1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GIÁO ÁN CHUYÊN ĐÊ CACBON VÀ HỢP CHẤT CỦA CÁCBON (TIẾT 2326)

25 2,8K 28

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức dạy học chuyên đề - Theo phân phối chương trình: Tiết 23: Cacbon; Tiết 24: Hợp chất của cacbon; Tiết - Tính chất hóa học của CO và CO2 CO có tính khử tác dụng với oxit kim loại,

Trang 1

Ngày soạn: 12/10/2015

Chuyên đề: CACBON VÀ CÁC HỢP CHẤT CỦA CACBON

I Nội dung chuyên đề: Cacbon và các hợp chất của Cacbon được phân bố theo thời

lượng

1 Cacbon và Cacbon oxit (1 tiết)

2 Cacbon dioxit và muối cacbonat (1 tiết)

3 Luyện tập (2 tiết)

- Tiết 1: Các dạng bài tập của C, CO, muối Cacbonat

- Tiết 2: Các dạng bài tập của CO2 tác dụng với dung dịch kiềm

II Tổ chức dạy học chuyên đề

- Theo phân phối chương trình: Tiết 23: Cacbon; Tiết 24: Hợp chất của cacbon; Tiết

- Tính chất hóa học của CO và CO2 (CO có tính khử (tác dụng với oxit kim loại), CO2

là một oxit axit, có tính oxi hóa yếu (tác dụng với Mg, C))

- Tính chất hóa học của muối cacbonat (nhiệt phân, tác dụng với axit)

- Cách nhận biết muối cacbonat bằng phương pháp hoá học

b Môn Vật lí

- Một số dạng thù hình của cacbon có tính chất vật lí khác nhau do cấu trúc tinh thể

và khả năng liên lết khác nhau

- Biết được trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan của C, CO, CO2

- Biết được trạng thái, màu sắc, tính tan của muối cacbonat

c Môn Sinh học và môi trường

- Biết được hoạt tính sinh học của CO, CO2 đối với con người, động thực vật và môitrường sống

+ Tìm hiểu hiệu ứng nhà kính;

+ Giải thích vì sao không nên đóng kín cửa khi trong nhà có nhiều cây xanh hoặc đốtthan sưởi ấm vào mùa đông?

+ Làm thế nào để biết dưới giếng có khí độc (CO) hoặc nhiều khí thiên nhiên (CH4)

và không có khí O2 để tránh khi xuống giếng bị ngạt?

+ Vai trò của C trong mặt nạ phòng độc

- Biết được ứng dụng của một số muối cacbonat trong dược phẩm, ẩm thực

Tiết 23 - 26

Trang 2

- Viết các PTHH minh hoạ tính chất hoá học của C.

- Viết các PTHH minh hoạ tính chất hoá học của CO, CO2, muối cacbonat

- Quan sát, nhận xét hiện tượng

- Làm 1 số bài tập có liên quan

+ Tính thành phần % muối cacbonat trong hỗn hợp ; Tính % khối lượng oxit tronghỗn hợp phản ứng với CO; tính % thể tích CO và CO2 trong hỗn hợp khí

+ Cách nhận biết muối cacbonat

b Toán

- Tính thể tích khí ở đktc trong phản ứng hoá học, tính % thể tích trong hỗn hợp khí

- Tính toán khối lượng của muối cacbonat trong hỗn hợp

- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường sống xung quanh

- Giáo dục về ý chí, tính kiên trì của con người

- Rèn luyện kỹ năng hoạt động nhóm, thuyết trình trước đám đông,

e Giải thích được một số hiện tượng thực tế khác trong cuộc sống

- Vì sao khi nấu cơm bị khê, người ta thường bỏ vào nồi cơm một ít mẫu than củi?

- Vì sao than đá chất thành đống lớn có thể tự bốc cháy?

- Thành phần chính của đá khô? Chất được sử dụng làm khói trong biểu diễn nghệthuật hay được dùng trong các ly rượu cưới?

