Kiến thức: - Cảm nhận được vẻ đẹp và ý nghĩa của hình tượng con cò trong bài thơ được phát triển từ những câu hát ru xưa để ca ngợi tình mẹ và lời ru.. Chế Lan Viên – 1 nhà thơ xuất sắc
Trang 1Tuần: 25 Ngày soạn:
Tiết: 111 + 112 Ngày dạy:
Hướng dẫn đọc thêm
CON CÒ
Chế Lan Viên
-I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh:
1 Kiến thức:
- Cảm nhận được vẻ đẹp và ý nghĩa của hình tượng con cò trong bài thơ được phát triển từ những câu hát ru xưa để ca ngợi tình mẹ và lời ru
- Biết được sự vận dụng sáng tạo ca dao của tác giả và những đặc điểm về hình ảnh, thể thơ, giọng điệu của bài thơ
2.Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng cảm thụ, phân tích thơ, đặc biệt là những hình tượng thơ được sáng tạo bằng liên tưởng, tưởng tượng
II CHUẨN BỊ:
1- Giáo viên: Tranh minh họa – Băng nhạc.
2- Học sinh: Chuẩn bị theo hướng dẫn.
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* Hoạt động 1: Khởi động.( 5 phút)
1 Kiểm tra: (Bảng phụ)
Câu 1: Nhà khoa học Buy phông viết về cừu:
A Là loài vật nhút nhát, sợ sệt
B Là loài vật sống thành đàn
C Là loài vật đần độn
D Là loài vật hiền lành, thân thương và tốt bụng
Câu 2: Tác giả của văn bản: “Chó sói và cừu non …” là:
Câu 3: Tác giả người nước nào?
Câu 4: Nêu khái quát nội dung, nghệ thuật của văn bản?
2 Vào bài mới: Tình mẫu tử từ lâu đã là đề tài cho thi ca, nhạc, họa Chế Lan Viên – 1 nhà thơ
xuất sắc của nền thơ ca hiện đại Việt Nam, cũng đã ca ngợi tình mẹ và ý nghĩa lời ru bằng cách khai thác hình ảnh con cò trong ca dao qua bài “Con cò” …
Trang 2Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc – hiểu chú thích (10 phút)
MT: HS tìm hiểu đôi nét về tác giả,tác phẩm,các từ khó trong chú thích
HOẠT ĐỘNG CỦAGV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG GHI BẢNG BS
1 Tác giả:
- Gọi đọc và nêu những nét
chính về tác giả, tác phẩm
GV giới thiệu thêm về phong
cách thơ của Chế Lan Viên
2 Tác phẩm:
H: Nêu xuất xứ của bài thơ?
3 Từ khó:
H: Giải thích các từ khó trong
phần chú thích?
- Đọc, nêu nét chính cần nhớ
- Chú ý
Nêu
- Giải thích từ khó
I.Tìm hiểu chung:
1 Tác giả:
- Chế Lan Viên (1920 – 1989), tên Phan Ngọc Hoan
- Là nhà thơ xuất sắc của nền thơ ca hiện đại
- Phong cách thơ của ông mang tính triết lí
- Năm 1996 được tặng giải thưởng HCM về văn học nghệ thuật
2 Tác phẩm:
Sáng tác 1962 – in trong tập “Hoa ngày thường – chim báo bão”
3 Từ khó:
Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc – hiểu văn bản.( 51 phút)
MT:Luyện cách đọc,tìm hiểu bố cục.Cảm nhận được vẻ đẹp và ý nghĩa của hình tượng con cò trong bài thơ được phát triển từ những câu ca dao để ca ngợi tình mẹ
1 Đọc:
- Hướng dẫn đọc: Giọng thủ thỉ,
tâm tình
- Đọc mẫu 1 đoạn, gọi HS đọc
tiếp
H: Xác định thể thơ và phương
thức biểu đạt:
2 Bố cục:
- Tác giả đã phân bố cục văn
bản 3 phần
- Hỏi: Hãy tìm ý chính cho từng
phần?
