d, Hoán dụ: Là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên của một sự vật hiện tượng, khía niệm khác có quan hệ gần gũi với nớ nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt áo chàm
Trang 2Tiết 53, bài 10
I Từ tượng thanh và từ tượng hình
1.Khái niệm:
Trang 3Đầu tóc rũ rượi
Trang 5Tìm những con vật mà
tên của nó đư
ợc đặt dựa
vào tiếng kêu của chính nó.
Trang 7Cuèc, t¾c kÌ, tu, hó, chÌo bÎo, bß, mÌo, (chim) cu……
Trang 9Đám mây lốm đốm, xám như đuôi con sóc nối nhau bay quấn sát ngọn cây lê thê đi mãi, bây giờ cứ loáng thoáng nhạt dần, thỉnh thoảng đứt quãng, đã lồ lộ đằng xa một bức vách trắng toát
Đám mây lốm đốm, xám như đuôi con sóc nối nhau bay quấn sát ngọn cây lê thê đi mãi, bây giờ cứ loáng thoáng nhạt dần, thỉnh thoảng đứt quãng, đã lồ lộ đằng xa một bức vách trắng toát
thê , loáng thoáng , lồ lộ , ” “ ” “ ” hình ảnh đám mây hiện
ra rất sống động với những đường nét, dáng vẻ, màu sắc khác nhau, giúp người đọc dễ hình dung và cảm nhận.
* Tác dụng : qua các từ tượng hình : lốm đốm , lê ” “
thê , loáng thoáng , lồ lộ , ” “ ” “ ” hình ảnh đám mây hiện
ra rất sống động với những đường nét, dáng vẻ, màu sắc khác nhau, giúp người đọc dễ hình dung và cảm nhận.
Trang 101 Kh¸i niÖm:
Trang 11Th¶o luËn theo cÆp.
( Mçi bµn 1 nhãm) 3 phót
Bµn 1: So s¸nh lµ g×? Cho vÝ dô?
Bµn 2: Èn dô lµ g×? Cho vÝ dô?
Bµn 3: Nh©n ho¸ lµ g×? Cho vÝ dô?
Bµn 4: Ho¸n dô lµ g×? Cho vÝ dô?
Bµn 5: Nãi qu¸ lµ g×? Cho vÝ dô?
Bµn 6: Nãi gi¶m nãi tr¸nh lµ g×? Cho vÝ dô? Bµn 7: §iÖp ng÷ lµ g×? Cho vÝ dô?
Bµn 8: Ch¬i ch÷ lµ g×? Cho vÝ dô ?
Trang 12a, So sánh: Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật sự việc khác
có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm
Thân em như hạt mưa sa Hạt vào đài các hạt ra ngoài đồng.
b, ẩn dụ: Là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tư
ợng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm
Con cò ăn bãi rau răm
Đắng cay chịu vậy đãi đằng cùng ai?
c, Nhân hóa: Là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật bằng từ ngữ vốn
được gọi hoặc tả người làm cho con vật, cây cối, đồ vật trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm như con người
Buồn trông con nhện chăng tơ
Nhện ơi nhện hỡi nhện chờ đợi ai?
Buồn trông chênh chếch sao mai
Sao ơi sao hỡi nhớ ai sao mờ
Trang 13d, Hoán dụ: Là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm
bằng tên của một sự vật hiện tượng, khía niệm khác có quan hệ gần gũi với nớ nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
áo chàm chia buổi phân li Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay .
e, Nói quá: Là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy
mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để
nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.
Ăn như rồng cuốn , uống như rồng leo , làm như
mèo mửa
Trang 14g, Nói giảm, nói tránh: Là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế
nhị, uyển chhuyển để tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ,
nặng nề, hoặc tránh thô tục, thiếu lịch sự
Bác đã đi rồi sao Bác ơi!
Trời thu đang đẹp, nắng xanh trời.
h, Điệp ngữ: Là cách lặp đi lặp lại một từ, một ngữ để nhấn mạnh ý, gây cảm xúc mạnh
Tre xung phong vào xe tăng đại bác, tre giữ làng, giữ
nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín
k, Chơi chữ: Là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo
sắc thái dí dỏm, hài hước làm cho câu văn hấp dẫn, thú vị.…
Bà già đi chợ cầu đụng, Xem một quẻ búi lấy chồng lợi chăng?
