1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUẢN TRỊ HỆ THỐNG EXCHANGE SERVER

29 404 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Trị Hệ Thống Exchange Server
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Đồ Án Tốt Nghiệp
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.1.1 Tạo các tài khoản ngừơi dùng Để tạo một đối tượng mới trong Active Directory sử dụng Active Directory Users and Computers Hình 2.3 Tạo một tài khoản người dùng sử dụng Active Direc

Trang 1

Khai th¸c vµ lµm chñ Exchange

Server-QUẢN TRỊ HỆ THỐNG EXCHANGE SERVER

2.1 Tạo các tài khoản và thiết lập các chính sách cho tài khoản

Sau khi thực hiện cài đặt Exchange 2000 Server, chúng tôi thử

nghiệm hoạt động của hệ thống bằng việc tạo một số tài khoản

2.1.1 Tạo các tài khoản ngừơi dùng

Để tạo một đối tượng mới trong Active Directory sử dụng Active Directory Users and Computers

Hình 2.3 Tạo một tài khoản người dùng sử dụng Active Directory Users and

Computers Khi tạo một đối tượng trên mạng mà ở đó Exchange được cài đặt Các tài khoản người dùng sẽ là tài khoản thư hoặc một hộp thư trên Server.

Để tạo một hộp thư Exchange cho các tài khoản người dùng, chọn “Create

an Exchange Mailbox”

Trang 2

2.1.2 Tạo nhóm người sử dụng Email

Một nhóm tài khoản người dùng cho phép sử dụng E_mail là tập hợp các đối tượng mục đích để phân phối các thông điệp tới nhiều địa chỉ e mail khác

Để tạo nhóm ta thực hiện những bước như sau :

Hình 2.4 Tạo một nhóm tài khoản người dùng cho phép sử dụng

Trang 3

Khi một bức thư được gửi đến một nhóm , ngay lập tức nó được gửitới các thành viên trong nhóm

2.2Làm việc với công cụ quản trị Exchange

2.2.1 Thiết lập một số các tuỳ chọn cho việc gửi Message và lọc Message

Sử dụng hộp “Message Delivery Properties” để cấu hình cho việc gửi

Message:

Trong “Exchange System Manager”, mở “Global Settings”, kích chuột phải vào “Message Delivery” ,sau đó kích “Properties.

2.2.2 Cấu hình kích cỡ của Message và

người dùng

- Kích thước lớn nhất của thư có thể được gửi bởi người dùng

Trang 4

hơn giới hạn cho phép thì nó sẽ không thể gửi đi và người gửi sẽ nhận được

thông báo “non-delivery report”

- Kích thước tối đa của thư có thể được nhận bởi người dùng Tuỳ chọn “Receiving message size" tương tự như việc gửi thư đi, theo

- Số người nhận tối đa mà các thư đơn có thể được gửi

Tuỳ chọn ”Recipient limit” theo mặc định lên đến 5000 người Bao gồm toàn bộ người nhận trên dòng “To”, dòng “CC”, dòng “Bcc” rộng hơn nữa

là những người nhận trong danh sách phân phối E_mail Lựa chọn “No Limit” để cho phép mọi người dùng có thể gửi/ nhận thư không cần quan

tâm là có bao nhiêu người nhận mà thư được gửi đến

2.2.3 Cấu hình để lọc các thư của người gửi

Lọc những người gửi thư cho phép người quản trị hệ thống thư điện

tử khoá, không cho phép những người được chỉ định gửi thư điện tử Đây

là công cụ hết sức hữu ích nếu hệ thống nhận được nhận những thư “rác”, những thư “quảng cáo” mà nó “không mời mà đến”

Để lọc “người gửi’ Trên tab “ Filtering” của “Message Delivery Properties” kích “Add” sau đó đưa địa chỉ của người gửi vào mục

“Sender” để lọc những thư “Rác”

Trang 5

- Chọn “Archive filtered message” để lưu trữ những thư bị lọc

- Chọn “Filter messages with blank sender” : Lọc những thư của những

người gửi ở trên

- Chọn “Accept message without notifying sender of filtering” : Chấp

nhận những thư mà không cần khai báo lọc người gửi

2.3.Thực hiện thiết lập các thông số cho Mail Client

Các thông số phải khai báo:

- Đặt thông số POP : Đặt địa chỉ IP hoặc Domain POP của Server Mail

Trang 6

2.3.1 Sử dụng phần mềm thư đầu cuối Outlook Express để thực hiện việc soạn thảo , gửi và nhận thư điện tử

• Khai báo các thông số Incomming Mail (POP3) của máy chủ thư điện tử: mail.htc.edu.vn

• Khai báo thông số Outgoing Mail (SMTP) cuả máy chủ thư điện tử: mail.htc.edu.vn

• Cho tên đăng nhập (login name) : thanh

• Cho mật khẩu (Password) :

Trang 8

Sau khi thực hiện khai báo các thông số trên chương trình thư đầu

cuối Outlook Express của Microsoft, có thể thực hiện gửi và nhận thư

2.3.2 Duyệt thư qua Web

Dùng trình duyệt Web (Web Brourser): Trên desktop màn hình kích vào biểu tượng Internet Explorer → nhập: http://mail.hangchao.com.vn

Trang 9

Sau đó cho tài khoản người dùng

Trang 10

KẾT LUẬN

Trang 11

Sau một thời gian nghiên cứu tìm hiểu để thực hiện đồ án KHAI THÁC VÀ LÀM CHỦ MAIL SERVER EXCHANGE, chúng tôi đã đạt

được những kết quả như sau :

• Hiểu về tổ chức, hoạt động của một hệ thống thư điện tử nói chung

• Đã thực hiện việc cài đặt và cấu hình thử nghiệm phần mềm thư điện tử Exchange

• Đã thực hiện thử nghiệm hoạt động của hệ thống thư điện tử trong mạng nội bộ LAN

• Thực hiện cài đặt các tài khoản người dùng trên chương trình thư đầu cuối Outlook Express sử dụng công nghệ Web để gửi

và nhận E_Mail trong mạng nội bộMặc dù chúng tôi đã hết sức cố gắng nghiên cứu tìm hiểu và học hỏi nhưng vì thời gian hạn hẹp nên chúng tôi không thể khai thác hết các công

cụ của Exchange, nếu có thêm thời gian hi vọng rằng chúng tôi sẽ được tiếptục nghiên cứu về hệ thống thư tín điện tử này để đồ án thêm phần hoàn thiện và đầy đủ hơn, rất mong được sự góp ý của thầy cô và các bạn

Một lần nữa chúng tôi xin cảm ơn tới các thầy cô giáo ở TRUNG TÂM ĐÀO TẠO CÔNG NGHỆ CAO BÁCH KHOA đã tận tình giảng dạycho chúng tôi trong suốt quá trình học vừa qua và nhất là thầy giáo trực tiếphướng dẫn KS : Nguyễn Hải Hà

Trang 12

PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1 Ý NGHĨA CÁC THUẬT NGỮ CƠ BẢN

- Hệ thống E_mail(e mail system ) mặc dù hệ thống này nhằm sử lý

các E_mail đơn giản hơn nhiều , nhưng Exchange gồm một phầnmềm của toàn bộ hệ thống E_mail , và một phần mềm khác chẳnghạn như Banyan VINES và lotus cc: Mail.Theo nghĩa rộng , thuậtngữ E_mail system là hiện thân của toàn bộ tập hợp phần mềm ,phần cứng và cơ sở hạ tầng của hệ truyền thông giúp gửi và nhậncác thông báo

- Thông báo (message) Thông báo là một thuật ngữ tổng quan

Thông tin được gửi bởi hệ thống E_mail luôn ở dạng của một thôngbáo và không cần biết thông báo đó nhờ E_mail truyền thống nhưthế nào Đôi khi các thuật ngữ message và E_mail có thể được sửdụng thay thế cho nhau, mặc dù một E_mail thật ra là một loạimessage Một message có thể làm một điều bất kì:một message vănbản đơn giản, một fax điện tử hay voice data

