1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuẩn kiến thức Địa Lý 9 và 8

41 987 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuẩn Kiến Thức Địa Lý 9 Và 8
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Địa Lý
Thể loại chương trình
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 266 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vị trí Môn Địa lí trong nhà trờng phổ thông giúp học sinh có đợc những hiểu biết cơ bản, hệ thống về Trái Đất – môi trờng sốngcủa con ngời, về thiên nhiên và những hoạt động kinh tế của

Trang 1

Chơng trình môn Địa lí 8 - 9

I Vị trí

Môn Địa lí trong nhà trờng phổ thông giúp học sinh có đợc những hiểu biết cơ bản, hệ thống về Trái Đất – môi trờng sốngcủa con ngời, về thiên nhiên và những hoạt động kinh tế của con ngời trên phạm vi quốc gia, khu vực và thế giới ; rèn luyện chohọc sinh những kĩ năng hành động, ứng xử thích hợp với môi trờng tự nhiên, xã hội Đó là một phần của học vấn phổ thông cầnthiết cho mỗi ngời lao động trong xã hội hiện đại, trong thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc

Trên nền tảng những kiến thức và kĩ năng trang bị cho học sinh, môn Địa lí góp phần đáng kể vào việc thực hiện mục tiêugiáo dục phổ thông

II Mục tiêu

1 Kiến thức

Cung cấp cho học sinh những kiến thức phổ thông, cơ bản, cần thiết về :

− Trái Đất, các thành phần cấu tạo của Trái Đất, các hiện tợng, sự vật địa lí và tác động qua lại giữa chúng ; một số quy luậtphát triển của môi trờng tự nhiên trên Trái Đất ; dân c và các hoạt động của con ngời trên Trái Đất ; mối quan hệ giữa dân c, hoạt

động sản xuất và môi trờng ; sự cần thiết phải khai thác hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi tr ờng nhằm phát triển bềnvững

− Đặc điểm tự nhiên, dân c, kinh tế − xã hội của một số khu vực khác nhau và của một số quốc gia trên thế giới ; một số đặc

điểm của thế giới đơng đại

Trang 2

− Đặc điểm tự nhiên, dân c và tình hình phát triển kinh tế − xã hội của Việt Nam ; những vấn đề đặt ra đối với cả nớc nóichung và các vùng, các địa phơng nơi học sinh đang sinh sống nói riêng

2 Kĩ năng

Hình thành và phát triển ở học sinh :

− Kĩ năng học tập và nghiên cứu địa lí : quan sát, nhận xét, phân tích, so sánh, đánh giá các sự vật, hiện t ợng địa lí ; phântích, sử dụng bản đồ, Atlat ; vẽ và phân tích biểu đồ, đồ thị, lát cắt ; phân tích số liệu thống kê

− Kĩ năng thu thập, xử lí và thông báo thông tin địa lí

− Kĩ năng vận dụng tri thức địa lí để giải thích các hiện tợng, sự vật địa lí và bớc đầu tham gia giải quyết những vấn đề củacuộc sống phù hợp với khả năng của học sinh

3 Thái độ, tình cảm

Góp phần bồi dỡng cho học sinh :

− Tình yêu thiên nhiên, quê hơng, đất nớc thông qua việc ứng xử thích hợp với tự nhiên và tôn trọng các thành quả kinh tế −văn hoá của nhân dân Việt Nam cũng nh của nhân loại

− Niềm tin vào khoa học, ham học hỏi, hứng thú, say mê tìm hiểu các sự vật, hiện tợng địa lí

− Có ý chí tự cờng dân tộc, niềm tin vào tơng lai của đất nớc, có tâm thế sẵn sàng tham gia xây dựng, bảo vệ và phát triển đấtnớc ; có ý thức trách nhiệm và tham gia tích cực vào các hoạt động sử dụng hợp lí, bảo vệ, cải tạo môi tr ờng ; nâng cao chất lợngcuộc sống của gia đình, cộng đồng

III quan điểm xây dựng và phát triển chơng trình

1 Hớng vào việc hình thành các năng lực cần thiết cho ngời học

Mục tiêu của giáo dục Địa lí không chỉ nhằm cung cấp cho học sinh các tri thức của khoa học Địa lí một cách có hệ thống,

mà còn phải hớng tới việc phát triển những năng lực cần thiết của ngời lao động, đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nớc trong giai

đoạn mới Đó là các năng lực hoạt động, tham gia, hoà nhập với cộng đồng và biết vận dụng kiến thức, kĩ năng của môn Địa lí đểgiải quyết những vấn đề đặt ra trong cuộc sống phù hợp với khả năng của học sinh

