1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 23-26

15 171 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phản ứng hóa học
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2004
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 202,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nêu định nghĩa phản ứng hóa học, giải thích các khái niệm chất tham gia, chất tạo thành.. Nhận biết các phản ứng hóa học xảy ra dựa vào dấu hiệu có chất mới tạo thành.. 2.Kỹ năng: Tiếp t

Trang 1

Ngày soạn: 03 - 11- 04 Bài 13: PHẢN ỨNG HÓA HỌC (tt)

Tiết : 19

A.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: Biết được các điều kiện để có phản ứng hóa học, biết được các dấu

hiệu để nhận ra một phản ứng hóa học có xảy ra hay không

2.Kỹ năng: Rèn kỹ năng viết phương trình chữ, khả năng phân biệt hiện tượng vật lý

và hiện tượng hóa học và cách dùng các khái niệm hóa học

3.Giáo dục tình cảm thái độ: Sự phong phú của các chất nhờ sự tác dụng với nhau.

B.CHUẨN BỊ:

1 Phương pháp: Vấn đáp, đàm thoại, gợi mở, thuyết trình.

2 Đồ dùng dạy học: Đồ dùng cm các đk để phản ứng xảy ra.

Hóa chất: Al, HCl, P đỏ, dd Na2SO4 , dd BaCl2 Dụng cụ: Ống nghiệm, kẹp gỗ, đèn cồn

3 Học sinh: Tìm hiểu đk để phản ứng xảy ra.

C TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

7’

16’

HĐ1: KTBC:

? Nêu định nghĩa phản ứng hóa học, giải thích các khái niệm chất tham gia, chất tạo thành

? Làm bài tập số 4 trong SGK trang 51

HĐ 2: III Khi nào phản ứng hóa học xảy ra?

+ Hướng dẫn các nhóm HS làm t/n cho kẽm vào dd HCl

 Quan sát

 Qua tn trên, các em thấy muốn p/ứng hóa học xảy ra, nhất thiết phải có đ/kiện gì?

Bề mặt tiếp xúc càng lớn thì p/ứng xảy ra dễ dàng và nhanh hơn.(Chất dạng bột thì bề mặt tiếp xúc nhiều hơn ở dạng lá)

?Nếu để một ít P đỏ (hoặc

C, S) trong k/khí, các chất có tự bốc cháy không?

+ Hướng dẫn HS đốt C hoặc

P đỏ trong k/khí và yêu cầu

HĐ1: KTBC:

2HS trả lời câu hỏi kiểm tra của giáo viên

HĐ 2: III Khi nào phản ứng hóa học xảy ra?

- Có bọt khí

- Miếng kẽm nhỏ dần

+ Các chất tham gia p/ứng phải tiếp xúc với nhau

+ Trả lời là không

+ Một số p/ứng muốn xảy

ra phải được đun nóng đến

III Khi nào phản ứng hóa học xảy ra?

Điều kiện để phản ứng hóa học xảy ra là: Các chất tham gia phải tiếp xúc với nhau

Có trường hợp phải đun nóng

Trang 2

10’

HS nhận xét, rút ra kết

luận?

?Quá trình chuyển hóa từ t/

bột sang rượu cần đ/ k gì?

“Chất xúc tác là chất kích

thích cho p/ứng xảy ra nhanh

hơn, nhưng không biến đổi

sau khi p/ứng kết thúc”

?Khi nào thì p/ứng hóa học

xảy ra?

HĐ 3:IV Làm thế nào nhận

biết có phản ứng hóa học

xảy ra? HS quan sát các chất

trước và sau t/n

1) ChoBaCl2 vào dd Na2SO4

2) Cho Fe(Al) + dd CuSO4

+ HS quan sát và nhận xét

?Làm thế nào để nhận biết

có p/ứng hóa học xảy ra?

?Dựa vào dấu hiệu nào để

biết có chất mới xuất hiện?

+ Ngoài ra sự tỏa nhiệt &

phát sáng cũng là dấu hiệu

có p/ứng hóa học xảy ra

VD:Ga cháy, Nến cháy

HĐ 4: Củng cố

+ Yêu cầu HS nhắc lại nội

dung cơ bản của tiết học:

1) Khi nào p/ứng hh xảy ra?

