Quá trình quản lý xuất nhập vật t thiết bị bằng máy vi tính, ngời quản lý chỉcần chuẩn bị các điều kiện về máy tính, khi nhập dữ liệu vào máy tính, máy tính sẽ tự động tổng hợp các thông
Trang 1Ban Giám Đốc
Kho
Phòng kế toán Phòng kinh doanh Phòng vật t Phòng kỹ thuật Phòng đào tạo
Phân tích thiết kế hệ thống quản lý vật t
4.1.Tổng quát công tác quản lý tại Trung Tâm phát triển CNTT.
4.1.1.Mô hình đào tạo tại Trung Tâm.
Trung Tâm phát triển CNTT thuộc trờng Đại học quốc gia TP Hồ Chí Minhtrực thuộc Bộ giáo dục và đào tạo có trụ sở đặt tại khu liên cơ quan Mỹ Đình-TừLiêm-Hà Nội Đây là một trong những Trung Tâm có bề dày thành tích về giảngdạy và kinh doanh các sản phẩm tin học Với đội ngũ giáo viên dày dặn kinhnghiệm và nhiệt tình trong giảng dạy, Trung Tâm đã đào tạo đợc một đội ngũ kỹ s,chuyên viên và lập trình viên xuất sắc hiện đang làm việc tại các công ty lớn trongnứơc Hiện nay Trung Tâm có khoảng 5000 học viên đang theo học và Trung Tâmvẫn tiếp tục tuyển sinh các khoá mới Trung Tâm không những chú trọng đến lĩnhvực đào tạo mà còn đặc biệt quan tâm đến hoạt động kinh doanh về vật t, thiết bị tinhọc Trung Tâm có các phòng ban giúp việc cho Giám Đốc để điều hành hoạt độngkinh doanh của trung tâm với mối quan hệ đa dạng:
Ban giám đốc giao nhiệm vụ cho phòng kinh doanh lên kế hoạch kinh doanhtrong tháng hay trong quý Phòng kinh doanh có nhiệm vụ chính về hoạt động kinhdoanh của Trung Tâm Các thông tin về việc mua, bán vật t sẽ đợc xử lý và thựchiện tại bộ phận kinh doanh xuất nhập Phòng kế toán tổng hợp mọi số liệu liênquan đến hoạt động tài chính của Trung Tâm, lập ra các báo cáo tài chính và báocáo quản lý Trên các số liệu báo cáo đó phòng kế toán sẽ hỗ trợ ban giám đốctrong việc ra các quyết định về tài chính giúp cho việc quản lý kinh doanh củaTrung Tâm đạt hiệu quả cao Phòng vật t là nơi quản lý các vật t thiết bị của TrungTâm đồng thời hàng tháng báo cáo tình hình nhập, xuất, tồn vật t lên cấp trên.Phòng kỹ thuật có trách nhiệm kiểm tra vật t thiết bị khi nhập, xuất đồng thời có kếhoạch bảo trì thiết bị cho khách hàng
-Sơ đồ phân cấp phòng ban tại Trung Tâm:
4.1.2.Tình hình và thực trạng ứng dụng công nghệ tin học trong quản lý vật t tại Trung Tâm phát triển CNTT.
Trong lĩnh vực kinh doanh, Trung Tâm thờng phải nhập, xuất hàng hoá với sốlợng lớn, chính vì vậy công tác quản lý đòi hỏi phải chặt chẽ, rõ ràng và nhanhchóng Hiểu đợc tầm quan trọng của công nghệ thông tin đối với công tác quản lýBan giám đốc đã chủ động và tổ chức đa công nghệ thông tin vào công tác quản lýtại Trung Tâm
4.1.3.Những khó khăn trong công tác quản lý theo kiểu thủ công.
Số lợng vật t thiết bị nhiều, chủng loại phong phú, nếu nh không quản lý tốt,chặt chẽ thì rất dễ dẫn đến nhầm lẫn khi xuất, nhập vật t thiết bị Mỗi lần xuất haynhập vật t thiết bị là lại có một hoá đơn lu trữ, nh vậy chỉ tính trong một lần báo cáo
Trang 2Dữ liệu đầu vào:
Các hoá đơn nhập, xuấtCác thông tin yêu cầu.
Khai báo yêu cầu về thông tin đầu ra
Máy tính xử lý thông tin đ a số liệu đầu ra.