Trang 3

2 Tiếp cận với những thành tựu của khoa học Địa lí, đồng thời đảm bảo tính vừa sức với học sinh

Ngày nay, Địa lí học đã chuyển từ việc mô tả các hiện tợng, sự vật địa lí sang tìm hiểu nguyên nhân, bản chất của chúng vàquan tâm hơn tới các giá trị nhân văn, cách ứng xử của con ngời trớc một thế giới đang thay đổi nhanh chóng cả về phơng diện tựnhiên lẫn kinh tế − xã hội

Chơng trình môn Địa lí trong trờng phổ thông một mặt phải tiếp cận đợc với những thành tựu mới nhất của khoa học Địa lí vàmặt khác, cần có sự chọn lọc sao cho phù hợp với trình độ nhận thức và tâm sinh lí lứa tuổi của học sinh

3 Tăng tính hành dụng, tính thực tiễn

Chơng trình môn Địa lí cần tăng cờng tính hành dụng, tính thực tiễn qua việc tăng thời lợng và nội dung thực hành, gắn nộidung môn học với thực tiễn nhằm rèn luyện cho học sinh kĩ năng vận dụng tri thức địa lí vào việc tìm hiểu và giải quyết ở mức độnhất định một số vấn đề của thực tiễn, góp phần đáp ứng những đòi hỏi của cuộc sống

4 Quan tâm tới những vấn đề về địa lí địa phơng

Chơng trình môn Địa lí cũng cần quan tâm tới các vấn đề về địa lí địa phơng nhằm giúp học sinh có những hiểu biếtnhất định về nơi các em đang sinh sống, từ đó chuẩn bị cho học sinh tâm thế sẵn sàng tham gia vào hoạt động kinh tế − xã hội của

địa phơng

5 Chú trọng đổi mới phơng pháp giáo dục môn học

Việc đổi mới phơng pháp giáo dục môn học nhằm góp phần phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động và sáng tạo của họcsinh trong học tập Địa lí ; bồi dỡng phơng pháp học tập môn Địa lí để học sinh có thể tiếp tục tìm hiểu, mở rộng vốn văn hoá cầnthiết cho bản thân ; rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức địa lí vào thực tiễn

IV Nội dung

1 Mạch nội dung

Trang 4

I Địa lí đại cơng

2 Địa lí tự nhiên đại cơng *

3 Địa lí kinh tế − xã hội

4 Môi trờng địa lí và hoạt

động của con ngời trên

II Địa lí thế giới

1 Thiên nhiên, con ngời ở

2 Khái quát chung về nềnkinh tế − xã hội thế giới

III Địa lí Việt Nam

1 Thiên nhiên và con ngời Việt Nam

3 Địa lí kinh tế − xã hội

Trang 5

4 Các vấn đề phát triển kinh

3 Nội dung dạy học từng lớp

Lớp 6 : trái đất môi trờng sống của con ngời

1tiết/tuần ì 35 tuần = 35 tiết

I Trái Đất

1 Trái Đất trong hệ Mặt Trời Hình

dạng Trái Đất và cách thể hiện bề mặt

Trái Đất trên bản đồ

2 Các chuyển động của Trái Đất và

hệ quả

Trang 6

3 Cấu tạo của Trái Đất

II Các thành phần tự nhiên của

lớp 7 : các Môi trờng địa lí thiên nhiên và con ngời ở các châu lục

2 tiết/tuần ì 35 tuần = 70 tiết

các môi trờng địa lí

II Các môi trờng địa lí và hoạt động

kinh tế của con ngời

1 Môi trờng đới nóng và hoạt động kinh

tế của con ngời ở đới nóng

thiên nhiên và con ngời

Trang 7

2 Môi trờng đới ôn hoà và hoạt động

kinh tế của con ngời ở đới ôn hoà

3 Môi trờng đới lạnh và hoạt động kinh

tế của con ngời ở đới lạnh

4 Môi trờng hoang mạc và hoạt động

kinh tế của con ngời ở môi trờng hoang

mạc

5 Môi trờng vùng núi và hoạt động kinh

tế của con ngời ở môi trờng vùng núi

IV Châu Đại Dơng

Trang 8

Lớp 8 : Thiên nhiên Và con ngời ở các châu lục (tiếp theo) Địa lí việt nam

1,5 tiết/ tuần ì 35 tuần = 52,5 tiết

thiên nhiên và con ngời

2 Quá trình hình thành lãnh thổ và đặc điểm tàinguyên khoáng sản

− Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

− Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ

6 Địa lí địa phơng : Tìm hiểu một địa điểm gầnnơi trờng đóng

Trang 9

Lớp 9 : địa lí việt nam (tiếp theo)