2) Làm thế nào nhận biết có

p/ứng hóa học xảy ra?

một nhiệt độ thích hợp

+ Cần có men rượu cho quá trình chuyển hóa đó

+ Có những p/ứng cần có mặt chất xúc tác

HĐ 3:IV Làm thế nào nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra?

+ Nhận xét:

- Ở TN1: Có chất không tan màu trắng tạo thành

- Ở TN2: Trên đây sắt có lớp k/l đỏ bám vào (Cu)

+ Dựa vào dấu hiệu có chất mới xuất hiện, có tính chất khác với chất p/ứng

+ Những t/c khác mà ta dễ nhận biết là: Màu sắc, ttan

- Trạng thái (Ví dụ: Tạo ra chất rắn không tan, tạo ra chất khí )

HĐ 4: Củng cố + Trả lời lý thuyết

+ Thảo luận nhóm khoảng

3 phút

Có trường hợp phải dùng chất xúc tác

IV Làm thế nào nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra?

Nhận biết các phản ứng hóa học xảy ra dựa vào dấu hiệu có chất mới tạo thành

Các dấu hiệu thường gặp như sau: thay đổi màu sắc, trạng thái, xuất hiện sự tỏa nhiệt và phát sáng

D HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỌC Ở NHÀ: ( 2’)

- Làm các bài tập trong SGK bài 4, 5, 6 trang 50 làm thêm bài tập sau đây:

Sơ đồ tượng trưng cho p/ứng giữa kim loại magie (Mg) & axit clohyđric (HCl) tạo ra magie clorua (MgCl2) & khí hyđrô (H2) như sau: a) Viết p/trình chữ của p/ứng trên b) Chọn từ và cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống:

“Mỗi p/ứng xảy ra với một nguyên tử magie và hai phân tử

axit clohiđric Sau p/ứng tạo ra một phân tử magie clorua và một phân tử hiđro â”

Trang 3

Ngày soạn: 05 - 11- 04 Bài 14: BÀI THỰC HÀNH 3

Tiết : 20

A.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: HS phân biệt được hiện tượng vật lý và hiện tượng hóa học, nhận biết

được có dấu hiệu phản ứng xảy ra

2.Kỹ năng: Tiếp tục rèn cho học sinh kỹ năng sử dụng dụng cụ và hóa chất trong

phòng thí nghiệm

3.Giáo dục tình cảm thái độ: Sự say mê bộ môn khoa học thực nghiệm.

B.CHUẨN BỊ:

1 Phương pháp: Thực hành thí nghiệm.

2 Đồ dùng dạy học:

Hóa chất: KMnO4 , dd Ca(OH)2 , dd Na2CO3 Dụng cụ: Ống nghiệm, kẹp gỗ, đèn cồn, giá ống nghiệm, đũa thủy tinh

3 Học sinh: Đọc trước bài thực hành 3.

C TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

5’

35’

HĐ 1: KTBC:

1) Phân biệt hiện tượng vật lý và hiện tượng hóa học?

(HS: Ghi lại ở góc bảng bên phải)

2) Dấu hiệu để biết có p/ứng hóa học xảy ra?

HĐ 2: I .Tiến hành thí nghiệm

1) Thí nghiệm 1:

GV kiểm tra tình hình chuẩn

bị dụng cụ, hóa chất và nêu mục tiêu của bài thực hành:

1.GV hướng dẫn

2 HS tiến hành thí nghiệm

3.Các nhóm báo cáo k/quả

4.HS làm t/trình cá nhân

5.Rửa d/cụ và dọn vệ sinh

? Tại sao tàn đóm đỏ bùng cháy? (Hướng dẫn HS trả lời là: do có oxi được sinh ra) + Tại sao thấy tàn đóm đỏ

HĐ 1: KTBC:

- HTVL là q/tr b/đổi không tạo ra chất mới

- HTHH là quá trình biến đổi có tạo ra chất khác

+ Trả lời

HĐ 2: I.Tiến hành thí nghiệm

1) Thí nghiệm 1:

Hòa tan và đun nóng kali pemanganat (thuốc tím)

.Chia thuốc tím làm 2

phần:

1: Cho vào ống nghiệm 1 đựng nước, lắc cho tan

2: Bỏ vào ống nghiệm 2 và đun nóng

- Đưa que đóm đỏ vào.Nếu que đóm đỏ bùng cháy thì tiếp tục đun

Khi thấy tàn đóm đỏ không cháy nữa thì ngừng đun, để nguội ống nghiệm

+ Vì lúc đó p/ứng chưa xảy

I.Tiến hành thí nghiệm

1) Thí nghiệm 1:

Hòa tan và đun nóng

(thuốc tím).