3 Thái độ

- Say mê, hứng thú học tập, yêu khoa học

- Sử dụng hiệu quả an toàn tiết kiệm hóa chất, thiết bị thí nghiệm

- Ứng dụng của C và hợp chất của C vào mục đích phục vụ đời sống và sản xuất

4 Định hướng các năng lực được hình thành

- Năng lực tự học; hợp tác;

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học;

- Năng lực quan sát, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học;

- Năng lực tính toán; vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

II.2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Chuẩn bị của GV

- Hệ thống câu hỏi có liên quan;

- Dụng cụ thí nghiệm và hóa chất thí nghiệm;

2 Chuẩn bị của HS

- Học sinh ôn lại các kiến thức có liên quan;

- Nghiên cứu trước các nội dung kiến thức của chương.

Trang 3

- Chuẩn bị các nội dung bài học mà giáo viên yêu cầu hoàn thành.

II.3 Phương pháp và kĩ thuật dạy học chủ yếu

- Phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm, thí nghiệm kiểm chứng;

- Kĩ thuật công đoạn

- Vận dụng kiến thức liên môn vào các tiết dạy

II.4 Thiết kế các tiến trình dạy học chuyên đề

Trang 4

Tiết 23: CACBON VÀ CACBON OXIT

- Một số dạng thù hình của cacbon có tính chất vật lí khác nhau do cấu trúc tinh thể

và khả năng liên lết khác nhau

- Biết được trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan của C, CO

c Môn Sinh học và môi trường

- Biết được hoạt tính sinh học của CO đối với con người và môi trường sống

+ Giải thích vì sao không nên đóng kín cửa khi trong nhà đang đốt than sưởi ấm?+ Làm thế nào để biết dưới giếng có khí độc (CO) hoặc nhiều khí thiên nhiên (CH4)

và không có khí O2 để tránh khi xuống giếng bị ngạt?

+ Vai trò của C trong mặt nạ phòng độc

2 Kĩ năng

a Hóa học

- Viết các PTHH minh hoạ tính chất hoá học của C, CO

- Quan sát, nhận xét hiện tượng

- Làm 1 số bài tập có liên quan: Tính thành phần % muối cacbonat trong hỗn hợp;Tính % khối lượng oxit trong hỗn hợp phản ứng với CO; tính % thể tích CO và CO2

trong hỗn hợp khí

b Toán

- Tính thể tích khí ở đktc trong phản ứng hoá học, tính % thể tích trong hỗn hợp khí

- Tính toán khối lượng của muối cacbonat trong hỗn hợp

c Vật lí

- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh , rút ra được nhận xét về tính chất vật lí và hóa họccủa C và CO

d GD KNS

- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường sống xung quanh

- Rèn luyện kỹ năng hoạt động nhóm, thuyết trình trước đám đông,

e Giải thích được một số hiện tượng thực tế khác trong cuộc sống

- Vì sao khi nấu cơm bị khê, người ta thường bỏ vào nồi cơm một ít mẫu than củi?

- Vì sao than đá chất thành đống lớn có thể tự bốc cháy?

3 Thái độ

- Say mê, hứng thú học tập, yêu khoa học

- Sử dụng hiệu quả an toàn tiết kiệm hóa chất, thiết bị thí nghiệm

Trang 5

- Ứng dụng của C và CO vào mục đích phục vụ đời sống và sản xuất.

4 Định hướng các năng lực được hình thành

- Năng lực tự học; hợp tác;

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học;

- Năng lực quan sát, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học;

- Năng lực tính toán; vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

II.2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Chuẩn bị của GV

- Hệ thống câu hỏi có liên quan;

- Hình ảnh minh họa, video thí nghiệm có liên quan

2 Chuẩn bị của HS

- Học sinh ôn lại các kiến thức có liên quan;

- Chuẩn bị các nội dung bài học mà giáo viên yêu cầu hoàn thành

II.3 Phương pháp và kĩ thuật dạy học chủ yếu

- Phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm;

- Kĩ thuật công đoạn

- Vận dụng kiến thức liên môn vào các tiết dạy

D/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài củ: Trong quá trình học.

