Cuốn sách này là giáo trình được khai thác nhằm giúp cho những phụ nữ đến kết hôn nhập cư muốnhọc tiếng Hàn Quốc như một môn ngoại ngữ nhưng họ lại gặp khó khăn trong việc học tiếng Hàn
Trang 1Ď Ģ Đ Ģ
TI NG HÀN TRONG GIA ĐÌNH
Trang 2ªōĪňōĞùĹğĴōĞōâʼnğĴōĞ¡ëğĴōĞʼnñğĴōĞîĔijğĴōĞĹĬōŌIJğĿōģĻěãŋŅōĞùĹğĭōĮĻīħŌĦľĐōŃ»ōġŌńļōŃÒō$ÉņĤōāýņňō¼ÆĪōĂÜ÷ōĕĉŁōęçıĿōģĻņĮōëüĻŀōŃōķĽĺĨōņĝŋŅōĞōâʼnğňōùĹńōĿōĥōʼnñŁōÅ\ōķōĽĺĨōģĻņĝŋŅōĞ¡ëğĭōĮĻōīħōŌĦľĎŌōüýìńļōøąĿōņňōŊŇʼnłō¡ëŀōijÓōęçıĿōģĻņĮōøąŊōďÑńļōĜÇņĤōìĄČķōĽĺĨōģĻņĝŋŅōĞʼnñğňōùĹōčĄĪōĂÜŌōĽĵōüýìńļōľĕō°ĥĤōěňōʼnñĎŀōäŌōĉÙņĮōďÑńōĤōVăō-ōķōĽĺĨōņĝŋŅōĞîĔijğňōŊŇʼnōĸĆōµõĹŃĘōĒĚĪōŊŇʼnōđİľĘĔčŃō'ÚĵōĩÐĽĤōİČōķōĽĺĨōņĝŋŅōĞĹĬōŌIJğňōŊŇĘōĒĚłōĹĬĐōĔčłōōŇŃłĹĬŁōļĿōŌIJČōķōĽĺĨōģĻņĝıĀĴōįįōġŌńļōýijňōöĚĜĘō¼ÆńōĢŊōŌIJŃōŃÓņĺĨōģĻņĝŋŅ
õèĜĘōĸĩłōʼnñĥōĹ,ōķéĭōiIęōķéŀō`ċōÝĺĨōģĻņĝıĥōĞĮňōÃğĪōĞĹĬōŌIJğńļňōŊŇʼnōķéöŋōøąŊōčĄŀōęçıĿōģĻņĝŋŅōđİōĢďĪōŌIJōĢďŀōģåņĮō¶ŌĺŁ
ņĝňôĴōđİōĢďŌōěňōĈĭōĞùĹğĴōĞʼnñğĴōĞîĔijğŌĀĴōþōÿňōŌIJōĢďłōđİōčĄŌ
÷ŋŅŌō¸ĭōįįōōđİĄōĸĩŌijōõńōÞú¹úŊōįįōġŌŁōćIJōĢĬō±ēèŃōěʼnĕĵĴōÙ«Ō
ōغŋōvvŌōöÊļōć1ĪōĠöŁō>ŀōķōĽňōRģōbĭō¸ŌăĵōČōķōĽŋŅ
Trang 3Cuốn sách này là giáo trình được khai thác nhằm giúp cho những phụ nữ đến kết hôn nhập cư muốnhọc tiếng Hàn Quốc như một môn ngoại ngữ nhưng họ lại gặp khó khăn trong việc học tiếng Hàn Quốc tạinhững cơ quan, đoàn thể vì nhiều điều kiện không cho phép Giáo trình cũng nhằm mục đích để các Quýông chồng có thể dạy cho vợ học một cách dễ dàng theo từng phần dù không phải là chuyên môn Vìdành cho đối tượng là phụ nữ đến kết hôn nhập cư nên mục tiêu của cuốn sách là nhằm giúp cho họ hiểu
về văn hóa Hàn Quốc và làm quen với vốn tiếng Hàn căn bản cần thiết cho cuộc sống ở nơi đây Sách chủyếu được cấu tạo bằng các chủ đề liên quan đến đời sống thực của những phụ nữ đến kết hôn nhập cưchứ không tập trung vào cấp độ khó dễ của câu văn hay từ vựng Sách là giáo trình dành cho cả vợ vàchồng cùng học nên mục đích chính của sách là để chồng dạy cho vợ tiếng Hàn và để vợ cũng có thể dạycho chồng ngôn ngữ và văn hóa của đất nước mình
Toàn bộ sách có ba phần: Chương mục giới thiệu, nội dung chính và phụ lục Ở phần Chương mụcgiới thiệu giúp làm quen với tiếng Hàn Quốc, giới thiệu đặc điểm của tiếng Hàn và cách học phụ âm,nguyên âm trong chữ Hàn Phần Phụ lục là phần cung cấp những thông tin hữu ích và cần thiết chocuộc sống đời thường hàng ngày của những phụ nữ đến kết hôn nhập cư Toàn bộ phần Nội dungchính gồm có 12 bài được chia làm 4 chương: chương mục vợ chồng, chương mục con cái, chươngmục gia đình và chương mục hàng xóm, láng giềng theo từng chủ đề khác nhau Mỗi chương mục có lời