Dữ liệu đầu ra:
Các báo cáo mà ng ời sử dụng yêu cầu.
về tình hình xuất, nhập vật t thiết bị thì số lợng hoá đơn sẽ rất nhiều Nếu kế toánhay ngời phụ trách về giấy tờ sổ sách không cẩn thận sẽ dẫn đến việc làm thất thoáthoá đơn, từ đó làm ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh củaTrungTâm Ngoài ra,khi muốn tìm kiếm một hoá đơn nào đó để kiểm tra sẽ mất rất nhiều thời gian vàkhi muốn tổng hợp báo cáo sẽ gặp rất nhiều khó khăn
4.1.4.Tầm quan trọng trong việc quản ý xuất nhập vật t thiết bị bằng máy tính.
Khi ứng dụng tin học vào công tác quản lý xuất, nhập vật t thiết bị dựa trênnhững thuật toán và các nghiệp vụ xuất nhập, trình tự hoạch toán, ngời lập trình cóthể đa ra những chơng trình phần mềm về kỹ thuật nhằm thu thập tài liệu, xử lýthông tin, đáp ứng những yêu cầu cần thiết của nhà quản lý
Quá trình quản lý xuất nhập vật t thiết bị bằng máy vi tính, ngời quản lý chỉcần chuẩn bị các điều kiện về máy tính, khi nhập dữ liệu vào máy tính, máy tính sẽ
tự động tổng hợp các thông tin nh: Lợng tồn kho, tình hình xuất nhập vật t thiết bị,phải thu của khách, phải trả cho nhà cung cấp…, theo yêu cầu của ng, theo yêu cầu của ngời sử dụng
Sơ đồ trình tự quản lý xuất,nhập vật t thiết bị bằng máy vi tính:
4.2.Phân tích hệ thống quản lý vật t
Trang 34.2.1.Phát biểu bài toán:
Trung Tâm phát triển công nghệ thông tin kinh doanh nhiều mặt hàng khácnhau nh: Các thiết bị về máy tính, máy in, thiết bị điện tử…, theo yêu cầu của ngCác mặt hàng này đợcnhập từ nhiều nhà cung cấp khác nhau Mỗi lần nhập hàng bộ phận nhập hàng củaTrung Tâm sẽ lập đơn mua hàng dựa trên báo giá của nhà cung cấp và số lợng hàngcòn lại trong kho rồi gửi đơn mua hàng đến nhà cung cấp Khi nhận đợc hoá đơngiao hàng của nhà cung cấp thì viết phiếu nhập kho để nhập hàng vào kho đồngthời thanh toán với nhà cung cấp thông qua hoá đơn
Bộ phận bán hàng khi nhận đợc đơn đặt hàng của khách sẽ kiểm tra xem trongkho có còn đủ hàng cung cấp cho khách hay không Nếu hết hàng thì thông báocho khách, nếu đủ thì bộ phận bán hàng tiến hành viết phiếu xuất kho để xuất hàngcho khách đồng thời lập hoá đơn thanh toán để thu tiền của khách
Hàng tháng bộ phận kinh doanh phải theo dõi tình hình nhập xuất của TrungTâm và lập sổ theo dõi nhập xuất các mặt hàng trong tháng, quý Cuối mỗi quý,tháng bộ phận báo cáo dựa vào sổ theo dõi nhập xuất để lập báo cáo về tình hìnhnhập, xuất, hàng tồn kho và qua đó tính doanh thu gửi ban lãnh đạo
4.2.2.Mục đích quản lý.
- Nhằm quản lý tất cả những vật t, thiết bị hiện có tại Trung Tâm đồng thời quản
lý quá trình nhập, xuất vật t và hoạt động kinh doanh của Trung Tâm
4.2.3.Phân tích về chức năng.
Vì các chức năng thờng vẫn còn phức tạp nên phải diễn tả chúng một cách chitiết hơn, thông qua các chức năng nhỏ hơn Cứ tiếp tục nh thế, ta sẽ có sự phân cấptrong mô tả ở mức cuối cùng thì các chức năng là khá đơn giản
Sự mộ tả đại thể hay chi tiết đặc tả cũng nh sự logic đợc sử dụng tùy lúc, tuỳnơi trong phân tích thiết kế hệ thống Dới đây là một số mô hình và phơng tiện diễntả chức năng đợc vận dụng ở những mức độ khác nhau:
A.Biểu đồ phân cấp chức năng:
Ta thấy mỗi nút trong biểu đồ là một chức năng và quan hệ duy nhất giữa cácchức năng, diễn tả bởi cung nối liền các nút là quan hệ bao hàm Nh vậy BPC tạothành một cấu trúc hình cây nh mô hình dới đây:
Trang 4(2). Chức năng viết phiếu nhập kho.
