1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SKKN Nâng cao chất lượng GD

28 234 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 187 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tôi mạnh dạn trình bày một số biện pháp quản lý nâng cao chất lợng giảng dạy cho đội ngũ giáo viên mà tôi đã thực hiện ở trờng THCS Phong Khê – TP Bắc Ninh.. Để thực hiện mục tiêu giáo d

Trang 1

Phần thứ nhất Lời nói đầu

Đất nớc ta đang thực hiện công cuộc đổi mới toàn diện và sâu sắc Để

đạt đợc những mục tiêu quan trọng trong việc thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội , chúng ta cần tìm hiểu những tiền đề kinh tế xã hội tơng lai

Thời đại ngày nay là thời đại của nền kinh tế tri thức , để phát triển kinh

tế xã hội đòi hỏi mỗi quốc gia phải vừa hợp tác , vừa đấu tranh , xây dựng nền văn hía hoà bình Sự phát triển này mang tính bền vững , phải dựa trên

sự hiểu biết các vấn đề có tính toàn cầu , vừa có tác động đến lợi ích của nớc mình , vừa có tác động đến cả mục tiêu thế giới

Xu thế thị trờng hoá đang ảnh hởng một cách toàn diện cả mặt tích cực lẫn mặt tiêu cực lên đời sống xã hội và con ngời Trong bối cảnh thế giới ngày nay nhân loại đang phải đối đầu voái những vấn đề nh : chiến tranh hay hoà bình , đói nghèo , nạn ô nhiễm môi trờng , dân số phát triển theo cấp số nhân đòi hỏi con ngời phải có cái nhìn nhận mới

Cuộc cách mạng khoa học công nghệ đã đa con ngời tiếp nhận đến nền văn minh của nhân loại : Thời đại của thông tin , điện tử , tin học , nền kinh

tế chủ yếu dựa vào trí tuệ , chất xám Hàm lợng trí tuệ chứa đầy trong sản phẩm Một vấn đề sống còn đặt ra cho nguồn nhân lực thay thễ cho lao động cơ bắp là văn minh trí tuệ Nền văn minh càng cao thi nguồn nhân lực càng tinh xảo Muốn có nguồn nhân lực nh vậy không có cách nào khác là phải học , phải có giáo dục Giáo dục có nhiệm vụ trọng tâm trong việc đảm bảo cho tri thức , cho khoa học và cho công nghệ trở thành “ tài sản ” của từng con ngời , của nhân loại để phục vụ lơị ích cho xã hội , cho cộng đồng và cho từng cá nhân Giáo dục trở thành chất xúc tác cho mọi yếu tố trong sự phát triển kinh tế xã hội

Đổi mới giáo dục vì sự nghiệp công nghiệp hoá , hiện đại hoá đất nớc Làm cho giáo dục thực sự là quốc sách hàng đầu , đảm bảo mục tiêu cơ bản của giáo dục là : “ Nâng cao dân trí , đào tạo nhân lực , bồi dỡng nhân tài ”.Sản phẩm của quá trình giáo dục phải tạo nên những con ngời năng động , sáng tạo có năng lực giải quyết các vấn đề , có khả năng thích ứng mọi biến

đổi trong đời sống kinh tế xã hội , có đạo đức trong sáng , lối sống lành mạnh , đủ sức khoẻ để sống và làm việc

Đờng lối chiến lợc phát triển kinh tế – xã hội giai đoạn 2001- 2010

đã xác định : Đẩy mạnh công nghiệp hoá , hiện đại hoá xây dựng nền kinh tế

độc lập , tự chủ của đất nớc ta cơ bản đến năm 2020 trơ thành một nớc công nghiệo theo hớng hiện đại Nền kinh tế tri có vai trò ngày càng nổi bật Giáo dục dầo tạo tạo ra nguồn lực con ngời đáp ứng yêu cầu của

nền kinh tế xã hội đang phát tiển mạnh mẽ trong nớc tiến tới hội nhập với khu vực và trên thế giới Nghị quyết TW 2 khoá VIII đã xác định : “ Cùng

Trang 2

với khoa học và công nghệ , giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu ” , “ Giáo dục và công nghệ là chìa khoá tiến vào tơng lai ” Nguồn lực con ngời

do giáo dục đào tạo mang lại hết sức quan trọng và có tính quyết định bởi : “ Con ngời vừa là mục tiêu , vừa là động lực phát triển kinh tế xã hội ”

Đại hội X của Đảng tiếp tục khẳng định vị trí ,vai trò của sự nghiệp giáo dục

đầo tạo : Giáo dục và đào tạo , khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu văn hoá là mục tiêu cuói cùng của xây dựng và phát triển kinh tế

Chiến lợc phát triển giáo dục 2001- 2010 tiếp tục tổ chức thực hiện tinh thần nghị quyết và có những nhiệm vụ , giải pháp đột phá để phát triển giáo dục đào tạo cùng với khoa học công nghệ ngang tầm thời đại , phù hợp với thời kỳ công nghiệp hoá , hiện đại hoá đất nớc

