(NB) Tiếp nội dung phần 1 Bài giảng Mạch điện: Phần 2 cung cấp những kiến thức còn lại được trình bày như sau: Các phương pháp phân tích mạch điện, Mạch điện 3 pha, Mạng hai cửa, Phân tích mạch trong miền thời gian.
Trang 1Trang 46
Chương 4 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH MẠCH ĐIỆN
Chương 4 sẽ trình bày các phương pháp để giải mạch điện tuyến tính phức tạp (có nhiều nguồn) ở chế độ xác lập hình sin trong trường hợp mạch điện không có hỗ cảm Mỗi phương pháp có các ưu điểm và nhược điểm nhất định Việc lựa chọn phương pháp giải nào sẽ phụ thuộc vào từng bài toán cụ thể
1 có tổng trở tương ứng là: Z1, Z2, Z3,…, Zn Chiều của dòng điện được chọn tùy ý
- Đối với nhánh có nguồn sức điện động, nên chọn chiều của dòng điện nhánh trùng với chiều của nguồn sức điện động
- Đối với nhánh không có nguồn sức điện động, chiều dòng điện nhánh được chọn tùy ý
* Bước 2: Viết (d - 1) phương trình theo định luật Kirchhoff 1 cho (d - 1) nút
Các phương trình này được viết dưới dạng phức có dạng:
nut k
Qui ước: Dòng điện có chiều đi vào nút mang dấu dương Dòng điện có chiều
đi ra khỏi nút mang dấu âm
* Bước 3: Viết n – (d - 1) phương trình theo định luật Kirchhoff 2 cho n – (d -
1) vòng độc lập tuyến tính nhau Các phương trình này được viết dưới dạng phức có dạng:
vong k vong
Qui ước: - Chọn 1 chiều tùy ý làm chiều dương của vòng
- Chiều của điện áp và chiều của sức điện động nào cùng chiều với vòng thì mang dấu dương, nếu ngược chiều với vòng thì mang dấu âm
* Bước 4: Giải hệ n phương trình, tìm được n giá trị dòng điện ở dạng số
phức Sau đó chuyển qua miền thời gian
Chú ý: Đối với mạch điện 1 chiều, nếu giải ra được giá trị dòng điện dương: Chiều thực tế của dòng điện là chiều đã chọn; nếu giải ra được giá trị dòng điện âm: Chiều thực tế của dòng điện ngược chiều đã chọn
Ví dụ 4.1 Cho mạch điện như hình vẽ 4.1 Hãy xác định dòng điện qua các
nhánh bằng phương pháp dòng điện nhánh Biết các tổng trở trong mạch
) ( 30 50
Trang 2Giải:
Gọi dòng điện chạy qua các
nhánh là: I1,I2,I3 có chiều được qui
ước như hình 4.2
Mạch điện trên có d = 2 nút nên
ta viết được d – 1 = 1 phương trình
theo định luật Kirchhoff 1 cho 1 nút
Theo định luật Kirchhoff 1, ta có:
- Nút A: I1I2I30
Mạch điện có d = 2 nút, n = 3 nhánh nên ta viết được n – (d - 1) = 2 phương trình độc lập tuyến tính theo định luật Kirchhoff 2 cho 2 vòng Chọn chiều dương các vòng như hình 4.2
Theo định luật Kirchhoff 2, ta có:
1 3 3 1 1
3 2 1
0
E Z I Z I
E Z I Z I
I I I
100)
.3050(
)(0100
100)
.3050(
)(0
0 3
2
0 3
1
3 2 1
c I
I j
b I
I j
a I
I I
100 30
2
j
I I
100 30 100 )
30 50 (
100 0 100
3 3 0
I j
Trang 3Trang 48
) 30 50 (
30 100 ) 30 50 (
