CÔNG THỨC THUỐC QUYẾT ĐỊNH KÍCH THƯỚC HẠT THUỐC TẠO RA Tháp va chạm Andersen Đĩa va chạm Luồng khí vào Luồng khí ra... DỤNG CỤ HÍT KHÁC NHAU CÓ CƠ CHẾ TẠO HẠT KHÁC NHAU… Bình xịt định
Trang 1CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA
DỤNG CỤ HÍT
BCV: ThS BS Lê Khắc Bảo
RES SE 001 01-11-13 VN
Trang 2NỘI DUNG TRÌNH BÀY
Trang 3BỆNH NHÂN NHẬN THỨC VỀ HIỆU QUẢ
& AN TOÀN CỦA THUỐC HÍT
Trang 4TỶ LỆ DÙNG THUỐC HÍT SAI KỸ THUẬT
QUA NGHIÊN CỨU
Molimard et al, J Aer Med 2003;16: 249 – 254
Trang 5 Là dụng cụ được sử dụng phổ biến nhất
–42,8% BN tại Vương quốc Anh 1
Tỷ lệ sử dụng đúng cách thấp
–79% dùng đúng sau khi được giáo dục, huấn luyện 2
Đa số không phối hợp động tác tốt
–92% BN Hen 4
1 Ho SF et al Age Ageing 33(2),185–188 (2004); 2 Lenney J et al Respir Med 94(5), 496–500 (2000);
3 Al-Showair RA Respir Med.101(11),2395–2401 (2007); 4 Al-Showair RA Chest 131(6),1776–1782 (2007)
hít vào quá nhanh khi
sử dụng dụng cụ pMDI
TÌNH HÌNH SỬ DỤNG BÌNH XỊT
ĐỊNH LIỀU – pMDI
Trang 6 pMDI đòi hỏi BN hút vào chậm trong khi đó DPI đòi hỏi BN hút vào mạnh và nhanh
Tỷ lệ BN hút vào không đủ mạnh và nhanh khi sử dụng DPI là khá phổ biến 1
–4,9%(Accuhaler); 14,2%(Turbuhaler); 57% (Handihaler)
Kiểm tra lưu lượng hút vào có đủ lớn không 2
–Turbo tester (> 35 l/phút) ; Accu tester (> 30 l/phút)
1 Al-Showair RA Respir Med 101(11), 2395–2401 (2007);
2 Toby GD Capstick, Ian J Clifton Expert Rev Respir Med 6(1), 91–103 (2012)
TÌNH HÌNH SỬ DỤNG BÌNH HÚT BỘT
KHÔ – DPI
Trang 7NỘI DUNG TRÌNH BÀY
Trang 8VỊ TRÍ BÁM CỦA HẠT THUỐC QUYẾT
ĐỊNH HIỆU QUẢ VÀ AN TOÀN
Adapted from Lee SL et al., AAPS J 2009 ;11(3):414-23
Trang 9KÍCH THƯỚC VÀ VẬN TỐC DI CHUYỂN
HẠT THUỐC QUYẾT ĐỊNH VỊ TRÍ BÁM
Bell J Why optimize inhaler technique in asthma and COPD? Br J Prim Care Nurs 2, 37–39 (2008)
Trang 10VỊ TRÍ BÁM HẠT THUỐC
CÔNG THỨC
DỤNG CỤ
BỆNH NHÂN
1 Modified from Daley-Yates et al., Expert Opin Drug Deliv 2011: 8(10):1297-1308
2 Modified from Laube et al., Eur Respir J 2011; 37: 1308–1331
BA YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH KÍCH THƯỚC
VÀ VẬN TỐC DI CHUYỂN HẠT THUỐC
Trang 111 CÔNG THỨC THUỐC QUYẾT ĐỊNH KÍCH
THƯỚC HẠT THUỐC TẠO RA
Tháp va chạm Andersen
Đĩa va chạm
Luồng khí vào Luồng khí ra
Trang 12S0 (9.0
- 1
0.0)
S1 (5.8
- 9.0)
S2 (4.7
- 5.8)
S3 (3.3
- 4.7)
S4 (2.1
- 3.3)
S5 (1.1
- 2.1)
S6 (0.7
- 1.1)
S7 (0.4
- 0.7)
uator
CHẤT ĐẨY KHÁC NHAU KÍCH THƯỚC
HẠT THUỐC TẠO RA KHÁC NHAU
Trang 132 DỤNG CỤ HÍT KHÁC NHAU CÓ CƠ CHẾ
TẠO HẠT KHÁC NHAU…
Bình xịt định liều:
–Chất đẩy trong dung môi giúp tạo hạt: HFA, CFC
–Kích thước hạt tạo ra không lệ thuộc lực hút vào
–Luồng khí đi rất nhanh, mạnh tùy chất đẩy, dụng cụ
Bình hút bột khô:
–Luồng khí hút vào giúp tạo hạt khí dung
–Kích thước hạt khí dung tùy thuộc lưu lượng hút vào
Trang 14CƠ CHẾ TẠO HẠT KHÍ DUNG CỦA pMDI
Hòa trộn chất đẩy và thuốc giúp tạo hạt khí dung
Không lắc bình xịt sẽ không tạo được hạt khí dung !
