NB Nhôm không bị hoà tan trong dung dịch nào sau đây.. NB Axit aminoaxetic H2NCH2COOH tác dụng được với dung dịch nào sau đây.. TH Cho m gam Al tan hoàn toàn trong dung dịch NaOH dư thu
Trang 1ĐỀ MINH HỌA CHUẨN 2020
HƯỚNG TINH GIẢN LẦN 2
ĐỀ SỐ 58 – Vương 10
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2020 Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: .
Số báo danh:
*Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Al = 27; S = 32; Cl
= 35,5; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65
*Các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn; giả thiết cá khí sinh ra không tan trong nước
I ĐỀ BÀI Câu 1 (NB) Oxit dễ bị H2 khử ở nhiệt độ cao tạo thành kim loại là
Câu 2 (NB) Kim loại nào sau đây không thuộc nhóm IA?
Câu 3 (NB) Hai khí nào sau đây đều là nguyên nhân chính gây ra mưa axit?
A SO2 và NO2 B CO2 và CH4 C H2S và CO D NH3 và HCl
Câu 4 (NB) Hợp chất nào sau đây là este ?
A CH3CH2Cl B HCOOC6H5 C CH3CH2ONO2 D (CH3CO)2O
Câu 5 (NB) Công thức hóa học của sắt(III) hiđroxit là
Câu 6 (NB) Tên của CH3-NH2 là
Câu 7 (NB) Kim loại nào là kim loại phổ biến nhất trên vỏ Trái Đất (đóng góp khoảng 8% khối lượng),
tồn tại trong tự nhiên ở dạng đất sét, quặng boxit, quặng criolit?
Câu 8 (NB) Kim loại Fekhông phản ứng với
A dung dịch AgNO3 B Cl2 C Al2O3 D Dung dịch HClđặc nguội
Câu 9 (NB) Tơ nào sau đây thuộc loại tơ thiên nhiên?
Câu 10 (NB) Nhôm không bị hoà tan trong dung dịch nào sau đây?
A HCl B HNO3 đặc, nguội C HNO3 loãng D H2SO4 loãng
Câu 11 (NB) Công thức nào sau đây là của fructozơ ở dạng mạch hở?
A CH2OH–(CHOH)3–COCH2OH B CH2OH–(CHOH)4–CHO
C CH2OH–CO–CHOH–CO–CHOH–CHOH D CH2OH–(CHOH)2–CO–CHOH–CH2OH
Câu 12 (NB) Oxit sau không tan trong dung dịch kiềm
Câu 13 (NB) Kim loại nào sau đây được bảo quản bằng cách ngâm trong dầu hoả?
Câu 14 (NB) Nhiệt phân Fe(NO3)2 trong môi trường khí trơ Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu đươc sản phẩm gồm
A FeO, NO2, O2 B Fe2O3, NO2, O2 C Fe3O4, NO2, O2 D Fe, NO2, O2
Câu 15 (NB) Đặc điểm phân li Zn(OH)2 trong nước là
A theo kiểu bazơ B vừa theo kiểu axit vừa theo kiểu bazơ.
C theo kiểu axit D vì là bazơ yếu nên không phân li.
Câu 16 (NB) Từ chất béo thực hiện phản ứng nào thu được xà phòng?
C Phản ứng của axit với kim loại D Đehiđro hóa mỡ tự nhiên.
Câu 17 (NB) Nhiệt phân muối NaHCO3 thì sản phẩm thu được là
A Na, H2O, O2 B Na2CO3, CO2, H2O C Na2O, CO2 D NaOH, CO2
Câu 18 (NB) Cho sơ đồ điều chế như sau
Trang 2Dung dịch Y là C2H5OH Thí nghiệm trên dùng để điều chế khí nào sau đây?
Câu 19 (NB) Axit aminoaxetic (H2NCH2COOH) tác dụng được với dung dịch nào sau đây?