100 1
) 30 50 (
100 )
30 50 (
3
j j
I j
j) 2,3029 2,38187647
,19411,3
)(84,217672
,02854,07121,
0
) 30 50 (
100 30 100
.2.4528,0)
) 84 , 21 sin(
2 7672 , 0 )
* Bước 1: Giả sử mạch điện có d nút, n nhánh Lúc đó ta xác định được n – (d
- 1) mạch vòng độc lập tuyến tính nhau Mỗi mạch vòng có 1 dòng điện vòng tương ứng đi qua là:
* Bước 2: Lập hệ gồm [n – (d - 1)] phương trình theo định luật Kirchhoff 2
cho n – (d - 1) vòng
* Bước 3 : Giải hệ phương trình trên ta được n – (d - 1) giá trị dòng điện vòng
* Bước 4 : Gọi tên và chọn chiều các dòng điện nhánh trong mạch
* Bước 5 : Xếp chồng các giá trị dòng điện vòng, ta được các giá trị dòng điện
nhánh Cụ thể là: InhanhIvongk
- Nếu dòng điện vòng cùng chiều với dòng điện nhánh thì mang dấu dương
- Nếu dòng điện vòng ngược chiều với dòng điện nhánh thì mang dấu âm
Trang 4Mạch điện có n = 2 nút, d = 3 nhánh Theo định luật Kirchhoff 2 ta viết được
n – (d - 1) = 2 phương trình độc lập tuyến tính nhau
Giả sử chọn chiều dương của 2
mạch vòng là tùy ý như hình 4.4 Dòng
điện trong mạch vòng là I 1,I 2 có chiều
dương cùng chiều với chiều dương của
vòng
Theo định luật Kirchhoff 2, ta có:
- Vòng 1: .( 1 3) 3 E1
2 1
1 3 3
1
E).(
E.).(
2 1
2 1
Z I Z Z I
v v
v v
30100)100
3050.(
100
0100100.)100.3050.(
2 1
2 1
j I
I
I j
I
v v
v v
30100)
.30150(.100
0100
100)
.30150(
2 1
2 1
v v
v v
I j I
I I
85,320,4528
80,136952,0
2 1
4.3 Phương pháp điện thế điểm nút
* Bước 1: Xét mạch điện có d nút Chọn 1 nút tùy, giả sử điện thế tại nút đó
bằng 0 Còn lại d – 1 nút, chọn điện thế các nút đó làm ẩn là V 1,
1
V ,…,V d1
* Bước 2: Lập hệ phương trình theo điện thế các nút Dạng tổng quát của hệ
phương trình điện thế nút như sau:
Trang 51 ) 1 )(
1 ( 3
3 ) 1 ( 2 2 ) 1 ( 1 1 ) 1 (
3 3
1 ) 1 ( 3 3
33 2 32 1 31
2 2
1 ) 1 ( 2 3
23 2 22 1 21
1 1
1 ) 1 ( 1 3
13 2 12 1 11
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
d k d
k k d
d d d
d d
k k
k d
d
k k
k d
d
k k
k d
d
J Y
E V
Y V
Y V Y V Y
J Y
E V
Y V
Y V Y V Y
J Y
E V
Y V
Y V Y V Y
J Y
E V
Y V
Y V Y V Y
k Y
E
- Nếu nguồn dòng đó đi vào nút i thì mang dấu dương
- Nếu nguồn dòng đó rời khỏi nút i thì sẽ mang dấu âm
* Bước 6: Giải hệ phương trình trên ta được (d - 1) giá trị điện thế tại (d - 1)
nút
* Bước 7: Gọi tên và chọn chiều các dòng điện nhánh trong mạch Từ đó suy
ra giá trị dòng điện trên các nhánh Cụ thể:
- Nhánh không có nguồn như hình 4.6
Z
V V
I M N
( Nên chọn chiều dương của dòng điện
cùng chiều với chiều dương của nguồn sức
11V Y k V k
Y =>
11
1 1
Y
V Y V
k k
Y
V Y V
V U
k k
Trang 6Ví dụ 4.3 Cho mạch điện như hình vẽ 4.8 Hãy tìm điện thế các nút của mạch
điện Sau đó tìm dòng điện trên các nhánh? Biết: 0
1 2 12 1 11
.
.
.