1,5 tiết/tuần ì 35 tuần = 52,5 tiết

Trang 10

V Giải thích, hớng dẫn

1 Về nội dung

1.1 Môn Địa lí trong nhà trờng phổ thông gồm ba mạch nội dung : Địa lí đại cơng, Địa lí thế giới và Địa lí Việt Nam

1.2 ở cấp Tiểu học, một số yếu tố địa lí đợc bố trí trong các chủ đề có nội dung gần gũi với cuộc sống hằng ngày của họcsinh trong môn Tự nhiên − Xã hội của các lớp 1, 2, 3 và một số kiến thức ban đầu về địa lí tự nhiên đại cơng trong môn Khoa họccủa lớp 4, 5, nhằm giúp các em gắn bó với cuộc sống ở địa phơng hơn Những kiến thức địa lí thế giới và địa lí Việt Nam của cấphọc này đợc xếp trong chơng trình môn Lịch sử và Địa lí của lớp 4, lớp 5

1.3 ở cấp Trung học, các mạch nội dung của địa lí đợc phát triển và hoàn chỉnh dần trong chơng trình môn Địa lí từ lớp 6

đến lớp 12

Mạch nội dung Địa lí đại cơng (tự nhiên, kinh tế − xã hội) đợc đa vào chơng trình các lớp đầu cấp (lớp 6, lớp 10 và một phần ở

đầu lớp 7), nhằm giúp học sinh có đợc một hệ thống kiến thức mang tính phổ thông về bản đồ, Trái Đất − môi trờng sống của con

ng-ời, về dân c và những hoạt động của dân c trên Trái Đất làm cơ sở cho việc học địa lí thế giới và địa lí Việt Nam

Mạch nội dung Địa lí thế giới (ở các lớp 7, 8, 11) nhằm giúp cho học sinh nắm đ ợc những đặc điểm nổi bật về thiên nhiên,dân c, kinh tế − xã hội của các châu lục ; về nền kinh tế thế giới đơng đại, một số vấn đề mang tính toàn cầu và địa lí một số khuvực, quốc gia đại diện cho các trình độ phát triển kinh tế − xã hội khác nhau trên thế giới, góp phần chuẩn bị hành trang cho họcsinh bớc vào cuộc sống trong thời đại bùng nổ thông tin và mở rộng giao lu, hợp tác giữa nớc ta với các nớc trong khu vực và trênthế giới

Mạch nội dung Địa lí Việt Nam đợc sắp xếp ở những lớp cuối cấp (các lớp 8, 9, 12) nhằm giúp học sinh nắm đợc những đặc

điểm nổi bật về thiên nhiên, dân c, kinh tế và các vấn đề đặt ra đối với đất nớc, các vùng, địa phơng nơi học sinh đang sống ; chuẩn bịcho phần lớn học sinh ra đời, tham gia lao động sản xuất

Mỗi mạch nội dung đợc chia thành các chủ đề và đợc sắp xếp theo nguyên tắc đồng tâm với mức độ nội dung đợc phát triển

từ lớp dới lên lớp trên

1.4 Chủ đề bản đồ có vị trí quan trọng trong chơng trình Địa lí Ngoài nhiệm vụ trang bị cho học sinh những kiến thức và kĩnăng tơng đối hệ thống về bản đồ từ các lớp đầu của mỗi cấp học, những kiến thức, kĩ năng bản đồ đợc phát triển trong suốt quátrình học tập của học sinh phổ thông, góp phần nâng cao trình độ khoa học và tính thực tiễn của môn Địa lí

Trang 11

1.5 Chủ đề địa lí địa phơng đợc đề cập từ cấp Tiểu học đến cấp Trung học phổ thông, nhằm tạo điều kiện cho học sinh vậndụng những điều đã học để tìm hiểu, nghiên cứu thiên nhiên, kinh tế − xã hội của địa phơng, qua đó hiểu đợc sâu sắc hơn tri thức

địa lí và giúp các em gắn bó hơn với cuộc sống ở địa phơng

Riêng ở cấp Tiểu học, các kiến thức về địa lí địa phơng đợc tích hợp vào phần thiên nhiên và các hoạt động kinh tế của conngời ở các vùng miền và phần địa lí Việt Nam

