1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu địa lý phát sinh và thoái hóa đất phục vụ phát triển cây chè khu vực bảo lộc di linh, tỉnh lâm đồng

23 604 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu địa lý phát sinh và thoái hóa đất phục vụ phát triển cây chè khu vực Bảo Lộc - Di Linh, tỉnh Lâm Đồng
Tác giả Hoàng Thị Huyền Ngọc
Người hướng dẫn TS. NCVCC. Nguyễn Đình Kỳ
Trường học Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
Chuyên ngành Sử dụng và bảo vệ tài nguyên môi trường
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Lâm Đồng
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 591,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Abstract: Tổng quan về cơ sở lý luận nghiên cứu địa lý phát sinh và thoái hóa đất, đánh giá đất đai. Nghiên cứu, phân tích đặc điểm địa lý phát sinh, các quá trình hình thành và thoái hóa đất khu vực Bảo Lộc - Di Linh kết hợp khảo sát thực địa. Nghiên cứu đặc điểm sinh thái của cây chè và đánh giá mức độ thích hợp đất đai đối với cây chè khu vực nghiên cứu. Đề xuất các định hướng, giải pháp cho việc phát triển bền vững đất trồng chè huyện Di Linh, Bảo Lâm, thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng. ; ;

Trang 1

Nghiên cứu địa lý phát sinh và thoái hóa đất phục vụ phát triển cây chè khu vực Bảo

Năm bảo vệ: 2012

Abstract: Tổng quan về cơ sở lý luận nghiên cứu địa lý phát sinh và thoái hóa đất,

đánh giá đất đai Nghiên cứu, phân tích đặc điểm địa lý phát sinh, các quá trình hình thành và thoái hóa đất khu vực Bảo Lộc - Di Linh kết hợp khảo sát thực địa Nghiên cứu đặc điểm sinh thái của cây chè và đánh giá mức độ thích hợp đất đai đối với cây chè khu vực nghiên cứu Đề xuất các định hướng, giải pháp cho việc phát triển bền

vững đất trồng chè huyện Di Linh, Bảo Lâm, thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng

Keywords: Địa lý phát sinh; Cây chè; Lâm Đồng; Tài nguyên môi trường; Thoái hóa

đất

Content

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT

Nước ta một nước nông nghiệp truyền thống có thế mạnh về hàng nông sản xuất khẩu

Từ những ngày đầu của công cuộc đổi mới, xuất khẩu nông sản đã được nhà nước quan tâm chú trọng phát triển Cây công nghiệp dài ngày như: cà phê, cao su, hồ tiêu, chè… đã và đang

tỏ rõ ưu thế của mình trên thị trường thế giới, góp phần nâng cao vị thế của Việt Nam Cây

chè (Camellia sinensis) là một loại cây trồng mang lại nhiều lợi ích kinh tế Cây chè (tea) đã

trở thành một trong những cây công nghiệp có giá trị xuất khẩu cao, mở ra một tương lai đầy hứa hẹn với ngành thương mại chè Chè Việt Nam hiện đang đứng hàng thứ 5 trên thế giới về sản lượng và xuất khẩu

Lâm Đồng là một trong năm tỉnh Tây Nguyên có vùng chuyên canh chè rộng lớn, trong đó tập trung chủ yếu ở khu vực Bảo Lộc, Bảo Lâm và Di Linh Với lịch sử phát triển gần 100 năm, vào Tây Nguyên cây chè đã ăn sâu bén rễ và tạo nên thương hiệu cho vùng đất này Lâm Đồng có diện tích chè lớn nhất cả nước với khoảng 23.557 ha Ở Việt Nam nói chung và Lâm Đồng nói riêng, mặc dù sản lượng cũng như kim ngạch xuất khẩu chè trong những năm qua không ngừng tăng, song cây chè vẫn chưa thực sự đạt giá trị tương xứng với tiềm năng của nó Nguyên nhân do tình hình canh tác còn tự phát, hiệu quả sản xuất chè bấp

Trang 2

bênh, chất lượng chè chưa ổn định… Để giải quyết triệt để vấn đề trên, cần xác định những vùng đủ điều kiện sản xuất chè tập trung, đưa ra các phương án quy hoạch vùng chè chất lượng cao Do vậy nghiên cứu cơ sở khoa học cho phát triển bền vững vùng nguyên liệu chè

và chế biến chè là hết sức cần thiết

Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn đó, chúng tôi lựa chọn đề tài luận văn: “Nghiên cứu

địa lý phát sinh và thoái hóa đất phục vụ phát triển cây chè khu vực Bảo Lộc - Di Linh, tỉnh Lâm Đồng”

2 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

- Mục tiêu: Nghiên cứu đặc trưng địa lý phát sinh học đất, đặc điểm thoái hóa đất trên

khu vực Bảo Lộc - Di Linh, tỉnh Lâm Đồng Đánh giá mức độ thích hợp đất đai cho cây chè làm cơ sở khoa học đề xuất giải pháp phát triển bền vững chè ở khu vực nghiên cứu

