1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuẩn kiến thuc li 8

29 310 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Tài liệu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 263,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động cơ.- Nêu được ý nghĩa của tốc độ là đặc trưng cho sự nhanh, chậm củachuyển động và nêu được đơn vị đo tốc độ.. - Nêu được ví dụ về tác

Trang 1

- Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động cơ.

- Nêu được ý nghĩa của tốc độ là đặc trưng cho sự nhanh, chậm củachuyển động và nêu được đơn vị đo tốc độ

- Nêu được tốc độ trung bình là gì và cách xác định tốc độ trung bình

- Phân biệt được chuyển động đều, chuyển động không đều dựa vào kháiniệm tốc độ

Kĩ năng

- Vận dụng được công thức v =

s t

- Xác định được tốc độ trung bình bằng thí nghiệm

- Tính được tốc độ trung bình của chuyển động không đều

- Nêu được lực là đại lượng vectơ

- Nêu được ví dụ về tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật chuyểnđộng

- Nêu được quán tính của một vật là gì

- Nêu được ví dụ về lực ma sát nghỉ, trượt, lăn

Kĩ năng

Trang 2

- Biểu diễn được lực bằng vectơ.

- Giải thích được một số hiện tượng thường gặp liên quan tới quán tính

- Đề ra được cách làm tăng ma sát có lợi và giảm ma sát có hại trong một số trường hợp cụ thể của đời sống, kĩ thuật.

- Nêu được áp lực, áp suất và đơn vị đo áp suất là gì

- Mô tả được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của áp suất chất lỏng, ápsuất khí quyển

- Nêu được áp suất có cùng trị số tại các điểm ở cùng một độ cao tronglòng một chất lỏng

- Nêu được các mặt thoáng trong bình thông nhau chứa một loại chấtlỏng đứng yên thì ở cùng một độ cao

- Mô tả được cấu tạo của máy nén thuỷ lực và nêu được nguyên tắc hoạtđộng của máy này là truyền nguyên vẹn độ tăng áp suất tới mọi nơi trongchất lỏng

- Mô tả được hiện tượng về sự tồn tại của lực đẩy Ác-si-mét

- Nêu được điều kiện nổi của vật

- Không yêu cầu tínhtoán định lượng đốivới máy nén thuỷ lực

Kĩ năng

- Vận dụng được công thức p =

F

S

- Vận dụng công thức p = dh đối với áp suất trong lòng chất lỏng

- Vận dụng công thức về lực đẩy Ác-si-mét F = Vd

- Tiến hành được thí nghiệm để nghiệm lại lực đẩy Ác-si-mét

- Nêu được ví dụ trong đó lực thực hiện công hoặc không thực hiện công

- Viết được công thức tính công cho trường hợp hướng của lực trùng vớihướng dịch chuyển của điểm đặt lực Nêu được đơn vị đo công

- Phát biểu được định luật bảo toàn công cho máy cơ đơn giản Nêu được

Số ghi công suất trênmột thiết bị cho biếtcông suất định mứccủa thiết bị đó, tức làcông suất sản ra hoặctiêu thụ của thiết bị

Trang 3

- Nêu được vật có khối lượng càng lớn, ở độ cao càng lớn thì thế năngcàng lớn.

- Nêu được ví dụ chứng tỏ một vật đàn hồi bị biến dạng thì có thế năng

- Phát biểu được định luật bảo toàn và chuyển hoá cơ năng Nêu được ví

1 Nêu được dấu hiệu để

nhận biết chuyển động cơ

[NB] Nêu được

Khi vị trí của vật so với vật mốc thay đổi theothời gian thì vật chuyển động so với vật mốc

Trang 4

Chuyển động này gọi là chuyển động cơ học(gọi tắt là chuyển động)

Khi vị trí của một vật so với vật mốc khôngthay đổi theo thời gian thì vật đứng yên so vớivật mốc

2 Nêu được ví dụ về chuyển

động cơ

[TH] Nêu được ví dụ về chuyển động cơ trong

thực tế chẳng hạn như: Ô tô rời bến, thì vị trícủa ô tô thay đổi so với bến xe Ta nói, ô tôđang chuyển động so với bến xe