Câu 20 (NB) Canxi cacbonat (CaCO3) phản ứng được với dung dịch
Câu 21 (TH) Cho 3,36 gam sắt tác dụng hoàn toàn với lượng dư khí clo Khối lượng muối sinh ra là
Câu 22 (TH) Cho m gam Al tan hoàn toàn trong dung dịch NaOH dư thu được 0,672 lít khí H2 (đktc) Giá trị của m là
Câu 23 (TH) Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là
A CH3CHO B C2H5OH C CH3COOH D C2H6
Câu 24 (TH) Phát biểu nào sau đây sai ?
A Cho Cu(OH)2 vào dung dịch lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu vàng
B Dung dịch alanin không làm quỳ tím chuyển màu.
C Anilin tác dụng với nước brom tạo thành kết tủa trắng.
D Dung dịch axit glutamic làm quỳ tím chuyển màu hồng.
Câu 25 (TH) Lên men m gam glucozơ để tạo thành ancol etylic (hiệu suất phản ứng bằng 60%) Hấp thụ
hoàn toàn lượng khí CO2 sinh ra vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 15 gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 26 TH) Thủy phân hoàn toàn 21,8 gam đipeptit mạch hở Glu-Ala trong NaOH (vừa đủ) thu được dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan Giá trị của m là
Câu 27 (TH) Chất X là chất dinh dưỡng, được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ nhỏ và người
ốm Trong công nghiệp, X được điều chế bằng cách thủy phân chất Y Chất Y là nguyên liệu để làm bánh kẹo, nước giải khát Tên gọi của X, Y lần lượt là
A fructozơ và glucozơ B saccarozơ và tinh bột.
C glucozơ và saccarozơ D glucozơ và xenlulozơ.
Câu 28 (TH) Cho các phản ứng sau:
(1) CuO + H2 → Cu + H2O
(2) 2CuSO4 + 2H2O → 2Cu + O2 + 2H2SO4
(3) Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
(4) 2Al + Cr2O3 → Al2O3 + 2Cr
Số phản ứng dùng để điều chế kim loại bằng phương pháp nhiệt luyện là
Câu 29 (TH) Thí nghiệm nào sau đây thu được muối sắt(III) clorua?
A Đốt cháy dây Fe trong khí Cl2 B Cho Fe dư vào dung dịch FeCl3
C Cho Fe vào dung dịch HCl D Cho Fe vào dung dịch CuCl2
Câu 30 (TH) Trong các polime: tơ tằm, sợi bông, tơ visco, tơ nilon-6, tơ nitron, những polime có nguồn
gốc từ xenlulozơ là
A tơ visco và tơ nilon-6 B sợi bông và tơ visco.
C tơ tằm, sợi bông và tơ nitron D sợi bông, tơ visco và tơ nilon-6.
Câu 31 (VD) Cho 7,5 gam hỗn hợp X gồm kim loại M (hóa trị không đổi) và Mg (tỉ lệ mol tương ứng 2:
3) tác dụng với 3,36 lít Cl2, thu được hỗn hợp rắn Y Hòa tan hết toàn bộ Y trong lượng dư dung dịch HCl, thu được 1,12 lít H2 Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn, các thể tích khí đều đo ở đktc Kim loại M là
Câu 32 (VD) Este A là một hợp chất thơm có công thức C8H8O2 A có khả năng tráng bạc Khi đun nóng 16,32 gam A với 150 ml dung dịch NaOH 1M thì NaOH còn dư sau phản ứng Số công thức của A thỏa mãn là:
Trang 3A 1 B 2 C 4 D 5.