mở đầu bắt đầu bằng những câu chuyện có tựa đề liên quan đến các chủ đề trong toàn chương sẽ giúpcho bạn hiểu được văn hoá và tình cảm của người Hàn Quốc
Mỗi bài được cấu thành từ các phần <Nội dung chính>, <Từ mới>, <Biểu hiện>, <Từ vựng>, <Tập viếtchính tả> và <Tìm hiểu văn hóa> Trọng tâm của phần <Nội dung chính> là các chủ đề mang tính thực tế,các tình huống thường xảy ra nhất trong quan hệ giữa gia đình và phụ nữ đến kết hôn nhập cư Kết cấuchính của phần <Từ mới> nhằm giúp bạn làm quen với các từ mới xuất hiện trong bài học Trọng tâm củaphần <Biểu hiện> là các kỹ năng nói tiếng Hàn trong đời sống thực tế để có thể ứng dụng ngay trong cáctình huống cần thiết Nội dung chính của phần <Từ vựng> là cung cấp nhiều từ thường xuyên gặp trongcuộc sống hàng ngày và có liên quan đến phần nội dung chính để bạn có thể chọn lựa và sử dụng khi cầnthiết <Tập viết chính tả> là phần dành cho chồng dù không phải là chuyên môn nhưng vẫn có thể dạyđược tiếng Hàn cho vợ và vợ cũng có thể học được một cách dễ dàng và thú vị Để người vợ có thể hiểuđược văn hóa Hàn Quốc của chồng và người chồng hiểu được văn hóa đất nước của vợ đó chính là phần
<Tìm hiểu văn hoá>, phần này có khả năng giúp giải quyết các mối mâu thuẫn phát sinh trong đời sốngbình thường của vợ chồng
Toàn bộ cấp độ của phần ngữ pháp và từ vựng của sách không vượt quá cấp 3 bài thi năng lực tiếngHàn nên phần <Tìm hiểu văn hóa> và <Lời mở đầu> là những nội dung cần thiết hơn so với cấp độ tiếngHàn Vì sách có phân loại đối tượng học (vợ) và đối tượng hiểu (chồng) nên nội dung cũng được điềuchỉnh theo các cấp độ khó dễ phù hợp, dành cho đối tượng học thì có phần <Nội dung chính>, <Từ vựng>,
<Tập viết chính tả>, ngoài ra còn có nội dung học dành cho đối tượng hiểu
Cuốn sách này trước khi được xem là giáo trình dành cho vợ chồng cùng học thì nó được xem là bậctrung gian đối thoại vì cuộc sống vui vẻ và hạnh phúc của vợ chồng Có thể nói cuốn sách giống như một
Lời trích dẫn
Trang 5Chương mục giới thiệu
Nội dung chính
Chương mục vợ chồng Bài 1 Đi ra ngoài Anh như một người khác
Bài 2 Anh sẽ chỉ uống một chút vì gia đình chúng ta Bài 3 Em thật đẹp và cũng thật khôn ngoan Chương mục con cái Bài 4 “A ppa” tiếng Việt là gì?
