1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuẩn kiến thức Địa lý 6-7

36 996 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuẩn Kiến Thức Địa Lý 6-7
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Chương Trình
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 234 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vị trí Môn Địa lí trong nhà trờng phổ thông giúp học sinh có đợc những hiểu biết cơ bản, hệ thống về Trái Đất – môi trờng sốngcủa con ngời, về thiên nhiên và những hoạt động kinh tế của

Trang 1

Chơng trình môn Địa lí 6 - 7

I Vị trí

Môn Địa lí trong nhà trờng phổ thông giúp học sinh có đợc những hiểu biết cơ bản, hệ thống về Trái Đất – môi trờng sốngcủa con ngời, về thiên nhiên và những hoạt động kinh tế của con ngời trên phạm vi quốc gia, khu vực và thế giới ; rèn luyện chohọc sinh những kĩ năng hành động, ứng xử thích hợp với môi trờng tự nhiên, xã hội Đó là một phần của học vấn phổ thông cầnthiết cho mỗi ngời lao động trong xã hội hiện đại, trong thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc

Trên nền tảng những kiến thức và kĩ năng trang bị cho học sinh, môn Địa lí góp phần đáng kể vào việc thực hiện mục tiêugiáo dục phổ thông

II Mục tiêu

1 Kiến thức

Cung cấp cho học sinh những kiến thức phổ thông, cơ bản, cần thiết về :

− Trái Đất, các thành phần cấu tạo của Trái Đất, các hiện tợng, sự vật địa lí và tác động qua lại giữa chúng ; một số quy luậtphát triển của môi trờng tự nhiên trên Trái Đất ; dân c và các hoạt động của con ngời trên Trái Đất ; mối quan hệ giữa dân c, hoạt

động sản xuất và môi trờng ; sự cần thiết phải khai thác hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi tr ờng nhằm phát triển bềnvững

− Đặc điểm tự nhiên, dân c, kinh tế − xã hội của một số khu vực khác nhau và của một số quốc gia trên thế giới ; một số đặc

Trang 2

− Đặc điểm tự nhiên, dân c và tình hình phát triển kinh tế − xã hội của Việt Nam ; những vấn đề đặt ra đối với cả nớc nóichung và các vùng, các địa phơng nơi học sinh đang sinh sống nói riêng

2 Kĩ năng

Hình thành và phát triển ở học sinh :

− Kĩ năng học tập và nghiên cứu địa lí : quan sát, nhận xét, phân tích, so sánh, đánh giá các sự vật, hiện t ợng địa lí ; phântích, sử dụng bản đồ, Atlat ; vẽ và phân tích biểu đồ, đồ thị, lát cắt ; phân tích số liệu thống kê

− Kĩ năng thu thập, xử lí và thông báo thông tin địa lí

− Kĩ năng vận dụng tri thức địa lí để giải thích các hiện tợng, sự vật địa lí và bớc đầu tham gia giải quyết những vấn đề củacuộc sống phù hợp với khả năng của học sinh

3 Thái độ, tình cảm

Góp phần bồi dỡng cho học sinh :

− Tình yêu thiên nhiên, quê hơng, đất nớc thông qua việc ứng xử thích hợp với tự nhiên và tôn trọng các thành quả kinh tế −văn hoá của nhân dân Việt Nam cũng nh của nhân loại

− Niềm tin vào khoa học, ham học hỏi, hứng thú, say mê tìm hiểu các sự vật, hiện tợng địa lí

− Có ý chí tự cờng dân tộc, niềm tin vào tơng lai của đất nớc, có tâm thế sẵn sàng tham gia xây dựng, bảo vệ và phát triển đấtnớc ; có ý thức trách nhiệm và tham gia tích cực vào các hoạt động sử dụng hợp lí, bảo vệ, cải tạo môi tr ờng ; nâng cao chất lợngcuộc sống của gia đình, cộng đồng