Câu 33 (VD) Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Nung hỗn hợp Fe và KNO3 trong khí trơ
(b) Cho luồng khí H2 đi qua bột CuO nung nóng
(c) Cho Na vào dung dịch CuSO4
(d) Nhúng dây Ag vào dung dịch HNO3
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hóa kim loại là
Câu 34 (VD) Cho m gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Fe tác dụng với dung dịch HNO3 dư thu được dung dịch Y chứa (m+77,6) gam muối và V lít khí (đktc) có khối lượng là 5,92 gam Cho dung dịch NaOH dư vào Y rồi đun nóng thấy xuất hiện 0,896 lít khí (đktc) Giá trị lớn nhất của V là:
Câu 35 (TH) Đun nóng m gam hỗn hợp E chứa triglixerit X và các axit béo tự do với 200 ml dung dịch
NaOH 1M (vừa đủ), thu được hỗn hợp Y chứa các muối có công thức chung C17HyCOONa Đốt cháy 0,07 mol E, thu được 1,845 mol CO2 Mặt khác m gam E tác dụng vừa đủ với 0,1 mol Br2 Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
Câu 36 (TH) Cho các phát biểu sau:
(a) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan trong các dung môi hữu cơ không phân cực (b) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc
(c) Thành phần chính trong hạt gạo là tinh bột
(d) Trong môi trường kiềm, đipeptit mạch hở tác dụng được với Cu(OH)2 cho hợp chất màu tím
(e) Để phân biệt da thật và da giả làm bằng PVC, người ta thường dùng phương pháp đơn giản là đốt thử
Số phát biểu đúng là
Câu 37 (VD) Thực hiện phản ứng phản ứng điều chế isoamyl axetat (dầu chuối) theo trình tự sau:
Bước 1: Cho 2 ml ancol isoamylic, 2 ml axit axetic và 2 giọt axit sunfuric đặc vào ống nghiệm
Bước 2: Lắc đều, đun nóng hỗn hợp 8-10 phút trong nồi nước sôi
Bước 3: Làm lạnh, rót hỗn hợp sản phẩm vào ống nghiệm chứa 3-4 ml nước lạnh
Cho các phát biểu sau:
(a) Phản ứng este hóa giữa ancol isomylic với axit axetic là phản ứng một chiều
(b) Việc cho hỗn hợp sản phẩm vào nước lạnh nhằm tránh sự thủy phân
(c) Sau bước 3, hỗn hợp thu được tách thành 3 lớp
(d) Tách isoamyl axetat từ hỗn hợp sau bước 3 bằng phương pháp chiết
(e) Ở bước 2 xảy ra phản ứng este hóa, giải phóng hơi có mùi thơm của chuối chín
Số phát biểu đúng là
Câu 38 Cho sơ đồ phản ứng sau:
o
o
2 4
t
H SO , 140 C
Este X (C H O 2NaOH X X X
Nhận định sai là
A X có hai đồng phân cấu tạo.
B Trong X chứa số nhóm –CH2– bằng số nhóm –CH3
C Từ X1 có thể điều chế CH4 bằng một phản ứng
D X không phản ứng với H2 và không có phản ứng tráng gương
Câu 39 Cho hỗn hợp E gồm 2 este đơn chức, là đồng phân cấu tạo của nhau và đều chứa vòng benzen
Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 8,064 lít khí O2 (đktc) thu được 14,08 gam CO2 và 2,88 gam
H2O Mặt khác, đun nóng 34 gam hỗn hợp E với 175 ml dung dịch NaOH 2M (vừa đủ) rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được hỗn hợp Y gồm 2 muối khan Thành phần phần trăm về khối lượng của 2 muối trong Y là