-Ngời sử dụng sẽ viết phiếu nhập kho dựa trên thông tin hoá đơn giao hàng củanhà cung cấp
Nút Thêm“Thêm ”: Khi nút này đợc kích hoạt chơng trình sẽ cho phép cập nhậthay tạo thêm một phiếu nhập mới, gồm các thông tin nh: Số phiếu, Ngày nhập, Mãnhà cung cấp, Mã vật t, Đơn giá, Số lợng, Thành tiền
Nút “ThêmKhông :” Nếu bạn không muốn thêm bản ghi vừa nhập thì nhấn nútkhông để xoá bản ghi vừa tạo ra khỏi danh sách
Nút “ThêmGhi”: Nhấn nút ghi nếu muốn lu bản ghi vừa cập nhật, khi nhấn nút
này thì bản ghi vừa thêm sẽ tự động nhảy xuống hộp list box phía dới
Nút Đặc tả chức năng của hệ thốngầu : “Thêm ” Cho phép trở về bản ghi đầu tiên của Form lập phiếu nhập
Nút “ThêmSau”: Cho phép di chuyển đến bản ghi tiếp theo.
Nút Tr“Thêm ớc : ” Cho phép di chuyển đến bản ghi trớc so với bản ghi hiệnhành
Nút “ThêmCuối : ” Cho phép di chuyển đến ban ghi cuối cùng của bảng
Nút Thoát“Thêm ”: Cho phép bạn thoát khỏi Form đang làm việc
Trang 5(3). Chức năng lập danh sách nhà cung cấp.
-Cho phép ngời sử dụng cập nhật thông tin về các nhà cung cấp, lên danh sách
và lu vào bảng Nhacungcap
Nút “ThêmThêm : ” Chơng trình cho phép cập nhật thêm một nhà cung cấp mới
Nút “ThêmKhông :” Nếu bạn không muốn thêm bản ghi vừa nhập thì nhấn nútkhông để xoá bản ghi vừa tạo ra khỏi danh sách
Nút “ThêmGhi”: Nhấn nút ghi nếu muốn lu bản ghi vừa cập nhật, khi nhấn nút
này thì bản ghi vừa thêm sẽ tự động nhảy xuống hộp list box phía dới
Nút “ThêmTìm kiếm”: Chức năng này cho phép tìm kiếm một nhà cung cấp.
Khi nút này đợc kích hoạt chơng trình sẽ hiện ra một Form cho phép bạn chọn mãnhà cung cấp cần tìm kiếm sau đó nhấn nút thi hành để bắt đầu tìm kiếm v kếtà kếtquả cho biết đầy đủ thông tin của nhà cung cấp mà bạn cần
Nút “ThêmXoá : ” Nút này cho phép bạn xoá một bản ghi hiện thời tại vị trí contrỏ
Nút “Thêm Đặc tả chức năng của hệ thốngầu : ” Cho phép về bản ghi đầu tiên của bảng
Nút “ThêmSau”: Cho phép di chuyển đến bản ghi kế tiếp.
Nút “ThêmTrớc “Thêm:Cho phép về bản ghi trớc so với bản ghi hiện hành.
Nút “ThêmCuối”:Cho phép di chuyển đến bản ghi cuối cùng của bảng
Nút Thoát“Thêm ”:Cho phép bạn thoát khỏi Form đang làm việc
Nút “ThêmGhi”: Nhấn nút ghi nếu muốn lu bản ghi vừa cập nhật, khi nhấn nút
này thì bản ghi vừa thêm sẽ tự động nhảy xuống hộp list box phía dới
Nút “ThêmTìm kiếm”: Chức năng này cho phép tìm kiếm một mặt hàng Khi
nút này đợc kích hoạt chơng trình sẽ hiện ra một Form cho phép bạn chọn mã vật tcần tìm kiếm sau đó nhấn nút thi hành để bắt đầu tìm kiếm v kết quả cho biết đầyà kết
đủ thông tin của mặt hàng mà bạn cần
Nút”Xoá : ” Nút này cho phép bạn xoá một bản ghi hiện thời tại vị trí contrỏ
Nút “Thêm Đặc tả chức năng của hệ thốngầu : ” Cho phép về bản ghi đầu tiên của bảng
Nút “ThêmSau”: Cho phép di chuyển đến bản ghi kế tiếp.