Nghe Đọc Xác định
II Đọc – hiểu văn bản:
1 Đọc:
- Thể thơ: tự do
- PTBĐ: BC+TS
2 Bố cục: 3 phần
+Hình ảnh con cò qua những lời ru bắt đầu đến với tuổi ấu thơ
+Hình ảnh con cò đi vào
Trang 3- Hửụựng daón HS tỡm hieồu theo
boỏ cuùc
3 Phaõn tớch:
? Hình ảnh con cò trong lời mẹ hát đợc
mô tả nh thế nào ? Lời ru của mẹ và
hình ảnh con cò có tác dụng gì với em
bé ?
- Hoỷi: Lụứi ru ụỷ baứi ca dao 1 gụùi
ủieàu gỡ?
? “Con còn bế trên tay” có biết
đợc ý nghĩa của những câu ca dao
trong lời ru của mẹ không? Vậy hình
ảnh cò và lời ru của mẹ đến với trẻ nh
thế nào ?
? Đoạn thơ khép lại bằng hình ảnh
nào (hình ảnh thanh bình của cuộc
sống) ? Đọc đoạn thơ diễn tả điều đó ?
“Ngủ yên, ngủ yên ! Cò ơi chớ sợ
+ Hình ảnh con cò
đang bay liệng trong một khung cảnh quen thuộc của cuộc sống
xa, làng quê, phố xá, nhịp nhàng, bình yên, thong thả
“Con cò bay lả
bay la bay ra cánh
đống”
“Con cò bay lả
bay la bay vào
Đồng Đăng”
+ Cò tợng trng cho những con ngời cụ thể
là ngời mẹ, ngời phụ nữ nhọc nhằn vất vả, lặn lội kiếm sống “Con cò lặn lội
tiếng khóc nỉ non”
“Cái cò đi đón cơn ma cò về”
“Lặn lội thân cò”
(Tú Xơng) + Con không thể biết
đợc ý nghĩa của những câu ca trong lời ru của
mẹ, vì vậy hình ảnh cò
và ý nghĩa lời ru đến với trẻ một cách vô
thức và theo đó là cả
điệu hồn dân tộc
tieàm thửực cuỷa tuoồi thụ, trụỷ neõn gaàn guừi vaứ seừ theo cuứng con ngửụứi treõn moùi chaởng ủửụứng ủụứi
+Tửứ hỡnh aỷnh con coứ, suy ngaóm vaứ trieỏt lớ veà yự nghúa cuỷa lụứi ru vaứ loứng meù ủoỏi vụựi cuoọc ủụứi moói ngửụứi
3 Phaõn tớch:
a Hỡnh aỷnh con coứ qua lụứi
ru thụứi thụ aỏu:
* Noọi dung lụứi ru:
- “Con coứ bay la … ẹoàng ẹaờng” → Gụùi khoõng gian roọng, quen thuoọc, thanh bỡnh
- “Con coứ aờn ủeõm … xaựo maờng” → Gụùi hỡnh aỷnh ngửụứi meù taỷo taàn luoõn che chụỷ cho con
- “Con chửa … phaõn vaõn”
→ Hỡnh aỷnh con coứ ủi vaứo taõm hoàn moọt caựch tửù nhieõn
⇒ Qua lụứi ru, hỡnh aỷnh con coứ ủeỏn vụựi taõm hoàn tuoồi thụ 1 caựch voõ thửực, tửù nhieõn nhử doứng sửừa meù → Theồ hieọn tỡnh meù bao la, luoõn ủuứm boùc chụỷ che
Trang 4S÷a mĐ nhiỊu con ngđ ch¼ng
ph©n v©n.”
Hỏi: Còn ở bài ca dao thứ 2?
Gợi điều gì?
Hỏi: Em có nhận xét gì về câu
thơ: “Con chưa … phân vân”?
- Hỏi: Qua lời ru ta thấy
tình cảm của người mẹ
dành cho đứa con bé nhỏ
của mình như thế nào?