Để thực hiện mục tiêu trên, nhiệm vụ cần nghiên cứu của đề tài bao gồm:

- Tổng quan về cơ sở lý luận nghiên cứu địa lý phát sinh và thoái hóa đất, đánh giá đất đai;

- Nghiên cứu, phân tích đặc điểm địa lý phát sinh, các quá trình hình thành và thoái hóa đất khu vực Bảo Lộc - Di Linh kết hợp khảo sát thực địa;

- Nghiên cứu đặc điểm sinh thái của cây chè và đánh giá mức độ thích hợp đất đai đối với cây chè khu vực nghiên cứu;

- Đề xuất các định hướng, giải pháp cho việc phát triển bền vững đất trồng chè huyện

Di Linh, Bảo Lâm, thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng

3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Phạm vi lãnh thổ: Lãnh thổ nghiên cứu được giới hạn trong vị trí địa lý và ranh giới

hành chính của thành phố Bảo Lộc, huyện Di Linh và huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng, gọi tắt

- Làm rõ các đặc trưng phát sinh và thoái hóa đất khu vực nghiên cứu;

- Đánh giá mức độ thích hợp đất đai và phân vùng thích hợp đối với cây chè khu vực Bảo Lộc - Di Linh, tỉnh Lâm Đồng;

- Đề xuất một số giải pháp phục vụ định hướng phát triển bền vững cây chè khu vực nghiên cứu

b Ý nghĩa khoa học, thực tiễn

- Ý nghĩa khoa học: Góp phần củng cố phương pháp luận trong nghiên cứu địa lý phát sinh và thoái hóa đất, đồng thời ứng dụng đánh giá thích hợp đất đai trong định hướng phát triển bền vững đất trồng chè

- Ý nghĩa thực tiễn: Cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn trợ giúp cho các nhà quản lý địa phương trong việc hoạch định không gian phát triển cây chè theo hướng bền vững và bảo

vệ môi trường

5 CẤU TRÚC CỦA ĐỀ TÀI

Cấu trúc của đề tài ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 3 chương chính:

Trang 3

- Chương 1: Cơ sở phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu phát sinh và thoái hóa đất phục vụ phát triển bền vững đất trồng chè;

- Chương 2: Đặc điểm phát sinh và thoái hóa đất khu vực Bảo Lộc - Di Linh;

- Chương 3: Đánh giá thích hợp đất đai và đề xuất một số giải pháp phát triển bền vững đất trồng chè ở Bảo Lộc - Di Linh

Chương 1 - CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU PHÁT SINH VÀ THOÁI HÓA ĐẤT PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG ĐẤT

TRỒNG CHÈ

1.1 Tổng quan về các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài

1.1.1 Vai trò và giá trị kinh tế của cây chè trên thế giới và Việt Nam

Ngày nay, cây chè được trồng rộng rãi trên thế giới với lịch sử có từ rất lâu đời, khoảng hơn 4.000 năm Cho đến nay, chè được sản xuất ở 58 quốc gia với quy mô khác nhau, phân bố khắp 5 châu lục Châu Á chiếm vị trí chủ đạo về diện tích trồng và sản lượng chè sau

đó là Châu Phi, ít nhất là Châu Đại Đương Châu Á có 17 nước và Châu Phi có 15 nước trồng chè

Việt Nam là một trong 10 quốc gia đứng đầu thế giới về diện tích, sản lượng chè, đứng thứ 8 về xuất khẩu chè Diễn biến về diện tích, sản lượng, kim ngạch xuất khẩu chè của nước

ta nhưng năm gần đây được thống kê theo bảng 1.3

Bảng 1.1 Diễn biến diện tích, sản lượng sản xuất - chế biến chè của Việt Nam Năm Diện tích

Trang 4

1.1.2 Quá trình nghiên cứu và đánh giá đất trồng chè

Một số nước trên thế giới có diện tích chè tập trung và rộng lớn, chủng loại chè rất đa dạng và phong phú Chất lượng đất cùng hàm lượng các chất dinh dưỡng trong mỗi loại đất của từng khu vực có địa hình, khí hậu, đá mẹ khác nhau là rất khác nhau Do đó các nghiên cứu trên đất trồng chè như: đặc tính lý hóa, chế độ phân bón, xói mòn trên đất chè hoàn toàn phụ thuộc vào điều kiện cụ thể ở mỗi quốc gia

Ở Việt Nam, một số các công trình nghiên cứu đi sâu vào phân tích tính chất vật lý, hóa học của đất trồng chè từ đó đưa ra các biện pháp cải tạo, bón phân cho đất nhằm nâng cao chất lượng búp chè Trong đó miền Bắc vốn là vùng chè lớn của nước ta với các tỉnh có truyền thống sản xuất chế biến chè có tiếng như: Thái Nguyên, Yên Bái, Phú Thọ… Vì vậy có rất nhiều các nghiên cứu về đất trồng chè tập trung ở khu vực này Còn lại khác vùng trồng chè khác, số lượng nghiên cứu rất hạn chế