2 Về phơng pháp dạy học

2.1 Cùng với các phơng pháp dạy học chung (nh thuyết trình, đàm thoại ), một số phơng pháp nghiên cứu của khoa học Địa

lí đã đợc sử dụng với t cách là phơng pháp dạy học đặc trng của bộ môn trong quá trình dạy học địa lí Đó là phơng pháp sử dụngbản đồ, biểu đồ, phân tích số liệu thống kê, phân tích tranh ảnh (thuộc nhóm các phơng pháp làm việc trong phòng) và phơngpháp quan sát, đo vẽ trên thực địa (thuộc nhóm các phơng pháp thực địa) Các phơng pháp này đợc lựa chọn phù hợp với trình độ,khả năng nhận thức của học sinh tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của các em

2.2 Việc phối hợp các phơng pháp dạy học truyền thống với các phơng pháp dạy học mới nh phơng pháp thảo luận, điều trakhảo sát, sẽ góp phần hình thành và phát triển ở học sinh năng lực tham gia, hoà nhập, khả năng vận dụng kiến thức địa lí trongquá trình học tập và trong cuộc sống

Các phơng pháp dạy học mới đòi hỏi có sự thay đổi trong việc tổ chức dạy học Do đó, cần sử dụng nhiều hình thức dạy học,phối hợp hình thức tổ chức dạy học truyền thống − dạy học theo lớp với dạy học theo nhóm, theo cặp hoặc cá nhân học sinh, tạo

điều kiện phát huy vai trò tích cực, chủ động của từng học sinh ; kết hợp dạy học trên lớp và ngoài thực địa

2.3 Các phơng tiện dạy học địa lí nh bản đồ, tranh ảnh, mô hình, mẫu vật, phim giáo khoa đều có chức năng kép : vừa lànguồn tri thức địa lí, vừa là phơng tiện minh hoạ nội dung dạy học Trong quá trình dạy học, giáo viên cần tổ chức, hớng dẫn đểhọc sinh biết khai thác và chiếm lĩnh kiến thức từ các phơng tiện dạy học địa lí, qua đó học sinh vừa có đợc kiến thức, vừa đợc rènluyện các kĩ năng địa lí

3 Về đánh giá kết quả học tập của học sinh

3.1 Đánh giá kết quả học tập là sự phân tích, đối chiếu thông tin về trình độ, khả năng học tập của từng học sinh so với mụctiêu dạy học đã đợc xác định Vì vậy, việc đánh giá kết quả học tập của học sinh phải xuất phát từ mục tiêu dạy học của môn học

Trang 12

Các thông tin thu đợc từ kiểm tra cần phản ánh đợc chính xác mức độ đạt đợc của học sinh so với mục tiêu dạy học của môn họcnói chung, của từng cấp, từng lớp nói riêng.

3.2 Để đảm bảo việc đánh giá kết quả học tập địa lí của học sinh đợc khách quan, đủ độ tin cậy cần thực hiện đúng quy trình

đánh giá cũng nh quy trình soạn đề kiểm tra

3.3 Nội dung kiểm tra bao gồm các lĩnh vực : kiến thức, kĩ năng, thái độ ; tr ớc mắt cần tập trung vào kiến thức, kĩ năng địa

lí Kiến thức địa lí bao gồm các biểu tợng, khái niệm, các mối quan hệ và các quy luật địa lí Các kĩ năng địa lí bao gồm kĩ năng sửdụng bản đồ, phân tích tranh ảnh, phân tích số liệu ; kĩ năng vẽ và phân tích biểu đồ Vì vậy, trong các bài kiểm tra cần có kênhhình hoặc bảng số liệu, để có thể vừa kiểm tra đợc mức độ nắm vững kiến thức, vừa kiểm tra đợc kĩ năng của học sinh ; nội dungkiểm tra không chỉ bao gồm nội dung lí thuyết, mà còn cần bao gồm cả nội dung thực hành

3.4 Kiến thức địa lí của học sinh cần đợc đánh giá theo các mức độ : biết, hiểu, vận dụng, phân tích, tổng hợp, đánh giá Các

kĩ năng địa lí đợc đánh giá theo mức độ thuần thục và theo chất lợng của công việc Tuy nhiên phải căn cứ vào khả năng, trình độnhận thức của học sinh ở từng cấp và lớp học mà xác định mức độ đánh giá kết quả học tập cho phù hợp

3.5 Trong việc đánh giá kết quả học tập của học sinh cần phối hợp việc theo dõi thờng xuyên hoạt động học tập của các emvới việc đánh giá thông qua các bài kiểm tra Phơng pháp đánh giá cần kết hợp cả trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan.3.6 Cần tạo điều kiện để học sinh đợc tham gia vào quá trình đánh giá và đợc tự đánh giá kết quả học tập của chính mình