- Bình: Tình cảm của người mẹ
được bộc lộ qua lời ru, gởi qua
hình ảnh cánh cò Mẹ sung
sướng khi thấy con chơi, con
ngủ luôn đùm bọc che chở cho
con Cánh cò có ý nghĩa biểu
tượng thể hiện tình mẹ con bao
la Nói như vậy, không phải chỉ
có mẹ mà người cha cũng rất
yêu con trăn trở, nhớ thương, lo
lắng cho con qua bài: “Ru, mùa
thu” của Đường Văn
- Hỏi: Em có nhận xét gì về
nghệ thuật vận dụng trong
đoạn thơ trên?
- Gọi đọc đoạn 2.
- Hỏi: Hình ảnh con cò và lời ru
của mẹ đã theo bé trên những
chặng đường nào của cuộc đời?
- Hỏi: Em có nhận xét gì về mối
quan hệ giữa cánh cò trong lời
ru của mẹ và em bé?
- Hỏi: Hình ảnh con cò ở đây
còn gợi cho em suy nghĩ gì về
lòng mẹ?
- Bình: Cánh cò và tuổi thơ,
cánh cò và cuộc đời con người,
cánh cò và lời ru của mẹ cứ hòa
quyện, khó phân biệt Màu
trắng của cánh cò, cái dịu dàng
êm ả của cánh cò bay lả, bay la
cứ thế gắn với cuộc đời của mỗi
Thể hiện tình mẹ bao la, luôn đùm bọc chở che
Vận dụng ca dao, mang tính biểu tượng
Đọc đoạn 2 Tuổi ấu thơ Tuổi đến trường
Cánh cò từ trong lời ru đã đi vào tiềm thức của tuổi thơ
Về sự dìu dắt nâng đỡ, dịu dàng và bền bỉ của người mẹ
b Hình ảnh con cò và lời
ru của mẹ qua những chặng đường đời:
- Tuổi ấu thơ:
“Con ngủ yên … chung đôi”
- Tuổi đến trường:
“Mai khôn lớn … đôi chân”
- Tuổi trưởng thành:
“Cánh cò trắng … câu văn”
⇒ Cánh cò trong lời ru đã trở thành người bạn đồng hành của con người trên suốt đường đời – gợi ý nghĩa biểu tượng với lòng mẹ: Dìu dắt, nâng đỡ dịu dàng và bền bỉ
- Nghệ thuật: Liên tưởng,
Trang 5con ngửụứi Con coứ nhử bay tửứ
caõu ca dao vaứo lụứi ru cuỷa meù ủi
vaứo tieàm thửực, ủi vaứo taõm hoàn
naõng ủụừ taõm hoàn con ngửụứi –
Lieõn heọ ngaứy nay
Hoỷi: Hỡnh aỷnh con coứ ụỷ khoồ 2
ủửụùc xaõy dửùng baống ngheọ thuaọt
naứo?
Chuyeồn yự:Tửứ lụứi ru eõm aỷ, mửụùt
maứ vaứ taỏm loứng ngửụứi meù dũu
daứng beàn bổ beõn con vaứ chuựng
ta seừ suy ngaóm ủieàu gỡ veà lụứi ru
vaứ tỡnh meù?
- Goùi ủoùc khoồ 3
- GV ủoùc: Duứ ụỷ … yeõu con
- Hoỷi: Hỡnh aỷnh con coứ ụỷ ủoaùn
naứy coự gỡ phaựt trieồn so vụựi hai
ủoaùn treõn?
- GV ủoùc “Con duứ lụựn … yeõu
con”
- Hoỷi: Qua 2 caõu thụ naứy, taực
giaỷ ủaừ khaựi quaựt ủửụùc qui luaọt
naứo veà tỡnh meù? Vỡ sao?
- Bỡnh: Con lụựn leõn, con trửụỷng
thaứnh ủi xa nhửng loứng meù maừi
yeõu con nhử con coứn thụ aỏu
-Goùi ủoùc ủoaùn coứn laùi
- Từ sự thấu hiểu lòng mẹ nhà
thơ đã khái quát một quy luật
của tình cảm Đọc câu thơ
khái quát ?
+ Nguyễn Duy cũng đã viết :
“Cái cò sung chát đào chua
Câu ca mẹ hát gió đa về trời
Con đi trọn kiếp con ngời
Vẫn không đi hết mấy lời mẹ
ru”
? Từ xúc cảm về tình mẹ con,
bài thơ đã mở ra nhiều suy
t-ởng?