1.2 Cơ sở khoa học nghiên cứu phát sinh, thoái hóa đất

1.2.1 Lịch sử nghiên cứu địa lý phát sinh và thoái hóa đất

“Đất (soil) là lớp mỏng trên cùng của bề mặt lớp vỏ Trái Đất (từ hàng chục centimet đến 1,5 – 2 mét) phần lớn được phủ bởi một kiểu thảm thực vật và có thuộc tính về độ phì tự nhiên được hình thành bởi sự phát triển trong quá trình thành tạo từ lớp vỏ phong hóa dưới

sự tác động đồng bộ và tổng hợp của không khí (khí quyển và khí trong vỏ phong hóa), khí hậu ( Đại, Trung và Tiểu khí hậu), nước (nước mặt, nước ngầm và độ ẩm đất) và sinh vật Ngoài việc tạo thành từ các nguồn vật chất: rắn, lỏng và khí, thành phần sinh học giữ một vai trò quan trọng đối với thuộc tính hữu cơ và độ phì của đất.” (A Ph Triosnhicôp, 1988 Bách

khoa toàn thư Địa lý, tr.239)

V.V Docutraev(1879) - nhà thổ nhưỡng học người Nga là người đầu tiên nghiên cứu

về đất trong mối quan hệ với những quy luật phát sinh và hình thành đất cho rằng: “Đất là

một thể của tự nhiên có lịch sử riêng biệt và độc lập, được hình thành dưới tác động tương hỗ của các nhân tố như địa chất, địa hình, khí hậu, thủy văn, chất hữu cơ động thực vật, con người và thời gian”

Định nghĩa đầy đủ về đất có thể biểu thị ở dạng hàm toán học, chỉ ra tính phụ thuộc hàm số của đất và các nhân tố hình thành đất theo thời gian như sau:

Đ = f [(Đa,Đh) (Kh,Tv) (Sv,Cn)]t

Đh: Địa hình Kh : Khí hậu Tv: Thủy văn Sv: Sinh vật Đh: Địa hình Cn: Con người t: Thời gian

Năm 2002, FAO đã đưa ra khái niệm thoái hóa đất như sau: “Thoái hóa đất là sự suy

giảm tạm thời hoặc vĩnh viễn khả năng sản xuất của đất”

Ở Việt Nam, theo tác giả Nguyễn Đình Kỳ: Thoái hoá tiềm năng là khả năng suy giảm

độ phì tự nhiên của đất do các quá trình tự nhiên gắn với qui luật địa đới và phi địa đới Thoái hoá tiềm năng được tổng hợp từ các yếu tố địa hình như độ dốc, chiều dài sườn, mẫu chất thành tạo đất, yếu tố khí hậu thổ nhưỡng chi phối các quá trình thoái hóa tự nhiên của đất đai

Trang 5

Thoái hoá nhân tác (thoái hoá hiện tại) là mức độ suy thoái độ phì hiện tại của phẫu

diện đất so với độ phì tự nhiên do quá trình khai thác, sử dụng của con người Thoái hoá hiện tại thể hiện ở một tập hợp dấu hiệu hay một dấu hiệu như: Phẫu diện bị xáo trộn, xói mòn mất tầng A hay B, độ đá lẫn, đá lộ đầu tăng, cấu trúc đất bị phá vỡ, xuất hiện mặt chắn địa hoá, hàm lượng mùn suy giảm, các chất dinh dưỡng (N, P, K, Ca, Mg ) cũng giảm xuống qua giới hạn nghèo kiệt hoặc môi trường đất bị ô nhiễm

Hiện nay nghiên cứu thoái hóa đất đã và đang trở thành một trường phái nghiên cứu được nhiều nhà Địa lý chú trọng, đặc biệt trong bối cảnh Việt Nam đang đứng trước nguy cơ hoang mạc hóa rất lớn mà thoái hóa đất là một trong những nguyên nhân chính gây ra hiện tượng trên Cụ thể hơn, các công trình thời kỳ này đã đi vào nghiên cứu theo chiều sâu với những vùng lãnh thổ đặc thù, từ đó làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp sử dụng đất bền vững và cảnh báo

1.2.2 Khái quát các quan điểm nghiên cứu

- Quan điểm phát sinh học đất: Sự tác động tổng hợp của các yếu tố của cả tự nhiên

như đá mẹ, địa hình, khí hậu, thủy văn, động thực vật và con người sẽ quyết định các quá trình hình thành các loại đất chính Mỗi vùng địa lý tự nhiên sẽ có quá trình hình thành đất khác nhau trên cơ sở của sự tác động tương hỗ giữa các nhân tố hình thành đất có tính đặc

trưng riêng

- Quan điểm hệ thống và tổng hợp: Khi nghiên cứu đặc điểm phát sinh đất cần phải

xem xét đất trong một hệ thống tổng hợp có cấu trúc và chức năng trong mối tác động tương

hỗ giữa các nhân tố hình thành đất Khi nghiên cứu địa lý phát sinh đất cần phải hiểu rõ các mối quan hệ đó mới đi đến các kết luận về tính chất và sự phân bố đất Để nhận thức đúng đắn bản chất của thoái hóa đất, hướng tới dự báo, kiểm soát quá trình thoái hóa cần thiết phải

nghiên cứu trên quan điểm địa lý tổng hợp

- Quan điểm lịch sử: Theo quan điểm lịch sử, khi nghiên cứu và đánh giá tài nguyên