.
k k
k k
Y E V
Y V Y
Y E V
Y V Y
Z Z Z
10
1 10
1 5
1 1 1 1
4 3 1
1 , 0 1
Z Z Z
10
1 10
1 5
1 1 1 1
5 3 2
j j
Z
E E
5
0 100
0
1 1 1
0
2 2 2
2 , 0 2 , 0 ( 1 , 0
) ( 20
1 , 0 ).
2 , 0 2 , 0 (
2 1
2 1
b V
j V
a j V
V j
20 ).
2 , 0 2 , 0 (
2 2
Trang 760 40
2 2 ( 200 ).
2 2
Tính dòng điện trên các nhánh theo điện thế V1, V2 là:
) ( 84 , 68 23 , 10 54 , 9 692 , 3
1
1 1
Z
E V
I
) ( 47 , 58 88 , 15 54 , 13 308 ,
2
2 2
Z
E V
I
) ( 3 , 101 844
, 7 692 , 7 539 ,
3
2 1
Z
V V
I
) ( 44 , 19 547 , 5 846 , 1 23 ,
trên các nhánh trong mạch điện hình 4.9
bằng phương pháp điện thế nút Biết
11V Y k.E k
Trong đó:
3 2 1 11
1 1 1
Z Z Z
2 2 1 1 1
.
Z
E Z
E E
3 2 1
1
Z Z Z
E Y V
k k
Trang 8Dòng điện trên các nhánh là:
0 1
1 1 2
1 0 , 6752 j 0 , 1658 0 , 6952 13 , 80
Z
E V V
0 2
2 1 2
2 0 , 037 j 0 , 4513 0 , 4528 85 , 32
Z
E V V
0 3
2 1
3 0 , 7122 j 0 , 286 0 , 7672 21 , 84
Z
V V
- Dòng điện tổng qua các nhánh bằng tổng đại số các dòng điện qua nhánh đó
do tác động riêng lẻ của từng nguồn
- Điện áp tổng trên nhánh cũng bằng tổng đại số các điện áp trên nhánh do tác động riêng lẻ của từng nguồn
Phương pháp giải mạch điện theo nguyên lý xếp chồng:
* Bước 1: Thiết lập sơ đồ chỉ có 1 nguồn tác động Tính dòng điện và điện áp
do nguồn này gây nên (Muốn loại bỏ nguồn áp thì nối tắt nguồn áp, muốn loại bỏ nguồn dòng thì hở mạch nguồn dòng)
* Bước 2: Lặp lại bước 1 cho nguồn tiếp theo…
* Bước 3: Cộng đại số tất cả các giá trị dòng điện, điện áp do từng nguồn tác
động riêng lẻ, ta được kết quả
Ví dụ 4.5 Cho mạch điện
như hình 4.10 Hãy xác định giá
trị dòng điện trên các nhánh trong
Trang 9Trang 54
3
424
2.4RR
R.RR
//
RR
3 2
3 2 3
43RR
R123 1 23
Dòng điện I '1 là: 28,85(A)
13
3753/13
125R
E'I
4.13
375R
R
R.'I'I
3 2
3 1
2.13
375R
R
R.'I'I
3 2
2 1
4.3RR
R.RR
//
RR
3 1
3 1 3 1
12RR
R123 13 2
Dòng điện I ''2 là: 24,23(A)
7/26
90R
E''I
4.23,24RR
R.''I''I
3 1
3 2
3.23,24R
R
R.''I''I
3 1
1 2
Dòng điện tổng trên các nhánh do 2 nguồn tác động là:
I’’1 I’’3 I’’2
E2
R2
Hình 4.11b
Trang 10)A(523,2423,19''I'I
)A(2038,1062,9''I'I
- Xét tác động của nguồn sức điện động
E (hở mạch nguồn dòng), lúc đó sơ đồ tương
đương với hình 4.12a
42
12R
R
E'
I'I
2 1 2
4.4RR
R.I
"
I
2 1
Hình 4.12.b
Trang 11Trang 56
3
442
2.4RR
R.I
"
I
2 1
82'I
42'I
2R
.I
U1 1 1 (V)
3
404.3
10R.I
U2 2 2 (V)
CÂU HỎI ÔN TẬP
4.1 Viết biểu thức của định luật Kirchhoff 1 dưới dạng phức
4.2 Viết biểu thức của định luật Kirchhoff 2 dưới dạng phức
4.3 Nêu các bước cần tiến hành khi giải một mạch điện bằng phương pháp dòng điện nhánh