III quan điểm xây dựng và phát triển chơng trình

1 Hớng vào việc hình thành các năng lực cần thiết cho ngời học

Mục tiêu của giáo dục Địa lí không chỉ nhằm cung cấp cho học sinh các tri thức của khoa học Địa lí một cách có hệ thống,

mà còn phải hớng tới việc phát triển những năng lực cần thiết của ngời lao động, đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nớc trong giai

đoạn mới Đó là các năng lực hoạt động, tham gia, hoà nhập với cộng đồng và biết vận dụng kiến thức, kĩ năng của môn Địa lí đểgiải quyết những vấn đề đặt ra trong cuộc sống phù hợp với khả năng của học sinh

Trang 3

2 Tiếp cận với những thành tựu của khoa học Địa lí, đồng thời đảm bảo tính vừa sức với học sinh

Ngày nay, Địa lí học đã chuyển từ việc mô tả các hiện tợng, sự vật địa lí sang tìm hiểu nguyên nhân, bản chất của chúng vàquan tâm hơn tới các giá trị nhân văn, cách ứng xử của con ngời trớc một thế giới đang thay đổi nhanh chóng cả về phơng diện tựnhiên lẫn kinh tế − xã hội

Chơng trình môn Địa lí trong trờng phổ thông một mặt phải tiếp cận đợc với những thành tựu mới nhất của khoa học Địa lí vàmặt khác, cần có sự chọn lọc sao cho phù hợp với trình độ nhận thức và tâm sinh lí lứa tuổi của học sinh

3 Tăng tính hành dụng, tính thực tiễn

Chơng trình môn Địa lí cần tăng cờng tính hành dụng, tính thực tiễn qua việc tăng thời lợng và nội dung thực hành, gắn nộidung môn học với thực tiễn nhằm rèn luyện cho học sinh kĩ năng vận dụng tri thức địa lí vào việc tìm hiểu và giải quyết ở mức độnhất định một số vấn đề của thực tiễn, góp phần đáp ứng những đòi hỏi của cuộc sống

4 Quan tâm tới những vấn đề về địa lí địa phơng

Chơng trình môn Địa lí cũng cần quan tâm tới các vấn đề về địa lí địa phơng nhằm giúp học sinh có những hiểu biếtnhất định về nơi các em đang sinh sống, từ đó chuẩn bị cho học sinh tâm thế sẵn sàng tham gia vào hoạt động kinh tế − xã hội của

địa phơng

5 Chú trọng đổi mới phơng pháp giáo dục môn học

Việc đổi mới phơng pháp giáo dục môn học nhằm góp phần phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động và sáng tạo của họcsinh trong học tập Địa lí ; bồi dỡng phơng pháp học tập môn Địa lí để học sinh có thể tiếp tục tìm hiểu, mở rộng vốn văn hoá cầnthiết cho bản thân ; rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức địa lí vào thực tiễn