4 Về việc vận dụng chơng trình theo vùng miền và các đối tợng học sinh

4.1 Chơng trình môn Địa lí trong trờng phổ thông hiện nay, ngoài mục tiêu và nội dung chơng trình, còn bao gồm cả những

định hớng về phơng pháp, phơng tiện dạy học, đánh giá kết quả học tập của học sinh Trong quá trình dạy học, giáo viên cần l u ývận dụng những định hớng đó để thực hiện đợc mục tiêu, nội dung của chơng trình

4.2 Về chuẩn kiến thức, kĩ năng môn học : đây là những kiến thức, kĩ năng tối thiểu, mà mọi đối tợng học sinh ở các vùngmiền khác nhau cần đạt đợc sau khi học xong môn Địa lí ở trờng phổ thông Tuy nhiên, tuỳ điều kiện cụ thể về cơ sở vật chất, độingũ giáo viên, về đối tợng học sinh và thực tiễn của địa phơng có thể nâng cao hơn mức độ yêu cầu cần đạt so với chuẩn kiến thức,

kĩ năng đã quy định trong chơng trình

Trang 13

VI Chuẩn kiến thức, kĩ năng

Lớp 8 : Thiên nhiên và con ngời ở các châu lục

Địa lí việt nam

− Trình bày đợc đặc điểm về địa hình và khoáng sảncủa châu á

− Trình bày và giải thích đợc đặc điểm khí hậu củachâu á Nêu và giải thích đợc sự khác nhau giữa kiểukhí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục địa ở châu á

− Trình bày đợc đặc điểm chung của sông ngòichâu á Nêu và giải thích đợc sự khác nhau về chế độnớc ; giá trị kinh tế của các hệ thống sông lớn

− Trình bày đợc các cảnh quan tự nhiên ở châu á vàgiải thích đợc sự phân bố của một số cảnh quan

− Trình bày và giải thích đợc một số đặc điểm nổi bậtcủa dân c, xã hội châu á

− ở nửa cầu Bắc, là một bộ phận của lục địa

á − Âu, kéo dài từ vùng cực Bắc đến vùngxích đạo

− Châu lục rộng nhất thế giới

− Có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao, đồ sộtập trung ở trung tâm ; nhiều đồng bằng rộng lớn ;nguồn khoáng sản phong phú

− Tính chất phức tạp, đa dạng, phân hoá thànhnhiều đới, nhiều kiểu khí hậu khác nhau

− Nhiều hệ thống sông lớn (I-ê-ni-xây, Hoàng

Hà, Trờng Giang, Mê Công, Hằng), chế độ nớcphức tạp

− Phân bố của cảnh quan : rừng lá kim, rừngnhiệt đới ẩm, thảo nguyên hoang mạc, cảnh quannúi cao

− Số dân lớn, tăng nhanh, mật độ cao, dân c chủyếu thuộc chủng tộc Môn-gô-lô-it ; văn hoá đa

Trang 14

Chủ đề Mức độ cần đạt Ghi chú

dạng, nhiều tôn giáo (Hồi giáo, Phật giáo, Thiênchúa giáo, ấn Độ giáo)

− Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số

đặc điểm phát triển kinh tế của các nớc ở châu á

− Trình bày đợc tình hình phát triển các ngành kinh tế

và nơi phân bố chủ yếu

− Trình bày đợc những đặc điểm nổi bật về tự nhiên,dân c, kinh tế − xã hội của các khu vực : Tây Nam á,Nam á, Đông á, Đông Nam á

− Có sự biến đổi mạnh mẽ theo hớng công nghiệphoá, hiện đại hoá ; trình độ phát triển kinh tếkhông đồng đều giữa các nớc và các vùng lãnhthổ

− Nền nông nghiệp lúa nớc ; lúa gạo là cây lơngthực quan trọng nhất ; công nghiệp đợc u tiênphát triển, bao gồm cả công nghiệp khai khoáng

− Nam á : khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình ;dân c tập trung đông đúc, chủ yếu theo ấn Độgiáo và Hồi giáo ; các nớc trong khu vực có nềnkinh tế đang phát triển ; ấn Độ là nớc có nềnkinh tế phát triển nhất

− Đông á : lãnh thổ gồm hai bộ phận (đất liền vàhải đảo) có đặc điểm tự nhiên khác nhau ; đôngdân ; nền kinh tế phát triển nhanh với thế mạnh

Trang 15

− Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lợng ma của một số địa

điểm ở châu á

− Quan sát tranh ảnh và nhận xét về các cảnh quan tựnhiên, một số hoạt động kinh tế ở châu á