Điều II luật giáo dục đã nêu rõ : Mục tiêu giáo dục là đaò tạo con

ng-ời Việt Nam phát tiển toàn diện , có đạo đức có tri thức , sức khoẻ thẩm mỹ

và nghề nghiệp , trung thành với lý tởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội , hình thành và bồi dỡng nhân cách , phẩm chất năng lực của công dân tự chủ , năng động sáng tạo có kiến thức , khoa học công nghệ , có kỹ năng nghề nghiệp năng lực đi sâu vào thực tiễn kinh tế xã hội đáp ứng yêu cầu xây dựng

và bảo vệ tổ quốc

Để góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục thì ngời cán bộ quản lý có

vị trí quan trọng Hội nghị TW khoá VIII xá định : Ngời quản lý giáo dục là nhân tố quyết định chất lợng của sự nghiệp giáo dục

Bác Hồ nói : “ Có cán bộ tốt thì việc gì cũng xong ” Quản lý hoạt

động dạy và học là việc làm thiết thực góp phần vào việc nâng cao chất lợng giáo dục

Lúc này đây chức năng , nhiệm vụ , biện pháp của ngời quản lý là rất quan trọng , cần phải nghiên cứu sâu sắc các biện pháp , áp dụng cho hợp lý

và có tính hiệu quả

Qua nhiều năm làm quản lý , mỗi năm tự bản thân mình đã đúc kết

đ-ợc kinh nghiệm trong công tác quản lý , đặc biệt là công tác quản lý hoạt

động dạy – học của đội ngũ Nhng để trở thành bề dày kinh nghiệm thì phải có thời gian , phải nghiên cứu , phải trăn trở trong công việc

Để ghi lại những kinh nghiệm riêng cho bản thân , đồng thời đây cũng là dịp để tích luỹ t liệu cho mình Tôi mạnh dạn trình bày một số biện pháp quản lý nâng cao chất lợng giảng dạy cho đội ngũ giáo viên mà tôi đã thực hiện ở trờng THCS Phong Khê – TP Bắc Ninh

I/ Lý do chọn đề tài :

1.Cơ sở lý luận :

Trong tiến trình lịch sử phát triển của nhân loại , con ngời đóng một vai trò hết sức quan trọng trong tiến trình phát triển đó Trong thực tiễn cách mạng

Trang 3

Việt Nam Hồ Chủ Tịch đã tổng kết : “ Cán bộ là cái gốc của mọi công việc

và công việc thành công hay thất bại đều do cán bộ ”

Nghị quyết TW 2 khóa VIII chỉ rõ : “ Giáo viên là nhân tố quyết

định chất lợng giáo dục ”

Nh vậy vấn đề cần quan tâm là phải xây dựng , bồi dỡng đội ngũ giáo viên có đủ điều kiện đáp ứng yêu cầu , đòi hỏi của xã hội trong giai đoạn hiện nay

Để thực hiện mục tiêu giáo dục , nâng cao chất lợng giảng dạy , đòi hỏi ngời giáo viên phải có sự lao động sáng tạo tròng hoạt động giáo dục và giảng dạy , đặc biệt là đổi mới phơng pháp dạy học đợc coi là hoạt động quan trọng của mỗi giáo viên trong nhà trờng Ngới cán bộ quản lý cần có nhận thức vị trí, vai trò tầm quan trọng của sự nghiệp đổi mới trong việc thực hiện chiến lợc phát triển giáo dục đào tạo đúng vị trí vai trò chức năng của ngời lãnh đạo Việc quản lý chuyên môn , chăm lo xây dựng dội ngũ , việc quản lý đòi hỏi đảm bảo tính thờng xuyên , liên tục kế thừa Trong hoạt

động quản lý các nhgà quản lý giáo dục cần coi trọng mục tiêu , nội dung chơng trình, phơng pháp giảng dạy Trong quản lý giáo dục phải ngăn ngừa tính dập khuôn , máy móc Trong công tác quản lý giáo dục ngời quản lý phải có quan điểm toàn diện , phải có tính sáng tạo Trong quản lý phải thu hút sự tham gia đông đảo của tập thể giáo viên Ngời CB quản lý cần chú ý rằng: Mọi mục tiêu , quy định , chơng trình kế hoạch của quản lý chỉ đợc thực hiện có hiêu quả khi các tập thể và cá nhân dới quyền tự giác , chủ động sáng tạo

Do vậy ngời quản lý phải có hiểu biết về con gnời về hoàn cảnh từng giáo viên , đồng thời phaỉ có khả năng vận dụng một cách khéo léo linh hoạt phơng pháp quản lý thích hợp đó chính là nghệ thuật quản lý

Chúng ta đang thực hiện đổi mới chơng trình , nội dung và đặc biệt coi trọng đổi mới phơng pháp dạy học , trau dồi cho học sinh phơng pháp tự học, tự khám phá tự lĩnh hội tri thức Để thực hiện đợc tốt yêu cầu đổi mới

đòi hỏi sự năng động sáng tạo của mỗi giáo viên để thực sự giáo viên có vai trò quyết định đối với quá trình dạy và học , thực hiện chức năng đặc biệt chi phối và định hớng cho nguồn lực tơng lai của đất nớc