A 55,43% và 44,57% B 56,3% và 43,7% C 46,58% và 53,42% D 35,6% và 64,4% Câu 40 Hỗn hợp E gồm chất X (CnH2n+4O4N2) và chất Y (CmH2m+3O2N) đều là các muối amoni của axit cacboxylic với amin Cho 0,18 mol E tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,285 mol KOH, đun nóng, thu được sản phẩm hữu cơ gồm 31,92 gam một muối và 10,725 gam hỗn hợp hai amin Khối lượng phân tử của X là
Trang 4MA TRẬN ĐỀ THI THPT QUỐC GIA 2020
MÔN HÓA HỌC
Mức độ: 5 : 2,5 : 2 : 0,5 Tỉ lệ LT/BT: 3 : 1
Tỉ lệ Vô cơ/ hữu cơ: 5 : 5 Tỉ lệ 11/12: 1 : 9
MA TRẬN CHI TIẾT ĐỀ THI THPT QUỐC GIA 2020
MÔN HÓA HỌC
Qui ước: Lý thuyết các cấp độ: L1, L2, L3, L4 Bài tập các cấp độ: B1, B2, B3, B4
Mức độ
11
12 Hóa học với vấn đề kinh tế, môi trường và
12
Tổng
Trang 5Nội dung Mức
Câu trong đề
Tổng
1 Đại cương
về kim loại
B3 Bài toán hỗn hợp kim loại tác dụng phi kim 31
4
2 Kim loại
kiềm – Kiềm
thổ - Nhôm
8
4
4 Hóa học KT
– XH- MT
L1
5 Tổng hợp
hóa vô cơ
L3
B3 Bài toán thủy phân, đốt cháy chất béo,… 35
6
Este - lipit
B4 Bài toán hỗn hợp este, đốt cháy muối 39
7
7
Cacbohidrat
3
B2 Bài toán thủy phân peptit đơn giản 26
8
Amin –
amino axit -
protein
B4 Bài toán hỗn hợp muối amin, muối amino 40
5
9
Polime L2 Xác định polime nguồn gốc xenlulozo 30
2
10 Tổng hợp
hữu cơ
L3
L1 Hình vẽ thí nghiệm điêuc chế etilen 18
13
Hữu cơ 11 L2 Xác định chất có nhiệt độ sôi cao nhất 23
2
Trang 6ĐÁP ÁN
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Câu 1.
Đáp án C
PTHH: CuO + H2 to Cu + H2O
Câu 2.
Đáp án A
Kim loại kiềm thuộc nhóm IA của BTH, gồm các nguyên tố: Liti ( Li), natri ( Na), kali ( K), rubidi ( Rb), xesi ( Cs) và franxi ( Fr)*
Câu 3.
Đáp án A
Khí gây ra mưa axit là SO2, NO2
Câu 4.
Đáp án B
HCOOC6H5 là este
Câu 5.
Đáp án B
Công thức hóa học của sắt(III) hiđroxit là Fe(OH)3
Câu 6.
Đáp án A
CH3-NH2: metylamin
Câu 7.
Đáp án D
Al là kim loại phổ biến nhất trên vỏ Trái Đất (đóng góp khoảng 8% khối lượng), tồn tại trong tự nhiên ở dạng đất sét, quặng boxit, quặng criolit
Câu 8.
Đáp án C
Kim loại Fekhông phản ứng với Al2O3
Câu 9.
Đáp án B
Tơ thiên nhiên là polime có nguồn gốc hoàn toàn tự nhiên Ví dụ: tơ tằm, bông, gai, lông cừu
Câu 10.
Đáp án B
Al thụ động trong HNO3 đặc, nguội
Câu 11.
Đáp án A
Công thức của fructozơ ở dạng mạch hở là CH2OH–(CHOH)3–COCH2OH
Câu 12.
Đáp án C
MgO không tan trong dung dịch kiềm
Câu 13.
Đáp án D
Để bảo quản Na, người ta ngâm Na trong dầu hoả (SGK Hoá học 12 trang 107)
Câu 14.
Đáp án B
PTHH: 4Fe(NO3)2 to 2Fe2O3 + 8NO2 + O2
Câu 15.
Đáp án B
vừa theo kiểu axit vừa theo kiểu bazơ
Câu 16.
Trang 7Đáp án B
Xà phòng có thể được điều chế bằng cách thủy phân mỡ trong môi trường kiềm
Câu 17.
Đáp án B
PTHH: 2NaHCO3 t Na2CO3 + CO2 + H2O
Câu 18.
Đáp án C
PTHH: C2H5OH H SO d 2 4 C2H4 + H2O
Câu 19.
Đáp án C
PTHH: H2NCH2COOH + NaOH → H2NCH2COONa + H2O
Câu 20.
Đáp án B
PTHH: CaCO3 + H2SO4→ CaSO4 + CO2 + H2O
Câu 21.
Đáp án B
2 Cl
3 0,06mol
3,36 gam Fe FeCl
BTNT Fe: Fe FeCl 3 FeCl 3 FeCl 3
0,06
Câu 22.