4.5 Nêu các bước cần tiến hành khi giải một mạch điện bằng phương pháp dòng điện vòng
4.6 Nêu các bước cần tiến hành khi giải một mạch điện bằng phương pháp điện thế điểm nút
Trang 12BT 4.2 Cho sơ đồ mạch điện như hình 4.2 Biết: E1 = E2 = 12V, E4 = E6 = 15V, R2 = 4, R3 = 10, R4 = 5, R5 = 5, R6 = 2,5 Hãy tìm dòng điện trong các nhánh bằng phương pháp điện thế điểm nút
BT 4.3 Cho sơ đồ mạch như
hình 4.3 Hãy xác định dòng
điện trên các nhánh biết: R1= R2
= 8, R3 = 3,125,
)45sin(
2
4
Trang 13Trang 58
Chương 5 MẠCH ĐIỆN BA PHA
Chương 5 sẽ trình bày các khái niệm cơ bản về mạch điện 3 pha và các phương pháp dùng để phân tích các mạch điện 3 pha đơn giản
5.1 Khái niệm chung về mạch điện 3 pha
- Định nghĩa: Mạch điện 3 pha là mạch điện gồm nguồn điện năng 3 pha, phụ tải 3 pha và đường dây truyền tải
Nguồn điện năng 3 pha là 3 nguồn sức điện động hình sin cùng biên độ, cùng tần số và lệch pha nhau 1 góc nào đó
Trong thực tế, người ta sử dụng nguồn điện năng 3 pha là 3 nguồn sức điện động hình sin cùng biên độ, cùng tần số và lệch pha nhau 1 góc 1200 Nguồn 3 pha như vậy gọi là nguồn 3 pha đối xứng
Kí hiệu các nguồn sức điện động 3 pha đối xứng là:
) sin(
2 ) sin(
)
) 120 sin(
2 ) sin(
)
) 120 sin(
2 ) sin(
)
Trong đó: 2.f là tần số góc (rad/s)
Đồ thị hình sin của các nguồn sức điện động 3 pha đối xứng như hình 5.1
Biểu diễn các sức điện động dưới dạng phức là:
Trang 14Mỗi 1 nguồn sức điện động là 1 pha của mạch 3 pha Nối mạch 3 pha với 6 dây đến phụ tải gọi là mạch 3 pha 6 dây như hình 5.3 Trong thực tế, sử dụng mạch
3 pha 6 dây không kinh tế nên người ta chỉ sử dụng mạch 3 pha 3 dây hoặc mạch 3 pha 4 dây tùy thuộc vào cách nối mạch Có 2 cách nối mạch 3 pha là nối sao và nối tam giác
* Qui ước: Một sợi dây có 2 đầu tận cùng là 1 điểm đầu và 1 điểm cuối Điểm
đầu là A, B, C và điểm cuối là X, Y, Z
- Chiều của dòng điện chạy trong các pha của nguồn là từ điểm cuối (X, Y, Z) đến điểm đầu (A, B, C)
- Chiều của dòng điện chạy trong các pha của phụ tải là từ điểm đầu (A, B, C) đến điểm cuối (X, Y, Z)
Điểm đầu và điểm cuối trong các pha của nguồn và các pha của phụ tải không được qui ước 1 cách tùy tiện mà phải qui ước sao cho:
+ Sức điện động trong các pha của nguồn phải đối xứng: EAEBEC 0
+ Dòng điện trong các pha của phụ tải cũng phải đối xứng: IAIBIC 0
* Khái niệm phụ tải 3 pha đối xứng:
Hình 5.2 Giản đồ vectơ của nguồn sức điện động 3 pha đối xứng
Hình 5.3 Mạch điện 3 pha 6 dây nối sao – sao
Trang 15Trang 60
Phụ tải 3 pha đối xứng là phụ tải có tổng trở phức của 3 pha bằng nhau, tức là:
C B
Z