Bỏ một phần thuốc tím vào ống nghiệm 1 đựng nước hòa tan

Trang 4

bùng cháy, lại tiếp tục

đun? ? Vì sao tàn đóm đỏ

không bùng cháy nữa? Lúc

đó, vì sao ta ngừng đun?

+ Yêu cầu HS quan sát ống

nghiệm 1 & 2  nhận xét và

ghi vào tường trình (phần b)

Gọi một vài nhóm HS báo

cáo kết quả

? Trong thí nghiệm trên, có

mấy quá trình biến đổi xảy

ra? Những quá trình biến đổi

đó là hiện tượng vật lý hay

hóa học (giải thích)

(HS xem lại phần góc bảng

bên phải mà HS 1 đã nêu ở

phần kiểm tra đầu giờ)

2) Thí nghiệm 2:

+ Hướng dẫn HS làm thí

nghiệm 2:

+ Trong hơi thở có khí gì?

+ Các em hãy quan sát các

hiện tượng và ghi vào vở

+ Trong ống nghiệm 3 & 4,

trường hợp nào có p/ứng hóa

học xảy ra? Giải thích?

 Trong ống nghiệm 3 & 5,

ống nào có p/ứng h/học xảy

ra? Dựa vào dấu hiệu nào?

+ Yêu cầu HS ghi p/trình

chữ của p/ứhh xảy ra ở ống

nghiệm 2, 4, & 5 vào vở

HĐ 3: Viết tường trình

+ Vậy qua các thí nghiệm

trên các em đã được củng cố

về những kiến thức nào?

ra hoàn toàn

+ Tàn đóm không bùng cháy nữa có nghĩa là đã hết oxi

Đổ nước vào ố/ng, lắc kỹ

*1: C/rắn tan tạo dd tím.

*2: Chất rắn không tan hết

(còn lại một phần rắn lắng xuống đáy

+ Có 3 quá trình biến đổi:

1) Hòa tan thuốc tím ở ống 1: là hiện tượng vật lý

2) Đun nóng thuốc tím ở ống 2: Là h/t hh vì tạo ra chất mới là oxi và chất rắn không tan trong nước 3)Hòa tan một phần chất rắn ở ống 2 là h/t vật lý

2) Thí nghiệm 2:

Dùng ống thổi hơi vào ống 3 đựng nước và ống 4 đựng nước vôi trong

-ống 3: Không có h/t gì?

-ống 4: Nước vôi trong vẩn đục (có c/rắn tạo thành) có p/ứng hhọc xảy ra)

- Nhỏ 5  10 giọt dd natri cacbonat vào ố/ng 3 đựng nước và ố/ng 5 đựng nước vôi trong

-ống 3: k/có hiện tượng gì

-ống 4: có chất rắn không tan tạo thành (đục)

-ống 5 có p/ứ hhọc xảy ra

HĐ 3: Viết tường trình và thu dọn dụng cụ hóa chất

Bỏ 2 phần thuốc tím vào ống nghiệm 2 đun nóng, thử bằng que thử cho đến khi que đóm không bùng cháy sáng nữa thì cho nước vào, lắc đều rồi nhận xét

2) Thí nghiệm 2: Thực hiện phản ứng với Canxi Hydroxyt:

Thổi hơi thở vào ống

nghiệm 1 đựng nước và ống nghiệm 2 đựng nước vôi trong

Cho dd Natri Cacbonat vào ống nghiệm 1 đựng nước và ống nghiệm 2 đựng nước vôi trong

D HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỌC Ở NHÀ:

- HS về nhà viết bản tường trình theo mẫu đã hướng dẫn trong SGK.