- Mail box (hộp thư ) Đích đến của một thông báo tiêu biểu được gọi

là một hộp thư Các hộp thư được tạo và được quản lý bởi ngườiđiều hành ,đồng thời chúng được duy trì và điều khiển bởi máy chủ.Mỗi người sử dụng truy cập hộp thư của mình bằng cách sử dụngphần mềm khách hàng Bạn không thể gửi và nhận một E_mail trừkhi bạn có hộp thư, tương tự như là dịch vụ bưu điện thực sự

Trang 13

- Mail box owner(chủ hộp thư ) người sử dụng hộp thoại trong hệ

thống E_mail là một chủ hộp thoại , thường được xem là khách hànghay người sử dụng Người sử dụng đóng hai vai trò : người nhận vàngười gửi

- Địa chỉ(address) Mỗi người sử dụng trong một hệ thống E_mail

phải có một địa chỉ Địa chỉ này hoàn toàn giống với địa chỉ nhàcủa bạn , được sử dụng bởi dịch vụ bưu điẹn Có nhiều loại địa chỉE_mail khác nhau phụ thuộc vào loại hệ thống E_mail bạn đang sửdụng Tuy nhiên tất cả chúng đều có chức năng như nhau

- Người gửi (sender) người khởi đầu của một thông báo là người gửi.

Các thông báo được người gửi ghi địa chỉ đến của một hay nhiềungười nhận

- Người nhận(recipient) người nhận một thông báo được gọi là

người nhận Đó chính là địa chỉ của người nhận mà người gửi sửdụng để gửi thông báo

- Trình ứng dụng E_mail_aware đó chính là những trình ứng dụng

nhận biết của một hệ thống E_mail có sẵn và hợp nhất với nó tại nơithích hợp và hữu ích

- Các danh sách phân phối (distribution lists) thật là hữu ích nếu

bạn có một danh sách các địa chỉ của người nhận cùng nhóm đối vớimột lượng thư lớn Vì vậy một danh sách của một hay nhiều ngườinhận gồm một danh sách phân phối , còn được gọi là danh sách thư.Exchange và các hệ thống E_mail khác cho phép các danh sách

Trang 14

dụng trong Exchange nhằm mô tả đơn vị quản lý lớn nhất trongExchange.

- Môi trường(site) đơn vị quản lý lớn nhất tiếp theo trong Exchange

là môi trường Một môi trường theo nghĩa truyền thống thường làmột vị trí địa lý như Houston, seattle hay tampa Một môi trườngExchange thì chẳng có gì khác Cũng như một tổ chức thật sự cóthể có một hay nhiều môi trường vật lý, các tổ chức và các môitrường Exchange cũng vậy Các môi trường tiêu biểu được kết nốiqua một mạng khu vực rộng với giai tần cao Tuy nhiên tính chấtquản lý không phải là lý do thích hợp để vẽ các biên của môi trườngExchange Địa hình học của mạng cơ sở là một nhân tố đóng góplớn nhất về cách ấn định các biên của môi truờng

- Máy chủ (server) đơn vị quản lý lớn nhất tiếp theo sau môi trường

là máy chủ Nói một cách đơn giản , một máy chủ là một máy tínhwindows NT server cung cấp dịch vụ truyền thông báo cho mộtnhóm người sử dụng Một môi trường có thể có một hay nhiều máychủ Trong một môi trường nhiều máy chủ tiêu biểu được kết nốiqua một mạng vùng nội bộ bởi vì sự liên lạc giữa các máy chủ trongmột môi trường cần phải có các tốc độ LAN

- Người nhận (recipient) đơn vị quản lý mức độ thấp nhất trong

Exchange là người nhận Mỗi Exchange chứa một hay nhiều ngườinhận và mỗi người nhận thường đại diện cho hộp thoại của mộtngười sử dụng Một ngoại lệ đối với quy luật trực giác này là mộtdanh sách phân phối Trong Exchange một danh sách phân phối cònđược xem như là một người nhận và nó cũng được đối xử bởi thưmục

Trang 15

- Thư mục (directory) một hệ thống E_mail sẽ như thế nào nếu

không có cách nào để tra xem người nào đang ở trong hệ thống Các

hệ thống E_mail hiện đại phải cung cấp một cách nào đó để truytìm tất cả những người sử dụng trong hệ thống sao cho mọi người cóthể tìm đúng trong địa chỉ E_mail của mình Trong Exchange điềunày được gọi là thư mục hay sổ địa chỉ