Nút “ThêmTrớc “Thêm:Cho phép về bản ghi trớc so với bản ghi hiện hành.
Nút “ThêmCuối”:Cho phép di chuyển đến bản ghi cuối cùng của bảng
Nút Thoát“Thêm ”:Cho phép bạn thoát khỏi Form đang làm việc
Nút “ThêmKhông :” Nếu bạn không muốn nhập hoá đơn vừa thêm thì nhấn nútkhông để xoá hoá đơn vừa tạo ra khỏi danh sách
Trang 6Nút “ThêmGhi : ” Nhấn nút ghi nếu muốn lu thông tin hoá đơn vừa cập nhật, khinhấn nút này thì hoá đơn vừa thêm sẽ tự động nhảy xuống hộp list box phía dới.
Nút In hoá đơn“Thêm ”: Khi đợc kích hoạt nó sẽ cho phép in ra hoá đơn bánvừa cập nhật
Nút “ThêmXoá : ” Nút này cho phép bạn xoá một bản ghi hiện thời tại vị trí contrỏ
Nút “ThêmĐặc tả chức năng của hệ thốngầu :” Cho phép về bản ghi đầu tiên của bảng
Nút “ThêmSau :” Cho phép di chuyển đến bản ghi kế tiếp
Nút “ThêmTrớc :” Cho phép về bản ghi trớc so với bản ghi hiện hành
Nút “ThêmCuối :” Cho phép di chuyển đến bản ghi cuối cùng của bảng
Nút Thoát :“Thêm ” Cho phép bạn thoát khỏi Form đang làm việc
(3). Chức năng viết phiếu xuất kho
-Dựa vào thông tin của hoá đơn bán hàng thi ngời sử dụng sẽ viết phiếu xuấtkho đa cho khách đến kho nhận hàng
Nút Thêm“Thêm ”: Khi nút này đợc kích hoạt chơng trình sẽ cho phép cập nhậthay tạo thêm một phiếu xuất mới, gồm các thông tin nh: Số phiếu, Ngày xuất, Mãkhách, Ghi chú, Mã vật t, Đơn giá, Số lợng, Thành tiền
Nút “ThêmKhông :” Nếu bạn không muốn thêm bản ghi vừa nhập thì nhấn nútkhông để xoá bản ghi vừa tạo ra khỏi danh sách
Nút “ThêmGhi”: Nhấn nút ghi nếu muốn lu bản ghi vừa cập nhật, khi nhấn nút
này thì bản ghi vừa thêm sẽ tự động nhảy xuống hộp list box phía dới
Nút Đặc tả chức năng của hệ thốngầu : “Thêm ” Cho phép trở về bản ghi đầu tiên của Form lập phiếu xuất
Nút “ThêmSau”: Cho phép di chuyển đến bản ghi tiếp theo.
Nút Tr“Thêm ớc : ” Cho phép di chuyển đến bản ghi trớc so với bản ghi hiệnhành
Nút “ThêmCuối : ” Cho phép di chuyển đến ban ghi cuối cùng của bảng
Nút Thoát“Thêm ”: Cho phép bạn thoát khỏi Form đang làm việc
Nút “ThêmTìm kiếm”: Chức năng này cho phép tìm kiếm một khách hàng, Khi
nút này đợc kích hoạt chơng trình sẽ hiện ra một Form cho phép bạn chọn mãkhách hàng cần tìm kiếm sau đó nhấn nút thi hành để bắt đầu tìm kiếm
Nút “ThêmXoá”: Nút này cho phép bạn xoá một bản ghi hiện thời tại vị trí con
trỏ
Nút “ThêmĐặc tả chức năng của hệ thốngầu : ” Cho phép về bản ghi đầu tiên của bảng
Nút “ThêmSau : ” Cho phép di chuyển đến bản ghi kế tiếp
Nút “ThêmTrớc :” Cho phép về bản ghi trớc so với bản ghi hiện hành
Nút “ThêmCuối : ” Cho phép di chuyển đến bản ghi cuối cùng của bảng
Nút Thoát : “Thêm ” Cho phép bạn thoát khỏi Fỏm đang làm việc
c.Chức năng theo dõi nhập, xuất, doanh thu.