Thông qua hoạt động giảng dạy và giáo dục của giáo viên góp phần trang bị kiến thức cơ bản cần thiết cho học sinh Giáo viên giữ vai trò quyết

định sự phát triển đúng hớng của các em , là nhân tố quyết định về sự phát triển về chất lợng giáo dục Cũng chính họ là ngời có ảnh hởng rất lớn

tới quá trình hình thành nhân cách của ngời công dân trẻ những ngời thực thi

sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc

1 Cơ sở thực tiễn :

Trong những năm gần đây qui mô phát triển các ngành học , cấp học phát triển khá cân đối , mạnh mẽ tàon diện Chất lợng giáo dục có những b-

Trang 4

ớc tiến bộ , cơ sở vật chất từng bớc đợc đổi mới , phần nào đã đáp ứng đợc yêu cầu dạy và học

Sự nghiệp giáo dục và đào tạo của thành phố nói chung , của trờng THCS Phong khê nói riêng đã đạt đợc những kết quả đáng trân trọng và có nhiều khởi sắc

Song so với yều cầu chung về mục tiêu giáo dục trong giai đoạn mới thì nhà trờng còn bộc lộ những hạn chế và khó khăn cần đợc khắc phục

nh :

- Cơ sở vật chất còn thiếu thốn ( Học 2 ka ) , không có phòng học bộ môn , chức năng

- Đội ngũ giáo viên cha đồng bộ về bộ môn ( môn thừa , môn thiếu )

- Về trình độ đào tạo vẫn còn giáo viên cha đạt chuẩn

- Chất lợng đại trà tăng chậm

- Việc quan tâm đầu t cho giáo dục của địa phơng cha cao

Trong hoàn cảnh nớc ta hiện nay đã dặt giáo dục trớc những thử thách mới đòi hỏi hệ thống giáo dục nớc ta phải tiếp tục bồi dỡng đổi mới một cách toàn diện ở trên mọi lĩnh vực : Cơ cấu , nội dung , phơng pháp tổ chức quản lý và cơ sở vật chất thiết bị Trong đó phải thực sự coi trọng việc dạy học bởi vì đó là nhiệm vụ trọng tâm của nhà trờng Xét một cách tòan diện tất cả các môn học luôn giữ vai trò chủ đạổntong mọi hoạt động của nhà trờng , nó còn là cơ sở khoa học để tiến hành các hoạt động giáo dục khác trong nhà trờng

Chính vì lý do trên nên trong toàn bộ hoạt động quản lý , chỉ đạo của nhà trờng thì quản lý đội ngũ là nhiệm vụ cơ bản , trọng tâm có tính quyết định tới việc thực hiện mục tiêu giáo dục đào tạo

Đó cũng chính là mục tiêu của giáo dục Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hoá , hiện đại hoá đất nớc Bởi vậy mà bất cứ ngời CB quản lý trờng học nào cung cần phải quan tâm học hỏi , rút kinh nghiệm nhằm nâng cao chất lợng quản lý chỉ đạo hoạt động day- học

Nhìn chung GD & ĐT ở nớc ta đang trên đà phát triển Thế nhng , trong tiến trình đó , đã gặp không ít khó khăn Có thể coi đó là những thử thách to lớn , mang tính chiến lợc lâu dài , đặc biệt trong bối cảnh toàn cầu hoá hiện nay Tình trạng trên có nhiều nguyên nhân Song dờng nh nguyên nhân coót lõi của nó có lẽ là chậm thay đổi mà động lực

mạnh mẽ nhất là xu thế toàn cầu hoá đang diễn ra hầu khắp các lĩnhvực và các không gian của thế giới ngày nay

Giáo dục đào tạo còn nhiều bất cập , nhng chậm đợc khắc phục , đào tạo cha gắn với sử dụng , gây lãng phí , chi phí học tập cao so với khả năng thu nhập của dân c , qui chế đóng góp cha rõ ràng , hợp lý gây trở gại lớn đối với học sinh , nhất là các giai đình nghèo Đội ngũ giáo viên đợc đào tạo trẻ với nhiều trình độ khác nhau , năng lực khác nhau ,hình thức khác nhau ,

Trang 5

việc thực hiện nhiệm vụ đổi mới con gặp nhiều khó , khả năng đổi mới

ph-ơng pháp còn chậm ít sáng tạo

Từ thực tiên muốn phát triển GD & ĐT chúng ta phải giải quyết đợc mâu thuẫn : “ Giữa yêu cầu vừa phát triển nhanh quy mô giáo dục và đào tạo vừa phải gấp rút nâng cao chất lợng GD & ĐT , trong đó khả năng điều kiện

đáp ứng yêu cầu còn nhiều hạn chế , Đó là mâu thuẫn trong quá trình phát triển , những thiếu sót chủ quan nhất là những yếu kém về quản lý đã làm cho những mâu thuẫn đó càng thêm gay gắt ”

Nghị quyết hội nghị TW 2 khoá VIII đã đa ra nhiều giải pháp nhằm nâng cao chất lợng giáo dục , trong đó có giải pháp : “ Đổi mới công tác quản lý giáo dục ” là khâu đột phá để phát triển giáo dục