Bài 5 Hôm nay là ngày có tiết dự giờ lớp học
Bài 6 Giáo dục con cái là việc của cả hai vợ chồng
Chương mục gia đình Bài 7 Nếu vợ chồng cùng giúp đỡ nhau
Bài 8 Cách xưng hô ở Hàn Quốc hình như rất rắc rốiBài 9 Kế hoạch khi về già?
Chương mục hàng xóm, Bài 10 Mọi người cứ nhìn chúng ta láng giềng Bài 11 Lời chào muộn màng
Phụ lục
Trang 6{¼OHV`°O
º¸w¼ª}µ
Ú )ģÚ
Trang 7mục Lời mở đầu Bài Chủ đề Mục đích chọn lọc Kỹ năng Từ vựng Tìm hiểu văn hoá
Thơ
“Cãi nhau”
“Mẹ và con nếu lời nói không thông hiểu nhau thì cũng khó
có thể làm bài tập và chơi cùng nhau
Biểuhiệntìnhcảm
Thóiquensinhhoạt
Sựkhácbiệt thếhệ
Giáodục trẻ
Đếnthămtrườngmẫugiáo
Giáodục
Yêu cầu
Suy đoán
Nói lý do
Nói về sự lolắng
Cách nói giántiếp
Nhấn mạnh ýkiến
Từ vựng liênquan đến muasắm, siêu thị
Tấm lòng củangười chồngHàn Quốckhô khan
Thói quenuống rượucủa đàn ôngHàn Quốc
Tấm lòng của
vợ chồngmâu thuẫnvới nhau bởi
sự cách biệttuổi tác
Giáo dục haingôn ngữ
Giáo dục theo
độ tuổi
Chế độ giáodục của Hàn
Từ vựng liênquan đến tiệcrượu
Từ vựng mô tảcon người
Từ vựng liênquan đến sựphát triển củatrẻ
Từ vựng liênquan đến tínhcách
Từ vựng liênquan đến
Cung cấp lý do đểngười vợ thích sựthể hiện tình cảm vàngười chồng khôkhan có thể hiểuđược tấm lòng củanhau
Cung cấp phươngpháp có thể giảiquyết mâu thuẫn của
vợ chồng do sự cáchbiệt tuổi tác
Tạo sự giúp đỡ chocác bà mẹ không thểdùng tiếng mẹ đẻ vì
lo lắng cho sự pháttriển ngôn ngữ củacon
Giới thiệu nhữngđiểm chính trong việctrao đổi tin tức khiđến thăm trườngmẫu giáo của con
Cung cấp trangthông tin và cơ hộicho vợ chồng cùng
Tạo cơ hội cho người
vợ có thể hiểu đượcvăn hóa uống rượucủa Hàn Quốc và đểngười chồng có thểhiểu được tấm lòngchân tình của vợ
Kết cấu và nội dung
Trang 8R
§ĥĕ
2&À¤
©¼Et6a
»e^MtafuM5
º¸¬ +§»L
km»
g_U
&¸¬µº©s¬
¯
«@·
¶n¥d·
"75 F
DBF6#
MN
Trang 9mục Lời mở đầu Bài Chủ đề Mục đích chọn lọc Kỹ năng Từ vựng Tìm hiểu văn hoá
Chuyện kể
“Nàng dâu trở thành người con hiếu thảo”
“Cục phân chó dễ thương”
Mâuthuẫnmẹchồng,nàngdâu
Lễnghĩa(Cáchxưnghô)
Kếhoạchkinh tếgiađình
Địnhkiến
Tìnhbằnghữu
Đi làm
Đề nghị
Chào hỏi
Biểu hiệnmong muốn
Biểu hiện sựcấm cản
Nói về kinhnghiệm đãtrải qua
Biểu hiện vềkhả năng /không có khả
Từ vựng liênquan đến việcnhà