Thông thường ta chọn những vật gắn với TráiĐất làm vật mốc

Ví dụ về một vật chuyển động so với vật nàynhưng lại đứng yên so với vật khác, tùy theoviệc chọn mốc, chẳng hạn như:

Hành khách ngồi trên toa tàu đang rời ga:

Nếu chọn nhà ga làm mốc, thì hành kháchđang chuyển động so với nhà ga

Nếu chọn đoàn tàu làm mốc, thì hành kháchđứng yên so với đoàn tàu và nhà ga chuyểnđộng so với đoàn tàu

Trang 5

1 Nêu được ý nghĩa của tốc

độ là đặc trưng cho sự

nhanh, chậm của chuyển

động Nêu được đơn vị đo

của tốc độ

[NB] Nêu được

Tốc độ cho biết mức độ nhanh hay chậm củachuyển động và được xác định bằng độ dàiquãng đường đi được trong một đơn vị thờigian

Công thức tính tốc độ là t

s

v 

; trong đó, v làtốc độ của vật, s là quãng đường đi được, t làthời gian để đi hết quãng đường đó

Đơn vị tốc độ phụ thuộc vào đơn vị đo độ dài

và đơn vị đo thời gian Đơn vị hợp pháp của tốc

độ là mét trên giây (m/s) và ki lô mét trên giờ(km/h): 1km/h  0,28m/s.m/s

10 giờ Cho biết quãng đường từ

Hà Nội đến Hải Phòng dài108m/s.km Tính tốc độ của ô tô rakm/h, m/s

3 CHUYỂN ĐỘNG ĐỂU - CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU

Trang 6

2 Nêu được tốc độ trung

s

vtb 

, trong đó, vtb là tốc độtrung bình, s là quãng đường đi được, t

là thời gian để đi hết quãng đường

GV phân tích ví dụ để HS thấytốc độ trong chuyển động khôngđều thay đổi theo thời gian Ví dụ,

ta thấy ô tô (xe máy) chuyển độngtrên đường thì tốc độ liên tục thayđổi, thể hiện ở tốc kế Khi đề cậpđến chuyển động không đều,thường ta tính tốc độ trung bìnhcủa chuyển động trên một đoạnđường nhất định; tốc độ trungbình trên những đoạn đường khácnhau thường có giá trị khác nhau

3 Xác định được tốc độ

trung bình bằng thí

nghiệm

[VD] Tiến hành thí nghiệm: Cho một vật

chuyển động trên quãng đường s Đo s và đothời gian t trong đó vật đi hết quãng đường

Ví dụ: Một người đi xe đạp trênmột đoạn đường dài 1,2km hết 6phút Sau đó người đó đi tiếp mộtđoạn đường 0,6km trong 4 phútrồi dừng lại Tính vận tốc trungbình của người đó ứng với từngđoạn đường và cả đoạn đường?

Trang 7

dụng của lực làm thay đổi

tốc độ và hướng chuyển

động của vật

Lực tác dụng lên một vật có thể làm biến đổichuyển động của vật đó hoặc làm nó bị biếndạng

Nêu được ít nhất một ví dụ về tác dụng củalực làm thay đổi tốc độ hoặc hướng chuyểnđộng của vật

làm thay đổi độ lớn tốc độ (nhanhlên hay chậm đi) mà ít thấy tácdụng làm đổi hướng chuyển động

Vì thế, GV nên chọn những ví dụlực làm thay đổi hướng chuyểnđộng

- Trong chuyển động tròn đều,lực tác dụng chỉ làm thay đổihướng chuyển động

- Trong chuyển động của vật bịném theo phương ngang, trọnglực P làm thay đổi hướng chuyểnđộng và tốc độ chuyển động

2 Nêu được lực là một đại

Ta biểu diễn véctơ lực bằng một mũi tên có:

- Gốc là điểm đặt của lực tác dụng lên vật

- Phương chiều trùng với phương chiều củalực

- Độ dài biểu thị cường độ của lực theo tỉxích cho trước

Biểu diễn được một số lực đã học: Trọng lực,lực đàn hồi

Trang 8

dụng của hai lực cân bằng

lên một vật đang chuyển

hồ đo tốc độ chỉ một số nhất định, thì ôtô (xemáy) đang chuyển động thẳng đều và chúngchịu tác dụng của hai lực cân bằng: lực đẩy củađộng cơ và lực cản trở chuyển động

2 Nêu được quán tính của

một vật là gì?

