nhân, nhóm và liên kết giữa các nhóm nhằm:
- Giải quyết một nhiệm vụ phức hợp
- Kích thích sự tham gia tích cực của HS nhằm nâng cao vai trò của cá nhân trong quá trình hợp tác (Không chỉ hoàn thành nhiệm vụ ở Vòng 1 mà còn phải truyền đạt lại kết quả vòng 1 và hoàn thành nhiệm vụ ở Vòng 2)
Trang 19Cách tiến hành
Vòng 1
•Hoạt động theo nhóm 3 người
•Mỗi nhóm được giao một nhiệm vụ
•Đảm bảo mỗi thành viên trong nhóm đều trả lời được tất cả các câu hỏi trong nhiệm vụ được giao
•Mỗi thành viên đều trình bày được nhóm đã tìm ra câu trả lời như thế nào
Trang 22Example: Unit 6, English 9
Topic: The environment
* Vòng 1:
Nhiệm vụ 1: How is the air polluted?
Nhiệm vụ 2: How is the land polluted?
Nhiệm vụ 3: How is the water polluted?
* Vòng 2:
What can we do to protect the environment?
Trang 232.3 Sơ đồ tư duy
Là một công cụ tổ chức tư duy
- Là phương pháp dễ nhất để chuyển tải thông tin vào bộ
não rồi đưa thông tin ra ngoài bộ não
- Là một phương tiện ghi chép sáng tạo và hiệu quả:
+ Mở rộng, đào sâu và kết nối các ý tưởng
+ Bao quát được các ý tưởng trên một phạm vi sâu rộng.
Sơ đồ tư duy là gì?
Trang 25Cách tiến hành
Trang 26Chủ đề
Vấn đề liên quan
Vấn đề liên quan
Vấn đề liên quan
Vấn đề liên quan
Vấn đề liên quan
Mô hình “Sơ đồ tư duy”
Trang 27Example: Unit 4, English 9
How do you learn English?
Learn by
heart
Do grammar exercises
Read English stories Practice listening to English tapes
Trang 28III/- Vận dụng chuẩn kiến thức, kĩ năng và kĩ thuật dạy học tích cực để xây dựng các hoạt động lên lớp
1/- Các kĩ thuật dạy học tích cực sử dụng trong dạy các kỹ năng tiếp nhận (receptive skills): Listening and reading.
1.1 Các kĩ thuật sử dụng trong giai đoạn 1: The pre-stage
Trang 291.2 Các kĩ thuật sử dụng trong giai đoạn 2: The stage
Trang 301.3 Các kĩ thuật sử dụng trong giai đoạn 3: The post-stage
• Summarizing
• Discussing
Trang 312/- Các kĩ thuật dạy học tích cực sử dụng trong dạy các kỹ năng tạo ngôn ngữ (productive skills): Speaking and Writing
2.1 Các kĩ thuật sử dụng trong giai đoạn chuẩn bị nói (pre-speaking)
-Information gaps (Grid)
-Describe and draw/guess
-…
Trang 322/- Các kĩ thuật dạy học tích cực sử dụng trong dạy các kỹ năng tạo ngôn ngữ (productive skills): Speaking and Writing
2.2 Dạy kỹ năng viết
Trong dạy viết ngoại ngữ người ta thường phân biệt ba loại hoạt động luyện viết khác nhau: viết có kiểm soát (controlled writing), viết có hướng dẫn (guided writing) và viết tự do (free writing) Chương trình Tiếng Anh THCS tập trung vào các hoạt động viết có kiểm soát và mở rộng ra viết có hướng dẫn
Trang 33- Trả lời câu hỏi (sử dụng kĩ thuật “Five questions”) GV
đặt câu hỏi, HS trả lời các câu hỏi đó và sau đó ghép vào thành bài viết Nếu kết hợp luyện cả cấu trúc đoạn thì không
để các câu hỏi theo trật tự HS sẽ trả lời các câu hỏi riêng rẽ, sau đó sắp xếp các câu trả lời theo đúng trật tự một đoạn văn
Trang 34- Dùng từ cho sẵn để viết thành câu hoặc bài liền ý (sử
dụng kĩ thuật “Ordering”) : cho trước một số từ cơ bản
trong câu, HS phải sử dụng các từ đó để viết thành câu hoàn chỉnh có nghĩa Bài tập loại này có thể có mức độ khó dễ khác nhau Để tăng độ khó thì yêu cầu học sinh phải biến đổi nhiều từ loại trong câu, thêm nhiều từ phụ như mạo từ, giới
từ, … và đảo lộn trật từ tự trong câu
Trang 353/- Dạy kiến thức ngôn ngữ
3.1 Dạy ngữ âm
Một số kĩ thuật sử dụng dạy ngữ âm
-Same or different (đúng hay sai)
-Tongue twist (trò chơi uốn lưỡi)
-Find the difference
-Odd one out
Trang 363/- Dạy kiến thức ngôn ngữ
Trang 373/- Dạy kiến thức ngôn ngữ
Trang 39Phần III: KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO
CHUẨN KIẾN THỨC , KĨ NĂNG
I/- Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá trong dạy học
môn học ( Thuận lợi, khó khăn, nguyên nhân)
Với những thế mạnh của bộ SGK Tiếng Anh từ THCS đến THPT và những đặc thù của bộ môn, việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn Tiếng Anh của HS đã có những ưu điểm sau:
- Đảm bảo tính khách quan trong quá trình đánh giá
- Đảm bảo tính thường xuyên
Trang 40Phần III: KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO
CHUẨN KIẾN THỨC , KĨ NĂNG
Tuy nhiên việc đánh giá kết quả học tập còn nhiều bất cập như:
- Cũng do ảnh hưởng của thi trắc nghiệm nên các kĩ năng nói và nghe ở nhiều trường không được đầu tư về cơ sở vật chất như băng máy, để dạy và học được hiệu quả
- Chưa đảm bảo tính toàn diện, hệ thống và phát triển