Vai trò của người chồng trong mối quan
hệ mẹ chồng nàng dâu,
‘Hình tượng người mẹ chồng tốt, hình tượng người con dâu ngoan’
Các cáchxưng hô cầnphải biết ởHàn Quốc
Lên kế hoạchcho tương lai
Những phụ nữ đến kết hôn nhập cư chia sẻ đối thoại với nhau về định kiến với người nước ngoài của người Hàn Quốc
Cách kết thânvới hàng xóm
‘Tình làngnghĩa xóm’
Quan điểmcủa vợ vàchồng về việc
Lời nói tôn kính
Từ vựng liênquan đến ngânhàng
Từ vựng vềbiểu hiện tìnhcảm
Từ vựng liênquan đến mốiquan hệ thântình với hàngxóm, lánggiềng
Từ vựng liênquan đếnphỏng vấn/sơ
Cung cấp phươngpháp để có thể giảitỏa mối mâu thuẫngiữa mẹ chồng nàngdâu do sự khác biệt
về văn hóa
Vợ chồng vừa cùngnhau lên kế hoạchcho tương lai vừa là
cơ hội để có niềm tin
và hi vọng ở nhau
Tạo cơ hội cho việcsuy nghĩ làm thế nào
để đối phó với nhữngđịnh kiến về gia đình
đa văn hóa
Học phép lịch sựtrong quan hệ vớihàng xóm, lánggiềng và cách tạomối quan hệ với họ
Hiểu được tâm tìnhcủa người vợ muốn
Học cách xưng hô vàcách nói cho đúng lễnghĩa
Kết cấu và nội dung
Trang 120 1
§O^}N¬«®¯O^}N§|¬Lo5Pn w©«®¯§° G¬%8GEª«®¯
Trang 13u n i t
Chữ viết Hàn Quốc do vua Sê Chông sáng tạo nên Vua Sê Chông đã tạo nên chữ viết Hàn Quốc để mọi người có thể học và sử dụng một cách dễ dàng Chữ viết Hàn Quốc là chữ viết có tính hệ thống và khoa học.
Chữ viết Hàn Quốc gồm có nguyên âm và phụ âm Nguyên âm được làm theo hình dáng của trời, đất và con người Phụ âm được tạo nên khi nhìn hình dáng miệng phát âm.
Chữ viết Hàn Quốc có 21 nguyên âm và 19 phụ âm.
Trang 140 2
~¤±§g¦f«®¯
ą
² đ î é ì
± µ
Ă
Ĩ a ĩ
ī
Ĩ ĩ Õ
Ĩ i ĩ
Ą
Ĩ e ĩ
Y Ĩ Ĭ ĩ
e
ĪĞóÔĞčïëĆĪĦ
øġÝĘÑð¸Ġ ģÇ
ĨĞĩ
Trang 15± µ
Hãy viết các nguyên âm sau đây.
Ký tự [Phát âm] Tên gọi Thứ tự viết Luyện tập
Ĩ i ĩ
Ą
Ĩ e ĩ
Y Ĩ Ĭ ĩ
e
Trang 16±°±¤¡©U£d®¯£ `°¬ c sr¨±¬¡ vr¨±©{«®¯
´
° Â Í
J
/ 4 1 2 :
Trang 17Hãy tìm hiểu cách kết hợp nguyên âm với nguyên âm Kết hợp 6 nguyên
âm với '' như hình bên dưới sẽ tạo nên được 6 nguyên âm mới.
Kết hợp với ‘ l ’
ì
K I 8 - L J
/ 4 1 2 :
Ký tự Tên gọi
[Phát âm] Thứ tự viết Luyện tập
Trang 19u n i t
Kết hợp 3 nguyên âm với ‘’ như hình bên dưới sẽ có 3 nguyên âm mới.
Và kết hợp 3 nguyên âm với ‘i’ thì cũng sẽ tạo ra được 3 nguyên âm mới.
Kết hợp ‘e’ với ‘c’ thì có được 1 nguyên âm mới.