ễng thầy gieo quẻ bảo rằng:
Lợi thỡ cú lợi nhưng răng khụng cũn.
Trang 15* Lưu ý :
Phân biệt phép tu từ : so sánh, ẩn dụ, hoán dụ
ợng
Gọi tên A bằng tên B dựa trên sự tương đồng giữa 2 đối tư ợng
Trang 16Phá đời không đễ đâu.
-> Nhân hoá (Trái sấu có thái độ thách thức như con người)
2.áo nâu liền với áo xanh
Nông thôn cùng với thị thành đứng lên
–> Hoán dụ.(áo nâu: Nông dân; áo xanh: Công nhân)
3 Thuyền ơi có nhớ bến chăng?
Bén thì một dạ khăng khăng đợi thuyền.
-> ẩn dụ (Thuyền chỉ người con trai; Bến chỉ người con gái)
4 Thiếp từ thuở lá thắm xe duyên, khi vận tía, lúc cơn đen, điều dại, điều khôn, nhờ
bố đỏ Chàng ở dưới suối vàng nghĩ lại, vợ má hồng, con răng trắng, tím gan, tím ruột với ông xanh.
-> Chơi chữ: các màu
5 Anh đi làm rể Chương Đài,
Một đêm ăn hết mười hai vại cà
Giếng đâu thì dắt anh ra
Kẻo anh chết khát bởi vại cà nhà em
.-> Nói quá.
Trang 18Thảo luận nhóm (5 phút)
Vận dụng kiến thức đã học về một số biện pháp tu từ từ vựng
để phân tích nét nghệ thuật độc đáo của những câu thơ sau: Nhóm 1 Bài tập 2 (SGK – T 147): ý a, b, c.
Nhóm 2 Bài tập 2 (SGK – T 147): ý d, e.
Nhóm 3 Bài tập 3 (SGK – T147, 148): ý a, b, c.
Nhóm 4 Bài tập 3 (SGK – T147, 148): ý d, e.
Trang 19a) Thà rằng liều một thân con
Hoa dù rã cánh lá còn xanh cây
b) Trong như tiếng hạc bay qua
Đục như tiếng suối mới sa nửa vời
Tiếng khoan như gió thoảng ngoài,
Tiếng mau sầm sập như trời đổ mưa c) Làn thu thủy nét xuân sơn
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh Một hai nghiêng nước nghiêng thành Sắc đành đòi một tài đành hoạ hai
d, Gác kinh viện sách đôi nơI
Trong gang tấc lại gấp mười quan san e)Có tài mà cậy chi tài
Chữ tài liền với chữ tai một vần
Trang 20Thà rằng liều một thân con
Hoa dù rã cánh, lá còn xanh cây
- Câu thơ dùng phép ẩn dụ:
“hoa”, “cánh” chỉ Kiều và cuộc đời của nàng, “lá”,
“cây” chỉ gia đình Kiều và cuộc sống của họ.
- Tác dụng: Nghệ thuật ẩn dụ
làm cho sự hi sinh của nàng đư
ợc nói đến đầy xót xa.
Trang 21b) Trong như tiếng hạc bay qua
Đục như tiếng suối mới sa nửa vời
Tiếng khoan như gió thoảng ngoài,
Tiếng mau sầm sập như trời đổ mưa
- Đoạn thơ dùng phép so sánh tiếng
đàn của Kiều với “tiếng hạc”,
“tiếng suối”, “tiếng gió thoảng”,
“tiếng trời đổ mưa”
- Tác dụng : khẳng định tiếng đàn của
nàng thật có hồn như hơi thở cuộc sống Tiếng đàn tuyệt diệu đó còn thể hiện một tâm hồn nhạy cảm, tinh tế.