[TH] Nêu được

Tính chất của mọi vật bảo toàn tốc độ củamình khi không chịu lực nào tác dụng hoặc khichịu tác dụng của những lực cân bằng nhau gọi

3 Giải thích được một số

hiện tượng thường gặp

liên quan đến quán tính

[VD] Giải thích được ít nhất một hiện tượng

thường gặp trong thực tế liên quan đến quántính

1 Giải thích tại sao hành kháchngồi trên ô tô đang chuyển độngtrên đường thẳng, nếu ô tô độtngột rẽ phải thì hành khách trên

xe bị nghiêng mạnh về bên trái?

2 Giải thích tại sao khi xe máyđang đứng yên, nếu đột ngột cho

xe chuyển động thì người ngồitrên xe bị ngả về phía sau?

3 Giải thích tại sao người ta phảilàm đường băng dài để cho máybay cất cánh và hạ cánh?

6 LỰC MA SÁT

Trang 9

Ma sát giữa dây cung ở cần kéo với dây đàncủa đàn nhị, violon,…

Lực ma sát trượt xuất hiện khimột vật chuyển động trượt trên bềmặt một vật khác nó có tác dụngcản trở chuyển động trượt của vật

Ma sát giữa trục quạt bàn với ổ trục

Lực ma sát lăn xuất hiện khimột vật chuyển động lăn trên mặtmột vật khác và cản lại chuyểnđộng ấy

Lực ma sát lăn nhỏ hơn lực masát trượt

Trong đời sống, nhờ ma sát nghỉ người ta mới

đi lại được, ma sát nghỉ giữ bàn chân không bịtrượt khi bước trên mặt đường

Đặc điểm của lực ma sát nghỉ là: + Cường độ thay đổi tuỳ theolực tác dụng lên vật có xu hướnglàm cho vật thay đổi chuyển động + Luôn có tác dụng giữ vật ởtrạng thái cân bằng khi có lực tácdụng lên vật

có hại thì ta cần làm giảm ma sát, ví dụ như:

Khi ta đẩy thùng hàng trên sàn nhà thì lực

ma sát trượt xuất hiện tại mặt tiếp xúc của thùnghàng và cản trở chuyển động của thùng hàng

Trang 10

Muốn giảm ma sát, thì chúng ta có thể dùngbánh xe lăn (hay con lăn) để thay thế ma sáttrượt bằng ma sát lăn, vì ma sát lăn nhỏ hơn masát trượt.

1 Nêu được áp lực, áp suất

và đơn vị đo áp suất là gì

là áp suất; F là áp lực, có đơn vị là niutơn (N) ;

S là diện tích bị ép, có đơn vị là mét vuông(m2

) ; Đơn vị áp suất là paxcan (Pa)

1 Pa = 1 N/m2

Nên cho HS thấy tác dụng của áp lực cáng lớn khi lực càng lớn và diện tích bị ép càng bé.

và tính đại lượng còn lại

Giải thích được một trường hợp cần làm tănghoặc giảm áp suất

Ví dụ:

Một bánh xe xích có trọng lượng45000N, diện tích tiếp xúc củacác bản xích xe lên mặt đất là1,25m2

a) Tính áp suất của xe tác dụnglên mặt đất

b) Hãy so sánh áp suất của xe lên

Trang 11

mặt đất với áp suất của một ngườinặng 65kg có diện tích tiếp xúchai bàn chân lên mặt đất là18m/s.0cm2 Lấy hệ số tỷ lệ giữa trọnglượng và khối lượng là 10.