Lieõn tửụỷng, tửụỷng tửụùng phong phuự
ẹoùc khoồ thụ 3
Tửứ hỡnh aỷnh con coự ủửụùc nhaỏn maùnh ụỷ yự nghúa bieồu tửụùng cho taỏm loứng ngửụứi meù luực naứo cuừng ụỷ beõn con vaứ beõn con suoỏt ủụứi
Tửứ sửù thaỏu hieồu taỏm loứng ngửụứi meù nhaứ thụ khaựi quaựt moọt qui luaọt tỡnh caỷm coự yự nghúa vửừng beàn vaứ roọng lụựn, saõu saộc veà meù yeõu con maừi maừi vaứ suoỏt ủụứi
tửụỷng tửụùng phong phuự
c Suy ngaóm veà lụứi ru vaứ tỡnh meù:
- Hỡnh aỷnh con coứ tửụùng trửng cho taỏm loứng ngửụứi meù:
Yeõu con suoỏt ủụứi “Duứ ụỷ … yeõu con”
-> Taỏm loứng ngửụứi meù luực naứo cuừng ụỷ beõn con vaứ beõn con suoỏt ủụứi
- Hieồu taỏm loứng ngửụứi meù, ủửựa con bao giụứ cuừng beự boỷng “Con duứ
… theo con”
-> Tỡnh meù yeõu con ủaừ trụỷ thaứnh moọt qui luaọt tỡnh caỷm coự
yự nghúa vửừng beàn vaứ saõu saộc
Trang 6+ Bài thơ trở lại âm hởng lời
ru và đúc kết ý nghĩa phong
phú của hình tợng con cò có
trong những lời ru ấy :
* Về con cò trong lời ru
* Về cuộc đời con ngời trong
sự đùm bọc, âu yếm của ngời
mẹ.
* Về cuộc đời lớn lên trởng
thành từ chiếc nôi và lời ru.
Hẹ 4: HD TOÅNG KEÁT(7 phuựt)
HS khaựi quaựt neựt ủaởc saộc veà ngheọ thuaọt vaứ noọi dung cuỷa baứi thụ
- Hoỷi: Em coự nhaọn xeựt gỡ veà ủaởc
ủieồm ngheọ thuaọt cuỷa baứi thụ?
- Hoỷi: Qua baứi thụ, em hieồu gỡ
veà tỡnh meù vaứ lụứi ru cuỷa meù?
- Goùi ủoùc ghi nhụự SGK/48
Nhaọn xeựt
Traỷ lụứi ẹoùc
III/ Toồng keỏt:
1.Ngheọ thuaọt:
Theồ thụ tửù do mang daựng daỏp theồ thụ 8 chửừ
Gioùng ủieọu suy ngaóm mang tớnh trieỏt lớ
Nhửừng hỡnh aỷnh mang tớnh bieồu tửụùng gaàn guừi nhửng haứm chửựa yự nghúa vaứ mang tớnh bieồu caỷm cao
Saựng taùo ngoõn ngửừ daõn gian
2 Noọi dung: _Noọi dung: Khai
thaực hỡnh tửụùng con coứ trong nhửừng caõu haựt ru, baứi thụ “ con coứ” cuỷa Cheỏ Lan Vieõn ngụùi ca tỡnh meù vaứ yự nghúa cuỷa lụứi ru ủoỏi vụựi cuoọc soỏng cuỷa con ngửụứi.
Hoaùt ủoọng 5: HD luyeọn taọp ( 15 phuựt)
Cuỷng coỏ hụn KT cho HS.