(1). Chức năng lập sổ theo dõi nhập
Trang 7Tên chức năng
-Cho phép ngời sử dụng có thể theo dõi đợc số lợng vật t đã nhập từ các nhàcung cấp theo ngày, theo quý mà ngời sử dụng muốn xem nhờ thông tin từ phiếunhập
(2). Chức năng lập sổ theo dõi xuất
-Cho phép ngời sử dụng có thể theo dõi đợc số lợng vật t đã xuất cho kháchtheo ngày, theo quý mà ngời sử dụng muốn xem nhờ thông tin từ phiếu xuất
(3).Chức năng lập sổ theo dõi doanh thu
-Cho phép ngời sử dụng có thể theo dõi đợc tình hình doanh thu của TrungTâm theo quý, theo tháng mà ngời sử dụng muốn biết nhờ vào các hoá đơn đãthanh toán với nhà cung cấp và của khách hàng
d.Chức năng lập báo cáo.
(1). Chức năng lập báo cáo hàng nhập, xuất
-Dựa vào sổ theo dõi nhập, xuất mà ngời sử dụng có thể lập đợc báo cáo chitiết về số lợng hàng đã nhập và đã xuất theo quý, theo tháng gửi lãnh đạo
(2). Chức năng lập báo các hàng tồn
-Dựa vào số lợng hàng đã có trong kho và sổ theo dõi nhập, xuất ngời sử dụng
có thể lập đợc báo cáo chi tiết về số lợng hàng còn tồn kho trong tháng , trong quýgửi lãnh đạo
(3). Chức năng lập báo các doanh thu
-Dựa vào sổ theo dõi doanh thu ngời sử dung có thể lập đợc báo cáo về tìnhhình doanh thu của Trung Tâm trong tháng, trong quý gửi lãnh đạo
*Một số ký hiệu sử dụng trong biểu đồ luồng dữ liệu:
-Biểu thị cho chức năng:
Ký hiệu:
Chức năng đợc hiểu là khâu biến đổi thông tin
-Biểu thị cho dòng dữ liệu:
Ký hiệu:
Thông tin đầu vào Thông tin đầu ra
Dòng dữ liệu là nội dung thông tin và đờng luân chuyển
-Biểu thị cho kho dữ liệu:
Ký hiệu: Tên kho dữ liệu
Kho dữ liệu thể hiện các thông tin cần lu trữ dới dạng vật lý
-Biểu thị cho tác nhân ngoài:
Ký hiệu:
Tác nhân ngoài là một ngời, một nhóm ngời hoặc một tổ chức nằm bên ngoài
hệ thống nhng liên quan mật thiết tới hệ thống nhằm xác định danh giới hệ thống
B.Biểu đồ luồng dữ liệu.
Cũng là một loại biểu đồ nhằm mục đích điễn tả một quá trình xử lý và trao
đổi thông tin giữa các chức năng Biểu đồ luồng dữ liệu (BLD) đợc chia làm 3mức :
-Mức 0 (Mức khung cảnh): Là mức khái quát của hệ thống, mô tả sự trao đổi
thông tin của các đối tác với hệ thống
Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh (Mức 0):
Xử lýTT
Trang 8Hình 2:Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh.
Mô tả quá trình trao đổi thông tin ở mức 0:
Hệ thống gửi yêu cầu mua hàng đến nhà cung cấp,nhà cung cấp sẽ gửi lại cho
hệ thống hoá đơn giao hàng và số lợng hàng mà hệ thống cần mua Đồng thời khi
hệ thống nhận đợc yêu cầu mua hàng của khách hàng thì hệ thống sẽ gửi lại chokhách hoá đơn giao hàng và số lợng hàng mà khách cần mua
Trang 9Hình 3:Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh.