Trang 5

Ngày soạn: 09 - 11- 04 Bài 15: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG

Tiết : 21

A.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: HS hiểu được nội dung của định luật, biết giải thích định luật dựa vào

sự bảo toàn về khối lượng của nguyên tử trong phản ứng hóa học Biết vận dụng định luật để làm các bài tập hóa học

2.Kỹ năng: Rèn kỹ năng viết các phương trình chữ cho học sinh.

3.Giáo dục tình cảm thái độ: Sự bảo toàn các chất trong tự nhiên

B.CHUẨN BỊ:

1 Phương pháp: Thí nghiệm biểu diễn, vấn đáp, gợi mở.

2 Đồ dùng dạy học:

Hóa chất: DD BaCl2, dd Na2SO4 Dụng cụ: Cân, cốc thủy tinh

3 Học sinh: Tranh vẽ: Sơ đồ tượng trưng cho phản ứng hóa học giữa Hydrô và Oxy

và dọc bài trước

C TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

10’

8’

HĐ 1: 1 Thí nghiệm:

+ Giới thiệu nhà bác học Lômônôxop & Lavoadie

GV hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm theo SGK

? Qua thí nghiệm trên em có nhận xét gì về tổng khối lượng của các chất tham gia và tổng khối lượng của sản phẩm

+ Giới thiệu:Đó là nội dung

cơ bản của định luật bảo toàn khối lượng Ta xét tiếp phần nội dung của định luật

HĐ 2: Định luật +HS đọc n/dung đ/luật

+ Viết p/tchữ p/ứng t/nghiệm biết s/p p/ứng là:

natri clorua và bari sunfat

+ Nếu k/lượng của chất là

m  n/d của đlbtkl được thể hiện bằng biểu thức nào?

+ G/sử có p/ứng tổng quát

HĐ 1: 1 Thí nghiệm:

- Đặt 2 cốc dd BaCl2 &

Na2SO4 lên 1 bên của cân

- Đặt quả cân vào đĩa kia sao cho kim cân thăng bằng

- HS q/sát & ghi nhớ vị trí của kim cân

+ Đổ cốc 1 vào cốc 2 + Kim cân ở vị trí cân bằng + HT:Có chất rắn, trắng x/

hiện  Có p/ứxảy ra

+ Kim cân vẫn th/bằng

KL: Tổng khối lượng của các chất tham gia bằng tổng khối lượng của sản phẩm

HĐ 2: Định luật +HS nhắc lại n/dung đ/luật

Bari clorua + natri sun fat  natri clorua + bari sunfat

m + m =

Bariclorua Natrisunfat

m + m

Natriclorua Barisunfat

1 Thí nghiệm:

Đọc sách giáo khoa

2 Định luật:

Trang 6

5’

giữa chất A & B tạo ra chất

C & D thì biểu thức của đl

được viết như thế nào?

- Các em q/s hình 2.5 tr 48

+ B/ chất của p/ứ hhọc là gì?

+ Số ng/tử mỗi ng/tố có đổi?

+ Kl của mỗi ng/tử trước &

sau p/ứng có t/ đổi không?

+ KL:Vì vậy tổng khối

lượng của các chất được bảo

toàn

? “Khi p/ứng hóa học xảy ra,

có những chất mới tạo

thành, nhưng vì sao tổng

khối lượng của các chất vẫn

không thay đổi?”

HĐ 3: Áp dụng

Dựa vào n/d của đlbtkl, ta

tính được klcủa 1chất còn lại

nếu biết kl của các chất kia

Bài 1:Đ/c h/t 3,1 gam P

trong kk, thu được 7,1 g hợp

chất đi photpho pentaoxit

(P2O5)

a) Viết p/trình chữ của p/ứng

b) Tính k/l oxi tgia p/ứng

1) Gọi 1 HS viết p/trình chữ

2) Viết biểu thức đlbtkl?

3) Em hãy thay các g/trị đã

biết vào b/thức vàtính kl

oxi?

