PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC CÓ CÁCH GIẢIKHÔNG MẪU MỰC A.PHƯƠNG PHÁP GIẢI Một số bài toán về phương ttìm GTLN GTNN của các hàm số sau a.. tìm gtln và gtnn của các hàm số ứng với k=1 b.. xác đ
Trang 1PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC CÓ CÁCH GIẢI
KHÔNG MẪU MỰC
A.PHƯƠNG PHÁP GIẢI
Một số bài toán về phương ttìm GTLN GTNN của các hàm số sau
a y=/sinx/+/cosx/
b y=3cos^2x+4sinxcosx-5sin^2x +2
c y=(2sinx + 3 cosx)(3sinx+4cosx)
bài 2 cho hàm số yk =(2kcosx+k+1)/(cosx+sinx+2)
a tìm gtln và gtnn của các hàm số ứng với k=1
b xác định tham số k sao cho giá trị lớn nhất của hàm số yk là nhỏ nhất
bài 3 xác định dạng của tam giác ABC sao cho biểu thức P=cosA+cosB+cosC đạt gtln
bài 4 xác định dạng của tam giác ABC sao cho biểu thức Q=sin(A/2)sin(B/2)sin(C/2)đạt gtln BÀI 5 tìm gtln của hàm số
a y= ((sin^2x(1-4sin^2x))/cos^4x trên khoảng(0;PI/6rình lượng giác mà cách giải tuỳ theo đặc thù của phương trình, chứ không nằm ở trong phương pháp đã nêu
ở hầu hết các sách giáo khoa
Một số phương trình lượng giác thể hiện tính không mẫu mực ở ngay dạng của chúng, nhưng cũng có những phương trình ta thấy dạng rất bình thường nhưng cách giải lại không mẫu mực
Sau đây là những phương trình lượng giác có cách giải không mẫu mực thường gặp
I.PHƯƠNG PHÁP TỔNG BÌNH PHƯƠNG
Phương pháp này nhằm biến đổi phương trình lượng giác về dạng một
vế là tổng bình phương các số hạng (hay tổng các số hạng không âm) và vế còn lại bằng không và áp dụng tính chất:
=
=
⇔=
+
0
0 0 2 2
B
A B
A
Bài 1 Giải phương trình:
0 2 sin 4 tan 3 2 sin 4 tan
GIẢI
Trang 2(m n Z)
n x
m x
x x
x x
x x
x x
x x
x x
x x
∈
+
=
+
=
⇔
=
=
⇔
=
−
=
−
⇔
=
− +
−
⇔
= +
− +
+
−
⇔
= +
−
− +
, 2 6 6
2
1 sin
3
3 tan
0 1 sin
2
0 1 tan 3
0 ) 1 sin 2 ( ) 1 tan 3
(
0 1 sin 4 sin 4 1 tan 3 2 tan
3
0 2 sin 4 tan 3 2 sin 4 tan
3
2 2
2 2
2 2
π π
π π
ĐS x π 2kπ
= (k∈Z)
II.PHƯƠNG PHÁP ĐỐI LẬP
Phương pháp này được xây dựng trên tính chất: Để giải phương trình
)
(
)
f = , ta có thể nghĩ đến việc chứng minh tồn tại A → R:
) , ( ,
)
f ≥ ∀ ∈ và g(x) ≤A, ∀x∈ (a,b) thì khi đó:
=
=
⇔
=
A xg
A
xf xg
xf
)(
)(
)(
)(
Nếu ta chỉ có f(x) >A và g(x) <A, ∀x∈ (a,b) thì kết luận phương trình vô ngiệm
Bài 2 Giải phương trình:
0
GIẢI
x x
x
Vì − 1 ≤ cosx≤ 1 nên 0 ≤ x2 ≤ 1 ⇔ − 1 ≤x≤ 1
mà [ ] cos 0 , [ 1 , 1] cos 0 , [ 1 , 1]
2
, 2 1
,
−
⊂
Do x2 > 0 và − cos 5 x< 0 nên phương trình vô nghiệm
Trang 3Vậy phương trình đã cho vô nghiệm.