Trang 22Làn thu thuỷ nét xuân sơn Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh Một hai nghiêng nước nghiêng thành Sắc đành đòi một, tài đành hoạ hai
- Đoạn thơ sử dụng phép ẩn dụ “làn thu thuỷ, nét xuân sơn” ý nói đôi
mắt Kiều như làn nước mùa thu, đôi lông mày xanh đẹp như nét núi mùa xuân Phép nhân hoá “hoa ghen”, “liễu hờn” muốn nói cái đẹp như hoa như liễu mà còn phải ghen với nàng Tác giả còn dùng phép nói quá
“nghiêng nước nghiêng thành”
- Tác dụng : nổi bật vẻ đẹp hơn đời, hơn người của Kiều.
Làn thu thuỷ nét xuân sơn Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh Một hai nghiêng nước nghiêng thành Sắc đành đòi một, tài đành hoạ hai
- Đoạn thơ sử dụng phép ẩn dụ “làn thu thuỷ, nét xuân sơn” ý nói đôi
mắt Kiều như làn nước mùa thu, đôi lông mày xanh đẹp như nét núi mùa xuân Phép nhân hoá “hoa ghen”, “liễu hờn” muốn nói cái đẹp như hoa như liễu mà còn phải ghen với nàng Tác giả còn dùng phép nói quá
“nghiêng nước nghiêng thành”
- Tác dụng : nổi bật vẻ đẹp hơn đời, hơn người của Kiều.
Trang 23e, Có tài mà cậy chi tài Chữ tài liền với chữ tai một vần
- Hai câu thơ sử dụng phép chơi chữ dựa vào sự gần
âm “ tài” (tài hoa) và “tai’ (tai hoạ).
- Tác dụng : hàm chứa một thái độ chua xót bất
bình: cái tài ấy lại thành tai hoạ.
Trang 24a Còn trời còn nước còn non
Còn cô bán rượu anh còn say sưa
b Gươm mài đá, đá núi cũng mòn
Voi uống nước, nước sông phảI cạn
c Tiếng suối trong như tiếng hát xa Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa
Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà
d Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ
e Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng.
Trang 25a Còn trời còn nước còn non, Còn cô bán rượu, anh còn say sưa.
(Nguyễn Trãi, Bình ngô đại cáo)
* Biện pháp nói quá: dùng “đá núi cũng mòn,
nước sông phải cạn” để nhấn mạnh sự trưởng
thành và khí thế lớn mạnh của nghĩa quân Lam Sơn.
Trang 26c, Tiếng suối trong như tiếng hát xa, Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa.
Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ, Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà
(Hồ Chí Minh, Cảnh khuya)
* Biện pháp so sánh: Dùng “như tiếng hát xa”,“như vẽ” để miêu
tả không gian thanh bình, thơ mộng đang tồn tại trong lòng cuộc
kháng chiến lâu dài, gian khổ; nó thể hiện tinh thần lạc quan của một tâm hồn thi sĩ
d Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ, Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ
(Hồ Chí Minh, Ngắm trăng)
* Biện pháp nhân hoá: nhân hoá ánh trăng, biến trăng thành người
bạn tri âm, tri kỉ (trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ) thiên nhiên trong bài thơ trở nên sống động, có hồn, gắn bó với con người hơn
Trang 27e Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi, Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng (Nguyễn Khoa Điềm, Khúc hát ru )
* Biện pháp tu từ: Ẩn dụ Từ “mặt trời” ở câu 2 chỉ
em bé trên lưng mẹ Thể hiện sự gắn bó của đứa con với người mẹ, đó là nguồn sống, là niềm tin của mẹ vào ngày mai
Trang 28Viết đoạn văn từ 5 7 câu, phân tích giá –
trị của các BPTT sử dụng trong 2 câu thơ:
Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi Mặt trời của mẹ , em nằm trên lưng
Trang 31NỘI DUNG TỔNG KẾT TỪVỰNG QUA 4 BÀI HỌC
Trau dồi vốn từ
Tiết 53 :
-Từ tượng thanh và từ tượng hình -Một số phép tu từ từ vựng.
Trang 32HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ :
1 Ghi lại đầy đủ các bài tập đã hướng dẫn tại lớp.
2 Nắm vững các khái niệm đã học để chuẩn bị làm bài kiểm tra.
3 Tiết tiếp theo học bài: “Tập làm thơ tám chữ”.
Trang 33Xin c¶m ¬n