3 Nội dung bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung kiến thức

GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu các yêu cầu của bài theo phiếu học tập

- Nội dung:

+ Nhóm 1: Vấn đề 1; + Nhóm 2: Vấn đề 2;

+ Nhóm 3: Vấn đề 3; + Nhóm 4: Vấn đề 4

- PPDH: Hoạt động nhóm với kỹ thuật công đoạn (5’ – 3’ – 3’ – 3’ – 2’)

Hoạt động 2: Vị trí, cấu hình electron, tinhs chất vật lí của Cacbon

GV: Yêu cầu HS trình bày vấn đề 1

HS: Đại diện nhóm 1 trình bày, các

nhóm khác tiếp tục bổ sung

GV: Nhận xét và bổ sung

- TTTN của C: Kim cương và than chì

là C tự do, ở trong khoáng vật (Canxit,

+ Vì sao khi nấu cơm bị khê, người ta

thường bỏ vào nồi cơm một ít than

Trang 6

+ Vai trò của C trong mặt nạ phòng

độc?

Hoạt động 3: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA CACBON

GV: Yêu cầu HS trình bày vấn đề 2

HS: Đại diện nhóm 2 trình bày, các

nhóm khác tiếp tục bổ sung

GV: Nhận xét và bổ sung

- Hướng dẫn HS giải thích hiện

tượng thực tế: Vì sao than đá chất

,

2

3 4 2

Hoạt động 4: CACBON OXIT

GV: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi

trong vấn đề 3

HS: Đại diện nhóm 3 trình bày, các

nhóm khác tiếp tục bổ sung

GV: Nhận xét và bổ sung:

GV vận dụng kiến thức liên môn

Sinh học và môi trường để bổ sung

cho HS thông tin về tính độc của CO

đối với con người và môi trường

CO không tác dụng với nước, axit và

dung dịch kiềm ở điều kiện thường

Trang 7

CO + CuO ⃗t o Cu + CO2.3CO + 2Fe2O3 ⃗t o

· Sản xuất trong lò gaz: thổi không khíqua than nung đỏ:

GV: Yêu cầu HS làm một số bài tập củng cố kiến thức

HS: Hoạt động cá nhân

GV hướng dẫn HS giải nhanh dạng bài tập số 5

Trang 8

Ta có: n CO2 n On CaCO3  0,16molm mBm O  13, 6 0,15.16 16   g

4.Dặn dò,hướng dẫn HS tự học tập ở nhà :

E RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 9

Tiết 24: CACBON DIOXIT VÀ MUỐI CACBONAT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

a Môn Hóa học

- Tính chất hóa học của CO2 (CO2 là một oxit axit, có tính oxi hóa yếu)

- Tính chất hóa học của muối cacbonat (nhiệt phân, tác dụng với axit)

- Cách nhận biết muối cacbonat bằng phương pháp hoá học

b Môn Vật lí

- Biết được trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan của CO2

- Biết được trạng thái, màu sắc, tính tan của muối cacbonat

c Môn Sinh học và môi trường

- Hoạt tính sinh học của CO2 đối với con người, động thực vật và môi trường sống.+ Tìm hiểu hiệu ứng nhà kính;

+ Giải thích vì sao không nên đóng kín cửa khi trong nhà có nhiều cây xanh?