- ẹoỏi chieỏu vụựi baứi khuực haựt ru
… cuỷa Nguyeón Khoa ẹieàm ủeà
thaỏy caựch vd lụứi ru ụỷ moói baứi
thụ
- Goùi HS ủoùc BT2 SGK/49
Vieỏt 1 ủoaùn vaờn bỡnh ủoaùn thụ
Thửùc hieọn vaứo vụỷ Goùi ủem taọp
(5 em) chaỏm sửỷa
Thửùc hieọn theo yeõu caàu
IV Luyeọn taọp:
- Vieỏt ủoaùn vaờn bỡnh ủoaùn thụ
Trang 7IV Hướng dẫn công việc ở nhà: (2 phút)
- Học bài, tiếp tục sưu tầm, tìm hiểu theo yêu cầu luyện tập → Tự học
- Chuẩn bị dàn ý → Trả bài TLV số 5
V Nhận xét rút kinh nghiệm tiết dạy:
Tuần: 25 Ngày soạn:
Trang 8Tiết: 113 + 114 Ngày dạy:
CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ
TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh:
1/Kiến thức: Nắm được kiểu bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.
2/ Kĩ năng: biết làm bài tập làm văn về kiểu bài này.
II CHUẨN BỊ:
1- Giáo viên: Bảng phụ
2- Học sinh:
- Học thuộc bài cũ, chuẩn bị phần luyện tập ở nhà
- Chuẩn bị các câu hỏi SGK
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* Hoạt động 1: Khởi động.( 3 phút)
1 Ổn định:
2 Kiểm tra: Kiểm tập bài soạn của HS
3 Giới thiệu bài:
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu đề bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.(15 phút)
MT: Tìm hiểu điểm giống nhau và khác nhau của các đề bài
Treo bảng phụ ghi đề bài
SGK/51, 52; gọi đọc
H: Chỉ ra điểm giống nhau của
các đề:
GV: Đề 1,3,10 là đề có mệnh
lệnh Đề có mệnh lệnh khi đối
tượng nghị luận là một tư tưởng
thể hiện trong 1 truyện ngụ
ngôn Còn đề chỉ nêu 1 tư tưởng
đạo lí ngầm ý đòi hỏi người viết
bài nghị luận lấy tư tưởng, đạo
lí làm nhan đề để viết bài nghị
luận
Khi làm bài đòi hỏi người làm
bài vận dụng phép lập luận giải
thích và chứng minh để bày tỏ
suy nghĩ và đánh giá của mình
- Cho HS thào luận 2’, yêu cầu
mỗi dãy đặt một dạng đề
- Gọi bất kì đọc đề bài (mỗi dãy
Quan sát Chỉ ra Nghe
Thảo luận Trình bày Nhận xét
I Đề bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí:
a Điểm giống nhau trong các đề bài:
- Dạng đề có mệnh lệnh: Đề 1,
3, 10
- Dạng đề mở (Không mệnh lệnh): Đề 2, 4, 5, 6, 7, 8, 9
b Tự đặt đề bài:
Trang 9- Goùi HS nhaọn xeựt, GV nhaọn
xeựt
Hoaùt ủoọng 3: Hửụựng daón caựch laứm baứi nghũ luaọn veà moọt vaỏn ủeà tử tửụỷng, ủaùo lớ.(55 phuựt)
MT: Naộm ủửụùc caựch laứm baứi vaờn NL veà 1 vaỏn ủeà tử tửụỷng ủaùo lớ,caực bửụực laứm baứi
- Goùi HS ủoùc ủeà baứi
- Hoỷi: ẹeà baứi thuoọc daùng naứo
trong 2 daùng treõn? Muoỏn laứm
toỏt baứi nghũ luaọn phaỷi qua nhửừng
bửụực naứo?
- Yeõu caàu HS tỡm hieồu ủeà
baứi
Hoỷi: Xaực ủũnh kieồu baứi, noọi
dung nghũ luaọn vaứ yeõu caàu?
- Hoỷi: ẹeồ tỡm yự cho ủeà baứi treõn
ta neõn ủaởt vaứ traỷ lụứi caõu hoỷi nhử
theỏ naứo?
? Việc tìm ý cho bài văn chính
là việc giải thích câu tục ngữ ?
Câu tục ngữ thờng có những
nghĩa gì ?
- Hoỷi: Neõu yự chớnh cuỷa phaàn mụỷ
baứi?