Bài 2:Nung đá vôi (th/phần

chính là canxi cacbonat)

người ta thu được 112 kg

canxioxit & 88 kg cacbonic

a) Viết p/trình chữ của p/ứng

b) Tính khối lượng của canxi

cacbonat đã p/ứng

HĐ 4: Củng cố

Ph/biểu & g/t đlbtkl

A + B  C + D Theo định luật bảo toàn khối lượng, ta có biểu thức

mA + mB = mC + mD

+ Trong p/ứng hóa học, liên kết giữa các ng/tử thay đổi làm cho ph/tử này biến đổi thành ph/tử khác

+ Số ng/tử của mỗi ng/tố trước & và sau p/ứng k đổi vàk/l các n/tử không đổi

+ Vì trong p/ứng hóa học, chỉ có liên kết giữa các ng/tử thay đổi, còn số ng/tử không thay đổi

HĐ 3: Áp dụng

a P/trình chữ:

a) Phốtpho + oxi t 0

điphotpho pentaoxit b) Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có :

mphotpho+moxi=mđiphotphopentaoxit

 3,1 + moxi = 7,1

 moxi = 7,1 – 3,1 = 4 gam

a) P/trình chữ Canxi cacbonat t 0 canxi oxit + khí cacbonic

b) Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:

mcanxicacbnat=mcanxioxit+mcacbonic

mcanxicacbonat =112+88= 200

HĐ 4: Củng cố + Trả lời

Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng

3 Áp dụng:

Phản ứng :

A + B = C + D

Ta có :

mA + mB = mC + mD

* Trong một phản ứng có n chất, kể cả chất phản ứng và sản phẩm, nếu biết khối lượng của ( n – 1 ) chất thì tính được khối lượng của chất còn lại

D HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỌC Ở NHÀ:(2’)

Trang 7

- HS về nhà học bài và làm bài tập 1, 2, 3 trang 54 trong SGK.

- Đọc bài Phương trình hóa học

Ngày soạn: 14 - 11- 04 Bài 16: PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC

Tiết : 22

A.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: HS biết được phương trình dùng để biểu diễn phản ứng hóa học, gồm

công thức hóa học của các chất phản ứng và sản phẩm với các hệ số thích hợp

2.Kỹ năng: Biết cách lập phương trình hóa học khi biết các chất sản phẩm và phản

ứng, tiếp tục rèn kỹ năng lập công thức hóa học của chất

3.Giáo dục tình cảm thái độ: Lòng say mê bộ môn nhờ sự ph/ phú biến đổi của chất.

B.CHUẨN BỊ:

1 Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, vấn đáp, gợi mở.

2 Đồ dùng dạy học: Phóng to hình 2.5 trang 48, hình vẽ trang 55.

3 Học sinh: Tranh vẽ: Sơ đồ tượng trưng cho phản ứng hóa học giữa Hydrô và Oxy

tạo ra nước

C TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

7’

13’

HĐ1: KTBC:

? Phát biểu nội dung đlbtkl và biểu thức của định luật

? Sửa btập số 2, 3 SGK tr 54

HĐ 2: I Lập p/trình hóa học + Dựa vào p/trình chữ của bài tập số 3 (SGK tr 56)

? HS viết CTHH các chất có trong p/trình p/ứng

? Số ng/tử mỗi ng/tố trước và sau p/ứng như thế nào?

? Ssá ng/tử oxi ở 2 vế của p/trình trên là bao nhiêu?

 Vậy đặt hệ số 2 ở trước MgO để bên phải cũng có 2 ng/tử oxi như bên trái

? Số ng/tử Mg ở mỗi bên của p/trình là bao nhiêu?

+ Số ng/tử Mg bên phải nhiều hơn, đặt hệ số 2 trước Mg

+ Số ng/tử của mỗi ng/tố đã bằng nhau  p/tđã lập đúng

?Phân biệt các số 2 trong p/t

HĐ1: KTBC:

+ Trả lời lý thuyết

+ 2 HS sửa BT 2, 3 SGK tr

54

HĐ 2: I Lập p/trình hóa học

Magiêoxit

Mg + O2  MgO

+ Bên trái: Có 2 ng/tử oxi + Bên phải: Có 1 ng/tử oxi

Mg + O2  2MgO

+ Bên trái: 1 ng/tử Mg + Bên phải: 2 ng/tử Mg 2Mg + O2  2MgO

I.Lập phương trình hóa học:

1 Phương trình hóa học:

Phương trình chữ:

Khí Hydrô + Khí Oxy  Nước Thay bằng công thức hóa học:

H2 + O2  H2O

Tiến hành cân bằng số nguyên tử của 2 vế: 2H2 + O2  2H2O

Trang 8

15’

hóa học (chỉ số, hệ số)

+ Treo hình 2.5 (SGK tr 48)

& y/cầu HS lập PTHH giữa

H và O theo các bước sau:

- Viết p/trình chữ:

- Viết công thức của các

chất có trong p/ứng

- Cân bằng p/trình

HĐ 3: 2 Các bước lập

phương trình hóa học

+ Qua 2 ví dụ trên các nhóm

hãy thảo luận và cho biết:

các bước lập p/trình hóa

học?