- Biết được ứng dụng của một số muối cacbonat trong dược phẩm, ẩm thực

- Viết các PTHH minh hoạ tính chất hoá học của CO2, muối cacbonat

- Quan sát, nhận xét hiện tượng

- Làm 1 số bài tập có liên quan

+ Tính thành phần % muối cacbonat trong hỗn hợp; Tính % khối lượng oxit tronghỗn hợp phản ứng với CO; tính % thể tích CO và CO2 trong hỗn hợp khí

+ Cách nhận biết muối cacbonat

b Toán

- Tính thể tích khí ở đktc trong phản ứng hoá học, tính % thể tích trong hỗn hợp khí

- Tính toán khối lượng của muối cacbonat trong hỗn hợp

- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường sống xung quanh

- Giáo dục về ý chí, tính kiên trì của con người

- Rèn luyện kỹ năng hoạt động nhóm, thuyết trình trước đám đông,

e Giải thích được một số hiện tượng thực tế khác trong cuộc sống

- Thành phần chính của đá khô? Chất được sử dụng làm khói trong biểu diễn nghệthuật hay được dùng trong các ly rượu cưới?

3 Thái độ

- Say mê, hứng thú học tập, yêu khoa học

- Sử dụng hiệu quả an toàn tiết kiệm hóa chất, thiết bị thí nghiệm

Trang 10

- Ứng dụng của C và hợp chất của C vào mục đích phục vụ đời sống và sản xuất.

4 Định hướng các năng lực được hình thành

- Năng lực tự học; hợp tác;

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học;

- Năng lực quan sát, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học;

- Năng lực tính toán; vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

II.2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Chuẩn bị của GV

- Hệ thống câu hỏi có liên quan;

- Dụng cụ thí nghiệm và hóa chất thí nghiệm;

2 Chuẩn bị của HS

- Học sinh ôn lại các kiến thức có liên quan;

- Chuẩn bị các nội dung bài học mà giáo viên yêu cầu hoàn thành

II.3 Phương pháp và kĩ thuật dạy học chủ yếu

- Phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm, thí nghiệm kiểm chứng;

- Kĩ thuật công đoạn

- Vận dụng kiến thức liên môn vào các tiết dạy

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Trong quá trình học

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu kiến thức của bài

GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung của toàn bài

- Nội dung:

+ Nhóm 1: Vấn đề 5; + Nhóm 2: Vấn đề 6;

+ Nhóm 3: Vấn đề 7; + Nhóm 4: Vấn đề 8

- PPDH: Hoạt động nhóm, sử dụng kỹ thuật công đoạn (5’ – 3’ – 3’ – 3’ – 2’)

Hoạt động 1: Tính chất vật lí, ứng dụng của CACBON DIOXIT (CO 2 )

GV: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi

của nó đối với môi trường.

+ Môn Sinh học và môi trường:

Hoạt tính sinh học của CO 2 đối với

con người, động thực vật  Biện

pháp làm giảm lượng CO 2 sinh ra.

1 Tính chất vật lí

2 Ứng dụng

Trang 11

+ Hiện tượng thực tế: Đá khô là gì?

Giải thích hiện tượng khói thoát ra

trong các buổi biểu diễn hoặc các ly

rượu cưới.

Hoạt động 3: Tính chất hóa học và điều chế CO 2

- Giải thích hiện tượng thực tế: Vì

sao không dùng bình chữa cháy để

dập tắt các đám cháy kim loại?

GV: Hướng dẫn HS hoàn thành các

yêu cầu trong vấn đề 7

HS: Đại diện nhóm 3 trình bày, các

nhóm khác tiếp tục bổ sung

GV: Nhận xét và bổ sung

- Hướng dẫn sơ qua cách làm dạng

bài tập CO2 tác dụng với dung dịch

t t

n n

- Từ quá trình nung vôi, lên men rượu

Hoạt động 4: Axit Cacbonic và muối Cacbonat

Trang 12

GV: yêu cầu HS hoàn thành các yêu

GV vận dụng kiến thức liên môn

+ Môn Văn: Giải thích câu “Nước

chảy đá mòn” theo quan điểm của

môn Hóa học.

+ Môn Địa lý để giải thích sự hình

thành nên các hang động thạch nhũ.