đất cần xem xét diễn biến các quá trình đã xảy ra trong quá khứ có tầm quan trọng đặc biệt Đất là một thể thống nhất và tổng hòa các mối quan hệ tương tác giữa con người và tự nhiên

mà hiên trạng sử dụng đất và mô hình sản xuất ở hiện tại và trong quá khứ là tấm gương phản

ánh lịch sử hình thành đất

- Quan điểm sử dụng đất bền vững: Sử dụng đất bền vững chính là quá trình sử dụng

đất đạt được hiệu quả kinh tế cao, mặt khác giảm thiểu ảnh hưởng đến môi trường sinh thái đất trong tương lai Theo quan điểm này khi phát triển cây chè ở khu vực nghiên cứu cần kết hợp đồng bộ và hiệu quả các tiềm năng, các nguồn tài nguyên, phục vụ phát triển bền vững và

góp phần bảo vệ môi trường

1.2.3 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu tổng hợp địa lý phát sinh và thoái hóa đất

* Phân tích tổng hợp dữ liệu: giúp tránh trùng lặp trong nghiên cứu, thừa kế các kết quả nghiên cứu trước đó theo hướng nghiên cứu của đề tài

* So sánh phẫu diện: Dấu hiệu thoái hóa đất trước hết thể hiện ở hình thái phẫu diện đất - kết quả của quá trình thành tạo đất

* Chỉ thị thực vật cho thoái hóa đất: Phân tích mối tương quan giữa thoái hóa với kiểu quần xã, độ che phủ, thành phần loài để xác định mức độ thoái hóa đất

Trang 6

* Đánh giá tổng hợp thoái hóa đất dựa trên ma trận tương quan giữa thoái hoá tiềm

năng (T) và thoái hóa hiện tại (H)

- Phương pháp khảo sát điều tra tổng hợp: Đề tài tiến hành khảo sát dọc theo tuyến

giao thông trung tâm nối giữa Bảo Lâm, Bảo Lộc và Di Linh, khảo sát 03 điểm chìa khóa Trong đó, tiến hành mô tả và lấy mẫu trên các vùng trồng chè khác nhau của Bảo Lộc - Di

Linh, đồng thời thu thập các phẫu diện của các loại đất khác nhau

- Phương pháp tích hợp ALES - GIS trong đánh giá đất theo FAO: Tác giả đã tích hợp

ALES - GIS để đánh giá thích hợp đất đai cho cây chè Cấu trúc mô hình đánh giá thích hợp trên nền ALES - GIS bao gồm ba bộ phận: Thứ nhất là nhu cầu sinh thái cây chè và bản đồ đơn vị đất đai của khu vực Bảo Lộc - Di Linh Thứ hai là nhập, xử lý và đánh giá, xuất dữ liệu nhờ ALES - GIS Thứ ba là dữ liệu đầu ra là ma trận thích hợp liên kết với bản đồ đánh giá

thích hợp của cây chè ở Bảo Lộc - Di Linh

- Phương pháp viễn thám, bản đồ và hệ thông tin địa lý: Tác giả đã sử dụng các phần

mềm GIS và phần mềm bản đồ như MapInfo 10.5 để biên tập các bản đồ thành phần, ArcGIS 9.3 để chồng xếp, nắn chỉnh các bản đồ trong quá trình thành lập bản đồ thoái hóa đất tiềm

năng, thoái hóa đất hiện tại và tổng hợp thoái hóa đất

- Phương pháp chuyên gia: Là phương pháp được thực hiện thông qua các cuộc trao

đổi trực tiếp với các chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực nghiên cứu

- Phương pháp phân tích đặc tính lý hóa đất trong phòng thí nghiệm: Các mẫu đất thu

thập được phân tích các chỉ tiêu hóa lý đất để xác định hàm lượng các chất: N, P, K, độ pH, thành phần cơ giới… theo các phương pháp khác nhau Trên cơ sở kết quả phân tích có thể xác định tính chất lý hóa và hàm lượng dinh dưỡng của từng loại đất, từ đó đưa ra những nhận

xét đánh giá mức độ thoái hóa đất

Chương 2 - ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ PHÁT SINH VÀ THOÁI HÓA ĐẤT KHU VỰC BẢO

Hà, Đức Trọng đều thuộc tỉnh Lâm Đồng

2.1.2 Quan hệ địa chất, địa mạo - thổ nhưỡng

2.1.2.1 Địa chất

Trong mối quan hệ phát sinh đất, theo nguồn gốc thành tạo và thành phần cơ bản của