* Khái niệm mạch 3 pha đối xứng: Mạch điện 3 pha đối xứng là mạch điện có nguồn, phụ tải và tổng trở đường dây đối xứng nhau Nếu mạch điện không hội đủ 3 điều kiện trên gọi là mạch điện 3 pha không đối xứng
5.2 Mạch điện 3 pha đối xứng nối sao – sao (Y-Y)
5.2.1 Khái niệm
Cách nối hình sao của nguồn hay phụ tải là nối 3 điểm cuối (XYZ hoặc
X’Y’Z’) lại với nhau thành điểm trung tính như hình 5.4
Trong đó: O là điểm trung tính nguồn, O’ là điểm trung tính tải
OO’ là dây trung tính (có thể có hoặc không có)
AA’,BB’,CC’ là các dây pha
5.2.2 Các thông số của mạch điện 3 pha
- Điện áp pha U p: là điện áp giữa đầu và cuối 1 pha nào đó, chính là điện áp giữa dây pha và dây trung tính Kí hiệu: UA UB UC
Chú ý: Nếu xét đến tổng trở đường dây thì sẽ có điện áp pha nguồn và điện áp pha tải là khác nhau
- Điện áp dây U d: là điện áp giữa 2 dây pha Kí hiệu: UAB UBC UCA
- Dòng điện pha I p: là dòng điện chạy trong các pha của nguồn (hoặc của phụ tải), tức dòng điện chạy giữa dây pha và dây trung tính Kí hiệu: IA'O',IB'O',IC'O'
- Dòng điện dây I d: là dòng điện chạy trong các dây pha Kí hiệu: I A,I B,I C
I
' O ' B
I
' O ' C
I
Trang 165.2.3 Mối quan hệ giữa 4 đại lượng I d, I p, U d, U p
a) Tìm mối quan hệ giữa U d,
A B A
U
)( C
B C B
U
)( A
C A C
0
30
.
3 A j
3 B j
p
U
Vậy khi đấu mạch điện hình sao – sao (Y - Y) đối xứng thì điện áp dây bằng
3 lần điện áp pha và nhanh pha hơn điện áp pha 1 góc 300
b) Tìm mối quan hệ giữa Id, Ip
Từ sơ đồ mạch ta thấy: IA IA 'O', IB IB 'O', IC IC 'O' Hay Id Ip
Vậy đối với mạch điện 3 pha đối xứng nối sao – sao thì:
0
30
.
5.2.4 Công suất trong mạch điện 3 pha đối xứng sao - sao
- Công suất tác dụng của từng pha:
cos
Trang 17Trang 62
cos
)(
cos
C
X R
R Z
Công suất tác dụng 3 pha:
cos 3
)(
|
|sin
C L
C L C
L
X X R
X X Z
X X
3
- Công suất toàn phần (hay công suất biểu kiến) của mạch là:
d d p
S
Q
- Công suất biểu kiến phức:
)sin.(cos
e e I U e
S e
S
( ) U.e ju.I.eji U I* (5.6) Vậy: PRe{S~}; QIm{S~}
Ví dụ 5.1 Cho 1 máy phát điện 3 pha đối xứng như hình 5.6 có sức điện động
Z
Z A B C 8 6 () nối theo sơ đồ hình sao không có dây trung tính
Hãy tính các dòng điện dây,
dòng điện pha của nguồn và phụ tải
Tính công suất tác dụng và công suất
phản kháng mỗi pha của nguồn
Trang 18Giải:
Điện áp giữa 2 điểm trung tính nguồn và tải là:
03
).(
E Y
o o k k O
87 , 36 22 2 , 13 6 , 17 6
64 , 8 23 , 20 6
8
120 220
0
30 05 , 381 120
220 0
0
9005,381120
220120
0
15005,3810
220120
0220
j I
E Q j P
S A A A A A 38722904 j (VA)
).64,823,20.(
120220
j I
E Q j P
S B B B B B 38722904 j (VA)
) 84 , 21 63 , 2 (
120 220
.