Đáp án A
Phản ứng: 2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2↑
Giả thiết: nH2↑ = 0,03 mol ⇒ nAl = 0,02 mol → m = 0,54 gam
Câu 23.
Đáp án C
Axit có 2 liên kết hidro giữa các phân tử nên có nhiệt độ sôi cao
Câu 24.
Đáp án A
A sai lòng trắng trứng có thành phần protein + Cu(OH)2
là phản ứng màu biure cho hợp chất màu tím
◈ Thêm: protein + HNO3 → hợp chất màu vàng
B đúng vì alanin H2NCH(CH3)COOH có số nhóm NH2 bằng số nhóm COOH
C đúng vì anilin + Br2 → kết tủa 2,4,6-tribromanilin màu trắng
D đúng vì axit glutamic là H2NC3H5(COOH)2 có 2 nhóm COOH, 1 nhóm NH2
Câu 25.
Đáp án D
Ca(OH)2 dư nCO2 nCaCO3 0,15
6 12 6
C H O
n
phản ứng = 0,075
6 12 6
C H O
m
đã dùng = 0,075.180/60% = 22,5
Câu 26.
Đáp án C
2 NaOH
2
M 218 0,1mol
Glu Na
Ala Na
Muối thu được Glu Na 0,1mol2
m 0,1.(191 111) 30, 2gam Ala Na 0,1 mol
Câu 27.
Đáp án C
Dễ thấy X là glucozơ và Y là Saccarozơ
Câu 28.
Đáp án C
Trang 8(1), (4)
Câu 29.
Đáp án A
Các phản ứng xảy ra khi tiến hành các thí nghiệm:
2Fe + 3Cl2 –––to–→ 2FeCl3
Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑
Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu
Câu 30.
Đáp án B
sợi bơng và tơ visco
Câu 31.
Đáp án D
☆ Sơ đồ gộp quá trình: 2 n 2
7,5 gam
MCl 2.M
MgCl 3.Mg
Giả sử M cĩ hĩa trị n khơng đổi, gọi số mol M là 2x mol thì tương ứng Mg cĩ 3x mol
Theo trên, cĩ ngay các phương trình: 2xM + 72x = 7,5 gam và 2xn + 6x = 0,4
Rút gọn x từ các phương trình trên được: 2M 72 75 M 36 75
Lần lượt thay n = 1, 2, 3 vào thì chỉ cĩ trường hợp n = 1 ứng với M = 39 là kim loại Kali (K) thỏa mãn
Câu 32.
8 8 2
NaOH phản ứng
C H O
0,15 0,12
A làHCOOR (vì cóphản ứng tráng gương)
C H O NaOH : Thấy NaOH dư
C H O làeste của ancol
A có1 đồng phân làHCOOCH C H
Câu 33.
Đáp án D
(a) KNO3 → KNO2 + O2
Fe + O2 →Fe3O4
(b) H2 + CuO → Cu + H2O
(c) Na + H2O → NaOH + H2
NaOH + CuSO4 →Cu(OH)2 + Na2SO4
(d) Ag + HNO3 → AgNO3 + NO + H2O
Câu 34.
Đáp án B
Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch Y thấy xuất hiện khí Dung dịch Y cĩ NH4+:
NH OH NH H O
Khí thu được là NH3 NH3 0,896
22,4
3 4
BT N
NH NH
4 3
muèi kim lo¹i NO NH NO NO (kim lo¹i)
m m m m m 77,6 m 62.n 80.0,04
3
NO (kim lo¹i)
3
e NO (kim lo¹i)
n n 1,2 mol
Quy đổi hỗn hợp X thành N(a mol); O (b mol)
N O X
m m m 14a 16b 5,92 (I)
BT electron 5a 2b 8.0,04 1,2 (II)
(I)(II) a 0,24 mol; b = 0,16 mol
Trang 9V khí lớn nhất Khí gồm NO: 0,16 mol; N2: 0,04 mol
2
NO N
V (n n ).22,4 (0,16 0,04).22,4 4,48 lit
Câu 35.