đá mẹ có thể chia các mẫu chất vừa mô tả trên thành các nhóm:

Nhóm 1: Các đá phiến sét và phiến sa là trầm tích của hệ tầng La Ngà có thành phần bột sét đến bột cát

Trang 7

Nhóm 2: Các đá mác ma axít là các đá thuộc hệ tầng Định Quán có thành phần thạch học như: granit, granit biotit,…

Nhóm 3: Các đá macma trung tính đến axít yếu là các thành tạo núi lửa của hệ tầng Đèo Bảo Lộc gồm các đá phun trào trung tính đến axít yếu, có màu đỏ như: andesit, ryolit, andesitobazan…

Nhóm 4: Đá bazan bao gồm các phun trào núi lửa của hệ tầng Đại Nga, Tân Phát có đặc điểm giàu nhôm và magiê, ít silic Vỏ phong hóa bazan này thường chứa lớp bôxít - laterit

có giá trị lớn

Nhóm 5: Mẫu chất phù sa và dốc tụ thuộc trầm tích Holocene và trầm tích hệ Đệ tứ không phân chia

2.1.2 Địa hình, địa mạo

Địa hình của Bảo Lộc - Di Linh rất phong phú và đa dạng từ dải đồng bằng đáy thung lũng nhỏ hẹp đến các dãy đồi rìa chân núi, cao nguyên, bề mặt các cao nguyên đến hình thái dãy núi trung bình, khối núi sót bóc mòn được chia làm 5 nhóm địa hình, 12 kiểu địa hình, trong đó địa hình cao nguyên là hình thái đặc trưng

- Đồng bằng đáy trũng giữa núi xâm thực - bóc mòn, bề mặt nghiêng, lượn sóng, bị phân cắt, bị phủ bởi vật liệu aluvi, coluvi và vỏ phong hóa dày

- Đồng bằng đáy thung lũng xâm thực - tích tụ trên bề mặt cao nguyên với bề mặt nghiêng thoải, lượn sóng, vỏ phong hóa dày, đôi chỗ được phủ bởi vật liệu aluvi

- Đồi và dãy đồi rìa cao nguyên sườn thoải, bị chia cắt mạnh, cấu tạo bởi đá trầm tích lục nguyên vỏ phong hóa mỏng

- Đồi và dãy đồi chân núi sườn thoải, bị chia cắt mạnh, cấu tạo bởi đá trầm tích lục nguyên, vỏ phong hóa mỏng

- Cao nguyên bazan, dạng vòm phủ chia cắt yếu với bề mặt lượn sóng mềm mại Vỏ phong hóa dày có kết von laterit - bôxít, cao < 900 m

- Cao nguyên bazan, dạng vòm phủ chia cắt yếu với bề mặt lượn sóng mềm mại Vỏ phong hóa dày có kết von laterit - bôxít, cao > 1.000 m

- Cao nguyên bóc mòn cao < 900 m, cấu tạo chủ yếu bởi trầm tích lục nguyên, bề mặt dạng đồi với đáy thung lũng hẹp, sườn dốc

- Cao nguyên bóc mòn cao > 1.000 m, cấu tạo bởi đá granođiorit, granit xen trầm tích lục nguyên, bề mặt dãy đồi với đáy thung lũng rộng, sườn thoải đỉnh bằng

- Khối núi trung bình (1.000 - 1.500 m) sót bóc mòn chọn lọc, sườn dốc lồi, cấu tạo bởi granit Lớp vỏ phong hóa trung bình lẫn nhiều tảng lăn

- Dãy núi trung bình (1.000 - 1.500 m) bị chia cắt mạnh, sườn dốc thẳng, cấu tạo chủ yếu bởi đá macma xâm nhập và các thành tạo trầm tích, phun trào bị biến chất bao quanh

- Khối núi sót cao (<1.500 m), bóc mòn cấu tạo bởi đá Đaxit, riolit - đaxit, xen trầm tích lục nguyên, vỏ phong hóa dày, sườn lồi dốc thoải Kiểu địa hình phân bố chủ yếu ở phía Đông Nam huyện Di Linh, thuộc xã Hòa Bắc, Hòa Trung, Bảo Thuận

2.1.3 Quan hệ khí hậu, thủy văn - thổ nhưỡng

2.1.3.1 Khí hậu

Lượng bức xạ tổng cộng cả năm ở điều kiện thực tế là 128 KCal/cm2.năm Trung bình mỗi năm có khoảng 2.000 – 2.040 giờ nắng Trong mùa khô, tác động của tín phong và gió

Trang 8

mùa Đông Bắc vẫn cho khu vực một lượng mưa mùa khô lớn nhất Tây Nguyên Trong mùa mưa, chịu tác động của hai luồng không khí đối nghịch hướng là hoàn lưu tín phong và gió mùa Tây Nam

Nhiệt độ trung bình năm thấp 22,8oC, ôn hòa, ít biến động theo mùa, mức độ chênh lệch giữa tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất ở khoảng 3 - 4 oC, biên độ dao động nhiệt giữa ngày và đêm khá lớn

