MỤC TIÊU - Vận dụng kiến thức về định luật ôm cho đoạn mạch chứa nguồn điện để xác định suất điện động và điện trở trong của một pin điện hoá.. - Rèn luyện kỹ năng lắp ráp mạch điện, sử
Trang 1§16 THỰC HÀNH:
XÁC ĐỊNH SUẤT ĐIỆN ĐỘNG
VÀ ĐIỆN TRỞ TRONG CỦA NGUỒN ĐIỆN
Ngày soạn:
- Lớp 11A2:
- Lớp 11A3:
I MỤC TIÊU
- Vận dụng kiến thức về định luật ôm cho đoạn mạch chứa nguồn điện để xác định suất điện động và điện trở trong của một pin điện hoá.
- Rèn luyện kỹ năng lắp ráp mạch điện, sử dụng đồng hồ đa năng hiện số với các chức năng đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế, tính toán, xử lý số liệu, viết báo cáo thí nghiệm.
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Nghiên cứu phương án tiến hành thí nghiệm, làm thử thí nghiệm đo suất điện động và điện trở trong của một pin điện hoá.
- Bộ thí nghiệm xác định suất điện động và điện trở trong của một pin điện hoá.
2 Học sinh
- Xem lại nội dung kiến thức về định luật Ôm đối với toàn mạch và đoạn mạch chứa nguồn.
- Nghiên cứu cơ sở lí thuyết, phương án thí nghiệm bài thực hành.
- Chuẩn bị mẫu báo cáo thí nghiệm.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 1
Hoạt động 1 (43 phút): Kiểm tra cơ sở lí thuyết – Tìm hiểu mục đích, cơ sở lí thuyết, dụng cụ thí nghiệm
- Nêu câu hỏi:
1 Nguồn điện là gì? Một nguồn
điện được đặc trưng bởi những
yếu tố nào?
2 Viết biểu thức của định luật
Ôm đối với đoạn mạch chứa
nguồn điện?
3 Nêu cơ sở chế tạo pin điện
hoá?
- Xác nhận câu trả lời đúng Giới
thiệu nội dung bài, mục đích thí
nghiệm
- Trả lời
1
- Nguồn điện là thiết bị dùng
để tạo ra một hiệu điện thế, nhằm duy trì dòng điện trong mạch
- Một nguồn điện được đặc trưng bởi sđđ và điện trở trong r
2 Biểu thức của định luật Ôm đối với đoạn mạch chứa nguồn điện:
AB AB
U I
R r
3 Cơ sở chế tạo pin điện hoá:
Nhúng hai thanh kim loại vào dung dịch điện phân tạo nên giữa hai thanh một hiệu điện thế xác định gọi là pin điện
XÁC ĐỊNH SUẤT ĐIỆN ĐỘNG
VÀ ĐIỆN TRỞ TRONG CỦA NGUỒN
ĐIỆN
1 Mục đích
- Đo , r của pin điện hoá
- Củng cố kỹ năng sử dụng ampe kế, vôn kế; thu thập, xử lý số liệu, vẽ đồ thị
Trang 2- Để tiến hành thí nghiệm đo
, r
của pin điện hoá cần dựa
trên những cơ sở lí thuyết nào?
- Khi mạch hở thì U và quan
hệ với nhau ntn?
- Nêu cách tính điện trở trong r
khi mạch kín
- Để tiến hành thí nghiệm cần
những dụng cụ nào?
- Đưa ra sơ đồ thí nghiệm, nhấn
mạnh R và R0 không làm ảnh
hưởng đến cường độ dòng điện
chạy trong mạch, hđt giữa 2 cực
của nguồn, điện trở trong của
nguồn GV giới thiệu chức năng
và cách sử dụng đồng hồ đa năng
hiện số: đồng hồ dùng làm ampe
kế thì cực (+) cắm vào mAT, cực
(-) cắm vào COM (để ở thang đo
2 V); đồng hồ dùng làm vôn kế
thì cực (+) cắm vào V, cực (-)
cắm vào COM (để ở thang đo
200 mA)
- Nêu tiến trình thí nghiệm
- Để tiến hành thí nghiệm đo
, r
của pin điện hoá cần dựa trên cấu tạo và hoạt động của pin; công thức tính hđt giữa 2 cực của nguồn điện
- Khi mạch hở thì U =
- Cần pin con thỏ, ampe kế, vôn kế
2 Cơ sở lí thuyết
* Cấu tạo và hoạt động của pin
* U I r + Mạch hở: U = + Mạch kín:
U I r,U2 I r2 2 1
1 2
r
I I
3 Phương án thí nghiệm
* Dụng cụ thí nghiệm: pin con thỏ, ampe
kế, vôn kế
* Sơ đồ thí nghiệm:
* Tiến trình thí nghiệm:
+ Mắc mạch theo sơ đồ
+ K mở: để R = 100 , đo U = 3 lần + K đóng:
R = 100 , đo U và I tương ứng Mỗi lần giảm R đi 10 , giảm tới còn
30, ứng với mỗi lần đo U, I tương ứng
+ Xử lý số liệu, tính sai số, viết kết quả + Vẽ đồ thị U = f(I)
+ Nhận xét
Hoạt động 2 (2phút): Tổng kết tiết học – Giao nhiệm vụ về nhà cho HS
- Nhận xét ý thức thực hành
của HS
- Giao nhiệm vụ về nhà cho
HS: Chuẩn bị mẫu báo cáo thí
nghiệm, nghiên cứu cách tiến
hành thí nghiệm
m A
V
K
R0
R
, r
Trang 3Tiết 2
Hoạt động 1 (43 phút): Tiến hành thí nghiệm, tính toán và xử lý số liệu
- Chia lớp thành 4 nhóm, giao
dụng cụ thí nghiệm cho mỗi
nhóm Yêu cầu HS mắc mạch
điện theo sơ đồ thí nghiệm, tiến
hành đo U, I tương ứng
- Quan sát các nhóm thu thập số
liệu, có sự giúp đỡ khi cần thiết
Sau khi các nhóm thu thập số
liệu xong, GV hướng dẫn xử lý
số liệu:
+ Khi mạch hở đo U = ba lần
được 1, ,2 3 Tính
_
3
1 | 1 |
, | |, | |
_
3
Viết kết quả: _ _( )V
+ Khi mạch kín, tính r được các
giá trị r12, r34, r56, r78 Tính
_
12 34 56 78
4
1 | 12 |, 2 | 34 |
3 | 56 |, 4 | 78 |
_
4
r
Viết kết quả: r r _ r_( )
+ Vẽ đồ thị U = f (I)
+ Đưa ra nhận xét
- Tiến hành thí nghiệm, thu thập số liệu
- Xử lý số liệu theo hướng dẫn
3 Phương án thí nghiệm
* Tiến hành thí nghiệm Bảng số liệu:
100 90
30
Hoạt động 2 (2 phút): Tổng kết tiết học – Giao nhiệm vụ về nhà cho HS
- Nhận xét ý thức thực hành
của HS
- Giao nhiệm vụ về nhà cho
HS:
Trang 4+ Hoàn thành báo cáo thí nghiệm theo mẫu trong SGK + Xem lại kiến thức về dòng điện, chiều quy ước của dòng điện, công thức tính điện trở của dây dẫn phụ thuộc chiều dài, tiết diện dây?