Trớc tình hình đó cần có những giải pháp thích hợp để nâng cao hiệu quả chất lợng giáo dục Trong đó vấn đề nâng cao hiệu quả của quản lý hoạt ddongj dạy – học là việc làm cần thiết Bản thân tôi là cán bộ quản lý trờng học , tôi thấy vấn đề này rất thiết thực và quan trọng nên tôi đã đăng ký viết đề tài : “ Một số biện pháp quản lý nâng cao chất lợng giảng dạy cho đội ngũ giáo viên ” để cùng đồng nghiệp và các bạn đọc tham gia đóng góp II/ Mục đích Yêu cầu của sáng kiến kinh nghiệm :

- Tìm hiểu bản chất quá trình dạy học ở THCS

- Tìm hiểu thực trạng quản lý nâng cao chất lợng giảng dạy cho đội ngũ giáo viên ở trờng THCS Phogn khê

- Đề xuất những kinh nghiệm quản lý độ ngũ nhằm nâng cao chất lợng giáo dục

III/ Khách thể và đối t ợng :

1 Khách thể : Trong bài tổng kết kinh nghiệm này chủ thể là một ngời ( tác giả ) Còn khách thể là khám phá , tìm tòi , thao tác để đa chất lợng giáo dục nâng lên

2 Đối tợng :

Nghiên cứu mối quan hệ giữa cơ sở lý luận và vận dụng vào thực tiễn Tập trung vào quản lý nh thế nào để chất lợng đợc nâng cao Hay nói một cách khác đối tợng nghiên cứu là chọn mối quan hệ của khách thể để nghiên cứu

IV/ Ph ơng pháp tổng kết KN :

chủ yếu là phơng pháp hỗ trợ

Tập trung vào 5 phơng pháp sau:

1 Tổng kết kinh nghiệm

2 Đọc tra cứu tài liệu có liên quan

3 Trao đổi, mạn đàm , thảo luận

4 Lập biểu mẫu , so sánh đối chiếu

Trang 6

5 Điều tra các số liệu có liên quan

V/ Nhiệm vụ :

Ba nhiệm vụ cơ bản :

1- Xây dựng cơ sở lý thuyết : Cơ sở lý luận – cơ sở thực tiễn

2- Phân tích làm rõ bản chất qui luật vủa đối tợng

3- Đề xuất giải pháp , ứng dụng , cải tạo

VI/ Phạm vi nghiên cứu :

1- Về thời gian : Từ năm 2003 đến 2008 , tập trung vào năm học 2008-

2009

2- Về địa điểm : Tại trờng THCS Phong Khê – TP Bắc Ninh

3- Về nội dung : Những tiêu trí trong kế hoạch , những số liệu cần điều tra nghiên cứu để phát hiện

VI/ Giả thuyết khoa học :

Trong quá trình tổng kết kinh nghiệm , từ thực tiễn có thể tiên đoán tiến trình kết quả của sự vận động , phát triển của sự vật hiện tợng , xu thế phát triển Tìm nguyên nhân của kết quả đạt đợc

Phần thứ hai: Nội dung đề tài

Chơng I :

Xây dựng cơ sở khoa học – cơ sở thực tiễn

Một số khái niệm liên quan đến kinh nghiệm

Quản lý hoạt động dạy- học

A Cơ sở khoa học :

I/ Kinh nghiệm là gì ? :

Kinh nghiệm là những điều đúc kết đợc rút ra từ quá trình thực hiện nhiệm vụ , quản lý , chỉ đạo thực hiện mục tiêu giáo dục

Kinh nghiệm đợc sử dụng làm cơ sở và điều kiện để cán bộ quản

lý quan tâm , vận dụng , rút ra bài học cần thiết phù hợp , khái quát nâng dần lý luận

Tuy nhiên kinh nghiệm chỉ đúng trong một thời gian, không gian , điều kiện nhất định , hoàn cảnh nhất định không mang tính chất vĩnh hằng , cố

định, bất biến Mà tới tới một thời gian không gian khác , điều kiện hoàn cảnh khác thì kinh nghiệm đó còn ít , hoặc không còn giá trị , vận dụng liên hệ

II/ Quản lý và quản lý giáo dục là gì ?

1 Quản lý :

Trang 7

Khái niệm quản lý đã đợc rất nhiều nhà lý luận quản lý và thực hành quản lý nêu ra , cho tới nay đã có trên trăm định nghĩa , khái niệm khác nhau Mỗi phạm trù , mỗi lĩnh vực lại có định nghĩa về quản lý khác nhau Còn trong lĩnh vực giáo dục ta có thể hiểu phạm trù quản lý nói chung và quản lý giáo dục nói riêng nh sau :

Quản lý là một quá trình tác động có hớng đích , có tổ chức , có sự lựa chọn dựa trên các thông tin của hệ và môi trờng của hệ vận hành phát triển tới mục tiêu đợc xá định

2 Quản lý giáo dục :

Quản lý giáo dục nói chung và quản lý nhà trờng nói riêng là : Quản lý một hệ, phân hệ quản lý hành chính nhà nớc , là hệ thống những nội dung có mục tiêu ,có kế hoạch , hợp qui luật và đúng ý trí của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ thống giáo dục , cho nhà trờng vận hành theo đúng đờng lối , nguyên lý giáo dục của Đảng nhằm thực hiện tính chất của nhà trờỡngã hội vhủ nghĩa Việt Nam

mà điểm hội tụ là quá trình GD- ĐT thế hệ trẻ đạt tới mục tiêu giáo dục đã xác định