− Phân tích các bảng thống kê về dân số, kinh tế

− Tính toán và vẽ biểu đồ về sự gia tăng dân số, sự

− Đông Nam á : là cầu nối giữa châu á với châu

Đại Dơng ; địa hình chủ yếu là đồi núi, thiênnhiên nhiệt đới gió mùa ; dân số trẻ, nguồn lao

động dồi dào ; tốc độ phát triển kinh tế khá caosong cha vững chắc ; nền nông nghiệp lúa nớc ;

đang tiến hành công nghiệp hoá ; cơ cấu kinh tế

đang có sự thay đổi

− Quá trình thành lập, các nớc thành viên, mụctiêu hoạt động Việt Nam trong ASEAN

Trang 16

hệ giữa khí hậu với cảnh quan tự nhiên trên Trái Đất.

− Phân tích đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa các hoạt

động sản xuất nông nghiệp, công nghiệp của con ngờivới môi trờng tự nhiên

Kĩ năng :

Sử dụng bản đồ, biểu đồ, sơ đồ, tranh ảnh để nhận xétcác mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên, giữamôi trờng tự nhiên với hoạt động sản xuất của con ng-

ời

Phần hai :

Địa lí việt Nam

Việt Nam - đất

n-ớc, con ngời

− Biết vị trí của Việt Nam trên bản đồ thế giới

− Biết Việt Nam là một trong những quốc gia mang

đậm bản sắc thiên nhiên, văn hoá, lịch sử của khu vực

Trang 17

Chủ đề Mức độ cần đạt Ghi chú

lãnh thổ Vùng

biển Việt Nam

mặt tự nhiên, kinh tế − xã hội

− Trình bày đợc đặc điểm lãnh thổ nớc ta

− Biết diện tích ; trình bày đợc một số đặc điểm củaBiển Đông và vùng biển nớc ta

− Biết nớc ta có nguồn tài nguyên biển phong phú, đadạng ; một số thiên tai thờng xảy ra trên vùng biển nớc

ta ; sự cần thiết phải bảo vệ môi trờng biển

Kĩ năng :

− Sử dụng bản đồ Khu vực Đông Nam á, bản đồ Tựnhiên Việt Nam để xác định vị trí, giới hạn, phạm vilãnh thổ, nhận xét hình dạng, lãnh thổ và nêu một số

đặc điểm của biển Việt Nam

bao gồm cả phần đất liền và phần biển

− Ghi nhớ diện tích đất tự nhiên của nớc ta

− Kéo dài theo chiều Bắc-Nam, đờng bờ biển uốncong hình chữ S, phần Biển Đông thuộcchủ quyền Việt Nam mở rộng về phía đông và

+ Tiền Cambri : đại bộ phận lãnh thổ nớc ta còn là − Các mảng nền cổ : Vòm sông Chảy, Hoàng

Trang 18

Chủ đề Mức độ cần đạt Ghi chú

biển, phần đất liền là những mảng nền cổ

+ Cổ kiến tạo : phần lớn lãnh thổ nớc ta đã trở thành

đất liền ; một số dãy núi đợc hình thành do các vận

động tạo núi ; xuất hiện các khối núi đá vôi và các bểthan đá lớn

+ Tân kiến tạo : địa hình nớc ta đợc nâng cao ; hìnhthành các cao nguyên ba dan, các đồng bằng phù sa,các bể dầu khí, tạo nên diện mạo hiện tại của lãnh thổnớc ta

− Biết đợc nớc ta có nguồn tài nguyên khoáng sảnphong phú, đa dạng ; sự hình thành các vùng mỏ chính

ở nớc ta qua các giai đoạn địa chất

Liên Sơn, Sông Mã, Kon Tum

− Các khối núi đá vôi và các mỏ than đá chủ yếu

+ Vùng mỏ Đông Bắc với các mỏ sắt, ti tan (TháiNguyên), than (Quảng Ninh)

+ Vùng mỏ Bắc Trung Bộ với các mỏ crôm(Thanh Hoá), thiếc, đá quý (Nghệ An), sắt(Hà Tĩnh)

Trang 19

− Sử dụng bản đồ địa hình Việt Nam để làm rõ một số

đặc điểm chung của địa hình, đặc điểm và sự phân bốcác khu vực địa hình ở nớc ta

− Phân tích lát cắt địa hình Việt Nam

− Địa hình đa dạng, đồi núi là bộ phận quan trọngnhất, chủ yếu là đồi núi thấp ; địa hình phânthành nhiều bậc kế tiếp nhau ; hớng nghiêng của

địa hình là hớng tây bắc − đông nam ; hai hớngchủ yếu của địa hình là tây bắc − đông nam vàvòng cung ; địa hình mang tính chất nhiệt đới giómùa ẩm