8 ÁP SUẤT CHẤT LỎNG - BÌNH THÔNG NHAU

Hiện tượng tồn tại của áp suất chất lỏng,chẳng hạn như:

Cần dựa vào những thí nghiệmđơn giản để cho HS thấy chấtlỏng gây áp suất theo mọi phươnglên đáy bình, thành bình và cácvật nằm trong nó

2 Nêu được áp suất có cùng

Công thức tính áp suất chất lỏng là p = d.h;

trong đó, p là áp suất ở đáy cột chất lỏng, d làtrọng lượng riêng của chất lỏng, h là chiều caocủa cột chất lỏng

Công thức này cũng áp dụng cho một điểm rất

bé trong lòng chất lỏng, với h là độ sâu củađiểm đó so với mặt thoáng

Trang 12

3 Nêu được các mặt thoáng

trong bình thông nhau

chứa cùng một chất lỏng

đứng yên thì ở cùng độ

cao

Mô tả được cấu tạo của

máy nén thủy lực và nêu

được nguyên tắc hoạt

động của máy này là

Bộ phận chính của máy ép thủy lực gồm haiống hình trụ tiết diện s và S khác nhau, thôngvới nhau, trong có chứa chất lỏng, mỗi ống cómột pít tông Khi ta tác dụng một lực f lên píttông A lực này gây một áp suất p lên mặt chấtlỏng p = s

f

áp suất này được chất lỏng truyền

đi nguyên vẹn tới pit tông B và gây ra lực F =

pS nâng pít tông B lên

4 Vận dụng được công thức

p = dh đối với áp suất

trong lòng chất lỏng

[VD] Vận dụng công thức p = dh để giải thích

được một số hiện tượng đơn giản liên quan đến

áp suất chất lỏng và giải được bài tập tìm giá trịmột đại lượng khi biết giá trị của hai đại lượngkia

Ví dụ:

1 Giải thích vì sao khi lặn xuốngsâu, ta cảm thấy tức ngực

2 Một thùng cao 8m/s.0cm đựng đầynước, tính áp suất tác dụng lênđáy thùng và một điểm cách đáythùng 20cm Biết trọng lượngriêng của nước là 10000N/m3

[TH] Mô tả được thí nghiệm Tô-ri-xe-li.

(Xem lại cho chuẩn)

Ví dụ: Khi cắm ngập một ống

thủy tinh (dài khoảng 30cm) hởmột đầu vào một chậu nước, dùngtay bịt đầu trên của ống và nhấc

Trang 13

ống thủy tinh lên, ta thấy có phầnnước trong ống không bị chảyxuống.

- Phần nước trong ống không bịchảy xuống là do áp suất khôngkhí bên ngoài ống thủy tinh tácdụng vào phần dưới của cột nướclớn hơn áp suất của cột nước đó.Chứng tổ không khí có áp suất

- Nếu ta thả tay ra thì phần nướctrong ống sẽ chảy xuống, vì ápsuất không khí tác dụng lên cảmặt dưới và mặt trên của cột chấtlỏng Lúc này phần nước trongống chịu tác dụng của trọng lựcnên chảy xuống

1 Mô tả được hiện tượng về

sự tồn tại của lực đẩy

Ác-si-mét

[TH] Mô tả được hiện tượng về sự tồn tại của

lực đẩy Ác-si-mét, ví dụ như:

1 Khi nâng một vật ở dưới nước ta, cảm thấynhẹ hơn khi nâng vật đó trong không khí

2 Ta nhấn quả bóng bàn chìm trong nước, rồithả tay ra, quả bóng bị đẩy nổi lên mặt nước

Mọi vật nhúng vào chất lỏng

bị chất lỏng đẩy thẳng đứng từdưới lên với lực có độ lớn bằngtrọng lượng của phần chất lỏng bị

Trang 14

chất lỏng bị vật chiếm chỗ (m3).

Vận dụng được công thức F = Vd để giải cácbài tập khi biết giá trị của hai trong ba đại lượng

F, V, d và tìm giá trị của đại lượng còn lại

vật chiếm chỗ Lực này gọi là lựcđẩy Ác-si-mét

Ví dụ: Một vật có khối lượng68m/s.2,5g làm bằng chất có khốilượng riêng 10,5g/cm3 đượcnhúng hoàn toàn trong nước Chotrọng lượng riêng của nước là10000N/m3 Lực đẩy Ác-si-méttác dụng lên vật là bao nhiêu?

