1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ap dung so do tu duy - li 9 - t50

4 3,6K 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài tập quang hình học
Người hướng dẫn Cao Chớ Cường
Trường học Trường THCS Mỹ Thành
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Bài tập
Năm xuất bản 2010
Thành phố Mỹ Thành
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 103,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Vận dụng kiến thức để giải được các bài tập định tính và định lượng về hiện tượng khúc xạ ánh sáng, về các thấu kính và về các dụng cụ quang học đơn giản máy ảnh, con mắt, kính lão, kí

Trang 1

Tuần: 26 Tiết: 50 Bài 51: BÀI TẬP QUANG HÌNH HỌC

I MỤC TIÊU.

1 Kiến thức.

- Vận dụng kiến thức để giải được các bài tập định tính và định lượng về hiện tượng khúc xạ ánh sáng, về các thấu kính và về các dụng cụ quang học đơn giản (máy ảnh, con mắt, kính lão, kính lúp)

- Thực hiện được và đúng các phép vẽ hình quang học

- Giải thích được một số hiện tượng và một số ứng dụng về quang hình học

2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích tổng hợp.

3 Thái độ: Yêu thích môn học, nghiêm túc, cẩn thận.

II CHUẨN BỊ.

1 Giáo viên: Giải trước bài tập ở SGK.

* Phương án: Hoạt động cá nhân, nhóm, áp dụng sơ đồ tư duy ở hoạt động 2

2 Học sinh: Ôn lại các kiến thức về:

+ Hiện tượng khúc xạ ánh sáng, cách vẽ ảnh của vật tạo bởi TKHT và TKPK

+ Đặc điểm của tật cận thị

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1 Ổn định tình hình lớp (1/) Kiểm tra sỉ số

2 Kiểm tra bài cũ: (4/)

- Nêu mối liên hệ giữa góc tới và góc

khúc xạ khi ánh sáng truyền từ không khí

sang các môi trường trong suốt khác và

ngược lại?

- Vẽ ảnh của vật sau:

- Khi ánh sáng truyền từ không khí sang các môi trường trong suốt khác, góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới.

- Khi ánh sáng truyền từ các môi trường trong suốt khác sang không khí, góc khúc xạ lớn hơn góc tới.

4 3

3

* Nhận xét:

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài: Chúng ta đã được tìm hiểu về các kiến thức cơ bản về quang hình học Để giúp các em

khắc sâu các kiến thức đã học Hôm nay chúng ta cùng giải một số bài tập về Quang hình học 1ph

*Tiến trình bài dạy.

9/ Hoạt động 1: Giải bài tập 1 ( Hiện tượng khúc xạ ánh sáng)

GV: Yêu cầu HS vẽ hình của bình

đúng tỉ lệ

GV: Trước khi đổ nước, mắt có nhìn

thấy tâm O của đáy bình không?

GV: Vì sao sau khi đổ nước thì mắt

I Bài tập 1.

Đáp án hình 1b bên

Giáo án vật lí 9 1

O A

B F I

F’

B’

A’

B

F

F

’ I

Trang 2

sẽ nhìn thấy O?

GV: Theo dõi và lưu ý HS vẽ đường

thẳng biểu diễn mặt nước đúng ở

khoảng 3/4 chiều cao bình

GV: Sau khi đổ nước vào thì đường

truyền của tia sáng ngoài không khí

có đổi hướng không?

GV: Xác định điểm tới? Và vẽ

đường truyền của tia sáng trong

nước?

HS: Hoạt động cá nhân Hoàn thành BT theo hướng dẫn

Thảo luận cả lớp thống nhất kết quả

14/ Hoạt động 2: Giải bài tập 2.

GV: Với các giả thiết đã cho, ta nên

vẽ các tia tới nào để khi giải BT

được nhanh chóng?

GV: Hướng dẫn HS chọn một tỉ xích

phù hợp

GV: Quan sát giúp đỡ HS sử dụng

hai trong ba tia sáng đặc biệt để vẽ

ảnh của vật AB( AB = 7mm)

* Theo như hình vẽ trên, ta có:

AB = 7mm

A’B’ = 21mm = 3AB

* Tính xem ảnh cao mấy lần vật:

GV: Ta nên áp dụng cặp tam giác

đồng dạng nào?

Ta có: ABF ~ OIF :

AF

OF AB

OI

 ( OI = A’B’)

Từ đó suy ra: A’B’/ AB =?

Thay số vào ta tìm được :A’B’ = ?