− Khu vực đồi núi : Đông Bắc, Tây Bắc, TrờngSơn Bắc, Trờng Sơn Nam, Đông Nam Bộ, Trung

du Bắc Bộ ; khu vực đồng bằng : đồng bằng châuthổ và đồng bằng duyên hải

3.2 Khí hậu Kiến thức :

− Trình bày và giải thích đợc đặc điểm chung của khíhậu Việt Nam : nhiệt đới gió mùa ẩm, phân hoá đadạng và thất thờng

− Trình bày đợc những nét đặc trng về khí hậu và thờitiết của hai mùa ; sự khác biệt về khí hậu, thời tiết của

− Biểu hiện qua số giờ nắng, nhiệt độ trung bìnhnăm, hớng gió, lợng ma và độ ẩm ; phân hoá theokhông gian và thời gian

− Hai mùa : mùa gió Đông Bắc và mùa gió Tây

Trang 20

− Nêu đợc những thuận lợi và khó khăn của sông ngòi

đối với đời sống, sản xuất và sự cần thiết phải bảo vệnguồn nớc sông trong sạch

Kĩ năng :

− Sử dụng bản đồ để trình bày đặc điểm chung củasông ngòi nớc ta và của các hệ thống sông lớn

− Phân tích bảng số liệu, bảng thống kê về sông ngòi

− Vẽ biểu đồ phân bố lu lợng trong năm ở một địa

− Mạng lới sông ngòi, hớng chảy, chế độ nớc, ợng phù sa

l-− Hệ thống sông Hồng và hệ thống sông TháiBình, hệ thống sông Mê Công và hệ thống sông