S K J
Trang 200 2 |ª
ú
Ì Å Ã
¾ Á É
ü
Ĩ w a ĩ
b
Ĩw Ĭ ĩ c
Trang 21u n i t
ú
Ì Å Ã
¾ Á É
ü
Ĩ w a ĩ
b
Ĩw Ĭ ĩ c
Trang 220 3
~ª±§[±hC¤©l«®¯ ª±§g¦qf«®¯
ĪĞóġĞčïëĆĪĦ
Ė ā ö ô þ
÷ è ď
Trang 23÷ è ď
Trang 240 3 ª
ĪĞóġĞčïëĆĪĦ
â æ ÿ á ã ä
× ç Ö
Trang 25u n i t
å Ù
× ç Ö
Ký tự Tên gọi Thứ tự viết Luyện tập
Ký tự Tên gọi Thứ tự viết Luyện tập
Trang 260 4
ª±°±¬¡xª¨«®¯ª±©0y±§ª±¤Ra*¬? ª±¤£ ¢z«®¯¡±¢\ DuJ ¤¬,«®¯
Trang 27u n i t
Chữ viết là sự kết hợp của nguyên âm và phụ âm Phụ âm được viết trước, sau đó nguyên âm được viết bên phải phụ âm hoặc phía dưới phụ
âm Hình dạng của ‘DuJ’ được thay đổi theo nguyên âm kết hợp
Khi không có phụ âm thì viết ‘4’
0 4 Sự kết hợp của tiếng Hàn Quốc
Trang 280 4 º¸»¼®¤
ĪĞóøġğïëĆĪĦ
ĕ k n ñ ę w + ă
ą ´ ² ° đ Â î Í é ì Ė
ā ö ô þ
÷ è ď â æ ÿ á ã ä å Ù
× ç Ö
Trang 29ā ö ô þ
÷ è ď â æ ÿ á ã ä å Ù
× ç Ö
Trang 300 4 º¸»¼®¤
ĪĞóøġğïëĆĪĦ
l j m s ê y x ,
µ ³ ± ¯ ú Ì Å Ã ¾ Á É Ė
ā ö ô þ
÷ è ď â æ ÿ á ã ä å Ù
× ç Ö
Trang 31ā ö ô þ
÷ è ď â æ ÿ á ã ä å Ù
× ç Ö
Trang 36ď ā
öá èç âæ ä
÷ ã
Ė ā ö ô þ ÷ ď
Trang 37u n i t
Phụ âm ở bên dưới phụ âm và nguyên âm được gọi là "pat'chim" có nghĩa
là giá đỡ Pat'chim được viết ở giữa, bên dưới sau khi đã viết phụ âm và nguyên âm.
Cách phát âm của Pat'chim trong tiếng Hàn được chia làm 7 cách như sau.
ď ā
öá èç âæ ä
÷ ã
Ė ā ö ô þ ÷ ď
Trang 39u n i t
Hãy viết các từ sau đây.
Ĩĩ - Ĩĩ ù Ĩùĩ ĥ_
Ĩĥ\ĩ Ĝ ĨĜĩ º Ĩĩ
Ĩĩ
Ĩĩ
Trang 400 4 º¸»¼®¤
-¢ª±©gfy© k ¬¡«®¯kwª±°±© S®±£ ¢)}z«®¯
r v
| z
~
Ė ā ô þ ÷
Trang 41r v
| z
~
Trong các Pat'chim người ta gọi các pat'chim được viết bởi 2 phụ âm là pat'chim kép Pat'chim kép cũng được viết theo thứ tự bên dưới sau khi đã viết phụ âm và nguyên âm.
Cách phát âm của Pat'chim kép trong tiếng Hàn được chia làm 5 cách như sau.
Trang 420 4 º¸»¼®¤
ĪĞóøġğïëĆĪĦ
£ ĨËĩ
9Ī Ĩ:Þĩ
Ĩ1ĩ
6Ī Ĩ8Þĩ
4Ī Ĩ¶ĩ
UĪ ĨT¶ĩ
^Ī Ĩ]Þĩ CĪ ĨAÞĩ
Trang 43u n i t
Hãy viết các từ sau đây.