IV Nội dung

1 Mạch nội dung

Trang 4

I Địa lí đại cơng

2 Địa lí tự nhiên đại cơng *

3 Địa lí kinh tế − xã hội

4 Môi trờng địa lí và hoạt

động của con ngời trên

II Địa lí thế giới

1 Thiên nhiên, con ngời ở

2 Khái quát chung về nềnkinh tế − xã hội thế giới

III Địa lí Việt Nam

1 Thiên nhiên và con ngời Việt Nam

3 Địa lí kinh tế − xã hội

Trang 5

4 Các vấn đề phát triển kinh

3 Nội dung dạy học từng lớp

Lớp 6 : trái đất môi trờng sống của con ngời

1tiết/tuần ì 35 tuần = 35 tiết

I Trái Đất

1 Trái Đất trong hệ Mặt Trời Hình

dạng Trái Đất và cách thể hiện bề mặt

Trái Đất trên bản đồ

2 Các chuyển động của Trái Đất và

hệ quả

Trang 6

3 Cấu tạo của Trái Đất

II Các thành phần tự nhiên của

lớp 7 : các Môi trờng địa lí thiên nhiên và con ngời ở các châu lục

2 tiết/tuần ì 35 tuần = 70 tiết

các môi trờng địa lí

II Các môi trờng địa lí và hoạt động

kinh tế của con ngời

1 Môi trờng đới nóng và hoạt động kinh

tế của con ngời ở đới nóng

thiên nhiên và con ngời

Trang 7

2 Môi trờng đới ôn hoà và hoạt động

kinh tế của con ngời ở đới ôn hoà

3 Môi trờng đới lạnh và hoạt động kinh

tế của con ngời ở đới lạnh

4 Môi trờng hoang mạc và hoạt động

kinh tế của con ngời ở môi trờng hoang

mạc

5 Môi trờng vùng núi và hoạt động kinh

tế của con ngời ở môi trờng vùng núi

IV Châu Đại Dơng

Trang 8

Lớp 8 : Thiên nhiên Và con ngời ở các châu lục (tiếp theo) Địa lí việt nam

1,5 tiết/ tuần ì 35 tuần = 52,5 tiết

thiên nhiên và con ngời

2 Quá trình hình thành lãnh thổ và đặc điểm tàinguyên khoáng sản

− Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

− Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ

6 Địa lí địa phơng : Tìm hiểu một địa điểm gầnnơi trờng đóng

Trang 9

Lớp 9 : địa lí việt nam (tiếp theo)

1,5 tiết/tuần ì 35 tuần = 52,5 tiết

Trang 10

V Giải thích, hớng dẫn

1 Về nội dung

1.1 Môn Địa lí trong nhà trờng phổ thông gồm ba mạch nội dung : Địa lí đại cơng, Địa lí thế giới và Địa lí Việt Nam

1.2 ở cấp Tiểu học, một số yếu tố địa lí đợc bố trí trong các chủ đề có nội dung gần gũi với cuộc sống hằng ngày của họcsinh trong môn Tự nhiên − Xã hội của các lớp 1, 2, 3 và một số kiến thức ban đầu về địa lí tự nhiên đại cơng trong môn Khoa họccủa lớp 4, 5, nhằm giúp các em gắn bó với cuộc sống ở địa phơng hơn Những kiến thức địa lí thế giới và địa lí Việt Nam của cấphọc này đợc xếp trong chơng trình môn Lịch sử và Địa lí của lớp 4, lớp 5

1.3 ở cấp Trung học, các mạch nội dung của địa lí đợc phát triển và hoàn chỉnh dần trong chơng trình môn Địa lí từ lớp 6

đến lớp 12

Mạch nội dung Địa lí đại cơng (tự nhiên, kinh tế − xã hội) đợc đa vào chơng trình các lớp đầu cấp (lớp 6, lớp 10 và một phần ở

đầu lớp 7), nhằm giúp học sinh có đợc một hệ thống kiến thức mang tính phổ thông về bản đồ, Trái Đất − môi trờng sống của con

ng-ời, về dân c và những hoạt động của dân c trên Trái Đất làm cơ sở cho việc học địa lí thế giới và địa lí Việt Nam

Mạch nội dung Địa lí thế giới (ở các lớp 7, 8, 11) nhằm giúp cho học sinh nắm đ ợc những đặc điểm nổi bật về thiên nhiên,dân c, kinh tế − xã hội của các châu lục ; về nền kinh tế thế giới đơng đại, một số vấn đề mang tính toàn cầu và địa lí một số khuvực, quốc gia đại diện cho các trình độ phát triển kinh tế − xã hội khác nhau trên thế giới, góp phần chuẩn bị hành trang cho họcsinh bớc vào cuộc sống trong thời đại bùng nổ thông tin và mở rộng giao lu, hợp tác giữa nớc ta với các nớc trong khu vực và trênthế giới

Mạch nội dung Địa lí Việt Nam đợc sắp xếp ở những lớp cuối cấp (các lớp 8, 9, 12) nhằm giúp học sinh nắm đợc những đặc