Trang 41Phần III: KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO
CHUẨN KIẾN THỨC , KĨ NĂNG
II/- Quan niệm đánh giá theo chuẩn kiến thức, kỹ năng của môn học
- Bám sát các yêu cầu về KT- KN của chuẩn KT-KN môn học,
- Đánh giá việc áp dụng các kiến thức ngôn ngữ vào các kĩ năng giao tiếp hơn là kiểm tra các kiến thức ngôn ngữ
- Phải căn cứ vào chuẩn kiến thức và kĩ năng của từng nội dung môn học ở từng cấp, lớp
- Đa dạng hóa hình thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh, tăng cường các hình thức đánh giá theo kết quả đầu ra
Trang 42Phần III: KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO
CHUẨN KIẾN THỨC , KĨ NĂNG
III/- Yêu cầu đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá theo chuẩn KT-KN của môn học
- Phải căn cứ vào chuẩn kiến thức và kĩ năng của từng nội dung của môn Tiếng Anh ở từng lớp
- Đánh giá kịp thời, có tác dụng giáo dục và động viên sự tiến
bộ của HS, giúp học sinh sửa chữa thiếu sót Cần có nhiều hình thức và độ phân hoá trong đánh giá phải cao; chú ý hơn tới đánh giá cả quá trình lĩnh hội tri thức của học sinh, quan tâm tới mức độ hoạt động tích cực, chủ động của HS trong từng tiết học tiếp thu kiến thức, hình thành kĩ năng mới
Trang 43Phần III: KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO
CHUẨN KIẾN THỨC , KĨ NĂNG
III/- Yêu cầu đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá theo chuẩn KT-KN của môn học
- Đánh giá hoạt động dạy học không chỉ đánh giá thành tích học tập của học sinh mà còn bao gồm đánh giá quá trình dạy học nhằm cải tiến quá trình dạy học Chú trọng kiểm tra, đánh giá hành động, tình cảm của học sinh: nghĩ và làm; năng lực
vận dụng vào thực tiễn, thể hiện qua ứng xử, giao tiếp Chú
trọng phương pháp, kĩ thuật lấy thông tin phản hồi từ học sinh
để đánh giá quá trình dạy học
Trang 44Phần III: KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO
CHUẨN KIẾN THỨC , KĨ NĂNG
III/- Yêu cầu đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá theo chuẩn KT-KN của môn học
- Đánh giá kết quả học tập của học sinh, thành tích học tập của học sinh không chỉ đánh giá kết quả cuối cùng mà chú ý cả quá trình học tập Tạo điều kiện cho học sinh cùng tham gia xác định tiêu chí đánh giá kết quả học tập với yêu cầu không tập trung vào khả năng tái hiện tri thức mà chú trọng khả năng vận dụng tri thức trong việc giải quyết các nhiệm vụ phức hợp
Trang 45Phần III: KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO
CHUẨN KIẾN THỨC , KĨ NĂNG
III/- Yêu cầu đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá theo chuẩn KT-KN của môn học
- Nâng cao chất lượng đề kiểm tra, thi đảm bảo vừa đánh giá được đúng chuẩn kiến thức, kỹ năng, vừa có khả năng phân hóa cao Đổi mới ra đề kiểm tra 15 phút, kiểm tra 1 tiết, kiểm tra học kỳ theo hướng kiểm tra kiến thức, kỹ năng cơ bản, năng lực vận dụng kiến thức của người học, phù hợp với nội dung chương trình, thời gian quy định
- Kết hợp hợp lý giữa các hình thức kiểm tra, vấn đáp, tự luận, trắc nghiệm phát huy ưu điểm và hạn chế nhược điểm của mỗi hình thức
Trang 46Phần III: KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO
CHUẨN KIẾN THỨC , KĨ NĂNG
IV/- Hướng dẫn việc kiểm tra đánh giá theo chuẩn KT-KN
(xác định mục đích kiểm tra đánh giá; biên soạn câu hỏi, bài tập, đề kiểm tra; tổ chức kiểm tra; xử lý kết quả kiểm tra, đánh giá)
1/- Để bảo đảm thực hiện chức năng của KTĐG, cần thực hiện các yêu cầu sau trước khi biên soạn đề kiểm tra:
Trang 471/- Để bảo đảm thực hiện chức năng của KTĐG, cần thực hiện các yêu cầu sau trước khi biên soạn đề kiểm tra:
Xây dựng tiêu chí đánh giá:
- Đảm bảo tính toàn diện: Đánh giá được các mặt kiến thức, kỹ năng
- Đảm bảo độ tin cậy
- Đảm bảo tính khả thi
- Đảm bảo yêu cầu phân hoá Xác định rõ nội dung cụ thể của các kiến thức kĩ năng cần KTĐG,
- Xây dựng ma trận nội dung KT cần kiểm tra: đơn vị
Trang 482/- Lưu ý khi biên soạn đề kiểm tra:
- Hình thức bài kiểm tra
- Cấu trúc bài kiểm tra
- Xác định mức độ cần đạt được về kiến thức, có thể
xác định theo 6 mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng, phân tích, tổng hợp, đánh giá (Bloom) Tuy nhiên, đối với học sinh phổ thông, thường chỉ sử dụng với 3 mức độ nhận thức đầu là nhận biết, thông hiểu và vận dụng (hoặc có thể sử dụng phân loại Nikko gồm 4 mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng ở
mức thấp, vận dụng ở mức cao).