Trang 15CƠ CHẾ TẠO HẠT KHÍ DUNG CỦA pMDI
Luồng khí dung di chuyển nhanh, nhiệt độ thấp
–Chất đẩy CFC: 182,5 ms ở – 32,2oC
–Chất đẩy HFA: 510,8 ms ở – 1,9oC
Cấu tạo đặc thù của bình xịt cũng giúp tốc độ di chuyển của luồng khí dung chậm hơn
–Bình xịt định liều hạt mịn (Soft mist inhaler)
–Buồng đệm dùng kèm giúp vận tốc di chuyển hạt
Hiệu ứng cold-Freon
Toby GD Capstick, Ian J Clifton Expert Rev Respir Med 6(1), 91–103 (2012)
Trang 16LƯU LƯỢNG HÚT VÀO QUYẾT ĐỊNH VỊ
TRÍ BÁM HẠT THUỐC / pMDI
Trang 17SO SÁNH BÁM THUỐC TẠI PHỔI KHI
DÙNG pMDI SO VỚI pMDI + BUỒNG HÍT
Terbutaline qua pMDI đơn thuần:
–Lưu lượng hít vào: 30 l/phút
–Tỷ lệ lắng đọng thuốc tại phổi: 10,7%
Terbutaline qua pMDI + buồng hít:
–Lưu lượng hít vào 15 l/ phút
–Tỷ lệ lắng đọng thuốc tại phổi: 31,6%
Newman S, Steed K, Hooper G, Kallen A, Borgstrom L Pharm.Res 12(2), 231–236 (1995)
Trang 18Lực hít
vào
Lưu lượng hút vào
Tách hạt thuốc
và chât gắn
Phân tán thành hạt khí dung Thuốc
Lactose
Luồng khí tạo ra khi bệnh nhân hít vào
Hạt khí dung hình thành nhờ sức hút vào của bệnh nhân
Lưu lượng hít vào thấp sẽ không tạo được hạt khí dung !
CƠ CHẾ TẠO HẠT KHÍ DUNG CỦA DPI
Adapted from Chrystyn Respir Med 2003; 97:181-7; Azouz W, Prim Care Respir J 2012;21(2):208-13
Trang 19Assi and Chrystyn J Pharm & Pharmacology 2000;52:58LƯU LƯỢNG HÚT VÀO TỶ LỆ THUẬN VỚI
LỰC HÚT VÀO / DPI
Trang 20LƯU LƯỢNG HÚT VÀO LỆ THUỘC
THỂ TÍCH HÚT VÀO / DPI
Job van der Palen ERS 2005
Trang 21LƯU LƯỢNG HÚT VÀO QUYẾT ĐỊNH KHỐI
LƯỢNG HẠT THUỐC NHỎ / DPI
“ Hút nhanh mạnh ngay từ đầu
và kéo dài lâu nhất có thể”
Adapted from Laube et al ERJ 2011; 37: 1308-31.