- Hoỷi: Bửụực ủaàu tieõn cuỷa phaàn
thaõn baứi laứ gỡ? ( giaỷi thớch) Neõu
yự nghúa caõu tuùc ngửừ? ( ủaừ neõu ụỷ
phaàn tỡm yự)
ẹoùc Traỷ lụứi
Xaực ủũnh
Traỷ lụứi Traỷ lụứi
Neõu Traỷ lụứi
II Caựch laứm baứi nghũ luaọn veà moọt vaỏn ủeà tử tửụỷng, ủaùo lớ:
ẹeà: Suy nghú veà ủaùo lớ “Uoỏng nửụực
nhụự nguoàn”
1 Tỡm hieồu ủeà, tỡm yự:
a Tỡm hieồu ủeà:
- Kieồu baứi: Nghũ luaọn (veà moọt vaỏn ủeà tử tửụỷng, ủaùo lớ)
- Noọi dung nghũ luaọn: Caõu tuùc ngửừ: Uoỏng nửụực nhụự nguoàn
- Meọnh leọnh laứm baứi: Neõu suy nghú
b Tỡm yự:
+ Nghĩa đen và nghĩa bóng.
+ Nghĩa bóng : Nớc à mọi thành quả hởng thụ Nguồn à ngời làm ra thành quả
+ “uống nớc nhớ nguồn” là đạo lý của ngời hởng thụ thành quả với
“nguồn” của thành quả.
+ “Nhớ nguồn” : lơng tâm trách nhiệm với nguồn, là sự biết ơn, giữ
gìn và tiếp nối sáng tạo, là không vong ân bội nghĩa, là học nguồn sáng tạo thành quả mới.
+ Đạo lý này là sức mạnh tinh thần gìn giữ các giá trị vật chất và tinh thần, là nguyên tắc của ngời Việt Nam
2 Daứn yự:
a Mụỷ baứi: Giụựi thieọu caõu tuùc ngửừ vaứ
noọi dung ủaùo lớ: loứng bieỏt ụn laứ ủaùo lớ coự tớnh truyeàn thoỏng
b Thaõn baứi
- Giaỷi thớch
Trang 10- Hỏi: Sau bước giải thích ta
phải làm gì? ( nhận định, đánh
giá, bình luận), ý nghĩa câu tục
ngữ đúng không? Tại sao đúng?
( Gợi ý cho học sinh sắp xếp
theo trình tự)
- Hỏi: Ý nghĩa câu tục ngữ ngày
nay còn có giá trị thiết thực nữa
không? (Giá trị gì? Tác dụng?)
- Suy nghĩ bản thân
- Hướng dẫn học sinh viết bài,
đọc lại đề kiểm tra, sửa chữa
- Giáo viên: Giới thiệu phần
hướng dẫn SGK ( trang 53, 54)
để học sinh hình dung khâu viết
bài có nhiều cách diễn đạt, dẫn
dắt khác nhau
- Sau khi viết bài cần đọc lại
sửa chữa, hoàn thiện bài làm
(Yêu cầu học sinh viết từng
phần, gọi trình bày, nhận xét và
sửa chữa)
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK
trang 54
- Nước ở đây là gì?
- Uống nước?
- Nguồn?
- Nhớ nguồn?
- Uống nước nhớ nguồn?
- Nhận định, đánh giá: đúng ( bình luận)
- Câu tục ngữ nêu lên đạo lí làm ngừơi
- Truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam
- Đạo lí biết ơn là nền tản duy trì và phát triển của xã hội
- Nhắc nhở những ai vô ơn
- Nhắc nhở mọi người cống hiến cho xã hội cho dân tộc
C Kết bài:
- Câu tục ngữ vẫn còn giữ nguyên giá trị, nó thể hiện nét đẹp truyền thống của người Việt Nam
- Liên hệ bản thân
3 Viết bài, đọc lại và sửa chữa
a Viết bài ( theo dàn ý)
b Đọc lại, điểm qua bài viết
c Sửia chữa: dùng từ, đặt câu, liên kết đoạn
* Ghi nhớ SGK trang 54
HĐ 4: HD HS LUYỆN TẬP ( 15 phút)
MT: Luyện tập cách lập dàn bài NL về một vấn đề tư tưởng đạo lí
- Gọi HS đọc đề bài 7 SGK/52
- HDVN làm dàn ý:
* Đề: Tinh thần tự học.