Lượng mưa trung bình năm 2.295 mm Mùa mưa bắt đầu từ tháng IV và kết thúc vào tháng XI Mùa khô ngắn bắt đầu từ tháng XI đến tháng IV năm sau Lượng mưa phân bố không đồng đều giữa các tháng trong năm, chủ yếu tập trung vào mùa mưa Độ ẩm tương đối trung bình năm ở khu vực nghiên cứu cao, đạt 85,5%

2.1.3.2 Thủy văn

Có thể thấy, các sông suối trong khu vực nghiên cứu có lòng sông hẹp, dốc, khả năng bồi đắp phù sa kém vì vậy chỉ xuất hiện những dải đất phù sa hẹp chạy dọc theo các triền sông Lượng nước khá dồi dào và chia làm hai mùa: mùa lũ chiếm trên 80% lượng nước cả năm, mùa kiệt chỉ khoảng 15-20%, nên thường gây lũ lụt trong mùa lũ và thiếu nước trong mùa khô Khu vực nghiên cứu nằm trong hệ thống lưu vực của 2 sông lớn: Sông La Ngà và sông Đồng Nai

2.1.4 Đặc điểm thảm thực vật

Do phân bố trên các đai cao khác nhau nên hình thành nhiều kiểu thảm thực vật rừng khác nhau, đặc biệt các khu rừng đặc dụng thể hiện khá đầy đủ những hệ sinh thái rừng tiêu biểu của khu vực Bảo Lộc - Di Linh với 6 kiểu rừng chính là: Rừng lá rộng thường xanh, rừng rụng lá, rừng tre nứa, rừng hỗn giao gỗ tre nứa, rừng lá kim, rừng hỗn giao lá rộng lá kim và thảm thực vật nhân tác gồm rừng trồng, quần hệ cây trồng lâu năm, quần hệ cây trồng hàng năm

2.1.5 Con người và các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội

Theo kết quả tổng điều tra dân số năm 2010, tổng dân số của khu vực Bảo Lộc – Di Linh là 416.851 người, trong đó Di Linh là huyện có quy mô dân số lớn nhất với 154.786 người, thành phố Bảo Lộc có quy mô dân số lên đến 148.654 người thì dân số huyện Bảo Lâm là 109.343 người Mật độ dân số trung bình là 126 người/km2

Thành phố Bảo Lộc tập trung đông dân cư nhất, với mật độ lên đến 646 người/km2 Trong khi đó, mật độ dân số Di Linh và Bảo Lâm thấp hơn rất nhiều, đều dưới 100 người/km2

Nhìn chung, ngoài Bảo Lộc, nền kinh tế của Bảo Lâm và Di Linh vẫn phụ thuộc nhiều vào nông nghiệp, tốc độ tăng trưởng kinh tế phụ thuộc nhiều vào giá cả nông sản Cơ cấu kinh

tế về cơ bản vẫn là nông nghiệp - dịch vụ - công nghiệp, trong đó công nghiệp vẫn là ngành chiếm tỷ trọng nhỏ Trong khi đó, thành phố Bảo Lộc là khu vực có ngành công nghiệp - xây dựng phát triển nổi bật, chiếm tới gần 45% tổng giá trị sản xuất Năm 2010 GDP bình quân đầu người của Thành phố Bảo Lộc cao nhất, đạt 21,97 triệu đồng/người/năm; sau đó là Bảo Lâm với 18,81 triệu đồng/người, Di Linh là 18,50 triệu đồng/người

Trang 9

2.2 Hiện trạng sử dụng đất và canh tác chè ở khu vực nghiên cứu

Diện tích đất chưa sử dụng chiếm 1,84% trong tổng diện tích tự nhiên, trong đó chủ yếu là đất đồi núi chưa sử dụng, tập trung ở huyện Di Linh hơn 3.300 ha, đất bằng chưa sử dụng phân bố rải rác Đây có thể coi là “đất trống, đồi núi trọc”

2.2.2 Hiện trạng canh tác chè

Nếu như những năm 2000 trở về trước, chè được trồng chủ yếu ở Bảo Lộc, Bảo Lâm thì đến nay diện tích chè đã mở rộng ra các xã Lộc Thành, Lộc Tân, giảm ở Lộc Quảng, Lộc Bắc của Bảo Lâm Tại thành phố Bảo Lộc, chè được phát triển thêm ở Đạ M’bri, Lộc Sơn, phường 2 Giai đoạn 2005 - 2007 diện tích chè ở Di Linh tăng nhanh, chè được mở rộng thêm

ở các xã Tân Châu, Liên Đầm, Hòa Ninh, Hòa Nam…[22]

Bảng 2.1 Diên tích trồng chè ở Bảo Lộc - Di Linh (giai đoạn 2005 - 2011)

Nguồn: Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Lâm Đồng

Trong những năm gần đây, địa phương đã tích cực chuyển đổi giống chè, nhiều giống chè mới có năng suất và chất lượng cao như: Ôlong, Kim Tuyến, Thúy Ngọc, Tứ quý xuân… giống chè cao sản như: TB14, LD97, LDP1, LDP2