III/ Khái niệm về hoạt động dạy- học :

1 Khái niệm : Hoạt động dạy- học là hoạt động cơ bản trọng tâm trong nhà trờng đợc diễn ra giữa thầy và trò nhằm cung cấp cho học sinh những tri thức khoa học phát huy năng lực trí tuệ xây dựng đợc thế giói quan nhân sinh quan đúng đắn trong sáng

Hoạt động dạy- học thực chất là thể hiện mối quan hệ biện chứng giữa hai hoạt động : Dạy của thầy , học của trò có nhiều nhà nghiên cứu khoa học đã

đa ra khái niệm khác nhau Song tựu chung thì hoạt động dạy học là một bộ phận của quá trình hình thành nhân cách toàn vẹn Nó chính là hoạt động của thầy và trò trong đó thầy giữ vai trò chủ đạo , trò giữ vai trò chủ động , tích cực nhằm đạt đợc mục đích dạy học Nói một cách khác đó là quá trình qua lại giữa thầy giáo và học sinh nhằm truyền thụ và lĩnh hội tri thức khoa học , những kỹ năng , kỹ xảo thực hành và hoạt động nhận thức chongời học Trên cơ sở đó hình thành thế giới quan phát triển năng lực t duy sáng tạo xây dựng phẩm chất nhân cáchcho ngời học theo mục đích giáo dục Nh vậy kết quả trực tiếp cho ngời học là nâng cao trình độ học vấn và ph-

ơng pháp khoa học

2 Quá trình dạy học

Là quá trình hoạt động xã hội gắn liền với con ngời , nhằm đạt tới mục

đích nhất định Trên cơ sở hoàn thành những nhiệm vụ , nội dung với những phơng pháp , phơng tiện để đạt kết quả mong muốn

Trang 8

Mục đích, nhiệm vụ , nội dung , thầy, trò , phơng pháp , phơng tiện , kết quả là những nhân tố cấu trúc quá trình dạy học , tồn tại trong mối quan hệ qua lại thống nhất , biện chứng với nhau

Mặt khác môi trờng kinh tế – xã hội , môi trờng cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ trong thoqừi kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá

có tác động ảnh hởng lớn đến quá trình dạy – học Từ đó trờng THCS Phong Khê càng cần phải trang bị cho học sinh tham gia hoạt động xã hội , tíêp thu học vấn nghề nghiệp giúp cho các em có thể tiếp tục học lên theo nhiều luồng khác nhau , hay hình dung bức tranh sinh động về thế giới quan

3.Bản chất của quá trình dạy học :

Là nhằm trang bị cho ngời học hệ thống những tri thức , kỹ năng,kỹ xảo phát triển năng lực hoạt động trí tuệ và hình thành thế giới quan khoa học giáo dục , phẩm chất tốt đẹp của họ Do vậy dạy-học phải thực hiện

đồng thời với cùng nội dung và hớng tơí cùng một mục đích Nếu “ hai nhân vật ” này bị tách rời sẽ lập tức phá vỡ khái niệm quá trình dạy- học Học không có giáo viên sẽ trở thành tự học Giảng dạy mà không có giáo viên sẽ trở thành độc thoại ( trờng hợp này không tồn tại , không tồn tại dạy- học , phá huỷ quá trình dạy- học )

Quá trình dạy- học là vì học sinh , mọi sự cố gắng , mọi cải tiến về

đổi mới nội dung, phơng pháp , mọi tìm tòi về cách tổ chức , về khơi dạy tiềm năng trí tuệ đều vì học sinh , nên học sinh là trọng tâm hay “ Dạy học lấy học sinh làm trung tâm ”

Vậy muốn nâng cao quá trình dạy học phải nâng cao chất lợng các thành tố nói trên , đồng thời nâng chất lợng toàn bộ hệ thống

4.Quản lý quá trình dạy học :

Thực chất là hình tành và tự hình thành nhân cách học sinh và bằng hoạt động đồng hợp tác liên nhân nhân cách Quản lý hoạt động dạy học trên lớp trớc hết là chức năng của giáo viên , quản lý con ngời để nhân tố này thực hiện hoạt động dạy- học đó chính là nhân tố gioá viên , nhân tố mang tính quyết định đến chất lợng và hiệu quả giảng dạy

Quản lý giáo viên về mặt chuyên môn , năng lực s phạm nó thể hiện

ở khả năng tổ chức , khả năng quản lý lớp , khả năng hớng dẫn hình thành kiến thức rèn kỹ năng : Kỹ năng tổ chức các hoạt động trong ngoài giờ , khả năng giao tiếp của giáo viên đối với học sinh và phụ huynh học sinh Để việc quản lý thuận lợi và đạt kết quả thì ngời cán bộ quản lý cần xem xét phân loại đội ngũ để quyết định phân công bố trí xắp xếp công việc cho phù hợp với từng giáo viên , để mỗi thành viên trong nhà trờng phát huy đợc hết khả năng của họ