Bài 3 Giải phương trình:
1 cos
GIẢI
(1) ⇔ sin 1996x+ cos 1996 x= sin 2x+ cos 2x
) cos 1 ( cos ) 1 (sin
x x
x
x
x
∀
≤
−
⇒
≤
≥
,0 )1 (sin
sin 1 sin
0
1994 2
x
x
∀≥
−
⇒
≥
−
≥
,0 ) cos 1(
cos 0 cos
1
0
1994 2
2
2
1 cos 0cos
1 sin
0sin
0) cos1(
cos
0)1
(sinsin
1994 2
1994
2
Znm
nx nx
m x mx
x x x
x
x x
x
x
∈
⇔
⇔
⇔
Vậy nghiệm của phương trình là: ( )
k
x= π ∈
k
x= π ∈
Áp dụng phương pháp đối lập, ta có thể suy ra cách giải nhanh chóng những phương trình lượng giác ở các dạng đặc biệt dưới đây:
Trang 4
−=
−=
=
=
⇔=
1 sin
1 sin
1 sin
1 sin 1 sin.
sin
bx ax bx
ax bx
ax
•
=
−=
−=
=
⇔−
=
1 sin
1 sin
1 sin
1 sin 1 sin.
sin
bx ax bx
ax bx
ax
Cách giải tương tự cho các phương trình thuộc dạng:
1 cos
.
sin
1 cos
.
sin
1 cos
.
cos
1 cos
.
cos
−
=
=
−
=
=
bx ax
bx ax
bx ax
bx ax
III PHƯƠNG PHÁP ĐOÁN NHẬN NGHIỆM VÀ CHỨNG MINH TÍNH DUY NHẤT CỦA NGHIỆM
Tuỳ theo dạng và điều kiện của phương trình, ta tính nhẩm một nghiệm của phương trình, sau đó chứng tỏ nghiệm này là duy nhất bằng một trong những cách thông sụng sau:
•Dùng tính chất đại số
•Áp dụng tính đơn điệu của hàm số
Phương trình f(x) = 0 có 1 nghiệm x= α ∈( b a, ) và hàm f đơn điệu trong (a,b) thì f(x) = 0 có nghiệm duy nhất là x=α .
Phương trình f(x) =g(x) có 1 nghiệm x= α ∈( b a, ), f (x) tăng (giảm) trong (a,b), g (x) giảm (tăng) trong (a,b) thì phương trình f(x) =g(x) có nghiệm x=α là duy nhất.
Trang 5Bài 4 Giải phương trình:
2 1
cos
2
x
x= − với x> 0
GIẢI
Ta thấy ngay phương trình có 1 nghiệm x= 0
2 cos )
f là biểu thức của hàm số có đạo hàm
0 , 0 sin
)
(
f (vì x > sinx, ∀x)
⇒ Hàm f luôn đơn điệu tăng trong (0 , +∞)
⇒ f(x) = 0 có 1 nghiệm duy nhất trong (0 , +∞)
Vậy phương trình đã cho có 1 nghiệm duy nhất x = 0
B.CÁC BÀI TOÁN CƠ BẢN
Bài 1: Giải phương trình:
0 2 sin 2 cos
2
GIẢI
Ta có (1) ⇔x2 − 2xcosx+ cos 2x+ sin 2x− 2 sinx+ 1 = 0
=
=
⇔
=
−
=
−
⇔
=
− +
−
⇔
1 sin cos
0 1 sin
0 cos
0 )1 (sin )
cos
x
x x x
x x
x x
x
Phương trình vô nghiệm
Bài 2: Giải phương trình:
1 cos
GIẢI
Ta có: sin 4x+ cos 15 x= 1
x x
x
⇔
) cos 1 ( cos ) 1 (sin
Vì sin 2 x(sin 2 x− 1 ) ≤ 0 , ∀x
Và cos 2x( 1 − cos 13 x) ≥ 0 , ∀x
Trang 6Do đó (1)
=
−
=
−
⇔
0 ) cos 1(
cos
0 )1 (sin sin
13 2
2 2
x x
x x
=
=
±
=
=
⇔
1 cos
0 cos
1 sin
0 sin
x x x x
) ,(
2 2
2 m n Z
n x
n x
m x
m x
∈
=
+
=
+
=
=
⇔ π
π π
π π π
ĐS x=π +kπ
2 hay x= 2kπ , (k∈Z)
C.CÁC BÀI TOÁN NÂNG CAO VÀ ĐỀ THI
Bài 3: Giải các phương trình:
4 ( cos
4
1
GIẢI
1 Ta có:
(1)
4
1 4
) 2 2 cos(
1 4
) 2 cos 1 (
2 2
=
+
−
⇔
π
x x
1 ) 2 sin 1 ( ) 2 cos 1
2
2 ) 4 2 cos(
1 2 sin 2 cos
=
−
⇔
= +
⇔
π
x
x x
Trang 7) ( 4
Z k k x
k x
∈
+
=
=
⇔
π π π
2.Với điều kiện
2
π
k
x≠ ta có tanx và cotx luôn cùng dấu nên:
1 cot 4
1 tan 1 cot 4
1 tan 2 cot 4
1 tan cot
4
1
n
x x
x x
x x
x x
Dấu "=" xảy ra tan 21
4
1 tan cot
4
1
•Với n= 2: phương trình cot 1
4
1 tan
2
=
x+ x có nghiệm cho bởi:
) ( 2
1 arctan 2
1
•Với n∈Z,n> 2 thì:
1 sin cos
sin
1 2 2
2 2
2
m n khi k x
hay k x
m n khi k x
∈
+
= +
=
=
=
=
⇔
π π π
π
(đều không thoả mãn điều kiện x≠kπ2 của phương trình)
Vậy với n> 2 ,n∈Z thì phương trình vô nghiệm
2
1
Bài 4: Giải phương trình:
1 1 3 cos
1 3 cos 1 cos
1
x
x x
GIẢI
Điều kiện:
>
>
0 3 cos
0
cos
x
x
Khi đó (1) ⇔ cosx− cos 2x+ cos 3x− cos 2 3x = 1
2
1 ( 4
a
Do đó cosx− cos 2 x≤41 và cos 3x− cos 2 3x≤41
2
1 3 cos 3 cos 2
1 cos
Trang 8Dấu bằng xảy ra ∅∈⇔
=
=
⇔
=−
=−
x
x
x x
x x
2
1 3cos
2
1 cos 4
1 3cos 3cos
4
1 cos cos
2 2
Vậy phương trình (1) vô nghiệm
D.CÁC BÀI TẬP ĐỀ NGHỊ
Bài 1: Giải phương trình:
x x
HƯỚNG DẪN
x x
x x
x
x x x
x x x
∀
≥
−
∀
≤ +
⇒
∀
≤
∀
≤
, 1 sin
2
, 1 cos sin
, cos cos
, sin sin
4
3 3
2 3
2 3
Vậy phương trình tương đương:
=
−
=
+
1 sin 2
1 cos sin
4
3 3
x
x x
x=π + π ∈
Bài 2: Giải phương trình:
0 2 tan
sinx+ x− x= với 0≤x≤π2
HƯỚNG DẪN
Dễ thấy phương trình có 1 nghiệm x = 0
Đặt f(x) = sinx+ tanx− 2x liên tục trên
2
;
0 π
Có
f
⇒ đơn điệu tăng trên
2
;
0 π
Bài 3: Giải phương trình:
Trang 9(cos 4x− cos 2x) = 5 + sin 3x
x=π + π ∈
Bài 4: Giải phương trình:
x x
x
ĐS x=kπ (k∈Z)
Bài 5: Giải phương trình:
0 1 sin
2
2 − xy+ =
x
ĐS
+
=
=
π
π k
y
x
2 2
1
hay
+
=
−
=
π
π k
y
x
2 2
1 (k∈Z)
tìm GTLN GTNN của các hàm số sau
a y=/sinx/+/cosx/
b y=3cos^2x+4sinxcosx-5sin^2x +2
c y=(2sinx + 3 cosx)(3sinx+4cosx)
Trang 10bài 2 cho hàm số yk =(2kcosx+k+1)/(cosx+sinx+2)
a tìm gtln và gtnn của các hàm số ứng với k=1
b xác định tham số k sao cho giá trị lớn nhất của hàm số yk là nhỏ nhất
bài 3 xác định dạng của tam giác ABC sao cho biểu thức P=cosA+cosB+cosC đạt gtln
bài 4 xác định dạng của tam giác ABC sao cho biểu thức Q=sin(A/2)sin(B/2)sin(C/2)đạt gtln BÀI 5 tìm gtln của hàm số
a y= ((sin^2x(1-4sin^2x))/cos^4x trên khoảng(0;PI/6
BÀI TẬP NÂNG CAO:
GIÁ TRỊ LỚN NHẤT NHỎ NHẤT
1) cho y = f(x) = 4cos2x + 3 3sinx + 7 sin2x
a) Tìm GTLN của f(x)
b) Tìm GTLN của | f(x) |
2) Tìm GTLN, GTNN của sin4x + cos4x + msinxcosx
3) Tìm GTLN, GTNN của: y = 2 2
4) Cho yk = cos2 cosk x+sinx k+ +x+12
a/ Tìm k để GTLN của yk l à NN
b/ Khi k =2 T ìm GTLN, GTNN của y 2 v ới x ∈ − ( π π ; ).
5) Cho y = sin10x + cos10x T ìm Max và min của y
6) Tìm GTNN của hàm số: y = (cosx + sinx)3 + 2 2
1
7) Tìm GTLN, GTNN của :
a y = cos 6 x – sin 5 x b y = cosx+ sinx
c y = 4 sinx− cosx. d y = sin5x + 3sinx
8) Tam giác ABC, tìm GTNN của
Q =
9) Tìm GTLN, GTNN của: y = 2 2
10) Cho M(x; y) thuộc Elip: 2 2 1.
2