+ Vì sao NaHCO 3 được dùng trong

thành phần của thuốc đau dạ dày?

t t t

Hoạt động 4: Luyện tập – Củng cố

GV: Yêu cầu HS làm một số bài tập củng cố

Trang 13

4 Dặn dò,hướng dẫn HS tự học tập ở nhà:

E RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 14

- Các dạng bài tập của C và hợp chất của chúng (CO2, muối cacbonat)

3 Thái độ: Rèn luyện thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc.

B PHƯƠNG PHÁP: Kết hợp khéo léo giữa đàm thoại, nêu vấn đề và hoạt động

nhóm

C CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Hệ thống câu hỏi và bài tập.

2 Học sinh: HS lập bảng để thảo luận.

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài củ: Trong quá trình học.

3 Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: KIẾN THỨC CẦN NHỚ

GV: Yêu cầu HS hoàn thành sơ đồ

NaHCO Na CO CO H O

Na CO CO H O NaHCO NaHCO Ca OH Na CO CaCO H O

Trang 15

0,05 16

0,05.80 4 4

tập về tính chất hóa học đặc trưng của

muối cacbonat – phản ứng nhiệt

phân

HS: Hoạt động cá nhân

BT 4 Nung 100g hỗn hợp gồm

Na2CO3 và NaHCO3 cho đến khối

lượng không đổi thu được 69g chất

rắn Tính % khối lượng mỗi chất rắn

trong hỗn hợp đầu

BT 5 Nung 48,8g hỗn hợp NH4HCO3,

NaHCO3, Ca(HCO3)2 đến khối lượng

không đổi, thu được 16,2g bã rắn

Chế hoá bã rắn với dd HCl dư, thu

Ta có:

44 18 100 69 31 0,5

Trang 16

t t t t

2, 24

0,1 (3)

2 22, 4

hh cr CO

Giải hệ phương trình (1,2,3), ta được:

a = 0,2mol; b = 0,2mol; c = 0,1mol.Vậy:

a b

Trang 17

- Các dạng bài tập của CO2 tác dụng với dung dịch kiềm.

3 Thái độ: Rèn luyện thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc.

B/ PHƯƠNG PHÁP: Kết hợp khéo léo giữa đàm thoại, nêu vấn đề và hoạt động

nhóm

C/ CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Hệ thống câu hỏi và bài tập.

2 Học sinh: HS lập bảng để thảo luận.

D/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài củ: Trong quá trình học.

3 Nội dung bài mới

Hoạt động 1: KIẾN THỨC CẦN NHỚ

Trang 18

GV hướng dẫn HS phương pháp giải bài tập

dạng CO2 tác dụng với dung dịch kiềm

· Nếu phù hợp thì có thể bổ sung trường hợp

n n

 

để xét các trường hợp sản phẩm tạo thành Ta có các trường hợp:

II/ CO 2 TÁC DỤNG VỚI Ca(OH) 2 :

CO

Ca OH

n n

 

để xét các trường hợp sản phẩm tạo thành Ta có các trường hợp:

n n

Trang 19

Nếu TH tạo 2 muối:

( )

Hoạt động 2: Dạng BT CO 2 tác dụng với dung dịch kiềm

n n

PTPỨ:

Trang 20

Hoạt động 3: Dạng bài tập Nhận biết

GV hướng dẫn HS làm bài tập nhận biết:

BT 3 Bằng phương pháp hoá học, hãy

nhận biết các dd đựng trong các lọ mất

nhãn sau: HCl, NaOH, Na2CO3, NaNO3,

Na3PO4?

BT 4 Nhận biết các dung dịch: KNO3,

Cu(NO3)2, FeCl3, AlCl3, NH4Cl?

4 Củng cố, dặn dò: Ôn chương 1, 2, 3, 4 (Bỏ silic) chuẩn bị cho thi học kì

E RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 21

IV CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

IV.1 HỆ THỐNG CÂU HỎI CHUẨN BỊ CHO CHUYÊN ĐỀ

 Xác định số oxy hóa của C trong các hợp chất CH4, CO, CO2, Na2CO3 Từ đó,

dự đoán tính chất hóa học của C

 Hoàn thành các phương trình phản ứng và xác định vai trò của C trong cácphản ứng đó

 Nguyên nhân gây độc của khí CO;

 Các nguồn sinh ra khí CO;

 Hiệu ứng nhà kính? Ảnh hưởng của nó đối với môi trường?