Bảng 2.2 Sản lượng chè búp tươi khu vực Bảo Lộc – Di Linh giai đoạn 2005-2011

Trang 10

Các vùng chuyên canh chè tập trung đã ứng dụng công nghệ tưới phun, tưới nhỏ giọt,

sử dụng các loại hóa chất và phân bón không có hại cho môi trường Đồng thời, người trồng chè cũng sử dụng các biện pháp thâm canh phù hợp để đảm bảo diện tích trồng giống mới cho năng suất cao, chất lượng nguyên liệu tốt

2.3 Các quá trình phát sinh và thoái hóa đất

Các quá trình phát sinh và thoái hóa đất chủ yếu là quá trình mùn hóa, khoáng hóa; quá trình feralit hình thành đất đỏ vàng, quá trình laterit - đá ong hóa, quá trình bồi tụ hình thành đất phù sa, quá trình glây, quá trình xói mòn rửa trôi bề mặt và quá trình nhân tác

2.4 Đặc điểm lớp phủ thổ nhưỡng

2.4.1 Hệ thống phân loại đất khu vực Bảo Lộc – Di Linh

Theo phân loại theo phát sinh học đất, hệ thống phân loại đất khu vực Bảo Lộc - Di Linh bao gồm 10 đơn vị đất, thuộc 5 nhóm đất Sự phân bố không gian của các đơn vị đất được thể hiện trên bản đồ đất khu vực Bảo Lộc - Di Linh tỷ lệ 1: 50.000

Bảng 2.3 Hệ thống phân loại đất khu vực Bảo Lộc - Di Linh tỷ lệ 1: 50.000

TT KÝ

TÊN THEO FAO-UNESCO

DIỆN TÍCH (ha)

TỶ

LỆ (%)

I P Nhóm đất phù sa Fluvisols 7.629,24 2,30

1 Py Đất phù sa ngòi suối Dystric Fluvisols 4.741,17 1,43

3 Ru Đất nâu thẫm trên bazan Humic Luvisols 2.893,42 0,87

III Fđ Nhóm đất đỏ vàng Ferralsols/ Acrisols 305.468,06 92,27

4 Fk Đất nâu đỏ trên đá bazan Humic Ferralsols 35.864,35 10,83

5 Fu Đất nâu vàng trên đá bazan Xanthic Ferralsol 82.970,53 25,06

6 Fd Đất đỏ vàng trên đá mac ma

trung tính và axit yếu

Rhodi- Skeletic

7 Fs Đất đỏ vàng trên đá phiến sét Ferralic Acrisols 63.500,13 19,18

8 Fa Đất vàng đỏ trên đá mac ma axít Ferralic Acrisols 108.762,00 32,85

IV H Đất mùn vàng đỏ trên núi Alisols 1.132,25 0,34

Trang 11

Tổng diện tích 331.063 100,00

Trong khu vực xã Bảo Lộc - Di Linh, nhóm đất đỏ vàng chiếm ưu thế với 92,77% DTTN với 305.468,06 ha Nhóm đất mùn đỏ vàng trên núi có diện tích nhỏ nhất 1.132,25 (0,42 % DTTN) Trong 10 đơn vị đất, đất vàng đỏ trên đá mác ma axít (Fa) có diện tích lớn nhất 108.762,00 ha, tương đương 32,85% DTTN, nhỏ nhất là đất mùn vàng đỏ trên đá mác

ma axít (Ha)

2.4.2 Thoái hóa đất tiềm năng và thoái hóa đất hiện tại khu vực nghiên cứu

* Thoái hóa tiềm năng:

Nguyên nhân của thoái hóa trước tiên bắt nguồn từ cấu trúc lớp phủ thổ nhưỡng kém bền vững như: đất núi dốc phân cắt, thành phần cơ giới của đất thô, độ bền gắn kết cấu trúc thấp do phong hóa hóa học triệt để… Đồng thời, điều kiện phát sinh đất có nhiều cực đoan như chế độ mưa mùa tập trung, quá trình laterit phát triển, các hiện tượng xói lở, trượt đất Như vậy, mỗi yếu tố địa lý phát sinh đất thể hiện một khả năng dẫn đến thoái hóa được phân cấp như sau:

Bảng 2.4 Tiêu chí đánh giá thoái hóa đất tiềm năng khu vực nghiên cứu

II Hình thái địa hình

5 Đồng bằng đáy trũng giữa núi xâm thực – bóc mòn

6 Đồng bằng đáy thung lũng xâm thực – tích tụ

7 Đồi và dãy đồi rìa cao nguyên sườn thoải, bị chia cắt mạnh

Trung bình 2

8 Đồi và dãy đồi chân núi sườn thoải, bị chia cắt mạnh

9 Cao nguyên bazan, dạng vòm phủ, chia cắt yếu Vỏ phong hóa

10 Cao nguyên bóc mòn, bề mặt dạng đồi với đáy thung lũng

11 Cao nguyên bóc mòn, bề mặt dãy đồi với đáy thung lũng rộng,

12 Khối núi sót trung bình, bóc mòn chọn lọc, sườn dốc lồi, cấu

13 Dãy núi trung bình bị chia cắt mạnh, sườn dốc thẳng

14 Khối núi sót cao bóc mòn, cấu tạo bởi đá macma axit

Ngày đăng: 09/02/2014, 01:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Diễn biến diện tích, sản lƣợng sản xuất - chế biến chè của Việt Nam - Nghiên cứu địa lý phát sinh và thoái hóa đất phục vụ phát triển cây chè khu vực bảo lộc   di linh, tỉnh lâm đồng
Bảng 1.1. Diễn biến diện tích, sản lƣợng sản xuất - chế biến chè của Việt Nam (Trang 3)
Bảng 2.2. Sản lượng chè búp tươi khu vực Bảo Lộc – Di Linh giai đoạn 2005-2011 - Nghiên cứu địa lý phát sinh và thoái hóa đất phục vụ phát triển cây chè khu vực bảo lộc   di linh, tỉnh lâm đồng
Bảng 2.2. Sản lượng chè búp tươi khu vực Bảo Lộc – Di Linh giai đoạn 2005-2011 (Trang 9)
Bảng 2.1. Diên tích trồng chè ở Bảo Lộc - Di Linh (giai đoạn 2005 - 2011) - Nghiên cứu địa lý phát sinh và thoái hóa đất phục vụ phát triển cây chè khu vực bảo lộc   di linh, tỉnh lâm đồng
Bảng 2.1. Diên tích trồng chè ở Bảo Lộc - Di Linh (giai đoạn 2005 - 2011) (Trang 9)
Bảng 2.3. Hệ thống phân loại đất khu vực Bảo Lộc - Di Linh tỷ lệ 1: 50.000 - Nghiên cứu địa lý phát sinh và thoái hóa đất phục vụ phát triển cây chè khu vực bảo lộc   di linh, tỉnh lâm đồng
Bảng 2.3. Hệ thống phân loại đất khu vực Bảo Lộc - Di Linh tỷ lệ 1: 50.000 (Trang 10)
Bảng 2.4. Tiêu chí đánh giá thoái hóa đất tiềm năng khu vực nghiên cứu - Nghiên cứu địa lý phát sinh và thoái hóa đất phục vụ phát triển cây chè khu vực bảo lộc   di linh, tỉnh lâm đồng
Bảng 2.4. Tiêu chí đánh giá thoái hóa đất tiềm năng khu vực nghiên cứu (Trang 11)
Bảng 2.5. Quy mô thoái hóa đất tiềm năng khu vực Bảo Lộc – Di Linh - Nghiên cứu địa lý phát sinh và thoái hóa đất phục vụ phát triển cây chè khu vực bảo lộc   di linh, tỉnh lâm đồng
Bảng 2.5. Quy mô thoái hóa đất tiềm năng khu vực Bảo Lộc – Di Linh (Trang 12)
Bảng 2.7. Quy mô thoái hóa đất hiện tại khu vực Bảo Lộc – Di Linh - Nghiên cứu địa lý phát sinh và thoái hóa đất phục vụ phát triển cây chè khu vực bảo lộc   di linh, tỉnh lâm đồng
Bảng 2.7. Quy mô thoái hóa đất hiện tại khu vực Bảo Lộc – Di Linh (Trang 13)
Bảng 2.8. Quy mô thoái hóa đất tổng hợp khu vực Bảo Lộc – Di Linh - Nghiên cứu địa lý phát sinh và thoái hóa đất phục vụ phát triển cây chè khu vực bảo lộc   di linh, tỉnh lâm đồng
Bảng 2.8. Quy mô thoái hóa đất tổng hợp khu vực Bảo Lộc – Di Linh (Trang 14)
Bảng 3.2. Kết quả đánh giá thích hợp đất đai cho cây chè khu vực nghiên cứu - Nghiên cứu địa lý phát sinh và thoái hóa đất phục vụ phát triển cây chè khu vực bảo lộc   di linh, tỉnh lâm đồng
Bảng 3.2. Kết quả đánh giá thích hợp đất đai cho cây chè khu vực nghiên cứu (Trang 17)
Bảng 3.1. Phân cấp các yếu tố đánh giá thích hợp đất trồng chè - Nghiên cứu địa lý phát sinh và thoái hóa đất phục vụ phát triển cây chè khu vực bảo lộc   di linh, tỉnh lâm đồng
Bảng 3.1. Phân cấp các yếu tố đánh giá thích hợp đất trồng chè (Trang 17)
Bảng 3.3. Diện tích đề xuất vùng chè ở khu vực nghiên cứu - Nghiên cứu địa lý phát sinh và thoái hóa đất phục vụ phát triển cây chè khu vực bảo lộc   di linh, tỉnh lâm đồng
Bảng 3.3. Diện tích đề xuất vùng chè ở khu vực nghiên cứu (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w