j I
E Q j P
S C C C C C 38722904 j (VA)
Vậy công suất biểu kiến của nguồn 3 pha là:
) 2904 3872
S S
S A B C 11616 j 8712 (VA)
- Công suất tác dụng của nguồn 3 pha là: PRe{S~}11611 (W)
- Công suất phản kháng của nguồn 3 pha: QIm{S~}18712 (VAr)
5.3 Mạch điện 3 pha đối xứng nối tam giác ( - )
5.3.1 Khái niệm
Cách nối hình tam giác của nguồn hay phụ tải là nối điểm đầu của pha này với điểm cuối của pha kia như hình 5.7
Trang 19Trang 64
Hệ thống sức điện động là 3 pha đối xứng nên: EAEBEC 0
Tải 3 pha là đối xứng nên: Z Z Z Z
A C C
Sơ đồ tương đương của mạch này được biểu diễn trên hình 5.8
5.3.2 Mối quan hệ giữa 4 đại lượng I d, I p, U d, U p
a) Tìm mối quan hệ giữa U d, U p
Từ sơ đồ ta thấy: Ud Up
b) Tìm mối quan hệ giữa I d, I p
- Dòng điện dây Idchính là: IA, IB, IC
- Dòng điện pha Ipchính là: IA ' B ' , IB ' C ', IC ' A '
I
' C ' B
I
' A ' C
I
Hình 5.8 Sơ đồ tương đương của mạch ( - )
Trang 20Tại đỉnh A’, ta có:
' ' C A B
I Tại đỉnh B’, ta có:
I Xét tam giác OAB trên hình
5.9, ta có:
OA OA
OI
OB 2 2 cos 300 3
Nghĩa là: I A 3.I 'B'
Tương tự: I B 3 I 'C'; I C 3 I C A' hay I d 3.I p
Từ hình vẽ ta thấy: IA, IB, IC chậm pha tương ứng với IA'B', IB'C', IC'A' 1 góc
300 Vậy chuyển về số phức ta được:
0
30 ' '
3 B j
30 ' '
3 C j
30 ' '
.
3 j p
5.3.3 Công suất mạch điện 3 pha nối hình tam giác
- Công suất tác dụng của từng pha:
cos
C
Công suất tác dụng 3 pha là: P3pha3.U p.I p.cos 3.U d.I d.cos
- Công suất phản kháng của từng pha:
sin
C B
I
' '
A C
I
' ' B A
I
' '
C B
I
' '
A C
Trang 21Trang 66
sin
C
Công suất phản kháng 3 pha là: Q3pha3.U p.I p.sin 3.U d.I d.sin
- Công suất toàn phần (hay công suất biểu kiến) của mạch là:
d d p
p
S3 2 2 3 3 .Mối quan hệ giữa các loại công suất là: PS cos
sin
.
.
.e S e U I e e U e I e U I
S j j u i j u j i j u j i
Vậy: PRe{S~}, QIm{S~}
Ví dụ 5.2 Cho mạch điện 3 pha nối tam giác như hình 5.10 Tải 3 pha nối tam
giác có tổng trở Z = 24 + 18.j () Đường dây 3 pha có tổng trở Zd = 1+ j () Cho hệ thống điện áp dây 3 pha đối xứng U AB, U BC, U CA với 0
Để giải bài toán này ta biến đổi
sơ đồ ( - ) thành sơ đồ tương
I
' C ' B
I
' A ' C
Trang 22Tải tam giác được biến thành tải hình sao tương đương có tổng trở là:
j j
Z
3
18 24 3 ' ()
30
.