điểm nổi bật về thiên nhiên, dân c, kinh tế và các vấn đề đặt ra đối với đất nớc, các vùng, địa phơng nơi học sinh đang sống ; chuẩn bịcho phần lớn học sinh ra đời, tham gia lao động sản xuất

Mỗi mạch nội dung đợc chia thành các chủ đề và đợc sắp xếp theo nguyên tắc đồng tâm với mức độ nội dung đợc phát triển

từ lớp dới lên lớp trên

1.4 Chủ đề bản đồ có vị trí quan trọng trong chơng trình Địa lí Ngoài nhiệm vụ trang bị cho học sinh những kiến thức và kĩnăng tơng đối hệ thống về bản đồ từ các lớp đầu của mỗi cấp học, những kiến thức, kĩ năng bản đồ đợc phát triển trong suốt quátrình học tập của học sinh phổ thông, góp phần nâng cao trình độ khoa học và tính thực tiễn của môn Địa lí

Trang 11

1.5 Chủ đề địa lí địa phơng đợc đề cập từ cấp Tiểu học đến cấp Trung học phổ thông, nhằm tạo điều kiện cho học sinh vậndụng những điều đã học để tìm hiểu, nghiên cứu thiên nhiên, kinh tế − xã hội của địa phơng, qua đó hiểu đợc sâu sắc hơn tri thức

địa lí và giúp các em gắn bó hơn với cuộc sống ở địa phơng

Riêng ở cấp Tiểu học, các kiến thức về địa lí địa phơng đợc tích hợp vào phần thiên nhiên và các hoạt động kinh tế của conngời ở các vùng miền và phần địa lí Việt Nam

2 Về phơng pháp dạy học

2.1 Cùng với các phơng pháp dạy học chung (nh thuyết trình, đàm thoại ), một số phơng pháp nghiên cứu của khoa học Địa

lí đã đợc sử dụng với t cách là phơng pháp dạy học đặc trng của bộ môn trong quá trình dạy học địa lí Đó là phơng pháp sử dụngbản đồ, biểu đồ, phân tích số liệu thống kê, phân tích tranh ảnh (thuộc nhóm các phơng pháp làm việc trong phòng) và phơngpháp quan sát, đo vẽ trên thực địa (thuộc nhóm các phơng pháp thực địa) Các phơng pháp này đợc lựa chọn phù hợp với trình độ,khả năng nhận thức của học sinh tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của các em

2.2 Việc phối hợp các phơng pháp dạy học truyền thống với các phơng pháp dạy học mới nh phơng pháp thảo luận, điều trakhảo sát, sẽ góp phần hình thành và phát triển ở học sinh năng lực tham gia, hoà nhập, khả năng vận dụng kiến thức địa lí trongquá trình học tập và trong cuộc sống

Các phơng pháp dạy học mới đòi hỏi có sự thay đổi trong việc tổ chức dạy học Do đó, cần sử dụng nhiều hình thức dạy học,phối hợp hình thức tổ chức dạy học truyền thống − dạy học theo lớp với dạy học theo nhóm, theo cặp hoặc cá nhân học sinh, tạo

điều kiện phát huy vai trò tích cực, chủ động của từng học sinh ; kết hợp dạy học trên lớp và ngoài thực địa

2.3 Các phơng tiện dạy học địa lí nh bản đồ, tranh ảnh, mô hình, mẫu vật, phim giáo khoa đều có chức năng kép : vừa lànguồn tri thức địa lí, vừa là phơng tiện minh hoạ nội dung dạy học Trong quá trình dạy học, giáo viên cần tổ chức, hớng dẫn đểhọc sinh biết khai thác và chiếm lĩnh kiến thức từ các phơng tiện dạy học địa lí, qua đó học sinh vừa có đợc kiến thức, vừa đợc rènluyện các kĩ năng địa lí

3 Về đánh giá kết quả học tập của học sinh

3.1 Đánh giá kết quả học tập là sự phân tích, đối chiếu thông tin về trình độ, khả năng học tập của từng học sinh so với mụctiêu dạy học đã đợc xác định Vì vậy, việc đánh giá kết quả học tập của học sinh phải xuất phát từ mục tiêu dạy học của môn học

Trang 12

Các thông tin thu đợc từ kiểm tra cần phản ánh đợc chính xác mức độ đạt đợc của học sinh so với mục tiêu dạy học của môn họcnói chung, của từng cấp, từng lớp nói riêng.