+ Gọi đại diện các nhóm HS

trình bày ý kiến của mình

HĐ 4: Củng cố:

Bài tập 1:

Biết P khi đ/cháy trong oxi,

thu được hợp chất đi photpho

pentaoxit Hãy lập ptpư

? Đọc công thức của các

chất tham gia và sản phẩm

? Viết lên bảng

? HS cân bằng:

- Thêm hệ số 2 trước P2O5

- Thêm hệ số 5 trước oxi

- Thêm hệ số 4 trước P

Bài tập 2: Cho sơ đồ p/ứng

a) Fe + Cl2 t 0 FeCl3

b) SO2 + O2 t0,xt SO3

c) Na2SO4 + BaCl2  NaCl

+ BaSO4

d) Al2O3 + H2SO4

 Al2(SO4)3 + H2O

Lập sơ đồ các p/ứng trên

GV hướng dẫn HS ghi vào vở ví dụ về Hydrô tác dụng với oxi

+ Phương trình:

Hiđro + oxi  nuớc

H2 + O2  H2O 2H2 + O2  2H2O

HĐ 3: HĐ 3:2 Các bước lập phương trình hóa học

+ Thảo luận nhóm

+ Các bước lập p/trình p/ứng hóa học:

- Viết sơ đồ p/ứng

- C/bằng số ng/tửmỗi ng/tố

- Viết p/trình hóa học

HĐ 4: Củng cố:

P + O2 t 0 P2O5

P + O2 t 0 2P2O5

P + 5O2 t 0 2P2O5

4P + 5O2 t 0 2P2O5

+ Làm bài tập vào vở

a) 2Fe + 3Cl2 t 0

2FeCl3

b) 2SO2 + O2 t0 2SO3

c ) Na2SO4 + BaCl2  2NaCl + BaSO4

d) Al2O3 + 3H2SO4 

Al2(SO4)3 + 3H2O + Hướng dẫn HS cân bằng với nhóm ng/tử (ví dụ nhóm (SO4))

2 Các bước lập phương trình hóa học:

Viết sơ đồ của phản ứng, gồm công thức hóa học của các chất phản ứng và sản phẩm

Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố: tìm hệ số thích hợp đặt trước các công thức .Viết phương trình hóa học

Trang 9

D HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỌC Ở NHÀ: (2’)

- HS về nhà học bài và làm bài tập 2, 3, 4, 5, 7 trang 57-58 trong SGK

- Đọc phần II Ý nghĩa của phương trình hóa học

Ngày soạn: 19 - 11- 04 Bài 16: PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC (tt)

Tiết : 23

A.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: HS nắm được ý nghĩa của phương trình hóa học, xác định tỷ lệ về số

nguyên tử, số phân tử giữa các chất trong phản ứng hóa học

2.Kỹ năng: Rèn kỹ năng lập phương trình hóa học, đặc biệt là kỹ năng chọn hệ số

cân bằng phản ứng hóa học

3.Giáo dục tình cảm thái độ: Lòng say mê bộ môn nhờ sự ph/ phú và đa dạng của

các dạng bài tập

B.CHUẨN BỊ:

1 Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, vấn đáp, gợi mở.

2 Đồ dùng dạy học: Sơ đồ các phương trình phản ứng trên bảng phụ.

3 Học sinh: Học bài và làm bài tập về cân bằng phương trình hóa học.

C TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

7’

16’

HĐ1: KTBC:

? Nêu các bước lập phương trình hóa học

? Dạng bài tập 2, 3 trong SGK ( GV đưa ra các phương trình thêm để HS cân bằng)

HĐ 2: II Ý nghĩa của phương trình hóa học:

? Từ p/trình, chúng ta biết được những điều gì?

+ Các em hiểu tỷ lệ trên như thế nào?