30 39 , 219
3
0 380
3
3
, 219 'B
0
9039,219'C
Đối với mạch 3 pha đối xứng nối hình sao, ta thấy: U O'O 0
Dòng điện trong các dây pha là:
) 6 8 ( ) 1 (
30 39 , 219 '
0
A j
j j
Z Z
E I
875 , 187 242
, 19
2
125,52242,19
0 3
2 ' ' C A j 333,27119,0
'
18 24
1 27 , 333
2 ' ' B j 11,10982,13
3
~3
' ' '
Trang 23Trang 68
5.4 Mạch điện 3 pha đối xứng có nhiều tải
Xét mạch điện 3 pha đối xứng có nhiều tải như hình 5.12
Để tính mạch điện này, ta chuyển về mạch điện 3 pha đối xứng nối hình sao tương đương như hình 5.13 Trong đó:
3
' 2 2
Z
Z Đối với mạch 3 pha đối xứng nối hình sao, nếu ta nối các điểm trung tính này lại với nhau thì dòng điện trong dây trung tính phải bằng 0, tức ta có:
2 2 2
I
C
I
1 C
I
2 B
I
1 B
I
2 A
I
1 A
I
2 N
I
1 N
I
N
I
Hình 5.13
Trang 24Xét pha A như hình 5.14
Tổng trở tương đương của mạch là:
2 2 1
2 2 1 1
'
) ' (
Z Z Z
Z Z Z Z Z
d
d d
Z
E I
Dòng điện I A1 là:
2 2 1
2 2 1
'
'
Z Z Z
Z Z I I
d
d A A
1 2
'
.
Z Z Z
Z I
I
d A
Từ IA ta suy ra: IB, IC; Từ IA1 ta suy ra: IB1, IC1; Từ IA2 ta suy ra: IB2, IC2
CÂU HỎI ÔN TẬP
5.1 Nêu khái niệm nguồn điện 3 pha đối xứng Vẽ giản đồ vectơ của một hệ thống EA,EB,EC đối xứng
5.2 Chứng minh rằng một hệ thống sức điện động 3 pha đối xứng thì:
0EE
Trang 26Hãy xác định các giá trị dòng điện dây
BT 5.4 Cho mạch điện 3 pha
như hình 5.4 Biết nguồn 3 pha đối
công suất phản kháng toàn mạch
BT 5.5 Một nguồn 3 pha cân bằng đấu sao với 0
Trang 27Trang 72
BT 5.6 Cho mạch điện 3 pha đối xứng có Ud = 220V cung cấp cho 2 tải như
sơ đồ hình 5.6
- Tải 1 nối hình sao có R1 = 4, X1 = 3
- Tải 2 là động cơ có P2 = 7 kW, cos = 0,6, hiệu suất = 0,9 nối thành hình tam giác
a Tính dòng điện trong các pha của tải
b Tính dòng điện trên các đường dây Id, Id1, Id2
c Tính công suất tác dụng, công suất phản kháng và công suất biểu kiến trên toàn mạch
d Hãy kiểm tra định luật bảo toàn công suất trên mạch
Trang 28Chương 6 MẠNG 4 CỰC (2 CỬA)
Chương 6 sẽ trình bày các khái niệm cơ bản về mạng hai cửa, các tính chất của mạng hai cửa, 6 bộ thông số cơ bản của mạng hai cửa và cách tính toán các bộ thông số của 1 mạng hai cửa bất kỳ
6.1 Khái niệm chung về mạng 4 cực
Khái niệm: Một hệ thống được gọi là mạng 2 cửa (hay mạng 4 cực) khi nó thỏa mãn điều kiện về các cửa, tức là:
1 1
'
'
I I
I I
Trang 2912 11 2
1 2
1
.
I
I z z
z z I
I Z U
12 11
z z
z z
2 12 1 11 1
.
.
I z I z U
I z I z U
1 12
Trang 300 1
2 21
2 22
(): tổng trở vào của cửa 2 khi hở mạch cửa 1
Ví dụ 6.1 Cho mạng 2 cửa như hình
2 1 0 1
Z I
1 12
Z I I
U z
.