3.2 Để đảm bảo việc đánh giá kết quả học tập địa lí của học sinh đợc khách quan, đủ độ tin cậy cần thực hiện đúng quy trình

đánh giá cũng nh quy trình soạn đề kiểm tra

3.3 Nội dung kiểm tra bao gồm các lĩnh vực : kiến thức, kĩ năng, thái độ ; tr ớc mắt cần tập trung vào kiến thức, kĩ năng địa

lí Kiến thức địa lí bao gồm các biểu tợng, khái niệm, các mối quan hệ và các quy luật địa lí Các kĩ năng địa lí bao gồm kĩ năng sửdụng bản đồ, phân tích tranh ảnh, phân tích số liệu ; kĩ năng vẽ và phân tích biểu đồ Vì vậy, trong các bài kiểm tra cần có kênhhình hoặc bảng số liệu, để có thể vừa kiểm tra đợc mức độ nắm vững kiến thức, vừa kiểm tra đợc kĩ năng của học sinh ; nội dungkiểm tra không chỉ bao gồm nội dung lí thuyết, mà còn cần bao gồm cả nội dung thực hành

3.4 Kiến thức địa lí của học sinh cần đợc đánh giá theo các mức độ : biết, hiểu, vận dụng, phân tích, tổng hợp, đánh giá Các

kĩ năng địa lí đợc đánh giá theo mức độ thuần thục và theo chất lợng của công việc Tuy nhiên phải căn cứ vào khả năng, trình độnhận thức của học sinh ở từng cấp và lớp học mà xác định mức độ đánh giá kết quả học tập cho phù hợp

3.5 Trong việc đánh giá kết quả học tập của học sinh cần phối hợp việc theo dõi thờng xuyên hoạt động học tập của các emvới việc đánh giá thông qua các bài kiểm tra Phơng pháp đánh giá cần kết hợp cả trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan.3.6 Cần tạo điều kiện để học sinh đợc tham gia vào quá trình đánh giá và đợc tự đánh giá kết quả học tập của chính mình

4 Về việc vận dụng chơng trình theo vùng miền và các đối tợng học sinh

4.1 Chơng trình môn Địa lí trong trờng phổ thông hiện nay, ngoài mục tiêu và nội dung chơng trình, còn bao gồm cả những

định hớng về phơng pháp, phơng tiện dạy học, đánh giá kết quả học tập của học sinh Trong quá trình dạy học, giáo viên cần l u ývận dụng những định hớng đó để thực hiện đợc mục tiêu, nội dung của chơng trình

4.2 Về chuẩn kiến thức, kĩ năng môn học : đây là những kiến thức, kĩ năng tối thiểu, mà mọi đối tợng học sinh ở các vùngmiền khác nhau cần đạt đợc sau khi học xong môn Địa lí ở trờng phổ thông Tuy nhiên, tuỳ điều kiện cụ thể về cơ sở vật chất, độingũ giáo viên, về đối tợng học sinh và thực tiễn của địa phơng có thể nâng cao hơn mức độ yêu cầu cần đạt so với chuẩn kiến thức,

kĩ năng đã quy định trong chơng trình

Trang 13

VI Chuẩn kiến thức, kĩ năng

Lớp 6 : trái đất môi trờng sống của con ngời

Kĩ năng :