- Hệ thông E_mail ngoại (foreign e mail system) một hệ thống

E_mail hay dịch vụ bên ngoài tổ chức Exchange được xem làngoại Internet, MS mail và cc: mail, tất cả đều là những ví dụ lớn

về các hệ thống E_mail ngoại Exchange được kết nối với một hệthống E_mail ngoại thông qua một bộ nối kết

- Bộ nối kết (connector) trong Exchange một cổng vào được gọi là

một bộ nối kết Theo nghĩa rộng , các cổng vào nối các hệ thốngE_mail khác nhau và các dịch vụ E_mail với nhau và chúng có thểđược sử dụng cả bên trong lẫn bên ngoài công ty Chẳng hạn mộtcổng vào Single Mail Transfer Protocol(SMTP) cho phép người sửdụng bên trong công ty liên lạc với những người bên ngoài công tynhững người đang sử dụng Internet Trong Exchange , cổng vào nàyđược gọi là Internet mail connector hay IMC.Tương tự nếu một công

ty sử dụng một hỗn hợp giữa các hệ thống E_mail khác nhau chẳnghạn , Exchange tại một môi trường vật lý và Microsoft mail tại mộtmôi trường khác một cổng vào nối liền với hai hệ thống E_mail bên

Trang 16

các người nhận quen thuộc và các public folder Sổ địa chỉ toàn bộthường có sẵn đối với mỗi chủ hộp thoại trong tổ chức

- Sổ địa chỉ cá nhân: Exchange và phần lớn các hệ thống E_mail khác

hỗ trợ việc sử dụng một sổ địa chỉ cá nhân để người sử dụng có thểghi những người nhận không có trong sổ địa chỉ toàn bộ Người sửdụng có thể bổ sung các danh sách phân phối riêng và những ngườinhận quen thuộc vào một số địa chỉ cá nhân được lưu riêng trên máycủa họ

- Người nhận quen thuộc (Custom recipient): Một người nhận quen

thuộc là một địa chỉ của người nhận trên một hệ thống E_mail ngoại.Các địa chỉ này được lưu trong một số địa chỉ để tự tham khảo Dĩnhiên , một bộ nối kết(cổng vào ) phải tồn tại để chuyển các thôngbáo đến hệ thống E_mail ngoại

- Folder công cộng(public folder): Một folder công cộng có chức

năng như một loại vùng bưu điện các loại hay một bảng thông báođiện tử các thông báo được gửi đến một folder công cộng có thểđược truy cập bởi nhiều người sử dụng cùng một lúc Công nghệfolder công cộng hình thành nền tảng cho thông tin dùng chung và sựcộng tác theo nhóm

- Simple Mail Transfer Protocol(SMTP) SMTP xác định nghi thức

truyền thông báo và dạng địa chỉ của thư Internet Định dạng củamột địa chỉ SMTP thật đơn giản recipient Cdomain.domain là tênphạm vi hoạt động Internet đã được đăng kí của thực thể này

- X.400 là một nghi thức truyền thông báo chuẩn khác và là định dạng

của địa chỉ E_mail Trước khi Internet ra đời X.400 đã là mộttiêu chuẩn được sử dụng và thực thi một cách rộng rãi nhất Phần lớnviệc sử dụng rộng rãi X400 ngày nay đang dần bị giảm xuống Tuy

Trang 17

nhiên các địa chỉ X400 vẫn còn được sử dụng trên các hệ thống E_mail dựa vào máy chủ của các tập đoàn lớn

- Private massage store( nơi lưu trữ thông báo riêng): Nơi lưu trữ

riêng dành cho các hộp thoại cá nhân Sự truy cập chỉ giới hạn đốivới chủ hộp thoại và đối với những người được chủ hộp thoại chophép

- Public massage store(nơi lưu trữ chung) Đây là khoảng không

dùng chung được sử dụng bởi các folder công cộng Các folder côngcộng hỗ trợ một phạm vi sử dụng rộng rãi hơn Các chủ folder côngcộng thường là người duy nhất có sự truy cập đầy đủ , mặc dù bởimặc định tất cả những người khác đều có sự truy cập đọc Chẳng hạn