Quản lý quá trình dạy học chính là quản lý việc thực hiện nội dung chơng trình , kế hoạch giảng dạy

Trang 9

Phải xác định chơng trình dạy-học là mang tính pháp lệnh , mục tiêu là chiến lợc con ngời Quản lý nội dung chơng trình đợc thẻ hiện cụ thể hoá bằng SGK Muốn quản lý tốt vấn đề này ngời quản lý phải là ng-

ời nắm đợc những thay đổi của chơng trình , thờng xuyên kiểm tra dự giờ khảo sát chất lợng sau dự giờ , thống kê kết quả định kỳ

Quản lý kế hoạch giảng dạy chính là kế hoạch lên lớp của từng giáo viên nhằm thực hiện đầy đủ yêu cầu chơng trình và nội dung thể hiện qua SGK , tuỳ trình độ khả năng học tập của từng khối lớp mà có kế hoạc giảng dạy thích ứng phù hợp

Quản lý xây dựng kế hoạch chuyên môn , kế hoạch giảng dạy của

tổ , cá nhân , xây dựng thời khoá biểu bảo đảm tính khoa học , tính hợp lý thuận lợi điều phối giáo viên vào các giờ trống , chỉ đạo đổi mới phơng pháp dạy học , nâng cao trình độ chuyên môn , trình độ s phạm cho đội ngũ giáo viên tham gia giảng dạy

Tóm lại : Quản lý quá trình hoạt động dạy- học chính là quản lý :

Con ngời thực hiện hoạt động dạy, kế hoạch giảng dạy , chấp hành qui chế chuyên môn , thời gian lên lớp , phơng pháp giảng dạy để đạt mục tiêu nâng cao chất lợng dạy học tronh nhà trờng

B/ cơ sở thực tiễn :

I/ Bộ môn cấp THCS :

Cung cấp cho học sinh những kiến thức khoa học cơ bản có hệ thống về

tự nhiên, xã hội , t duy và lối sống , thông qua chơng trình học dới dạng bài mới, , bài ôn tập , kiểm tra, bài luyện tập và bài tổng hợp trong đó giờ học bài mới và dạng bài luyện tập chiếm nhiều thời gian nhất

II/ Đặc điểm của các dạng bài lên lớp :

1 Bài mới: Truyền đạt nội dung kiến thức mới , những thông tin khoa học mới Băng phơng pháp s phạm đặc trng bộ môn , theo tinh thần

đổi mới để dẫn dắt học sinh nắm vững kiến thức trong một thời gian ngắn nhất

2 Bài ôn tập : Tổ chức cho học sinh ôn tập củng cố hệ thống hoá những kiến thức đã học Phơng pháp chủ yếu là phân tích hệ thống hoá tổng hợp kiến thức , thông qua vấn đáp , lập sơ đồ, bảng phân loại , , so sánh và sử dụng SGK cũng nh các tài liệu tham khảo để mở rộng kiến thức

3 Bài luyện tập : Hớng dẫn học sinh làm các bài tập thực hành từ đơn giản đến phức tạp , từ dễ đến khó theo nội dung một bài hay một

phần , một chơng , mục đích của nó là hình thành cho học sinh một hệ thống kỹ năng , kỹ xảo ứng dụng kiến thức vào cuộc sống

4 Bài kiểm tra : Mục đích cơ bản là xem xét và đánh giá kết quả học tập của học sinh , khả năng nắm bài học để tạo ra thông tin giúp ngời dạy

điều chỉnh cách dạy và cách học Kiểm tra dới hình thức : Viết ,

Trang 10

miệng , thực hành Kiểm tra có thể đợc thực hiện nh một giờ học riêng

5 Bài tổng hợp : Là giờ học thực hiện cùng một lúc tất cả các chức năng của các loại bài học trên Bài tổng hợp thờng phối hợp tất cả các bớc: kiểm tra , giảng kiến thức mới , ôn tập , luyện tập , thực hành Bài tổng hợp yêu cầu phải chuẩn bị giáo án công phu hơn với đầy đủ các bớc , các phơng pháp đa dạng bảo đảm mục tiêu các bài học trên

Chơng II:

Thực trạng quản lý nâng cao chất lợng giảng

dạy chO đội ngũ giáo viên

ở trờng THCS Phong khê - TP Bắc Ninh

đoàn đội nhiều năm đợc công nhận danh hiệu vững mạnh

Trong những năm vừa qua địa phơng đẩy mạnh phong trào xã hội hoá giáo dục : Tuyên truyền sâu rộng quan điểm đờng lối giáo dục của

Đảng , làm cho toàn dân hiểu rõ “ Luật giáo dục ” “ Luật phổ cập giáo dục ” Sự nghiệp giáo dục đã thực sự là sự nghiệp của toàn xã hội ,của dân, vì dân và là quyền lợi của mỗi gia đình , mỗi dòng họ và của mỗi ng-

ời trong xã hội Nâng cao nhận thức về công tác giáo dục chính là tiền đề quan trọng để tạo ra hiệu quả công tác xã hội hoá giáo dục , xây dựng đợc môi trờng giáo dục