£ ĨËĩ
9Ī Ĩ:Þĩ
Ĩ1ĩ
6Ī Ĩ8Þĩ
4Ī Ĩ¶ĩ
UĪ ĨT¶ĩ
^Ī Ĩ]Þĩ
CĪ ĨAÞĩ
Trang 440 5
ĦħĤīĘ®īü®īûģğīðĝĪĦģč ĈīÝăĉ ©ñòĝĪĦīÝ ăğ/ÓĪ ģÚªĠĝĪĦ
íĘ ùč õĠĝĪĦ
ĂÆýĕÈĄÊīĕÒĪĦ
uĂÆýĕÈĄÊīĕÒĪĦ¹q¼ tĂÆýĕÈĄÊīĕÒĪĦ¹ p ¼
Trang 45u n i t
1 Câu văn trong tiếng Hàn được tạo theo thứ tự như sau.
2 Khi viết tiếng Hàn giữa các từ với các từ phải có khoảng chắn Cái này gọi là viết cách Nếu viết cách mà không rõ ràng thì nghĩa của câu văn có thể bị biến đổi.
Tiếng Việt câu văn được viết ngược lại tức là Chủ ngữ + động từ + mục đích Tức là: Tôi ăn cơm Tôi đi đến trường
íĘ
ĂÆýĕÈĄÊīĕÒĪĦ
uĂÆýĕÈĄÊīĕÒĪĦ¹q¼ tĂÆýĕÈĄÊīĕÒĪĦ¹ p ¼
Tôi cơm ăn.
Cha đi vào giỏ sách.
Cha đi vào phòng.
íĘ
Tôi trường đi.
0 5 Đặc điểm của tiếng Hàn Quốc
Trang 46ĦħĤīĄĘFûĕªĠĝĪĦ
!ĦħĤīī Ę»ßòĝĪĦă«·ĀÔĞģĈąĉ íĈđĉ ĈÎĂėĉ ¬»ßòĝĪĦ ă«·ĀÔĞģ Ĉąĉ í Ĉđĉ ĕĂĝ ĈÎīėĉ ¬»ßòĝĪĦă«·ģ ĈÓĪĉ ¬ í ĈÎěėĉ ¬»ßÓ2Ð Ĉėĉ ĕ>ĝĪĦĪĞØă«·Ā»ßÔĠĝĪĦ
0 5 º¸»¼
í Ę =N ê Ʀ Ąð êB č ĝĪĦ
Ăģ ĕ H ü Ĝę Ą ġE ğ ¶ñËĝĪĦ
ĔĥÓĪ õĪ ĕĪ 2?/
ěė īė Ăė B
Ĕĥė õīė ĕė 0%
Trang 47u n i t
3 Trong tiếng Hàn có trợ từ.
Trong tiếng Việt cũng có trợ từ nhưng không nhiều như tiếng Hàn
4 Tiếng Hàn chia đuôi động từ Nếu kết thúc bằng nguyên âm cơ bản như
‘K’ hay ‘’ thì chia động từ thành ‘£¥’ còn nếu động từ kết thúc không phải nguyên âm ‘K’ hay ‘’ thì chia thành ‘¥’ Dạng nguyên mẫu nếu kết thúc bằng ‘®’ thì chia động từ với ‘¥’ tạo thành ‘x¥’ Cách chia các dạng động từ cơ bản như sau.
í Ę =N ê Ʀ Ąð êB č ĝĪĦ
Ăģ ĕ H ü Ĝę Ą ġE ğ ¶ñËĝĪĦ
ĔĥÓĪ õĪ ĕĪ 2?/
ěė īė Ăė B
Ĕĥė õīė ĕė 0%
Trang 49u n i t
5 Chủ ngữ và trợ từ trong tiếng Hàn khi nói thường xuyên được rút gọn.
6 Trong tiếng Hàn có từ tôn kính Thường thì gắn ‘VFXd’ vào sau dạng nguyên mẫu.
UTQPUHMRO Mẹ đi đâu vậy?
UTQPUHM RO Mẹ đi đâu vậy ạ?
Sau khi rút gọn.
Trang 51UTQP!URO Mẹ đã ăn cơm chưa ạ?
UTQP )( UR O Mẹ đã xơi (dùng) cơm chưa ạ?