 Ảnh hưởng của CO2 đối với môi trường, con người?

 Biện pháp để làm giảm lượng khí CO2 sinh ra?

 Cho 11,2 lít CO2 (đktc) vào 200ml dung dịch NaOH 0,5M;

 Sục 4,48 lít CO2 (đktc) vào 150ml dung dịch Ca(OH)2 1M

Vấn đề 8: Tìm hiểu về muối cacbonat

Trang 22

 Tính tan của muối cacbonat, hidrocacbonat;

các phượng hóa học sau và nêu vai trò của cacbon trong từng phản ứng

a C + S → ? b C + Al → ? c C + Ca → ? d C + H2O → ?

e C + CuO ? f C + HNO3 (đâc) → ? g C + H2SO4 (đặc) → ?

Câu 2 Hoàn thành các phương trình hóa học sau

a CO + O2  to ? c CO + CuO  to ? d CO + Fe3O4  to

Câu 3 Hoàn thành các phương trình hóa học sau

a CO2 + Mg  to ? b CO2 + CaO → ? c CO2 (dư) + Ba(OH)2 →

?

d CO2 + H2O → ? e CO2+CaCO3+H2O → ?

Câu 4 Làm thế nào để loại hơi nước và khí CO2 có lẫn trong khí CO ?

Câu 5 Viết các phương trình của các phản ứng chuyển hóa các chất trong sơ đồ sau

CO2 → C → CO → CO2 → CaCO3 → Ca(HCO3)2 → CO2

Câu 13 Trình bày phương pháp hóa họcphân biệt các chất rắn chứa trong các lọ

riêng biệt: NaHCO3, NaNO3, Na2SiO3, Na3PO4, NaCl

Câu 14 Cho 3 bình dung dịch mất nhãn là: A gồm KHCO3 và K2CO3, B gồmKHCO3 và K2SO4, D gồm K2CO3 và K2SO4 Chỉ dùng dung dịch BaCl2 và dung dịchHCl, nêu cách nhận biết mỗi bình dung dịch mất nhãn trên, viết các phương trìnhphản ứng

Câu 15 Có 4 muối riêng biệt đựng trong 4 ống nghiệm mất nhãn: NaCl, Na2SO4,CaCO3, BaCO3 Dùng khí CO2 và H2O để nhận biết các muối trên

Câu 16 Có 5 lọ mất nhãn, mỗi lọ đựng một trong các dd sau: NaHSO4, KHCO3,Mg(HCO3)2, Na2SO3, Ba(HCO3)2 Trình bày cách nhận biết từng dung dịch, Chỉ đượcdùng thêm cách đun nóng

Câu 17 Bằng phưong pháp hóa học hãy phân biệt:

a Các khí SO2, CO2, NH3 và N2 b Các khí CO2,SO2, N2, O2 và H2

c Các khí CO, CO2,SO2 và SO3 (khí) d Các khí Cl2,NH3, CO, CO2

Câu 18 Nhận biết các lọ mất nhãn chứa các chất sau:

a Chất rắn BaSO4, BaCO3, NaCl,Na2CO3 (Chỉ dùng thêm HCl loãng)

b Chất rắn NaCl, Na2SO4, BaCO3,Na2CO3(chỉ dùng thêm CO2 và nước)

Dạng 2 TÍNH KHỬ CỦA CO

Câu 3: Dẫn CO đến dư qua 25,6 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4; MgO; CuO nungnóng cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn Sau phản ứng thu được 20,8gam chất rắn Mặt khác 0,15 mol hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với 225 ml

Ngày đăng: 29/06/2016, 09:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w