Mô tả quá trình trao đổi thông tin ở mức 1:
Bộ phận nhập hàng gửi yêu cầu mua hàng đến nhà cung cấp, nhà cung cấp sẽgửi lại hoá đơn giao hàng và hàng Bộ phận này lu hoá đơn mua vào kho hoá đơnmua đồng thời viết phiếu nhập để nhập hàng vào kho và lu phiếu nhập vào khophiếu nhập Bộ phận nhập hàng sẽ lên danh sách các nhà cung cấp và lu vào khodanh sách nhà cung cấp
Khách hàng gửi yêu cầu mua hàng đến bộ phận xuất hàng, bộ phận này sẽ gửilại cho khách hoá đơn giao hàng và lu hoá đơn vào kho hoá đơn bán Bộ phận xuấthàng viết phiếu xuất kho để xuất hàng cho khách và lu phiếu vào kho phiếu xuất
Đồng thời bộ phận này sẽ lên danh sách khách hàng và lu vào kho danh sách kháchhàng
Bộ phận theo dõi nhập, xuất, doanh thu sẽ tổng hợp thông tin từ các kho phiếunhập, phiếu xuất, hoá đơn bán, hoá đơn mua để biết đợc số lợng hàng nhập, số lợnghàng xuất và tính doanh thu đồng thời lu lần lợt vào các kho: Sổ theo dõi nhập, Sổtheo dõi xuất, Sổ theo dõi doanh thu
Khi lãnh đạo gửi yêu cầu báo cáo xuống bộ phận lập báo cáo thì bộ phận này
sẽ tổng hợp thông tin từ các kho: Sổ theo dõi nhập, Sổ theo dõi xuất, Sổ theo dõidoanh thu để lập ra các báo cáo về lợng hàng nhập và xuất, báo cáo về lợng hàngtồn kho và báo cáo doanh thu gửi lên lãnh đạo
-Mức 2(Mức dới đỉnh):
Mô tả quá trình trao đổi thông tin một cách chi tiết của các chức năng nhỏtrong từng chức năng lớn
*BLD định nghĩa chức năng 1: Chức năng nhập hàng
Trang 10Hình 4:Biểu đồ luồng dữ liệu mức dới đỉnh-Chức năng nhập hàng.
Mô tả quá trình trao đổi thông tin chức năng 1 mức dới đỉnh:
Dựa trên báo giá của nhà cung cấp, bộ phận lập đơn mua hàng sẽ gửi yêu cầumua hàng đến nhà cung cấp, khi đó nhà cung cấp sẽ gửi lại bộ phận này hoá đơngiao hàng và hàng Bộ phận này sẽ lu hoá đơn vào kho hoá đơn mua đồng thời gửidanh sách hàng đã nhập tới bộ phận lập danh sách hàng Bộ phận lập danh sáchhàng sẽ lu danh sách hàng vào kho danh sách hàng
Sau khi nhận đợc những thông tin về nhà cung cấp do phía nhà cung cấp gửithì bộ phận lập danh sách nhà cung cấp sẽ lên danh sách các nhà cung cấp và lu vàokho danh sách nhà cung cấp
Bộ phận viết phiếu nhập kho sẽ tổng hợp thông tin từ các hoá đơn trong khohoá đơn mua và danh sách nhà cung cấp trong kho danh sách nhà cung cấp để viếtphiếu nhập hàng vào kho đồng thời lu phiếu vào kho phiếu nhập
*BLD định nghĩa chức năng 2: Chức năng xuất hàng.
Trang 11Hình 5:Biểu đồ luồng dữ liệu mức dới đỉnh-Chức năng xuất hàng.
Mô tả quá trình trao đổi thông tin chức năng 2 mức dới đỉnh:
Khách hàng gửi yêu cầu mua hàng đến bộ phận nhận đơn đặt hàng, bộ phậnnày gửi thông tin về khách hàng tới bộ phận lập danh sách khách hàng đồng thờigửi thông tin về đơn hàng đến bộ phận lập hoá đơn bán hàng.Bộ phận lập danh sáchkhách hàng sẽ lên danh sách khách hàng và lu vào kho danh sách khách hàng
Bộ phận lập hoá đơn bán hàng sau khi nhận đợc thông tin về đơn hàng sẽ lậphoá đơn bán hàng gửi khách hàng đồng thời lu hoá đơn vào kho hoá đơn bán
Bộ phận viết phiếu xuất kho dựa trên thông tin về hoá đơn bán hàng trong khohoá đơn bán và danh sách những mặt hàng còn trong kho để viết phiếu xuất khoxuất hàng cho khách đồng thời lu phiếu vào kho phiếu xúât
*BLD định nghĩa chức năng 3: Chức năng theo dõi nhập, xuất, doanh thu.