HS: Hoạt động cá nhân

H

S: Hoạt động cá nhân Vẽ ảnh của vật theo tỉ lệ và kích thước đã cho

II Bài tập 2

* Theo như hình vẽ bên, ta có:

AB = 7mm

A’B’ = 21mm = 3AB

* Tính ảnh cao mấy lần vật:

Ta có: ABF ~ OIF :

AF

OF AB

OI

Mà OI = A’B’

Từ trên suy ra:

3 4

12 ' '

AB

B A

Thay số vào ta có: A’B’ = 3 AB

Vậy, ảnh cao 3 lần vật

Giáo án vật lí 9

Dựng ảnh và xác định độ lớn của ảnh qua TKHT

Đường truyền của

3 tia sáng đặc biệt

Xác định các yếu tố của TKHT

Aùp dụng cặp tam giác đồng dạng

Tia tới qua quang tâm, tia tới song song trục chính, tia tới đi qua tiêu điểm

Trục chính (), quang tâm(O), tiêu điểm F và F /

Suy ra các cặp cạnh tỉ lệ rồi thế số

2

H:1a

M

O

M

O

H: 1b

O A

B F I

F’

B’

A’

Trang 3

HS: Đo chiều cao của vật, của ảnh trên hình vẽ

HS: Nêu cách chọn cặp tam giác đồng dạng

HS: Lên bảng giải BT, còn lại giải vào vở

15/ Hoạt động 3: Giải bài tập 3

GV: Yêu cầu HS giải thích câu a

Gợi ý:

- Mắt cận không nhìn rõ các vật ở

gần hay ở xa?

- Người bị cận càng nặng thì càng

không nhìn rõ các vật ở xa mắt hay

ở gần mắt?

- Cách khắc phục tật cận thị của

mắt?

GV: Đề nghị HS trả lời và nếu HS

có khó khăn thì tổ chức cho cả lớp

thảo luận lần lượt từng câu hỏi này

GV: Yêu cầu HS vẽ ảnh của vật

trước TKPK?

GV: Chứng minh rằng: Tất cả các

vật nằm trước TKPK đều cho ảnh

nằm trong khoảng tiêu cự của TK?

GV: Mắt nhìn thấy các vật khi vật

đó đặt trong khoảng nào?

GV: Vậy giữa tiểu điểm của kính

đeo và điểm cực viễn của mắt có

liên hệ gì?

GV: So sánh tiêu cự của kính mà

bạn Hòa và Bình phải đeo?

* Hướng dẫn về nhà:

- Làm các bài tập: 51.1  51.6

HS: Hoạt động cá nhân Tiến hành giải như giợi ý SGK

- Không nhìn rõ các vật ở xa

- Cận càng nặng càng không nhìn rõ các vật ở xa

- Đeo kính phân kì

HS: Báo cáo kết quả, thảo luận thống nhất đáp án

HS: Hoạt động cá nhân Vẽ ảnh của vật trước TKPK

HS: Lần lượt trả lời các câu hỏi của GV

Tham gia thảo luận, thống nhất kết quả

Kính của Hòa có tiêu cự ngắn hơn (kính của Hòa có f= 40 cm, còn kính của Bình có f= 60 cm)

III Bài tập 3.

- Hòa cận nặng hơn

- Đó là TKPK

- Kính của Hòa có tiêu cự ngắn hơn (kính của Hòa có f = 40cm; còn kính của Bình có f= 60cm)

Giáo án vật lí 9 3

A

O F

A

B

F I

F’

B’

A’

Trang 4

trang 58, 59 SBT.

BT 51.5: Vì tất cả các vật nằm

trước thấu kính phân kì đều cho ảnh

ảo nằm trong khoảng tiêu cự, nên

tiêu cự của thấu kính này là 50 – 10

= 40cm

BT 51.6: a ' ' 72036 201

AB

B A

b Vẽ ảnh, áp dụng cặp tam giác :

ABF ø OIF: AB OIOF AF

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo.( 1 / )

- Về nhà làm các bài tập trong SBT

- Các em biết rằng ánh sáng mặt trời phát ra ánh sáng trắng, đèn sau xe máy ta thấy ánh sáng xang đỏ, xanh … Vậy nguồn sáng nào phát ra ánh sáng trắng, nguồn sáng nào phát ra ánh sáng màu? Các em về nhà tìm hiểu tiết sau ta trả lời cụ thể

IV RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG

Giáo án vật lí 9 4

Ngày đăng: 04/10/2013, 15:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Tuần: 26 Tiết: 50 Bài 51: BÀI TẬP QUANG HÌNH HỌC - ap dung so do tu duy - li 9 - t50
u ần: 26 Tiết: 50 Bài 51: BÀI TẬP QUANG HÌNH HỌC (Trang 1)
* Theo như hình vẽ trên, ta có: AB = 7mm. - ap dung so do tu duy - li 9 - t50
heo như hình vẽ trên, ta có: AB = 7mm (Trang 2)
HS: Lên bảng giải BT, còn lại giải vào vở. - ap dung so do tu duy - li 9 - t50
n bảng giải BT, còn lại giải vào vở (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w