1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

45 Cơ sơ khoa học và luận cứ cho việc hoạch định chính sách và xây dựng cơ chế tài chính điều chỉnh tỷ giá hoái đối ở nước ta

249 539 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề 45 cơ sở khoa học và luận cứ cho việc hoạch định chính sách và xây dựng cơ chế tài chính điều chỉnh tỷ giá hoái đối ở nước ta
Thể loại Luận văn
Định dạng
Số trang 249
Dung lượng 10,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

45 Cơ sơ khoa học và luận cứ cho việc hoạch định chính sách và xây dựng cơ chế tài chính điều chỉnh tỷ giá hoái đối ở nước ta

Trang 1

BO TAI CHINH

VIEN KHOA HOC TAI CHINH

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HOC CAP BO:

“CO SO KHOA HOC VA LUAN CU CHO VIEC HOẠCH ĐỊNH CHÍNH SÁCH VÀ XÂY DỰNG CƠ

| CHE TATCHINH DIEU CHỈNH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI Ở

"ONG TRING BÊH#' oun

Trang 2

Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ :'

" CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ LUẬN CỨ CHO VIỆC TT

HOẠCH ĐỊNH CHÍNH SÁCH VÀ XÂY DỰNG CƠ CHẾ TÀI

CHÍNH ĐIỀU CHỈNH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI Ở NƯỚC TA "

Cơ quan chủ trì: VIỆN KHOA HỌC TÀI CHÍNH

Ban chủ nhiệm:

1.Chủ nhiệm để tài: _

PTS NGUYÊN CÔNG NGHIỆP, Viện trưởng Viện khoa học tài chính 2.Thư ký khoa học: ,

LÊ HẢI MƠ, Phó trưởng Phong nghiên cứu Tài chính tổng hợp,

Viện khoa học tài chính

Các thành viên tham gia đề tài:

TS NGUYÊN THỊ HIỂN - Văn phòng Chủ tịch nước

PTS DO DINH MIEN - Cố vấn Bộ trưởng Bộ tài chính, nguyên Vụ trưởng Vu

Tài chính đối ngoại, Bộ tài chính

PTS LÊ ĐÌNH THỦ - Vụ trưởng Vụ tài chính - tiền tệ, Ban Kinh tế Trung ương

Đăng

PTS CHAU ĐÌNH PHƯƠNG - Phó Vụ trưởng Vụ ngoại hối Ngân hàng Nhà nước

PTS DINH VAN NHÀ - Trưởng phòng nghiên cứu Tài chính Quốc tế, Viện khoa

- { học tài chính

PTS, NGUYEN VAN NAM - Chủ nhiệm Khoa Ngân hàng, Đại học KTQD

PTS VƯƠNG TRONG NGHIA - Khoa Ngân hang, Đại học KTQD

PTS TRAN DUC QUE - Kiém toán trưởng Kiểm toán NSNN Kiểm toán Nhà

v nuớc

PTS BÙI VĂN HỒNG - Giám đốc Trung tam thông tin khoa học tài chính, Viện

PTS HOÀNG ĐÌNH TUẤN - Đại học KTQD

Cử nhan TRỊNH TRỌNG NGHĨA - Chuyên viên chính, Viện khoa học Tài chính, Bộ tài

chính

Cử nhan PHAM MY DUNG - Chuyên viên , Viện khoa học Tài chính, Bộ tài

chính

Trang 3

BoTaichinh -~ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: ZZf TC/QĐ/KHTC

Hà nội, ngày £0 thang ÿ năm 1996

QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Thành lập Hội đồng khoa học chuyên ngành

để đánh giá đề tài cấp Bộ

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ quyết định số 382/QĐÐ ngày 20/2/1980 của Chủ nhiệm Uỷ ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước quy định về thể thức đánh giá và nghiệm thu các công trình nghiên cứu khoa học và công nghệ;

_ —- Căn cứ kế hoạch nghiên cứu khoa học năm 1994 và năm 1995 của Bộ;