để nhóm thông tin dùng chung một cách dễ dàng họ truy cập thườngđược đối với bất kì chủ hộp thoại nào trong nhóm

Hỗ trợ các chuẩn Internet trong Exchange 5.5

- Để hỗ trợ các giao thức tương tự như Exchange server 4.0và 5.0,Exchange 5.5 thêm vào sự hỗ trợ cho hai chuẩn Internet mới được sửdụng cho các lớp ứng dụng được nhắc tới lúc đầu Nó cũng có thêmmột số nâng cao cho các bộ giao thức nguyên thuỷ

- POP3

- IMAP4(mới)

- NNTP

- HTTP

Trang 18

- POP3(Post Office Protocol 3)là một giao thức Internet cho phép cácUser truy cập đến các mẫu tin được lưu trữ trên các hộp thư của họ Hầu hết các hộp thư trên Internet bản thân nó là các hộp thư POP3.Nếu bạn nhận một account Internet cá nhân với một ISP(InternetService Provider), nhà cung cấp các dịch vụ Internet), hộp thư màISP cung cấp cho bạn sẽ có thể là trên máy chủ POP3, và bạn sẽ sửdụng một máy khách POP3 để truy cập nó Một giao thức mới hơn

và rõ hơn được gọi là IMAP4 cung cấp các chức năng nâng cao trongviệc truy cập một hộp thư

- Từ Exchange 5.0 trở đi , bạn có thể vào hộp thư Exchange và truyxuất các mẫu tin bằng bất kì mẫu khách POP3 nào , các truy cậpPOP3 đã có thể sử dụng cho hộp thư của bạn trên máy chủ Điều nàyrất hữu ích trong một số trường hợp

Sử dụng IMAP4 cho access boxes

- IMAP4 gọi tắt là Internet Message Access Protocol phiên bản 4làmột bộ cải tiến của tiện ích POP3 IMAP4 giống POP3 cung cấp mộttruy cập cho hộp thư người sử dụng sử dụng bất kì trình khách hàngnào hỗ trợ cho IMAP4, chẳng hạn Microsoft Outlook Express hayNetscape Communication IMAP4 trong khi hỗ trợ tất cả các tínhnăng của POP3, cung cấp một số tiện ích , chẳng hạn tính năng truycập bất kì thư mục nào trong hộp thư người sử dụng, tính năng truycập hộp thư của người sử dụng trong chế độ trực tuyến và tính năngtruy cập cho các thư mục chung Exchange 5.5 cung cấp phần hỗ trợcho IMAP4

- IMAP4 hoạt động cùng cách với POP3 : Bạn sử dụng trình giao thứcIMAP4 nối kết với trình khách hàng, vận hành và truy xuất Mailđến , nhưng đối với mail đi bạn sử dụng SMTP

Trang 19

- Việc truy cập IMAP4 điều khiển ở 3 cấp độ: site, server và hộpthư(mail box) Bằng mặc định , truy cập IMAP 4 được vận hành trên

3 cấp độ Nếu bạn tạo người sử dụng trên server một server cho truycập IMAP4 vận hành người sử dụng tự động nhận truy cập IMAP4.Nếu chỉ một số người sử dụng yêu cầu truy cập IMAP4, hãy nhớrằng nên xếp các người sử dụng trên cùng server và vô hiệu hoáIMAP4 trên tất cả các Server khác

PHỤ LỤC 2 CÀI ĐẶT VÀ CẤU HÌNH DNS

Vào Start/Program/Adminitrative Tools/DNS

Ngày đăng: 05/10/2013, 20:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.3 Tạo một tài khoản người dùng sử dụng Active Directory Users and - QUẢN TRỊ HỆ THỐNG EXCHANGE SERVER
Hình 2.3 Tạo một tài khoản người dùng sử dụng Active Directory Users and (Trang 1)
Hình 2.4  Tạo một nhóm tài khoản người dùng cho phép sử dụng - QUẢN TRỊ HỆ THỐNG EXCHANGE SERVER
Hình 2.4 Tạo một nhóm tài khoản người dùng cho phép sử dụng (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w