2 1
1 2 0 1
I
I Z I
2 22
I
I Z I
U z
) (
) //(
2 1
2 1
2 1
0 1
1 11
Z Z
Z Z Z Z
Z Z I
U z
n d n
n d n n
d n I
) ( 47 , 2 882 , 3 6 6 2 2 10
10 ) 6 6 ( )
(
.
1 2
2 1 0
2
1 12
j
j Z
Z Z
Z Z I
U z
n d n
n n
I
) ( 47 , 2 882 , 13 4
18
10 ) 6 6 ( ) (
.
1 2
2 1 0
1
2 21
j Z
Z Z
Z Z I
U z
n d n
n n I
) ( 176 , 1 706 , 4 4
18
10 ) 2 2 6 6 ( ) (
).
(
1 2
2 1
0 2
2 22
j j
Z Z Z
Z Z Z I
U z
n d n
n d n
Trang 3112 11 2
1 2
1
.
U
U y y
y y U
U Y I
12 11
y y
y y
2 12 1 11 1
.
.
U y U y I
U y U y I
1 12
2 21
2 22
2 12 1 11 1
.
.
U h I h I
U h I h U
12 11 2
1 2
1
.
U
I h h
h h U
I H I
12 11
h h
h h
H gọi là ma trận hỗn hợp thuận
* Xác định các tham số của ma trận hỗn hợp thuận [H] như sau:
0 1
1 12
Trang 320 1
2 22
2 12 1 11 1
.
.
I g U g U
I g U g I
12 11 2
1 2
1
.
I
U g g
g g I
U G U
12 11
g g
g g
G gọi là ma trận hỗn hợp ngược
* Xác định các tham số của ma trận hỗn hợp ngược [G] như sau:
0 1
1 11
2 21
2 22
2 12 2 11 1
.
.
I a U a I
I a U a U
12 11 2
2 1
1
.
I
U a a
a a I
U A I
Trang 3312 11
a a
a a
A gọi là ma trận truyền đạt thuận
* Xác định các tham số của ma trận truyền đạt thuận [A] như sau:
0 2
1 11
1 12
1 21
Các thông số truyền đạt thuận aik
được xác định như sau:
j
j Z
Z Z Z
I
Z Z I U
U a
2 2
) (
2
2 1 2
1
2 1 1 0 2
1 11
.
1 1
1 1 0 2
1 12
Z I I
U a
1 1
. 2 2
1 1 0 2
1 21
2
S j Z
Z I
I U
I a
1 1 0 2
1 22
I a
1 12 1 11 2
.
.
I b U b I
I b U b U
Trang 3412 11 1
1 2
2
.
I
U b b
b b I
U B I
12 11
b b
b b
B gọi là ma trận truyền đạt ngược
* Xác định các tham số của ma trận truyền đạt ngược [B] như sau:
0 1
2 11
2 12
6.3.1 Ghép nối tiếp - nối tiếp
Để biểu diễn các mối quan hệ của các đại lượng trong hệ thống, ta chọn tham
2 12 1 11 1
' ' ' ' '
' ' ' ' '
I z I z U
I z I z U
1
I
1
'' I
2
I
2
' I
2
'' I
Trang 3512 11 2
1
'
' ' '
' ' '
'
I
I z z
z z U
'I.'Z
2 12 1 11 1
'' '' '' '' ''
'' '' '' '' ''
I z I z U
I z I z U
12 11 2
1
'
' ' '
' ' '
'
I
I z z
z z U
I
I Z
1 1 1
' '
' '
U U U
U U U
1 1 1
'' '
'' '
I I I
I I I
12 12 11 11 2
2
1 1
' ' ' '
' ' ' ' '
'
' '
I
I z z z z
z z z z U
U
U U
I
I Z Z
1 2
1
.
' '
I
I Z I
I Z Z U
6.3.2 Ghép song song - song song
Để biểu diễn các mối quan hệ của các đại lượng trong hệ thống, ta chọn tham
2 12 1 11 1
' ' ' ' '
' ' ' ' '
U y U y I
U y U y I
1
I
1
'' I
2
I
2
' I
2
'' I