Năm học 2007- 2008 và 2008 – 2009 trờng THCS Phong Khê chuyển về thành phố Bắc Ninh , tiếp cận với môi trờng mới không khỏi

bỡ ngỡ ban đầu , xong nhà trờng đã quyết tâm phấn đấu vơn lên , thành tích nhà trờng đã đạt đợc là chất lơng mũi nhọn ( HSG ) , năm học 2007-

2008 xếp thứ 3 trên 9 xã mới về thành phố , năm 2008 – 2009 xếp thứ 5 trên toàn thành phố Nhng điều kiện nâng cao chất lợng dạy- học đợc đầu

t cơ bản đáp ứng yêu cầu dạy , học và thực hiện nhiệm vụ đổi mới chơng trình , SGK , phơng pháp dạy học Sự nghiệp giáo dục và đào tạo của địa

Trang 11

phơng nói chung , của trờng THCS Phong khê nói riêng đạt đợc những kết quả đáng trân trọng và có những khởi sắc Song so với phong trào giáo dục và đào tạo chung trong thành phố thì nhà trờng cũng còn bộc lộ những hạn chế và khó khăn cần đợc khắc phục đó là :

- chất lợng học sinh cha có tính ổn định , kết quả giáo dục cha đáp ứng

đợc yêu cầu hiện nay , tỷ lệ học sinh khá giỏi còn thấp , ý thức tự giác học tập của hs cha cao Năng lực của giáo viên còn bị hạn chế , cha

có đổi mới nhiều về phơng pháp

- Đội ngũ giáo viên THCS Phong khê cơ bản có phẩm chất , đạo đức tốt,

đa số chuẩn hoá và trên chuẩn , yên tâm công tác có tinh thần trách nhiệm cao , có tinh thần đoàn kết và có ý thức nghề nghiệp

- Công tác bồi dỡng đội ngũ đợc quan tâm đúng mức , bởi yêu cầu thiết yếu hiện nay là muón có sự vơn lên mạnh mẽ thì chất lợng đội ngũ phải có giáo viên giỏi thực sự để đóng góp nhiệm vụ trong giai đoạn mới

- Chất lợng giảng dạy của giáo viên đã có chuyển biến rõ rệt Một số giáo viên đã thực sự tâm huyết với nghề đã phấn đáu vơn lên đạt loại khá giỏi , chuyển biến rất rõ nét trong việc thực hiện kỷ cơng , nề nếp chuyên môn nh soạn bài , dạy đúng chơng trình , thời khoá biểu , chấm chữa bài đúng qui định Thực hiên nghiêm túc qui chế chuyên môn , thực hiện đổi mới phơng pháp dạy học , thực hiện tốt việc đánh giá học sinh

Tuy nhiên : Đội ngũ còn có những mặt hạn chế sau: vẫn còn giáo viên

cha đạt chuẩn ( 3- GV do tuổi cao thời gian trớc hoàn cảnh khó khăn không theo học dợc ) , Một số giáo viên do năng lực chuyên môn hạn chế , cha có phơng pháp s phạm trong dạy học do vậy chất lợng dạy học cha cao , cơ sở vật chất còn thiếu ( trờng học 2 ka , sinh hoạt tổ chuyên môn bị hạn chế )

3 Nguyên nhân tồn tại :

* Về phía giáo viên :

Một số giáo viên cha thực sự đầu t , trú trọng vào chuyên môn dẫn đến buông lỏng kỷ cơng nề nếp bằng lòng voí kết quả đạt đợc , không có ý thức vơn lên về chuyên môn

*Về công tác chỉ đạo quản lý của nhà trờng :

Trang 12

Hoạt động của các tổ chuyên môn cha đều , cha đi sâu vào các chuyên đề

Bên cạnh đó BGH chúng tôi cũng nhận thấy mình còn cha quan tâm sâu

sát đến hoạt động chuyên môn , khi giao quyền tự chủ cho tổ chuyên môn

cha kiểm tra sát sao

*.Vấn đề đặt ra :

Từ thực tế chất lợng đội ngũ , chất lợng giảng dạy của trờng THCS

Phong khê những năm trớc Khi bớc vào năm học 2008 – 2009

lãnh đạo trờng và tập thể giáo viên đã trao đổi dân chủ , công khai ,

quyết tâm phấn đấu tạo ra bớc chuyển mới nhằm nâng cao chất

l-ợng dỵa – học , coi đó là bớc đột phá để nâng cao chất ll-ợng giáo

dục đào tạo

Tóm lại : Đội ngũ giáo viên trờng THCS Phong khê về cơ bản có

chuyên môn , nghiệp vụ tay nghề tiến kịp với thời kỳ đổi giáo dục ( phù

hợp với đổi mới phơng pháp dạy học , SGK )

- Chất lơng học sinh giỏi tơng đối ổn định , có nhiều triển vọng

- Vẫn còn tồn tại học sinh chậm tiến , cha xá định đợc đông cơ học tập

do đó các em không có ý thức tự giác để phấn đấu vwon lên

- Phơng pháp học tập còn bị hạn chế , cha biết kết hợp nghe , ghi chép ,

hiểu bài trên lớp , các em cha thực sự chủ động nắm bắt tri thức

Trang 13

Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lợng giảng

dạy ở trờng THCs phong khê – TP BN

Căn cứ vào thực trạng chất lợng giảng dạy của nhà trờng , căn cứ vào

mục tiêu giáo dục của ngành đề ra thì những giải pháp quản lý cần đặt ra đó

là :

- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý chỉ đạo của đội ngũ cán bộ

quản lý trong nhà trờng từ tổ chuyên môn đến BGH và các tổ chức đoàn thể

trong nhà trờng

- Nâng cao trình độ đào tạo , trình độ chuyên môn – nghiệp vụ , tính tự chủ

năng động , sáng tạo , ý thức trách nhiệm của đội ngũ cán bộ giáo viên trớc

nhiệm vụ chính trị , nhiệm vụ chuyên môn

- Nâng cao nhận thức t tởng chính trị cho đội ngũ

- Đổi mới nhận thức , t duy cho giáo viên và học sinh theo tinh thần cuộc vận

động - hai không của Bộ GD & ĐT Thực hiện tốt chộc vân động “ Mỗi

thầy, cô giáo là taams gơng đạo đức , tự học và tự sáng tạo ” và phong trào “

Xây dựng trờng học thân thiện , học sinh tích cực ”

- Nâng cao chất lợng giáo dục thực chất , chủ động ngăn ngừa , kiên quyết

không để các tệ nạn xã hội xâm nhập trơng học

Sau đây là những giải pháp tôi đa ra để nâng cao hiệu quả quản

lý nâng cao chất lợng giảng dạy ở trờng

1 Giải pháp quản lý chỉ đạo :

- Nêu cao vai trò công tác Đảng trong trờng học , tăng cờng công tác bồi

d-ỡng t tởng chính trị cho đội ngũ và năng lực công tác

- Hình thành cơ chế Đảng lãnh đạo – chính quyền quản lý - Đoàn thể phát

huy vai trò làm chủ trong việc thực hiên nhiệm vụ

Trang 14

- Tổ chức tôt hoạt động của đoàn thanh niên và đội rthiếu niên nhằm nâng cao chất lợng giáo dục Phấn đấu 100% đoàn viên giáo viên có tay nghề khá giỏi

- Phát huy vai trò của công đoàn , xây dựng khối đoàn kết nội bộ , thúc đẩy phong trào thi đua trong nhà trờng , nâng cao chất lợng chuyên môn nghiệp

vụ cho đội ngũ , hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch đwocj giao

- Tăng cờng làm tốt công tác nữ công, chăm lo động viên chị em thực hiện tốt phong trào “ Giỏi việc trờng- Đảm việc nhà ”

- Xây dựng tốt cơ chế phối hợp với chính quyền và tinh thần tự chủ trong công tác vì mục tiêu chung của đơn vị

- Thực hiện tốt 4 chức năng của công tác quản lý và 3 công khai

- Tổ chứccho 100% CBGV học tập nắm vững đầy đủ sâu sắc nhiệm vụ năm học

- Xây dựng đủ và chi tiết các loại kế hoạch chỉ đạo tăng cờng hiệu lực quản

lý chuyên môn , thực hiện tôt dân chủ hoá trờng học , không để hiện tợng tiêu cực xảy ra trong nhà trờng

- Thờng xuyên kiểm tra đột xuất , nề nếp kỷ cơng dạy và học , hoàn thành kế hoạch kiểm tra toàn diện , kiểm tra chuyên đề giáo viên , công tác kiểm tra

có chiều sâu , yêu cầu khắc phục những thiếu sót qua kiểm tra và tiến hành phúc tra những kết luận sau kiểm tra

- Thực hiện nghiêm túc thông tin báo cáo , đày đủ chính xá , đúng thời gian qui định

- Tham mu thờng xuyên cụ thể với địa phơng và cấp trên

- Tiếp tục đổi mới công tác quản lý cjỉ đạo nhằm đạt hiệu quả cao trong mỗi nhiệm vụ , mỗi chỉ tiêu kế hoạch

- Tổ chức tốt việc phát động thi đua theo từng đợt , có kiểm tra sơ kết , tổng kết , rút kinh nghiệm kịp thời , lấy thi đua làm động lực thúc đẩy việc thực hiện các nhiệm vụ và các chỉ tiêu kế hoạch , triển khai đầy đủ các văn bản thi

đua của nhà nớc , của ngành tới CBGV và xây dựng cụ thể chế độ khen ởng

th-2 Giải pháp chuyên môn :

- Phát huy trí tuệ của đội ngũ thông qua hội thảo với đội ngũ giáo viên cốt cán , tổ trởng , tổ phó chuyên môn , tập trung lấy ý kiến đề xuất nâng cao chất lợng dạy – học

- Thành lập tổ kiểm định chất lợng để đánh giá chất lợng thực chất do hiêu trởng làm tổ trởng , hiệu phó làm tổ phó , các uỷ viên là các tổ trởng chuyên môn và giáo viên cốt cán , đẩy mạnh hoạt động và phát huy tác dụng của tổ kiểm định chất lợng

Ngày đăng: 13/07/2014, 20:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w