LƯU GIỮ VĂN BẢN MỚI Để lưu giữ văn bản mới, ta có thể làm bằng những cách như sau: Cách 1: Vào thực đơn File, chọn Save hoặc Save As.. LƯU GIỮ VĂN BẢN ĐÃ CÓ Để lưu giữ văn bản đã có, t
Trang 1Phần 1 WINWORD 7.0
GIỚI THIỆU CHUNG
Winword là phần mềm soạn thảo văn bản chạy trong môi trường Windows,chuyên dùng để soạn thảo các loại văn bản phục vụ cho công tác văn phòng.Winword có các tính năng cơ bản như sau:
Giao diện đồ hoạ thông qua hệ thống thực đơn và các hộp thoại
Có khả năng giao tiếp dữ liệu với các ứng dụng khác
Có các tiện ích và trợ giúp tạo các văn bản dạng đặc biệt
Có khả năng tạo bảng biểu, biểu đồ
1 KHỞI ĐỘNG WINWORD
Winword có thể khởi động bằng những cách như sau:
Cách 1: Nháy chuột vào biểu tượng chương trình trên thanh Microsoft Office
Shortcut nằm ở góc trên, bên phải của cửa sổ màn hình.
Cách 2: Đưa trỏ chuột bấm vào nút Start\Programs\Microsoft Word
Khởi động Winword bằng nút Start
Trang 2o Các hộp điều khiển của sổ như phóng to, thu nhỏ, đóng chương trình.
Thanh thực đơn (Menu bar): Chứa các lệnh lệnh của Winword để phục vụcho việc soạn thảo, nó được chia thành các nhóm như nhóm lệnh quản lý tệpvăn bản (File), nhóm lệnh chỉnh sửa văn bản (Edit),
o Để mở thực đơn, đưa chuột vào tên thực đơn, bấm nút trái chuột (cóthể dùng bàn phím để mở thực đơn bằng cách: giữ phím Alt và chữgạch dưới của thực đơn cần mở)
Thanh tiêu đề Thanh thực đơn Thanh công cụ
Trang 3o Trong thực đơn, một số lệnh có thể có tổ hợp phím tắt ở bên phải Khi
đó từ bàn phím ta có thể bấm tổ hợp phím tắt để gọi lệnh mà khôngcần phải vào thực đơn
Lưu ý, trong thực đơn các lệnh in rõ là những lệnh có thể thực hiện được,các
lệnh có màu xám nhạt là lệnh tạm thời không thực hiện được Các lệnh
mà phía sau có dấu " " là lệnh có hộp thoại kèm theo sau khi lệnh được chọn.
Thanh công cụ (Tool bar): Chứa các lệnh thông dụng dưới dạng các biểutượng (Icon), để sử dụng lệnh nào, ta chỉ cần trỏ chuột và bấm nút chuột tráivào lệnh đó
Các Tool bar có thể tắt mở bằng lệnh View/Tool bar:
o Formating Bar (Thanh định dạng): Chứa các biểu tượng dành cho việcđịng dạng như loại font, cỡ font,
o Rule (Thước): Thanh thước ngang và dọc
Thanh trạng thái (Status bar): Thanh trạng thái nằm ở cuối của màn hình, nócho biết tình trạng của cửa sổ hiện tại như số trang, tổng số trang chế độ gõvăn bản là chèn hay đè,
3 XỬ LÝ CÁC CỬA SỔ
Winword cho phép làm việc đồng thời trên nhiều văn bản khác nhau Tại mộtthời điểm chỉ có một cửa sổ được kích hoạt, để làm việc với cửa sổ khác, chỉ cần gõAlt+W, tiếp theo gõ số thứ tự văn bản cần kích hoạt
Để cùng lúc có thể quan sát được các văn bản, vào thực đơn Window, chọnArrange
Lưu ý, để tiết kiệm bộ nhớ, tạo điều kiện cho máy tính hoạt động nhanh hơn,nên đóng các cửa sổ (văn bản) không cần thiết, chỉ mở các văn bản cần trao đổi dữliệu với nhau
4 THOÁT KHỎI WINWORD
Để thoát khỏi Winword ta có các cách làm như sau:
Vào thực đơn File, chọn Exit
Bấm tổ hợp phím Alt+F4
Nháy đúp chuột vào biểu tượng Winword ở góc trái trên cùng
Bấm chuột vào nút "x" ở góc phải trên cùng
Lưu ý: Khi chưa lưu giữ văn bản, máy tính sẽ xuất hiện hộp thoại, yêu cầu ta
xác nhận có lưu giữ văn bản hay không.
Trang 4QUẢN LÝ TỆP VĂN BẢN
1 MỞ VĂN BẢN MỚI
Để mở văn bản mới, ta có thể làm bằng những cách như sau:
Cách 1: Vào thực đơn File, chọn New
Cách 2: Bấm tổ hợp phím Ctrl+N
Cách 3: Bấm chuột vào biểu tượng trên thanh công cụ
2 MỞ VĂN BẢN ĐÃ CÓ
Để mở văn bản đã có, ta có thể làm bằng những cách như sau:
Cách 1: Vào thực đơn File, chọn Open Chọn ổ đĩa, thư mục và tên văn bảncần mở (dường dẫn), bấm nút Open
Cách 2: Bấm tổ hợp phím Ctrl+O Chọn ổ đĩa, thư mục và tên văn bản cần
mở (dường dẫn), bấm nút Open
Cách 3: Bấm chuột vào biểu tượng trên thanh công cụ Chọn ổ đĩa, thư mục
và tên văn bản cần mở (dường dẫn), bấm nút Open
Hộp thoại Save As
Lưu ý: Trong thực đơn File, phía dưới có liệt kê một danh sách 4 văn bản vừa
làm việc gần nhất Để mở văn bản nào trong danh sách đó, chỉ cần bấm chuột trái vào nó.
Có thể mở tới 9 văn bản bảo gồm văn bản mới và mở văn bản đã có
Về thư mục mẹ
Trang 53 LƯU GIỮ VĂN BẢN
A LƯU GIỮ VĂN BẢN MỚI
Để lưu giữ văn bản mới, ta có thể làm bằng những cách như sau:
Cách 1: Vào thực đơn File, chọn Save hoặc Save As Khi đó, sẽ xuất hiện hộpthoại Save As Ta cần phải chọn ổ đĩa, thư mục trong hộp Save in và gõ tênvăn bản cần lưu giữ trong hộp File name, bấm nút Save
Cách 2: Bấm tổ hợp phím Ctrl+S Chọn ổ đĩa, thư mục và tên văn bản cần lưugiữ, bấm nút Save
Cách 3: Bấm chuột vào biểu tượng trên thanh công cụ Chọn ổ đĩa, thưmục và tên văn bản cần lưu giữ, bấm nút Save
Hộp thoại Save Option
B LƯU GIỮ VĂN BẢN ĐÃ CÓ
Để lưu giữ văn bản đã có, ta có thể làm bằng những cách như sau:
Cách 1: Vào thực đơn File, chọn Save
Cách 2: Bấm tổ hợp phím Ctrl+S
Cách 3: Bấm chuột vào biểu tượng trên thanh công cụ
C LƯU GIỮ VĂN BẢN ĐÃ CÓ VỚI MỘT TÊN KHÁC (SAO CHÉP VĂN BẢN)
Để lưu giữ văn bản đã có với một tên khác, ta có thể làm bằng cách như sau:
Trang 6 Cách 1: Vào thực đơn File, chọn Save As Chọn ổ đĩa, thư mục và tên mớicủa văn bản cần lưu giữ, bấm nút Save.
D ĐẶT CÁC TUỲ CHỌN THƯỜNG DÙNG CHO VIỆC LƯU GIỮ
Để đặt các tuỳ chọn cho việc lưu giữ, vào thực đơn Tools, chọn Option, chọnmục Save Khi hộp thoại Save Option xuất hiện, ta có thể chọn một số tuỳ chọn choviệc lưu giữ như sau:
Always Create Backup Copy: Luôn tạo tệp dự trữ (*.BAK) khi lưu giữ vănbản lên đĩa
Allow Fast Save: Lưu giữ nhanh (chỉ lưu những sửa đổi, không tạo tệp(*.BAK)
Automatic Save Every: Tự động lưu sau một khoảng thời gian được lựa chọn
Để chọn mục nào, ta đánh dấu "x" bằng cách bấm chuột vào mục đó
Trang 7NHẬP VÀ CHỈNH SỬA VĂN BẢN
1 CÁC PHÍM THƯỜNG DÙNG TRONG WINWORD
: Di chuyển con trỏ sang phải một ký tự
: Di chuyển con trỏ sang trái một ký tự
: Di chuyển con trỏ xuống dưới một dòng
: Di chuyển con trỏ lên trên một dòng
Home : Di chuyển con trỏ về đầu dòng văn bản
End : Di chuyển con trỏ về cuối dòng văn bản
PgUp : Di chuyển con trỏ lên một trang màn hình
PgDown: Di chuyển con trỏ xuống một trang màn hình
Ctrl+Home: Di chuyển con trỏ về đầu văn bản
Ctrl+End: Di chuyển con trỏ về cuối văn bản
Delete: Xoá ký tự phía bên phải con trỏ
Back Space: Xoá ký tự phía bên trái con trỏ
Insert: Chuyển đổi chế độ gõ: chèn hay đè (khi đó trên thanh trạng
thái, chữ OVR sẽ sáng khi chế độ gõ là đè, mờ khi chế độ gõ làchèn
Esc: Ngắt một công việc đang thực hiện
Shift: Trên phím có hai ký hiệu, khi giữ phím Shift và gõ phím thì sẽ
được ký tự bên trên Trên phím có một ký hiệu, khi giữ phím Shift và gõ phím thì sẽ được ký tự là chữ hoa
Enter Xuống dòng (Khi gõ văn bản, chiều dài của dòng ký tự vượtquá độ rộng của trang Winword sẽ tự động xuống dòng Để xuống
dòng chuyển sang đoạn văn bản khác, ta sử dụng phím Enter)
2 CHẾ ĐỘ GÕ VĂN BẢN KIỂU TELEX
Cách gõ văn bản tiếng Việt theo kiểu Tetex như sau:
Trang 83 CHỌN KHỐI VĂN BẢN
Ta có các cách chọn khối văn bản như sau:
Bấm chuột vào đầu khối văn bản cần chọn, giữ phím Shift, bấm chuột vàocuối khối văn bản cần chọn
Đưa con trỏ vào đầu khối văn bản cần chọn, giữ phím Shift, dùng các phím
, , , , Home, End, PageUp, PageDown, để chọn
4 SAO CHÉP KHỐI VĂN BẢN
Chọn khối văn bản cần sao chép
Vào thực đơn Edit, chọn Copy (bấm tổ hợp phím Ctrl+C)
Đưa trỏ chuột đến vị trí muốn dán
Vào thực đơn Edit, chọn Paste (bấm tổ hợp phím Ctrl+V)
5 CẮT DÁN KHỐI VĂN BẢN (DI CHUYỂN KHỐI VĂN BẢN)
Chọn khối văn bản cần cắt dán (di chuyển)
Vào thực đơn Edit, chọn Cut (bấm tổ hợp phím Ctrl+X)
Đưa trỏ chuột đến vị trí muốn đưa khối văn bản được chọn đến
Vào thực đơn Edit, chọn Paste (bấm tổ hợp phím Ctrl+V)
Lưu ý: Khi dùng lệnh Copy hoặc Cut, ta đã đưa khối văn bản được chọn vào
bộ nhớ của máy Khi dùng tiếp lệnh này lần thứ hai, khối văn bản được chọn tiếp sau sẽ chiếm chỗ của khối văn bản trước đó trong bộ nhớ.
6 XOÁ KHỐI VĂN BẢN
Chọn khối văn bản cần xoá
Bấm phím Delete
7 ĐỊNH DẠNG KÝ TỰ (FONT)
Chọn khối văn bản cần định dạng
Vào thực đơn Format, chọn Font
Khi hộp thoại Font xuất hiện, chọn bảng Font Ta có các lựa chọn nhưsau:
o Chọn loại chữ trong hộp Font (thường chọn loại Vn.Time) Cácloại Font có chữ H phía sau tên font là phông chữ hoa(Vn.TimeH)
o Chọn kiểu chữ trong Font Style: bình thường (Regular),nghiêng (Ilalic), đậm (bold), vừa đậm vừa nghiêng (Bold Italic)
o Chọn cỡ chữ trong Size (thường chọn 13 hoặc 14)
o Chọn màu chữ trong Color
o Chọn chữ gạch dưới trong Underline (None là không gạch)
o Các hiệu ứng khác như: Gạch ngang chữ (Strikethrough); chỉ sốtrên (Superscript) như m2; chỉ số dưới (Subscript) như H2O;
Để chọn khoảng cách giữa các chữ, định dạng chỉ số ta bấm chuột vàobảng Character Spacing:
Trang 9o Chọn giãn cách giữa các chữ trong hộp Spacing: Giãn chữ(Expended), ép chữ (Condensed)
o Chọn độ cao thấp của chỉ số trong Position: lên cao (Raised),xuống thấp (Lowered)
Sau khi lựa chọn các tuỳ chọn trong hộp thoại, bấm nút OK
Hộp thoại Font
Lưu ý:
o Trong hộp thoại Font, sau khi đã chọn các tuỳ chọn, bấm nútDefault, các thông số đã chọn sẽ được áp dụng cho văn bản mởmới tiếp theo
Trang 10o Nếu không chọn khối văn bản, các định dạng sẽ được áp dụng
từ vị trí con trỏ
Sử dụng hhanh công cụ Formatting để định dạng
8 ĐỊNH DẠNG DOẠN VĂN BẢN (PARAGRAPH)
Để định dạng doạn văn bản, ta làm như sau:
Đánh dấu đoạn văn bản
Vào thực đơn Format, chọn Paragraph, hộp thoại Paragraph sẽ xuấthiện
Hộp thoại Paragraph
Chọn bảng Indents and spacing, có các tuỳ chọn như sau:
Chữ đậmChữ nghiêng
Chọn Font Chọn cỡ Font
Chữ gạch chân
Trang 11o Chọn khoảng cách của đoạn văn bản so với lề trong hộpIndentation: bên trái (Left), bên phải (Right)
o Chọn khoảng cách giữa các đoạn trong hộp Spacing: Khoảngcách tới đoạn văn bản trước (Before), khoảng cách tới đoạn sau(Affter)
o Chọn chế độ thụt đầu dòng trong hộp Special: Không thụt đầudòng (None); thụt đầu dòng (First line), thụt các dòng thứ haitrở đi (Hanging)
o Chọn khoảng cách giữa các dòng trong một đoạn ở hộp LineSpacing: bình thường (Single); 1,5 đoạn (1,5 Line), gấp đôi(Double);
o Chọn kiểu canh lề trong Alignment: Canh mép trái (Left), giữa(center), canh mép phải (Right), canh đều cả hai mép (Justify)
9 ĐỊNH DẠNG CỘT VĂN BẢN
Có thể trình bày văn bản có nhiều cột như tạp chí hoặc báo bằng cách:
Chọn đoạn văn bản
Vào thực đơn Format, chọn Columns
Trong hộp thoại Columns, ta có các tuỳ chọn như sau:
o Chọn kiểu chia cột trong Presets
o Chọn số lượng cột trong Nuber of Columns
o Chọn đường kẻ giữa các cột trong Line Between
o Chọn khoảng cách giữa các cột và độ rộng từng cột trong Width andSpacing
Sau khi chọn các tuỳ chọn, bấm nút OK
Hộp thoại Columns
Trang 12Lưu ý: Mọi thao tác nhầm đều có thể làm lại bằng cách bấm tổ hợp phím
Ctrl+Z hoặc vào thực đơn Edit chọn Undo
Trang 13CÁC TIỆN ÍCH TRONG SOẠN THẢO
1 TÌM KIẾM KÝ TỰ
Để tìm kiếm ký tự nào đó, ta tiến hành như sau:
Vào thực đơn Edit, chọn Find
Gõ ký tự cần tìm vào hộp Find What
Bấm nút Find Next
Khi thấy ký tự cần tìm, có thể bấm chuột vào chỗ đó để tiến hành sửa chữa
Bấm chuột vào Cancel để đóng hộp thoại
2 THAY THẾ KÝ TỰ
Để tìm kiếm ký tự nào đó, ta tiến hành như sau:
Vào thực đơn Edit, chọn Replace
Gõ ký tự cần tìm vào hộp Find What
Gõ ký tự cần thay thế vào hộp Replace With
Bấm vào nút Find Next để tìm ký tự cần thay
Bấm nút Replace để thay thế từ tìm thấy
Bấm nút Replace All để thay thế toàn bộ các từ tìm thấy
Bấm chuột vào Cancel để đóng hộp thoại
Hộp thoại Find and Replace
3 TẠO CÁC CHỮ TẮT
Ta có thể tạo cho mình một thư viện các từ viết tắt bằng cách:
Đánh dấu các ký tự cần viết tắt (ví dụ: Trung tâm kỹ thuật công nghệ cao vàđào tạo nhân lực Sao Đỏ)
Vào thực đơn Insert, chọn Auto Text
Gõ ký tự dùng làm ký tự viết tắt vào hộp Enter Auto Text Entries Here, trong
ví dụ này, ta gõ TTSD
Bấm nút Add
Khi cần sử dụng, ta gõ ký tự tắt (TTSD) sau đó bấm phím F3, máy tính sẽ tựđộng gõ cho ta chữ " Trung tâm kỹ thuật công nghệ cao và đào tạo nhân lựcSao Đỏ "
Trang 14Hộp thoại tạo Auto Text
4 ĐIỂM DỪNG CỦA TAB (STOP TAB)
A CÁC LOẠI TAB
Thông thường, mỗi lần ta bấm phím Tab trên bàn phím, con trỏ di chuyển đimột khoảng cách là 1,27cm Ta có thể thay đổi giá trị mặc định này bằng cách sửdụng chức năng Stop Tab Trong Winword có bốn loại Tab:
Canh trái: Sau khi bấm Tab, các ký tự canh theo bên trái của điểm dừng Tab
Canh giữa: Sau khi bấm Tab, các ký tự canh theo chính giữa điểm dừng Tab
Canh phải: Sau khi bấm Tab, các ký tự canh theo bên phải của điểm dừngTab
Thập phân: Sau khi bấm Tab, dấu thập phân của số được canh theo chínhgiữa của điểm dừng Tab
B CÁCH TẠO STOP TAB
Vào thực đơn Format, chọn Tab
Trong hộp thoại Stop Tab, ta phải đáp ứng các tham số như:
o Gõ giá trị của vị trí cần dừng của Tab vào hộp Tab Stop Position
Trang 15o Chọn loại Tab:
Left: Tab canh trái
Center: Tab canh giữa
Right: Tab canh phải
Decimal: Tab thập phân
Bar: Tạo đường kẻ dọc tại vị trí của Tab
o Chọn loại dấu dẫn dòng trong hộp Laeder
Vào thực đơn Format, chọn Tab
Trong hộp thoại Stop Tab, bấm chuột vào giá trị của Tab cần xoá trong hộpliệt kê danh sách Tab
Bấm nút Clear
Nếu muốn xoá toàn bộ Tab, ta chỉ cần bấm vào nút Clear All
Bấm OK để đóng hộp thoại
Hộp toại Stop Tab
5 CHỨC NĂNG DROP CAP
Chức năng Drop Cap cho phép ta tạo một ký tự to của đầu đoạn văn bản, nóthường dùng trong chế bản báo chí, tạp chí Để sử dụng nó ta cần phải làm như sau:
Đánh dấu đoạn cần sử dụng chức năng Drop Cap
Vào thực đơn Format, chọn Drop Cap
Trang 16 Trong hộp thoại Drop Cap, ta chọn:
o Chọn loại Drop Cap trong hộp Position
o Chọn Font của chữ Drop trong hộp Font
o Chọn độ lớn của chữ trong hộp Lines to Drop (đơn vị độ lớn ở đây làdòng văn bản)
o Chọn khoảng cách của chữ đối với đoạn văn bản trong hộp DistanceFrom Text
Bấm nút OK để đóng hộp thoại
Hình 12: Hộp thoại Drop Cap
Trang 17Chèn các đối tượng vào văn bản
1 CHÈN KÝ TỰ ĐẶC BIỆT
Ta có thể chèn các ký tự đặc biệt vào văn bản bằng cách:
Vào thực đơn Insert, chọn Symbol
Chọn Font chứa các ký tự đặc biệt trong hộp Font
Vào thực đơn Insert, chọn Picture Trong thực đơn con, có các tuỳ chọn như:
o Clip Art để chèn các ảnh có trong Winword Nháy đúp chuột vào ảnhcần chèn
o From File: chèn ảnh từ các File khác Khi này ta phải chỉ ra đường dẫncủa File ảnh cần chèn, bấm nút Insert để đóng hộp thoại
3 CHÈN TỆP VĂN BẢN ĐÃ CÓ
Ta có thể chèn các tệp văn bản đã có vào văn bản hiện tại bằng cách:
Vào thực đơn Insert, chọn File
Chỉ ra đường dẫn chứa tệp văn bản cần chèn (ổ đĩa, thư mục, tên File)
Bấm nút Insert để đóng hộp thoại
4 CHÈN ĐỐI TƯỢNG VẼ DRAWING
Trang 18Winword cung cấp một chức năng đồ hoạ rất mạnh, đó là Drawing
A TÍNH NĂNG CỦA MỘT SỐ CÔNG CỤ THƯỜNG DÙNG:
Line: Vẽ đoạn thẳng
Arrow: Mũi tên
Arc: Đoạn cong (1/4 elíp)
Pentagon: Đa giác
Isosceles Triangle: Tam giác
Rectangle: Hình chữ nhật
Oval: Elíp
Text box: Hộp có chữ
Group: Nhóm các đối tượng
Ungroup: Tách nhóm đối tượng
Select Objects: Chọn đối tượng vẽ
Hộp thoại Format auto Shape
B ĐỊNH DẠNG ĐỐI TƯỢNG
Chọn đối tượng vẽ
Vào thực đơn Format, chọn Auto Shape
Trong hộp thoại Auto Shape, chọn:
o Màu nền Color trong Fill
o Định dạng đường viền trong khung Line:
Color: Màu sắc