− Xác định đợc kinh tuyến gốc, các kinh tuyến Đông, kinh tuyếnTây ; vĩ tuyến gốc, các vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam ; nửa cầu Bắc,nửa cầu Nam, nửa cầu Đông, nửa cầu Tây trên bản đồ và trên quả

Trang 14

Chủ đề Mức độ cần đạt Ghi chú

đồ và quả Địa cầu

− Đọc và hiểu nội dung bản đồ dựa vào kí hiệu bản đồ

− Sử dụng địa bàn để xác định phơng hớng của một số đối tợng

địa lí trên thực địa

− Biết cách vẽ sơ đồ đơn giản của một lớp học

− Xác định đợc phơng hớng của lớphọc và vẽ sơ đồ lớp học trên giấy : cửa

ra vào, cửa sổ, bàn giáo viên, bàn họcsinh

− Trình bày đợc hệ quả các chuyển động của Trái Đất : + Chuyển động tự quay : hiện tợng ngày và đêm kế tiếp, sựlệch hớng chuyển động của các vật thể

+ Chuyển động quanh Mặt Trời : hiện tợng các mùa và hiện ợng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo mùa

t-Kĩ năng :

Sử dụng hình vẽ để mô tả chuyển động tự quay của Trái Đất

và chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời

− Tính chất : hớng và độ nghiêng củatrục Trái Đất không đổi trong khichuyển động trên quỹ đạo

Trang 15

Chủ đề Mức độ cần đạt Ghi chú

3 Cấu tạo của

Trái Đất Kiến thức :− Nêu đợc tên các lớp cấu tạo của Trái Đất và đặc điểm của từng

lớp : lớp vỏ, lớp trung gian và lõi Trái Đất − Đặc điểm : độ dày, trạng thái, nhiệt

độ của từng lớp

− Trình bày đợc cấu tạo và vai trò của lớp vỏ Trái Đất

− Biết tỉ lệ lục địa, đại dơng và sự phân bố lục địa, đại dơng trên

Trái Đất là đại dơng Đại dơng phân

bố chủ yếu ở nửa cầu Nam, lục địaphân bố chủ yếu ở nửa cầu Bắc

− Do tác động của nội, ngoại lực nên

địa hình trên Trái Đất có nơi cao,nơi thấp, có nơi bằng phẳng, có nơi

gồ ghề

Trang 16

Chủ đề Mức độ cần đạt Ghi chú

− Nêu đợc đặc điểm hình dạng, độ cao của bình nguyên, caonguyên, đồi, núi ; ý nghĩa của các dạng địa hình đối với sản xuấtnông nghiệp

− Nêu đợc các khái niệm : khoáng sản, mỏ khoáng sản, mỏ nộisinh, mỏ ngoại sinh Kể tên và nêu đợc công dụng của một sốloại khoáng sản phổ biến

− Khoáng sản năng lợng : than, dầu

mỏ, khí đốt ; khoáng sản kim loại :sắt, mangan, đồng, chì, kẽm ; khoángsản phi kim loại : muối mỏ, a-pa-tit,

− Biết nhiệt độ của không khí ; nêu đợc các nhân tố ảnh hởng

đến sự thay đổi của nhiệt độ không khí

− Các nhân tố : vĩ độ địa lí, độ caocủa địa hình, vị trí gần hay xa biển

Trang 17

− Biết đợc vì sao không khí có độ ẩm và nhận xét đợc mối quan

hệ giữa nhiệt độ không khí và độ ẩm

− Trình bày đợc quá trình tạo thành mây, ma

− Nêu đợc sự khác nhau giữa thời tiết và khí hậu Biết đợc 5 đớikhí hậu chính trên Trái Đất ; trình bày đợc giới hạn và đặc điểmcủa từng đới

Kĩ năng :