Đáp án C
axit beùo
NaO chaátbeùo
2
H
0,055x 3.0,015x 0,2 x 2
18.2 (y 1) 2
2
y 34 m 0,11.283 0,03.887 57,74 gam
Câu 36.
Đáp án C
(d) Sai, từ tripeptit mới có pư màu biure
Câu 37.
Đáp án D
(a) Phản ứng este hóa giữa ancol isomylic với axit axetic là phản ứng một chiều => Sai, pư 2 chiều
(b) Việc cho hỗn hợp sản phẩm vào nước lạnh nhằm tránh sự thủy phân => Sai, cho vào nước lạnh nhằm tăng khối lượng riêng của dd => tăng tách lớp (có thể dùng bằng dd NaCl)
(c) Sau bước 3, hỗn hợp thu được tách thành 3 lớp => Sai, hỗn hợp tách thành 2 lớp
(d) Tách isoamyl axetat từ hỗn hợp sau bước 3 bằng phương pháp chiết => Đúng
(e) Ở bước 2 xảy ra phản ứng este hóa, giải phóng hơi có mùi thơm của chuối chín => Đúng
Câu 38.
Đáp án A
+ Phân tích các sơ đồ: C6H10O4 (k=2) và nhìn vào sơ đồ thì X là este 2 chức của axít 2 chức và 2 ancol đơn chức
+ Từ sơ đồ X2, X3 lần lượt là CH3OH và C2H5OH hoặc ngược lại
X: CH3OOCCH2COOC2H5
A sai, X chỉ có 1 CTCT.
B Đúng
C Đúng, X1: NaOOCCH2COONa + NaOH (CaO) CH4
DĐúng, vì X ko có liên kết pi C,C
Câu 39.
Đáp án B
BTNT O : nO (trong E) = 2nCO2 + nH2O – 2nO2= 2.0,32 + 0,16 – 2.0,36 = 0,08 (mol)
Vì E gồm 2 este đơn chức => nE = 1/2 nO ( trong E) = 0,04 (mol)
BTKL: mE = mCO2 + mH2O - mO2 = 14,08 + 2,88 – 0,36.32 = 5,44 (g)
=> ME = 5,44 : 0,04 = 136 (g/ mol)
Gọi CTPT của E là CxHyOz ( x, y, z € N*)
x : y : z = nC : nH: nO
= 0,32 : 0,32 : 0,16
= 4 : 4 : 1
=> (C4H4O)n = 136 => 68n = 136 => n = 2
CTPT C8H8O2
Trong 34 gam nE = 34 : 136 = 0,25 (mol) ; nNaOH = 0,175 2 = 0,35 (mol)
E + NaOH ( vừa đủ) thu được 2 muối mà trong E đều chứa vòng benzen
=> E phải có gốc axit giống nhau
Vậy E có CTCT là HCOOC6H4CH3 : a (mol) và HCOOCH2C6H5: b (mol)
E
NaOH
b 0,15
Trang 10Vậy 2 muối trong Y là: HCOONa: 0,25 (mol); CH3C6H4ONa: 0,1 (mol)
0, 25.67
0, 25.67 0,1.130
% CH C H ONa 43,70%
Câu 40.
Đáp án D
n 2n 4 4 2
m 2m 3 2
0,19 mol KOH
X làC H O N X làmuốitạo bởiaxit no, hai chức vàamin no, đơn chức hoặc ngược lại
Y làC H O N Y làmuốitạo bởiaxit no, đơn chức vàamin no, đơn chức
X
Y
2 5
quy đổi
0,285 31,92 gam 1
muốicódạng RCOOK
0,285.(R 83) 31,92
X ' : C H COOH NCH NH OOCC H : x mol X
Y
CH : z mol (nhóm CH trong gốc amoni)
0,725 gam 0,285 mol
NaOH
muối
2
2
HOH
z 0,255 BTKL : 194x 105y 14z 31,92 10,725 0,285.18 0,285.56 31,815
X : C H COOH NCH (CH )NH OOC
1 CH vào X '
2 CH vào Y '
2 5
X
C H
Y : C H COOH N(CH ) CH