Đồng Nai

Ngày đăng: 10/10/2013, 03:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Trái Đất trong hệ Mặt Trời. Hình dạng Trái Đất và cách thể hiện bề mặt Trái Đất trên bản đồ - Chuẩn kiến thức Địa Lý 9 và 8
1. Trái Đất trong hệ Mặt Trời. Hình dạng Trái Đất và cách thể hiện bề mặt Trái Đất trên bản đồ (Trang 5)
II. Các thành phần tự nhiên của      Trái Đất - Chuẩn kiến thức Địa Lý 9 và 8
c thành phần tự nhiên của Trái Đất (Trang 6)
1. Địa hình  2. Lớp vỏ khí  3. Lớp nớc - Chuẩn kiến thức Địa Lý 9 và 8
1. Địa hình 2. Lớp vỏ khí 3. Lớp nớc (Trang 6)
1. Địa hình với tác động của nội và ngoại lực - Chuẩn kiến thức Địa Lý 9 và 8
1. Địa hình với tác động của nội và ngoại lực (Trang 8)
− Trình bày đợc tình hình phát triển các ngành kinh tế và nơi phân bố chủ yếu.  - Chuẩn kiến thức Địa Lý 9 và 8
r ình bày đợc tình hình phát triển các ngành kinh tế và nơi phân bố chủ yếu. (Trang 14)
− Phân tích các bảng thống kê về dân số, kinh tế. − Tính toán và vẽ biểu đồ về sự gia tăng dân số, sự - Chuẩn kiến thức Địa Lý 9 và 8
h ân tích các bảng thống kê về dân số, kinh tế. − Tính toán và vẽ biểu đồ về sự gia tăng dân số, sự (Trang 15)
2. Quá trình hình thành lãnh thổ và - Chuẩn kiến thức Địa Lý 9 và 8
2. Quá trình hình thành lãnh thổ và (Trang 17)
+ Tân kiến tạo : địa hình nớc ta đợc nâng cao ; hình thành các cao nguyên ba dan, các đồng bằng phù sa, các bể dầu khí, tạo nên diện mạo hiện tại của lãnh thổ nớc ta - Chuẩn kiến thức Địa Lý 9 và 8
n kiến tạo : địa hình nớc ta đợc nâng cao ; hình thành các cao nguyên ba dan, các đồng bằng phù sa, các bể dầu khí, tạo nên diện mạo hiện tại của lãnh thổ nớc ta (Trang 18)
3.1. Địa hình - Chuẩn kiến thức Địa Lý 9 và 8
3.1. Địa hình (Trang 19)
− Phân tích bảng số liệu về nhiệt độ và lợng ma của một số địa điểm.  - Chuẩn kiến thức Địa Lý 9 và 8
h ân tích bảng số liệu về nhiệt độ và lợng ma của một số địa điểm. (Trang 20)
− Đọc lát cắt địa hình − thổ nhỡng. - Chuẩn kiến thức Địa Lý 9 và 8
c lát cắt địa hình − thổ nhỡng (Trang 21)
− Địa hình cao nhất Việt Nam, nhiều núi cao, thung lũng sâu ; hớng núi tây bắc− đông nam ; mùa đông đến muộn và kết thúc sớm, mùa hạ có gió phơn tây nam khô, nóng ; tài nguyên khoáng sản phong phú, giàu tiềm năng thuỷ điện, nhiều bãi biển đẹp - Chuẩn kiến thức Địa Lý 9 và 8
a hình cao nhất Việt Nam, nhiều núi cao, thung lũng sâu ; hớng núi tây bắc− đông nam ; mùa đông đến muộn và kết thúc sớm, mùa hạ có gió phơn tây nam khô, nóng ; tài nguyên khoáng sản phong phú, giàu tiềm năng thuỷ điện, nhiều bãi biển đẹp (Trang 23)
− Phân tích bảng số liệu về số dân phân theo thành phần dân tộc. - Chuẩn kiến thức Địa Lý 9 và 8
h ân tích bảng số liệu về số dân phân theo thành phần dân tộc (Trang 25)
loại hình quần c - Chuẩn kiến thức Địa Lý 9 và 8
lo ại hình quần c (Trang 26)
− Trình bày đợc tình hình phát triển của sản xuất nông nghiệp : phát triển vững chắc, sản phẩm đa dạng, trồng trọt vẫn là ngành chính - Chuẩn kiến thức Địa Lý 9 và 8
r ình bày đợc tình hình phát triển của sản xuất nông nghiệp : phát triển vững chắc, sản phẩm đa dạng, trồng trọt vẫn là ngành chính (Trang 27)
− Phân tích bản đồ nông nghiệp và bảng phân bố cây công nghiệp để thấy rõ sự phân bố của một số cây trồng, vật nuôi - Chuẩn kiến thức Địa Lý 9 và 8
h ân tích bản đồ nông nghiệp và bảng phân bố cây công nghiệp để thấy rõ sự phân bố của một số cây trồng, vật nuôi (Trang 28)
− Trình bày đợc tình hình phát triển của sản xuất công nghiệp. − Trình bày đợc một số thành tựu của sản xuất công nghiệp : cơ cấu đa ngành với một số ngành trọng điểm khai thác thế mạnh của đất nớc ; thực hiện công nghiệp hoá. - Chuẩn kiến thức Địa Lý 9 và 8
r ình bày đợc tình hình phát triển của sản xuất công nghiệp. − Trình bày đợc một số thành tựu của sản xuất công nghiệp : cơ cấu đa ngành với một số ngành trọng điểm khai thác thế mạnh của đất nớc ; thực hiện công nghiệp hoá (Trang 29)
− Địa hình cao, cắt xẻ mạnh ; khí hậu có mùa đông lạnh ; nhiều loại khoáng sản, thuỷ năng dồi dào - Chuẩn kiến thức Địa Lý 9 và 8
a hình cao, cắt xẻ mạnh ; khí hậu có mùa đông lạnh ; nhiều loại khoáng sản, thuỷ năng dồi dào (Trang 31)
− Trình bày đợc tình hình phát triển kinh tế - Chuẩn kiến thức Địa Lý 9 và 8
r ình bày đợc tình hình phát triển kinh tế (Trang 32)
− Trình bày đợc tình hình phát triển và phân bố một số ngành sản xuất chủ yếu : trồng rừng và cây công nghiệp, đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản ; khai thác khoáng sản ; dịch vụ du lịch - Chuẩn kiến thức Địa Lý 9 và 8
r ình bày đợc tình hình phát triển và phân bố một số ngành sản xuất chủ yếu : trồng rừng và cây công nghiệp, đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản ; khai thác khoáng sản ; dịch vụ du lịch (Trang 34)
− Trình bày đợc tình hình phát triển và phân bố một số ngành kinh tế chủ yếu của vùng : sản xuất nông sản hàng hoá ; khai thác và trồng rừng ; phát triển thuỷ điện, du lịch - Chuẩn kiến thức Địa Lý 9 và 8
r ình bày đợc tình hình phát triển và phân bố một số ngành kinh tế chủ yếu của vùng : sản xuất nông sản hàng hoá ; khai thác và trồng rừng ; phát triển thuỷ điện, du lịch (Trang 36)
− Địa hình : các dạng chủ yếu và sự phân bố, ý nghĩa kinh tế. - Chuẩn kiến thức Địa Lý 9 và 8
a hình : các dạng chủ yếu và sự phân bố, ý nghĩa kinh tế (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w