1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Kĩ thuật tính toán liều thuốc

46 107 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 2,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính toán chính xác được liều thuốc theo một số đường dùng: Đường uống, đường tiêm, đường truyền tĩnh mạch.. Liều dùng theo đường uống • Hàm lượng thuốc và số thuốc cần dùng: nên sử dụn

Trang 1

TÍNH TOÁN LIỀU THUỐC

Bộ môn Dược lý – Đại học Y Hà Nội

Trang 2

MỤC TIÊU

Sau khi học xong bài này sinh viên có thể:

1 Tính toán chính xác được liều thuốc theo

một số đường dùng: Đường uống, đường tiêm, đường truyền tĩnh mạch.

2 Tính toán chính xác liều thuốc cho trẻ em

theo cân nặngdiện tích da

Trang 3

NỘI DUNG

1 Liều dùng theo đường uống

2 Liều dùng theo đường tiêm

3 Liều dùng theo đường truyền tĩnh mạch

4 Liều dùng trên trẻ em theo cân nặng và

diện tích da

Trang 4

Đơn vị đo lường

Hệ đơn vị đo lường chuẩn

• Đơn vị cơ bản về cân nặng: gam (g)

• Đơn vị cơ bản về độ dài: mét (m)

• Đơn vị cơ bản về thể tích: lít (l or L)

Trang 5

Đơn vị đo lường

Đơn vị đo lường theo vật dụng trong nhà:

• Giọt trên phút: 20 giọt tương đương với 1 ml

• Thìa cà phê: tương đương với 5 ml

• Thìa canh: Tương đương với 15 ml

• Ounce (oz.)

Trang 6

Trước khi tiến hành tính toán liều, cần đổi liều dùng về cùng một hệ đơn vị đo lường

Trang 7

1 Liều theo đường uống

Trang 8

1 Liều dùng theo đường uống

• Dạng thuốc dùng đường uống: viên nén, viên nang, dung dịch

• Hỗn dịch: Lắc đều trước khi sử dụng

• Viên nén có bao: Nuốt nguyên viên

• Chắc chắn viên thuốc chưa bị vỡ

Trang 9

1 Liều dùng theo đường uống

• Số viên: Ít nhất có thể, nên dùng nguyên viên

Ví dụ: Chọn phối hợp tốt nhất 1 mg, 2 mg, 5mg hoặc

10 mg viên nén warfarin cho mỗi liều sau:

a 6 mg b 8 mg c 11 mg

Trang 10

1 Liều dùng theo đường uống

Trả lời:

a 5 mg + 1 mg (2 viên)

b 5 mg + 2 mg + 1 mg (3 viên)

c 10 mg + 1 mg (2 viên)

Trang 11

1 Liều dùng theo đường uống

Bài tập 1: Chọn phối hợp viên nén phù hợp nhất:

a Diazepam (2 mg, 5 mg, 10 mg): Liều cần thiết là 9

mg

b Furosemid (20 mg, 40 mg, 80 mg): Liều cần thiết là

200 mg

Trang 12

1 Liều dùng theo đường uống

• Hàm lượng thuốc và số thuốc cần dùng: nên sử dụng cùng một đơn vị

• Ví dụ: Bệnh được kê 0,25 mg digoxin uống Loại

digoxin hiện có hàm lượng là 125 mcg Số thuốc cần

là bao nhiêu viên?

Trang 13

1 Liều dùng theo đường uống

Answer: 0,25 mg = 250 mcg = Lượng thuốc cần

125 mcg = Hàm lượng

Số thuốc cần = 250

125 x 1 = 2 viên

Trang 14

1 Liều dùng theo đường uống

Ví dụ: Erythromycin được kê 750 mg đường uống

Hỗn dịch uống có hàm lượng 250/5ml Tính lượng thể

tích cần thiết

Trang 15

1 Liều dùng theo đường uống

Answer: 750 mg = Liều cần thiết

250 mg = Hàm lượng

5 mL = Thể tích

Thể tích cần thiết = 750

250 x 5 = 15 mL

Trang 16

1 Liều dùng theo đường uống

Trang 17

2 Liều dùng theo đường tiêm

Trang 18

2 Liều dùng theo đường tiêm

Chú ý chia vạch trên xy lanh:

• Thể tích > 1 mL: Chia 5 hoặc 10

 Lấy thể tích 1 số sau dấu phảy (VD: 2,5 ml)

• Thể tích ≤ 1 mL: Chia phần trăm của thể tích

 Lấy thể tích 2 số sau dấu phảy (VD: 0,25 ml)

Trang 19

2 Liều dùng theo đường tiêm

Ví dụ: Xy lanh không có kim tiêm

a Giữa vạch chia liền kề

b Biểu thị bởi mũi tên A, B, C, D

Trang 20

2 Liều dùng theo đường tiêm

Ví dụ:

Trang 21

2 Liều dùng theo đường tiêm

Ví dụ: Một bệnh nhân được kê 60 mg furosemid, dạng ống tiêm TM chứa 80 mg trong 2 mL Hãy tính thể tích cần tiêm?

Trang 22

2 Liều dùng theo đường tiêm

Trả lời: 60 mg = strength required (liều yêu cầu)

80 mg = Stock strength (hàm lượng)

2 mL = Volume of stock solution (thể tích ống)

Thể tích cần = 60

80 x 2

= 1,5 mL

Trang 23

2 Liều dùng theo đường tiêm

Trang 24

3 Liều dùng theo đường truyền tĩnh mạch

Trang 25

3.Liều dùng theo đường truyền tĩnh mạch

• Truyền tĩnh mạch: Tốc độ truyền/ Tốc độ nhỏ giọt

• Dịch đi từ túi tới hệ thống dây truyền với một

buồng nhỏ giọt

• Buồng nhỏ giọt tự do: Tính theo phút

Ví dụ: 20 giọt mỗi phút

Trang 26

3 Liều dùng theo đường truyền tĩnh mạch

• Buồng nhỏ giọt sử dụng

bơm: tính theo ml/giờ

Ví dụ: 150 mL mỗi giờ

Trang 27

3 Liều dùng theo đường truyền tĩnh mạch

Thể tích (mL) = Tốc độ (mL/giờ) x thời gian (giờ)

Ví dụ: Bệnh nhân được nhận một nửa lít dịch tĩnh

mạch trong 6 giờ sử dụng bơm truyền Tốc độ truyền là bao nhiêu?

Trang 28

3 Liều dùng theo đường truyền tĩnh mạch

Thể tích (mL) = Tốc độ (mL/giờ) x thời gian (giờ)

Trả lời:

Trang 29

3 Liều dùng theo đường truyền tĩnh mạch

• Khi thời gian truyền được tính bằng phút:

Trang 30

3 Liều dùng theo đường truyền tĩnh mạch

• Khi thời gian truyền tính bằng phút:

Ví dụ: 120 mL dịch chứa 500 mg vancomycin được truyền

trong 50 phút Tính liều cần truyền ở dạng mL/giờ với giá trị gần đúng nhất

120 ml > 50 phút

x ml > 60 phút

𝑥 = 120 ×60

50 = 144 ml/giờ

Trang 31

3 Liều dùng theo đường truyền tĩnh mạch

Thể tích (giọt) = Tốc độ (giọt/ph) x Giờ (ph)

Ví dụ: 750 mL dịch được truyền trong 5 giờ Hệ

thống truyền có 20 giọt mỗi ml Tốc độ cần truyền

là bao nhiêu?

Trang 32

3 Liều dùng theo đường truyền tĩnh mạch

Thể tích (giọt) = Tốc độ (giọt/ph) x Thời gian (ph)

Trang 33

3 Liều dùng theo đường truyền tĩnh mạch

Ví dụ 3: Tính toán tốc độ truyền dạng giọt/phút cho mỗi trường hợp

sau:

a Khi kết thúc truyền, bác sĩ yêu cầu một nửa đơn vị máu được truyền

trong một giờ Toàn bộ đơn vị là 250 mL Mỗi ml chứa 20 giọt

b Một đơn vị hồng cầu được chạy trong 3 giờ Đơn vị chứa 350 ml

Mỗi ml chứa 15 giọt

Trang 34

3 Liều dùng theo đường truyền tĩnh mạch

𝑻𝒉ờ𝒊 𝒈𝒊𝒂𝒏 (𝒈𝒊ờ) = 𝑻𝒉ể 𝒕í𝒄𝒉 (𝒎𝑳)

𝑻ố𝒄 độ(𝒎𝒍/𝒉)

Ví dụ: Vào lúc 07h30, 500 mL nước muối sinh lý được truyền 80 mL/h Khi

nào thì thay chai khác?

