1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề kiểm tra đội tuyển HSG hóa học 9 số 1

3 560 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề kiểm tra đội tuyển HSG hóa học 9 số 1
Trường học Trường THCS Quỳ Hợp
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Đề kiểm tra
Năm xuất bản 2010
Thành phố Quỳ Hợp
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 109,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nung X trong khơng khí đến khối lượng khơng đổi được hỗn hợp rắn A.. Cho A vào nước dư khuấy đều được dung dịch B chứa hai chất tan và phần khơng tan C.. Cho khí CO dư qua bình chứa C nu

Trang 1

Đề kiểm tra Đội tuyển HSG Hĩa học 9 – Huyện Quỳ Hợp

( Đề số 1 - 13.10.2010) – TG: 60 phút

Thí sinh: Trường: THCS Điểm:

Nung X trong khơng khí đến khối lượng khơng đổi được hỗn hợp rắn A Cho A vào nước

dư khuấy đều được dung dịch B chứa hai chất tan và phần khơng tan C Cho khí CO dư qua bình chứa C nung nĩng được hỗn hợp rắn E và hỗn hợp khí D Cho E vào dung dịch AgNO3 dư được dung dịch F và hỗn hợp rắn Y Cho Y vào dung dịch H2SO4 đặc, nĩng thấy cĩ khí bay ra Cho D dư sục vào dung dịch B được kết tủa M và dung dịch N Đun nĩng dung dịch N được kết tủa K và khí G Viết tất cả các phương trình hố học xẩy ra (Các phản ứng xảy ra hồn tồn)

thu được dung dịch A và 6,72 lít khí (đktc) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch A, lọc lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn Tính m ( Các phản ứng xảy ra hồn tồn )

Câu 3 ( 3,25 điểm): Cho dịng khí CO dư đi qua ống sứ nung nĩng chứa m gam hỗn hợp

X gồm 2 oxit của 2 kim loại thu được chất rắn A và khí B Cho tồn bộ khí B vào dung dịch nước vơi trong dư thu được 1,5 gam kết tủa Cho tồn bộ chất rắn A vào dung dịch H2SO4 10% ( vừa đủ) thì thu được dung dịch muối cĩ nồng độ 11,243%, khơng cĩ khí thốt ra, và cịn lại 0,96 gam chất rắn khơng tan Xác định cơng thức của hai oxit, biết rằng các phản ứng đều xảy ra hồn tồn

Đáp án Đề số 1

Câu 1: Mỗi PTHH đúng cho 0,25 điểm

Các PTHH:

BaCO3 (r) BaO(r) + CO2 (k)

4Fe(OH)2 (r) + O2 (k) 2 Fe2O3 (r) + 4 H2O (h)

2Al(OH)3 (r) Al2O3 (r) + 3 H2O (h)

MgCO3 (r) MgO (r) + CO2 (k)

BaO(r) + H2O (l) Ba(OH)2 (dd)

Ba(OH)2 (dd) + Al2O3 (r) Ba(AlO2)2 (dd) + H2O (l)

Trịn dung dịch B cĩ Ba(AlO2)2 và phải cĩ Ba(OH)2 dư, phần khơng tan C chỉ cịn Fe2O3, MgO và CuO

Fe2O3 (r) + 3CO(k) 2Fe(r) + 3CO2 (k)

CuO (r) + CO(k) Cu (r) + CO2 (k)

Fe(r) + 3AgNO3 (dd) → Fe(NO3)3 (dd) + 3Ag(r)

Cu(r) + 2AgNO3 (dd) → Cu(NO3)2 (dd) + 2Ag(r)

MgO(r) + H2SO4 (đặc, nĩng) → MgSO4 (dd) + H2O (l)

2Ag(r) + H2SO4 (đặc, nĩng) → Ag2SO4 (dd) + H2O (l) + SO2 (k)

2CO2 (k) + Ba(AlO2)2 (dd) + 4H2O (l) 2Al(OH)3 (r) + Ba(HCO3)2 (dd)

2CO2 (k) + Ba(OH)2 (dd) → Ba(HCO3)2 (dd)

Ba(HCO3)2 (dd) BaCO3 (r) + CO2 (k) +H2O(l)

t o

t o

t o

t o

t o

t o

t o

Trang 2

Câu 2: ( Trường hợp 1: 1,75 điểm; Trường hợp 2: 1,25 điểm)

2

SO

n = 6,7222, 4 = 0,3 mol

Trường hợp 1: H2SO4 thiếu so với lượng Fe.