− Quan sát và ghi chép một số yếu tố thời tiết đơn giản ở địa

ph-ơng : nhiệt độ, gió, ma

− Tính nhiệt độ trung bình ngày, tháng, năm

− Tính đợc lợng ma trong ngày, trong tháng, trong năm và lợng

− Nhiệt độ có ảnh hởng đến khả năngchứa hơi nớc của không khí

− 5 đới khí hậu chính : 1 nhiệt đới, 2

ôn đới, 2 hàn đới Đặc điểm : nhiệt

độ, lợng ma và loại gió thổi thờngxuyên

− Quan sát thực tế ở địa phơng vànghe, đọc bản tin dự báo thời tiết củacác khu vực trên cả nớc

Trang 18

Chủ đề Mức độ cần đạt Ghi chú

− Nhận xét hình biểu diễn : + Các tầng của lớp vỏ khí

+ Các đai khí áp và các loại gió chính

+ 5 đới khí hậu chính trên Trái Đất

+ Biểu đồ các thành phần của không khí − Biểu đồ hình tròn

3 Lớp nớc Kiến thức :

− Trình bày đợc khái niệm sông, lu vực sông, hệ thống sông, lu ợng nớc ; nêu đợc mối quan hệ giữa nguồn cấp nớc và chế độ nớcsông

l-− Trình bày đợc khái niệm hồ ; phân loại hồ căn cứ vào nguồngốc, tính chất của nớc

− Biết đợc độ muối của nớc biển và đại dơng, nguyên nhân làmcho độ muối của các biển và đại dơng không giống nhau

− Hồ núi lửa, hồ băng hà, hồ móngngựa ; hồ nớc mặn, hồ nớc ngọt

− Trình bày đợc ba hình thức vận động của nớc biển và đại dơng

là : sóng, thuỷ triều và dòng biển Nêu đợc nguyên nhân hìnhthành sóng biển, thuỷ triều

− Trình bày đợc hớng chuyển động của các dòng biển nóng vàlạnh trong đại dơng thế giới Nêu đợc ảnh hởng của dòng biển

đến nhiệt độ, lợng ma của các vùng bờ tiếp cận với chúng

− Hớng chuyển động của các dòngbiển : các dòng biển nóng thờng chảy

từ các vĩ độ thấp về phía các vĩ độcao Ngợc lại, các dòng biển lạnh th-ờng chảy từ các vĩ độ cao về các vĩ độthấp