Thời gian truyền (Giờ) = 𝑇ℎể 𝑡í𝑐ℎ (𝑚𝐿)

𝑇ố𝑐 độ (𝑚𝐿 /ℎ)

= 500 𝑚𝐿

80 𝑚𝐿 = 6 1

4 h = 6h15phút  kết thúc: 07h30 + 6h15 = 13h45 phút

Trang 35

3 Liều dùng theo đường truyền tĩnh mạch

Bài tập 4: Lúc 06:00 giờ, một chai 1 lít nước muối

được truyền qua bơm tiêm với tốc độ 70 mL/giờ Sau

8 giờ tốc độ tăng lên 80 mL/giờ Khi nào thì kết thúc?

Trang 36

4 Liều dùng trẻ em theo cân nặng và

diện tích da

Trang 37

4 Liều dùng trẻ em

• Liều theo cân nặng: mg (g, mcg, ml…)/kg

• Liều theo diện tích da: mg (g, mcg, ml…)/m 2

Trang 38

4.1 Liều dùng trẻ em theo cân nặng

Ví dụ: Một trẻ được kê erythromycin Liều khuyến cáo là

40 mg/kg/ngày, 4 lần/ngày Trẻ nặng 15 kg, tính toán liều của một lần

Bước 1: Tính liều ở dạng mg

15 kg x 40 mg/kg/ngày = 600 mg/ngày

Bước 2: Chia liều

600 mg/ngày ÷ 4 lần/ngày = 150 mg/lần

Trang 39

4.1 Liều dùng trẻ em theo cân nặng

Ví dụ: Tính liều amoxicillin dạng hỗn dịch ở dạng ml để

điều trị viêm tai giữa ở trẻ 1 tuổi nặng 10 kg Liều được yêu cầu là 40 mg/kg/ngày chia làm 2 lần và thuốc hỗn dịch được bào chế ở dạng 400 mg/5 mL

Trang 40

4.1 Liều dùng trẻ em theo cân nặng

Trang 41

4.1 Liều dùng trẻ em theo cân nặng

Bài tập 5: Tính liều ceftriaxon ở dạng ml cho viêm màng não ở trẻ 5 tuổi nặng 18 kg Liều yêu cầu là 100 mg/kg/ngày tiêm tĩnh mạch ngày 1 lần và thuốc bào chế ở dạng 40 mg/mL

Trang 42

4.2 Liều dùng trẻ em theo diện tích da

Ví dụ: Tính diện tích da của trẻ 5 tháng tuổi với chiều dài 65

cm và cân nặng 8,2 kg

𝑩𝑺𝑨 = √(𝟔𝟓 ×𝟖,𝟐

Trang 43

4.2 Liều dùng trẻ em theo diện tích da

Ví dụ: Tính liều amoxicillin ở dạng ml cho trẻ 4 tuổi bị viêm phổi nặng 16.8 kg và cao 97 cm Liều yêu cầu là 2 mg/m2 và thuốc ở dạng 1 mg/ml

Trang 44

4.2 Liều dùng trẻ em theo diện tích da

Bài tập 6: Trẻ bị leukemia được tiêm doxorubicin

hàng tuần Liều khuyến cáo là 30 mg/m2 và diện tích

da được tính toán là 0.48 m2 Dạng bào chế của doxorubicin là 10 mg/5 ml Tính toán thể tích cần tiêm

Trang 45

Nếu có bất kỳ vấn đề gì trong quá trình tính toán,

hãy hỏi người quản lý của bạn

Trang 46

Cảm ơn sự chú ý lắng nghe!

Ngày đăng: 06/06/2020, 09:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN