Chat bao quan su dung trong che bien thit
Trang 1THONG TIN KHOA HOC KY THUAT 39 CHAT BAO QUAN SU DUNG TRONG CHẾ BIẾN THỊT
PRESERVATIVES IN MEAT PROCESSING
Hồ Thị Nguyệt Thu
Khoa Công nghệ Thực phẩm ĐT: 08.8960871 - Fax: 84.8.8960713 E.madil : chỉnhthu@hcm.fpt.un
Summary
Food additives are added into products in or-
der to prolong food shelf life by stabilizing and de-
stroying microorganisms These additives can help
significantly reduce food losses due to microbial
spoilage at a lower cost in comparison with other
preserving methods such as cooling and heating
In addition to this, they help to better maintain
sensory properties of foods, which satisfies the qual-
ity requirement in terms of sensory evaluation
Chất phụ gia được thêm vào trong thực phẩm
nhằm mục đích kéo đài thời gian bảo quản thực
phẩm bởi việc ổn định và tiêu hủy hệ vi sinh vật
có hại Chất phụ gia bảo quản phải hữu hiệu trên
những chủng vi sinh vật gây bệnh, những chung
sinh hu hong thực phẩm, phải có tác dụng ổn định
cảm quan sản phẩm, không có tính độc cũng như
không ảnh hưởng trên giá trị dinh dưỡng của thực
phẩm
Muối Lactat natri, kali và canxi
Những muối này được sử dụng nhằm kéo dài
thời gian sử dụng và gia tăng mùi vị của sản phẩm
Chúng ít có ảnh hưởng trên pH và khi nếm ít cảm
nhận được vị hơn so với muéi NaCl Thường được
su dung phối kèm với muối ăn Kiểu diệt khuẩn
của chúng không được hiểu rỏ nhưng chúng sử
dụng hiệu quả hơn ở nhiệt độ thấp Nhìn chung
muối lactat natri và lactat kali ức chế Lis‡erig
monocytogenes ở nông độ khoảng 2 - 4% Đã có
nghiên cứu cho thấy tác dụng định khuẩn và diệt
khuẩn của chúng trong quá trình chế biến các sản
phẩm từ thịt như: jambon nấu, đùi gà, bò rôti,
xúc xích tươi, thịt heo nấu
Glucono-Delta-Lactone (GDL)
Có khả năng chuyển đổi phóng thich dan axit
gluconic trong vòng 6-10 giờ, tạo pH khoảng 4-5
Thường được sử dụng làm chất axit hoá nhằm thúc đẩy sự chín tới của xúc xích QVIST và ctv (1994)
cho thấy ở nông độ 0,25 - 0,5% của GDL trong chế
biến xúc xích kiểu Bồ Đào Nha đã ức chế sự tăng
trưởng của Lisferia monocytogenes (L.M.) ở nhiệt
độ 59 và 109C Tuy nhiên nó có thể làm mất mùi
vị sản phẩm ở nông độ cao
Diaxêtat Natri (giấm khô) Chứa axit axêtic (40%) và axêtat natr1 Chúng được sử dụng như chất axit hóa, tác nhân tạo mùi
vị và chất kháng khuẩn Nó còn có tác dụng chống
L.M ở nhiệt độ và pH thấp SCHMTDT và
LEISTNER (1991) thấy rằng ở nòng độ 0,3%
diaxêtat đã ức chế I.M trong xử lý nhiệt thịt
Trong khi đó STILLMUNKES và Ctv (1993) tìm
thấy rằng L.M bị làm chậm tăng trưởng trong
thịt bò rôti ở nhiệt độ bảo quản lạnh
Axit sorbie và muối Sorbat natri, kali, canxi Nhìn chung chúng có đặc tính kháng khuẩn va đặc biệt có hiệu quả trên nấm mốc Có thể tìm thấy việc sử dụng chúng tr ong một vài trường hợp
chế biến thịt Trong các sản phẩm thịt gà nấu, việc cho thêm axit sorbic hay sorbat kali kiểm hãm
sự tăng trưởng của các vi khuẩn chịu lạnh và kéo dài thời gian sử dụng của sản phẩm (ROBACH và ctv, 1980)
Tuy nhiên chúng chỉ được cho phép sử dụng trong việc xử lý võ bọc, không được trộn lẫn vào cũng như đặt trực tiếp trên bệ mặt sản phẩm Được chấp thuận sử dụng với nông độ10% trong dung dịch ngâm để làm chậm sự tăng trưởng cuả nấm mốc trong chế biến xúc xích khô Nó tan dé dang trong nước và chống Ƒ.M hiệu quả cao ở
nhiệt đệ và pH thấp
Đại học Nông Lâm TP.HCM Tập san KHKT Nông Lâm nghiệp, số 1/2001
Trang 240
Với nông độ 0,3% ở 49C ngăn sự tăng trưởng
của L.M trong môi trường đệm của phòng thí
nghiệm trong vòng 6 tuần
Benzoat natri
Benzoat natri có tính hòa tan cao nên thường :
được sử dụng hơn so với axit benzoic và các đẫn
xuất khác Chất này hoạt động có hiệu quả để ức
chế phần lớn vi khuẩn ở pH thấp (pH<4), chủ yếu
được dùng để bảo vệ thực phẩm chống nấm men
và nấm méc
Mặc dù ít có thông tin về ức chế L.M trong
thịt, Benzoat natri cũng có tác dụng chống L.M ở
' điều kiện nhiệt độ và pH thấp Hiệu quả này tăng
cao khi sử dụng chung với axit axêtic
Chất dẫn xuất của Axit benzoic (Propyl
paraben va p.aminobenzoic axit)
Pr opyl paraben có ưu điểm hòa tan cao và ít
nhạy cảm với pH Propyl paraben được sử dụng
chống L.M trên diện rộng pH với hiệu quả thấp
hơn Nó cũng có tác dụng chống L.M trong thịt
gà vì lý do thịt gà ít chất béo hơn SO Với XÚC xích
Franfort
P.aminobenzoic axit có đặc tính chéng Listeria
hiệu quả hơn bất cứ axit hữu cơ nào và nó cũng có
tác dụng ở điều kiện pH trung hòa
Axit béo tự do:
Các axit béo thường được sử dụng nhất là axit
formic, axit axétic, axit propionic, axit caprylic
Các axit này được thêm vào trong thực phẩm như
một chất axit hoá hay sử dụng sát trùng bê mặt
thit (QUARTEY-PAFATO va ctv, 1980) Những
chất này cũng được phóng thích trong quá trình
lên men sản phẩm thịt Chúng có tác dụng hiệu
quả trong việc ức chế sự phát triển của một vài
loại vi sinh vật Tuy nhiên tác động của chúng rất
khiêm tốn với lượng sử dụng hiện nay trong chế
biến Cần có sự hổ trợ thêm của việc bảo quản
lạnh để tác dụng kháng khuẩn có hiệu quả hơn
Trong phòng thí nghiệm nhiều axit béo tự do
được nhận thấy có tính ức chế L.M Các axit béo
tự đo này gồm caprylic, lauric, linolenic, octanoic
và hexanoic, trong đó axit laurin được xem như
axit béo có hoạt tính kháng khuẩn cao nhất
(BRANEN và ctv, 1980)
THONG TIN KHOA HOC KY THUAT Các chất bảo quản hóa học góp phần quan trong trong việc, kéo dài thời gian bảo quản của sản phẩm, giảm đáng kể lượng thực phẩm thất thoát
do hu hong bởi vi sinh vật với chi phí thấp hơn so với những phương cách bảo quản khác (như làm lạnh, xử lý nhiệt ) Mặt khác chúng cho phép bao tổn tối đa các đặc tính cảm quan của sản phẩm, đáp ứng yêu câu về chất lượng cảm quan đặt ra Tuy nhiên, trong suy nghĩ người tiêu dùng, chúng
luôn là những hợp chất độc Cần phải tuân thủ
nghiêm khắc những quy định về liều lượng cũng như cách sử dụng chúng, cần nghiên cứu tác động
hiệp đồng của việc phối hợp giữa chúng với nhau
ở liêu thấp hay với các phương cách bảo quản vật
lý khác để làm giảm những nguy cơ gây độc của chúng, đảm bảo an toàn cho sức khoẻ cộng đồng
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1- BARACCO et al, 1990 Encyclopédie de la charcuterie francaise SOUSSANA France
2 Jean Michel CLEMENT, 1978 Dictionnaire des industries alimentaires MASSON, Paris 3- Joseph-Pierre GUIRAUD, | Microbiologie alimentaire DUNOD, Paris
1998
4- Dr Eric JOHNSON va Kathleen A GLASS,
2000 Meat international 2000/Vol 10 N° 1 pp 22
5- J.L MƯUTON, 1984: Additifs et auxiliaires de fabrication dans les industries agro- alimentaires, Tec et Doc - Lavoisier, APRIA, Paris