+ Em hãy cho biết tỷ lệ số nguyên tử, số phân tử giữa các chất trong các p/ứng ở bài tập 2, 3 (SGK tr 57) + Gọi 2 HS lên chữa tiếp vào góc bảng phải

HĐ1: KTBC:

+ Trả lời lý thuyết

+ Hoàn thành các phương trình phản ứng của GV đưa ra

HĐ 2: II Ý nghĩa của phương trình hóa học:

+ Thảo luận nhóm & nhận xét vào giấy

+ P/trình hóa học cho biết tỷ lệ về số ng/tử, số ph/tử giữa các chất trong p/ứng

Ví dụ: P/trình hóa học:

2H2 + O2 t 0 2H2O

Ta có tỷ lệ = 2 : 1 : 2

Cứ 2 p/tử hiđro tác dụng vừa đủ với 1 p/tử oxi tạo ra

2 p/tử nước

+ Làm BT 2 (SGK tr 57):

a) 4Na + O2 = 2Na2O

Tỷ lệ = 4 : 1 : 2

b)P2O5+ 3H2O  2H3PO4

II.Ý nghĩa của phương trình hóa học:

Phương trình hóa học cho biết tỷ lệ về số nguyên tử, số phân tử giữa các chất cũng như từng cặp chất trong phản ứng

BT 2 (SGK tr 57):

a) 4Na + O2 = 2Na2O

Tỷ lệ = 4 : 1 : 2

b)P2O5+3H2O2H3PO4

Trang 10

20’ + Chấm vở một vài HS.

HĐ 3: Luyện tập

Bài tập 1: Lập PTHH các p/

ứ sau & cho biết tỷ lệ số

ng/tử, số p/tử giữa 2 cặp

chất (tuỳ chọn) trong mỗi p/

ứng:

a) Đốt bột nhôm trong

không khí, thu được nhôm

oxit

b) Cho sắt tác dụng với Clo,

thu được chất FeCl3

c) Đốt cháy metan CH4 trong

không khí, thu được khí

cacbonic & nước

+ Thảo luận bằng cách ghi

lên bảng phần gợi ý sau:

Bài tập 2:

Điền các từ, (cụm từ) thích

hợp vào chỗ trống:

- “Pưhh được biểu diễn bằng

PTHH , trong đó có ghi cthh

của các chất tham gia và

chất tạo thành Trc mỗi c

thh có thể có hệ số (trừ khi

bằng 1 thì k ghi) để cho số

ngtử mỗi ntố đều bằng nhau

- Từ PTHH rút ra được tỷ lệ

số ntử, số phtử của các chất

trong phản ứng Tỷ lệ này

bằng đúng tỷ lệ trước cthh

của các chất tương ứng”

+ Chữa bài làm của một số

HS lên bảng và nhận xét,

cho điểm

+ Yêu cầu HS nhắc lại nội

dug chính của bài học:

1) Các bước lập phương

trình hóa học?

2) Ý nghĩa của phương trình

hoá học?

Tỷ lệ = 1 : 3 : 2

HĐ 3: Luyện tập + Công thức chung AxBy

- Nhôm có hóa trị III

- Oxi có hóa tri II

 Vậy công thức của nhôm oxit là: Al2O3

Các bước lập PTHH.

- Viết sơ đồ p/ứng

- Cân bằng số n/tử mỗi n/tố

- Viết p/trình hóa học + Phần bài làm như sau:

a) 4Al + 3O3 t 0 2Al2O3

b) 2Fe + 3Cl2 t0 2FeCl3

c)CH4+2O2 t0 CO2+2H2O + Tỷ lệ :

a) 4 : 3 và 3 : 2 b) 2 : 3 và 3 : 2 c) 1 : 2 và 1 : 1

Bài tập 2:

Điền các từ, (cụm từ) thích hợp vào chỗ trống:

- “Pưhh được biểu diễn

bằng PTHH , trong đó có ghi cthh của các chất tham gia và chất tạo thành Trc mỗi c thh có thể có hệ số

(trừ khi bằng 1 thì k ghi)

để cho số ngtử mỗi ntố

đều bằng nhau

- Từ PTHH rút ra được tỷ lệ số ntử, số phtử của các chất trong phản ứng Tỷ lệ này bằng đúng tỷ lệ trước cthh của các chất tương

ứng”

Tỷ lệ = 1 : 3 : 2

BT 3 (SGK tr 58).