11 THỰC HÀNH: NGHIỆM LẠI LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT

S

T

T

Chuẩn kiến thức, kĩ năng

quy định trong chương

trình

Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức,

Tiến hành được thí nghiệm

để nghiệm lại lực đẩy

Ác-si-mét

[VD] Nêu và tiến hành được thí nghiệm để

nghiệm lại lực đẩy Ác-si-mét theo các bước sau:

Đo lực đẩy Ác-si-mét

Đo trọng lượng của chất lỏng có thể tích bằngthể tích của vật

So sánh kết quả đo P và FA Kết luận: Lực đẩy Ác-si-mét bằng trọnglượng của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ

Trang 15

lực tác dụng là trọng lượng (P) của vật và lựcđẩy Ác-si-mét (FA) thì

Ác-3 trường hợp xảy ra:

+ Vật chìm xuống nếu dv > dl; + Vật nằm lơ lửng trong lòngchất lỏng nếu dv = dl

+ Vật nổi lên trên mặt chất lỏngnếu dv < dl

1 Nêu được ví dụ trong đó

lực thực hiện công hoặc

không thực hiện công

2 Người lực sĩ cử tạ đỡ quả tạ ở tư thế đứngthẳng, mặc dù rất mệt nhọc nhưng người lực sĩkhông thực hiện công

2 Viết được công thức tính

công cơ học cho trường

hợp hướng của lực trùng

với hướng dịch chuyển

của điểm đặt lực Nêu

được đơn vị đo công

[NB] Nêu được

Công thức tính công cơ học là A = F.s, trong

đó, A là công của lực F, F là lực tác dụng vàovật, s là quãng đường vật dịch chuyển theohướng của lực

Đơn vị của công là Jun, kí hiệu là J

1 J = 1 N.1 m = 1 Nm

Điều kiện để có công cơ học là

Có lực tác dụng vào vật và có sựdịch chuyển của vật theo phươngcủa lực

Ngoài đơn vị Jun, công cơ họccòn đo bằng đơn vị kilô Jun (kJ);1kJ = 1000J

Lưu ý : Ở lớp 8m/s không đưa ra

Trang 16

định nghĩa công cơ học mà chỉnêu dấu hiệu đặc trưng của công

cơ học thông qua các ví dụ cụ thể.Công thức tính công cơ học A =F.s chỉ là một trường hợp đặc biệt(phương của lực tác dụng trùngvới phương chuyển dịch)

3 Vận dụng công thức

A = Fs

[VD] Vận dụng được công thức A = Fs để giải

được các bài tập khi biết giá trị của hai trong bađại lượng trong công thức và tìm đại lượng cònlại

Ví dụ:

1 Một vật có khối lượng 500g,rơi từ độ cao 20dm xuống đất.Tính công của trọng lực?

2 Một đầu máy xe lửa kéo cáctoa bằng lực F = 7500N Tínhcông của lực kéo khi các toa xechuyển động được quãng đường s

1 Phát biểu được định luật

bảo toàn công cho các

máy cơ đơn giản

[NB] Nêu được

Định luật về công: Không một máy cơ đơngiản nào cho ta lợi về công Được lợi bao nhiêulần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi vàngược lại

Định luật về Công học ở lớp 8m/s.

được rút ra từ thí nghiệm với cácmáy cơ đơn giản: Ròng rọc động,đòn bẩy,

Trong thực tế, ở các máy cơ đơngiản bao giờ cũng có ma sát, do

đó công thực hiện phải dùng đểthắng ma sát và nâng vật lên.Công này gọi là công toàn phần,công nâng vật lên là công có ích

Ngày đăng: 08/10/2013, 21:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Thí nghiệ mở (Hình 24.1, 24.2, 24.3 – SGK) Ví dụ:  - Chuẩn kiến thuc li 8
h í nghiệ mở (Hình 24.1, 24.2, 24.3 – SGK) Ví dụ: (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w