Hút nhẹ chậm ngay từ đầu
Trang 22Accuhaler Turbuhaler
Khối hạt
nhỏ (%)
Liều thuốc (%)
Prime D et al J Aerosol Med 1999;12:75-84LƯU LƯỢNG HÚT VÀO CAO TỶ LỆ VỚI
KHỐI LƯỢNG HẠT NHỎ
Trang 24ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN PHÙ HỢP
SỬ DỤNG pMDI
Phối hợp được động tác nhấn bình xịt + hít vào
Kiểm soát được động tác hít vào nhẹ, chậm, sâu (4 - 5 giây) theo sau bằng nín thở lâu (10 giây)
Thành sau họng không quá nhạy cảm với luồng khí lạnh va đập mạnh
Không đòi hỏi BN có lực hít vào mạnh để tạo lưu lượng hít vào tối thiểu 30 l/phút như trong DPI
Toby GD Capstick, Ian J Clifton Expert Rev Respir Med 6(1), 91–103 (2012)
Trang 25ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN PHÙ HỢP SỬ
DỤNG DPI
BN có thể tạo lưu lượng hút vào đủ lớn 30 l/phút
–Tạo lực hút vào mạnh DPI kháng lực cao
Trang 26CHỈ ĐỊNH DỤNG CỤ BAN ĐẦU DỰA TRÊN
ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN
Toby GD Capstick, Ian J Clifton Expert Rev Respir Med 6(1), 91–103 (2012)
Trang 28THAO TÁC SAI KHIẾN LƯỢNG THUỐC
20 30
40 50
60 70
80 90
Trang 29TIÊU CHUẨN TƯƠNG ĐƯƠNG SINH HỌC CỦA DỤNG CỤ HÍT RẤT NGHIÊM NGẶT !
API + Excipients
Dissolution testing
Human PK study
API + Excipients, propellant, carrier
Device design similarity
Emitted dose particle size testing
Patient
device
interface
Human lung deposition
Human PK study
Clinical efficacy
Trang 30NỘI DUNG TRÌNH BÀY
Trang 31MỘT VÀI CON SỐ ĐỂ SUY NGHĨ !
Khuyến cáo NICE, GINA và GOLD:
–Trước khi kê toa dụng cụ xịt – hút mới, BN cần đượchuấn luyện cách sử dụng dụng cụ
–BN đã dùng dụng cụ xịt – hút phải được kiểm trathường xuyên kỹ thuật dùng thuốc
Thực tế:
–25% BN đang sử dụng dụng cụ xịt – hút chưa từngđược hướng dẫn cách sử dụng dụng cụ trước đó
Lavorini F, Magnan A, Dubus JC et al Respir Med 102(4), 593–604 (2008)
Trang 32HUẤN LUYỆN GIÚP TĂNG TỶ LỆ BỆNH
NHÂN SỬ DỤNG ĐÚNG pMDI
Giraud et al Respir Med 2011;105:1815-1822
Trang 33NỘI DUNG HUẤN LUYỆN THAY ĐỔI THEO
DỤNG CỤ HÍT CỤ THỂ
pMDI:
–Lắc bình xịt
–Phối hợp động tác
–Hít vào chậm và sâu, nín thở sau hít
DPI: ngậm kín ống ngậm, hút mạnh nhanh sâu
–Turbuhaler: để bình hút thẳng đứng, vặn đáy bình
–Accuhaler: lên cò cho đến khi nghe click
–Handihaler: nhấn nút bấm thủng viên thuốc
Trang 34NỘI DUNG HUẤN LUYỆN THAY ĐỔI THEO
LẦN HUẤN LUYỆN
Lần 1: nguyên tắc 3 D
–DEMONSTRATE: biểu diễn
–DISCUSS: giải thích từng chi tiết
–DO: thực hiện lại và yêu cầu BN thực hiện
Lần tiếp nối: Nhấn mạnh DEMONSTRATE
–Yêu cầu bệnh nhân biểu diễn
–Điều chỉnh lại sai sót nếu cần
Job van der Palen ERS 2005
Trang 35HUẤN LUYỆN CHỈ BẰNG LỜI NÓI KHÔNG
BAO GIỜ ĐẦY ĐỦ !
Chú trọng yêu cầu BN biểu diễn trước mặt BS
Tránh chỉ hướng dẫn bằng lời nói:
–BS lần trước đã hướng dẫn cho bác rồi phải không ?
–Bác có cần tôi hướng dẫn / giải thích lại không ?
–Bác có hỏi thêm gì không về cách sử dụng thuốc ?
–Nếu bác có thắc mắc gì về cách sử dụng thuốc thì liênlạc với tôi v.v
Job van der Palen ERS 2005
Trang 36PHƯƠNG PHÁP HUẤN LUYỆN CÓ THỂ
Van der Palen et al Thorax 1995 Nov;50(11):1183-7
Trang 37PHƯƠNG PHÁP HUẤN LUYỆN CÓ THỂ
LÀM THAY ĐỔI KẾT CỤC
Van der Palen et al Thorax 1995 Nov;50(11):1183-7
Info
Info Info
Info
Info
Info
Info Info Info
Trang 38 Chỉ định dụng cụ hít phù hợp, huấn luyện bài bản
và theo dõi thường xuyên giúp tăng hiệu quả điều trị