2HgO t 0 2Hg +

O2

Tỷ lệ = 2 : 2 : 1

2Fe(OH)3 t0 Fe2O3 + 3H2O

Tỷ lệ = 2 : 1 : 3

BT 3:

Điền các từ, (cụm từ) thích hợp vào chỗ trống:

- “Pưhh được biểu diễn

bằng PTHH , trong đó

có ghi cthh của các

chất tham gia và chất tạo thành Trc mỗi c thh có thể có hệ số (trừ

khi bằng 1 thì k ghi) để

cho số ngtử mỗi ntố

đều bằng nhau

- Từ PTHH rút ra được tỷ lệ số ntử, số phtử

của các chất trong

phản ứng Tỷ lệ này bằng đúng tỷ lệ trước cthh của các chất

tương ứng”

Ngày đăng: 09/10/2013, 13:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

GV kiểm tra tình hình chuẩn bị dụng cụ, hóa chất và nêu  mục tiêu của bài thực hành:  1.GV hướng dẫn - Tiết 23-26
ki ểm tra tình hình chuẩn bị dụng cụ, hóa chất và nêu mục tiêu của bài thực hành: 1.GV hướng dẫn (Trang 3)
(HS xem lại phần góc bảng bên phải mà HS 1 đã nêu ở  phần kiểm tra đầu giờ) - Tiết 23-26
xem lại phần góc bảng bên phải mà HS 1 đã nêu ở phần kiểm tra đầu giờ) (Trang 4)
- Các em q/s hình 2.5 tr. 48. + B/ chất của p/ứ hhọc là gì? + Số ng/tử mỗi ng/tố có đổi? + Kl của mỗi ng/tử trước &  sau p/ứng có t/ đổi không? +   KL:Vì   vậy   tổng   khối  lượng của các chất được bảo  toàn. - Tiết 23-26
c em q/s hình 2.5 tr. 48. + B/ chất của p/ứ hhọc là gì? + Số ng/tử mỗi ng/tố có đổi? + Kl của mỗi ng/tử trước & sau p/ứng có t/ đổi không? + KL:Vì vậy tổng khối lượng của các chất được bảo toàn (Trang 6)
2. Đồ dùng dạy học: Phóng to hình 2.5 trang 48, hình vẽ trang 55. - Tiết 23-26
2. Đồ dùng dạy học: Phóng to hình 2.5 trang 48, hình vẽ trang 55 (Trang 7)
+ Treo hình 2.5 (SGK tr. 48) & y/cầu HS lập PTHH giữa  H và O theo các bước sau: - Viết p/trình chữ:  - Tiết 23-26
reo hình 2.5 (SGK tr. 48) & y/cầu HS lập PTHH giữa H và O theo các bước sau: - Viết p/trình chữ: (Trang 8)
b) SO 2+ O2 t ,xt SO3 2t - Tiết 23-26
b SO 2+ O2 t ,xt SO3 2t (Trang 8)
2. Đồ dùng dạy học: Sơ đồ các phương trình phản ứng trên bảng phụ. 3. Học sinh: Học bài và làm bài tập về cân bằng phương trình hóa học. - Tiết 23-26
2. Đồ dùng dạy học: Sơ đồ các phương trình phản ứng trên bảng phụ. 3. Học sinh: Học bài và làm bài tập về cân bằng phương trình hóa học (Trang 9)
+ Ghi lên bảng phần gợi ý để HS làm bài tập như sau: 1) Nhắc lại quy tắc hóa trị. 2) Nhắc lại cách lập cthh - Tiết 23-26
hi lên bảng phần gợi ý để HS làm bài tập như sau: 1) Nhắc lại quy tắc hóa trị. 2) Nhắc lại cách lập cthh (Trang 12)
3. Học sinh: Bảng con, bút lông. - Tiết 23-26
3. Học sinh: Bảng con, bút lông (Trang 13)
+ Ghi đn k/l mol lên bảng. ? Em hãy tính ptk của oxi,  khí cacbonic, nước : - Tiết 23-26
hi đn k/l mol lên bảng. ? Em hãy tính ptk của oxi, khí cacbonic, nước : (Trang 14)
w