2Fe+ 6H2SO4 đặc t0

  Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O (1) 0,1 0,3

Fe + Fe2(SO4)3  3FeSO4 (2)

x 3x

Vì Fe tan hết nên Fe2(SO4)3 có thể dư hoặc vừa đủ theo pư (2)

dd A chứa: 3x mol FeSO4 và 0,1 – x (mol) Fe2(SO4)3

FeSO4 + 2NaOH  Fe(OH)2 + Na2SO4 (3)

3x 3x

Fe2(SO4)3 + 6NaOH  2Fe(OH)3 + 3Na2SO4 (4)

(0,1 –x) (0,2 – 2x)

4 Fe(OH)2 + O2 t0

  2Fe2O3 + 4H2O (5) 3x 1,5x

2Fe(OH)3 t0

  Fe2O3 + 3H2O (6) (0,2 – 2x) (0,1 – x)

Theo (5,6) ta có: n Fe O2 3 1,5x + 0,1 – x = 0,1 + 0,5x ( mol)

Vì 0 < x ≤ 0,1 suy ra: 0,1 ≤ n Fe O2 3≤ 0,1 + 0,5.0,1 = 0,15

 0,1.160 = 16 (g) < m = m Fe O2 3 ≤ 0,15 160 = 24 (gam)

16 ( g) < m ≤ 24 (g)

TH 2: H2SO4 vừa đủ hoặc dư.

dd A chứa Fe2(SO4)3 và H2SO4 ( nếu H2SO4 dư)

H2SO4 + 2NaOH Na2SO4 + 2H2O (7)

Fe2(SO4)3 + 6NaOH  2Fe(OH)3 + 3Na2SO4 (8)

0,1 0,2

2Fe(OH)3 t0

  Fe2O3 + 3H2O (9) 0,2 0,1

2 3

Fe O

n = 0,1 mol  m = m Fe O2 3 = 0,1 160 = 16 (gam)

Câu 3:

Vì A tác dụng với dd H2SO4 10% (vừa đủ) không có khí thoát ra và còn lại 0,96 gam chất rắn không tan nên A phải chứa kim loại không tác dụng với dd H2SO4, được sinh ra khi oxit của

nó bị CO khử Mặt khác A phải chứa oxit không bị khử bởi CO, oxit đó hòa tan được trong dung dịch H2SO4 tạo dung dịch muối 0,5đ

Giả sử oxit không tác dụng với CO là R2On, oxit tác dụng với CO là M2Om

PTHH: M2Om + mCO t o 2M + mCO2

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

100

5 , 1

3

n COCaCO   => nM = 0,015.2 0,03(mol)

m

mM = 0,03.M 0 , 96 (g)

m M  => MM = 32m(g) Lần lượt thử các giá trị m = 1, 2, 3

Giá trị phù hợp: m = 2; MM = 64; Kim loại là Cu → CTHH oxit: CuO 1,5 đ

Trang 3

- Khi cho A tác dụng dd H2SO4:

R2On + nH2SO4 → R2(SO4)n + nH2O

Gọi x là số mol R2On trong A Ta có (2. (2. 16 ).96 ).980 11100,243

nx x

n M

x n M

R

R

=> MR = 9n Lần lượt thử các giá trị n = 1, 2, 3

Giá trị phù hợp: n = 3; M = 27; Kim loại là Al → CTHH oxit: Al2O3 1,25 đ

Ngày đăng: 09/10/2013, 22:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w