Ngày đăng: 10/10/2013, 03:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Trái Đất trong hệ Mặt Trời. Hình dạng Trái Đất và cách thể hiện bề mặt Trái Đất trên bản đồ - Chuẩn kiến thức Địa lý 6-7
1. Trái Đất trong hệ Mặt Trời. Hình dạng Trái Đất và cách thể hiện bề mặt Trái Đất trên bản đồ (Trang 5)
II. Các thành phần tự nhiên của      Trái Đất - Chuẩn kiến thức Địa lý 6-7
c thành phần tự nhiên của Trái Đất (Trang 6)
1. Địa hình  2. Lớp vỏ khí  3. Lớp nớc - Chuẩn kiến thức Địa lý 6-7
1. Địa hình 2. Lớp vỏ khí 3. Lớp nớc (Trang 6)
1. Địa hình với tác động của nội và ngoại lực - Chuẩn kiến thức Địa lý 6-7
1. Địa hình với tác động của nội và ngoại lực (Trang 8)
− Biết vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời ; hình dạng và kích thớc của Trái Đất.  - Chuẩn kiến thức Địa lý 6-7
i ết vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời ; hình dạng và kích thớc của Trái Đất. (Trang 13)
Sử dụng hình vẽ để mô tả chuyển động tự quay của Trái Đất và chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời. - Chuẩn kiến thức Địa lý 6-7
d ụng hình vẽ để mô tả chuyển động tự quay của Trái Đất và chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời (Trang 14)
1. Địa hình Kiến thức : - Chuẩn kiến thức Địa lý 6-7
1. Địa hình Kiến thức : (Trang 15)
− Nêu đợc đặc điểm hình dạng, độ cao của bình nguyên, cao nguyên, đồi, núi ; ý nghĩa của các dạng địa hình đối với sản xuất nông nghiệp - Chuẩn kiến thức Địa lý 6-7
u đợc đặc điểm hình dạng, độ cao của bình nguyên, cao nguyên, đồi, núi ; ý nghĩa của các dạng địa hình đối với sản xuất nông nghiệp (Trang 16)
− Nhận xét hình biểu diễn :  + Các tầng của lớp vỏ khí. - Chuẩn kiến thức Địa lý 6-7
h ận xét hình biểu diễn : + Các tầng của lớp vỏ khí (Trang 18)
− Sử dụng mô hình để mô tả hệ thống sông. - Chuẩn kiến thức Địa lý 6-7
d ụng mô hình để mô tả hệ thống sông (Trang 19)
− Trình bày đợc quá trình phát triển và tình hình gia tăng dân số thế giới, nguyên nhân và hậu quả của nó. - Chuẩn kiến thức Địa lý 6-7
r ình bày đợc quá trình phát triển và tình hình gia tăng dân số thế giới, nguyên nhân và hậu quả của nó (Trang 20)
− Phân biệt đợc sự khác nhau giữa 3 hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng.  - Chuẩn kiến thức Địa lý 6-7
h ân biệt đợc sự khác nhau giữa 3 hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng. (Trang 21)
− Nhận xét bảng số liệu về chỉ số phát triển con ngời (HDI) của một số quốc gia trên thế giới - Chuẩn kiến thức Địa lý 6-7
h ận xét bảng số liệu về chỉ số phát triển con ngời (HDI) của một số quốc gia trên thế giới (Trang 27)
− Trình bày đợc đặc điểm địa hình Bắc Mĩ : cấu trúc địa hình đơn giản, chia làm 3 khu vực kéo dài theo chiều kinh tuyến - Chuẩn kiến thức Địa lý 6-7
r ình bày đợc đặc điểm địa hình Bắc Mĩ : cấu trúc địa hình đơn giản, chia làm 3 khu vực kéo dài theo chiều kinh tuyến (Trang 29)
− Phân tích lát cắt địa hình Bắc Mĩ, lợc đồ công nghiệp Hoa Kì.  - Chuẩn kiến thức Địa lý 6-7
h ân tích lát cắt địa hình Bắc Mĩ, lợc đồ công nghiệp Hoa Kì. (Trang 30)
− Hai hình thức sở hữu trong nông nghiệp,   trồng   trọt   mang   tính   chất   độc canh ; công nghiệp : khai khoáng, sơ chế nông sản và chế biến thực phẩm.. - Chuẩn kiến thức Địa lý 6-7
ai hình thức sở hữu trong nông nghiệp, trồng trọt mang tính chất độc canh ; công nghiệp : khai khoáng, sơ chế nông sản và chế biến thực phẩm (Trang 31)
− Phân tích bảng số liệu về dân c, kinh tế của châu Đại Dơng. − Phân tích lát cắt địa hình của lục địa Ô-xtrây-li-a - Chuẩn kiến thức Địa lý 6-7
h ân tích bảng số liệu về dân c, kinh tế của châu Đại Dơng. − Phân tích lát cắt địa hình của lục địa Ô-xtrây-li-a (Trang 33)
− Nam Âu : địa hình phần lớn là núi trẻ và cao nguyên ; khí hậu mùa hạ nóng khô, mùa đông ẩm và có ma nhiều ; nhiều sản phẩm nông nghiệp độc đáo ; du lịch là nguồn thu ngoại tệ quan trọng - Chuẩn kiến thức Địa lý 6-7
am Âu : địa hình phần lớn là núi trẻ và cao nguyên ; khí hậu mùa hạ nóng khô, mùa đông ẩm và có ma nhiều ; nhiều sản phẩm nông nghiệp độc đáo ; du lịch là nguồn thu ngoại tệ quan trọng (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w