Trang 52%ĦħĤīĘÄQÏčÀđÄčĨýXčĄĘÜ¥'ðÏịĝ ĪĦoØÄ¦ÚÏčÀđWÀđĄÞ©ÄģÚªđÐÜ¥Ïģ
Trang 53u n i t
8 Trong tiếng Hàn, khi hỏi thì lên giọng ở cuối câu còn khi nói bình thường không phải câu hỏi thì hạ giọng xuống Cùng một câu văn nhưng tùy theo lên giọng hay xuống giọng ở cuối câu thì có thể thành câu hỏi mà cũng có thể thành câu nói bình thường.
Khi lên giọng cuối câu
Canh tương đậu nành là món
ăn Hàn Quốc phải không?
Canh tương đậu nành là món
ăn nước nào vậy?
Canh tương đậu nành là món ăn Hàn Quốc ạ.
Trang 55Trang 56- '&
Bài 2
Anh sẽ chỉ uống một chút vì gia đình chúng ta
)*
$" - (-!'&
Bài 3
Em thật đẹp và cũng thật khôn ngoan
Trang 57;, ŌʼnŘcřŃčÏYŐŞ
ĥØ»ŗÈœ¶şŖä-
ĠēŗŌŜœ/ŐŞ
^Ģő{ĢĺĮJCŘĢĺ ÏXĜĶł"ŌŝŅĨŐŞ
Cãi nhau Thỉnh thoảng tôi cũng có cãi nhau với vợ
Sau một lúc đã trở nên căng thẳng dù cuộc cãi vã chỉ mới bắt đầu
Tôi bỏ ra ngoài đi dạo
Vì lo sợ rằng cứ đi đến cùng để phân bại thắng thua
Tôi tránh cuộc cãi vã
Trong lúc đi dạo suy nghĩ đã thay đổi
10 phút đi dạo- Tôi nghĩ rằng là lỗi của vợ mình
20 phút đi dạo- Tôi thấy rằng cả hai đều đã sai
30 phút đi dạo- Hóa ra tôi đã sai rồi
50 phút đi dạo- Tôi hối hận và thấy nhớ vợ
60 phút đi dạo- Tôi đang đi về phía cô ấy
70 phút đi dạo- Vợ cũng đang vẫy tay chờ đón tôi trong sân nhà
Chắc là chúng tôi có cùng suy nghĩ giống nhau
Lời mở đầu
Trang 580 1 Đi ra ngoài Anh như một người khác
ĸĻŕİòŏŎĄK}ĝŗŊÕĤŐŞŇúŚŜŠùª`ňÐŝåĂĨŐŞİ īŚŏŎĄõŠÐłōŜĿıŠńŕĸĻěŠŅĘŅŏŎĄōŊœāŕŅŠĵŕõŏ ŎŕðzĭŊŠáš
Hôm nay Thiện cùng chồng đi mua sắm, đây là lần đầu tiên Thiện đến siêu thị lớn như thế này ở Hàn Quốc Ở đây Thiện được nhìn thấy nhiều điểm khác biệt giữa Hàn Quốc và quê hương của cô Đã lâu rồi Thiện mới cùng chồng đi ra ngoài như thế này Thiện muốn cùng chồng làm điều này điều kia nhưng chồng cô hôm nay thật lạ.
'Pu Từ mới l< (hình tượng, dáng vẻ) M (thịt ba chỉ, thịt ba rọi) °² (quầy thực phẩm)
Ʊ¾Ç (lạ, khác thường) ²·Ç (mua sắm, đi chợ) ©¾ (tầng hầm)
Vo (-trong vòng) Æ¿ (ở đây, đằng này) y0 (đằng kia) § (hành động)
... data-page="47">u n i t
3 Trong tiếng Hàn có trợ từ.
Trong tiếng Việt có trợ từ không nhiều tiếng Hàn< /h3>
4 Tiếng Hàn chia đuôi động từ Nếu kết thúc nguyên... tiếng Hàn tạo theo thứ tự sau.
2 Khi viết tiếng Hàn từ với từ phải có khoảng chắn Cái gọi viết cách Nếu viết cách mà khơng rõ ràng nghĩa câu văn bị biến đổi.
Tiếng. .. data-page="49">
u n i t
5 Chủ ngữ trợ từ tiếng Hàn nói thường xuyên rút gọn.
6 Trong tiếng Hàn có từ tơn kính Thường gắn ‘VFXd’ vào sau dạng nguyên mẫu.