Theo để nghị của thường trực Hội đồng Khoa học Tài chính và Viện trưởng Viện Khoa học Tài chính;

QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Thành lập Hội đồng khoa học chuyên ngành để đánh giá để tài cấp Bộ: " Co sé khoa học và luận cứ cho việc hoạch định chính sách và cơ chế Tài chính điều chỉnh TỦ giá hối đoái ở nước ta" do PTS Nguyễn Công Nghiệp - Viện trưởng Viện Khoa học Tài chính - Bộ Tài chính , làm chủ nhiệm

Điều 2: Chỉ định các thành viên sau đây vào Hội đồng đánh giá đề tài:

1/ Đồng chí Tào Hữu Phùng - Giáo sư, Tiến sĩ - Thứ trưởng Bộ Tài chính -

Trang 4

_ 4/ Đồng chí Trương Mộc Lâm - Giáo sư, Tiến sĩ - Tổng giám đốc Tổng công

ty Bảo hiểm Việt nam- Thành viên

5/ Đồng chí Vũ Văn Hoá - PTS - Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Tài chính

Kế toán Hà nội - Thành viên

6/ Déng chi Hoang Céng Thi - PGS PTS - Phó Viện trưởng Viện Khoa học

7/ Đồng chí Trần Văn Tá - PTS - Vụ trưởng Vụ Chính sách Tài chính - Bộ

Điều 3: Thường trực Hội đồng Khoa học Tài chính và các đồng chí có tên ở

điều 2 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./ -

Trang 5

NHÂN XÉT DE TÀI

CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ LUẬN CỨ

CHO VIỆC HOẠCH ĐỊNH CHÍNH SÁCH VÀ XÂY DỰNG

CƠ CHẾ TÀI CHÍNH ĐIỀU CHỈNH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

Ở NƯỚC TA

CƠ QUAN CHỦ TRÌ: VIÊN KHOA HỌC TÀI CHÍNH

NGƯỜI VIẾT NHẬN XÉT: GIÁO SƯ, PHÓ TIẾN SĨ CAO CỰ BỘI

Trong những năm gần đây, tỷ giá hối đoái luôn luôn là một trong những chủ đề -

thảo luận trung tâm trong hệ các vấn đề kinh tế trên thế giới Đối với các nước dang

phát triển, vai trò này còn được nhân bội lên bởi tính cấp bách của nó Xu hướng quốc

tế hoá - mở cửa đời sống kinh tế quốc tế, những đòi hỏi của quá trình giao lưu và hội

nhập quốc tế bắt buộc mỗi quốc gia, tuỳ theo điều kiện thời đại và điều kiện cụ thể

của riêng mình, phải lựa chọn được một chính sách tý giá phù hợp, đồng bộ với các chính sách vĩ mô khác Nếu không, giá phải trả, như kinh nghiệm lịch sử cho thấy, sẽ

đau đớn hơn mọi sự tiên liệu -

Xu hướng này đã được chứng nghiệm ngay tại Việt nam, mặc dù nước ta mới chuyển sang cơ chế thị trường mở cửa chưa lâu Một thực tế hiển nhiên ở nước ta là

khi cơ chế thị trường càng vận hành đồng bộ trong nền kinh tế thì vấn đề tỷ giá càng

hiện ra như một điểm nút quan trọng và thu hút sự chú ý của ngày càng đông đảo các nhà khoa học cũng như những người hoạch định chính sách

Diễn biến kinh tế những năm qua cho thấy với tư cách là một.khâu quan trong

trong hệ thống tài chính - tiền tệ, động thái tỷ giá có ảnh hưởng rất mạnh đến tất cả

các quá trình kinh tế Trạng thái của hệ thống tiền.tệ,.của ngân sách, của cán cân z:‡thương mại, của việc thực thi chiến lược công nghiệp:oá-theo:định hướng xuất khẩu,

“thậm chí, số phận cả của các doanh nghiệp rihà: nước lẫn doanh nghiệp tư nhân đều chịu tác động rất mạnh bởi tỷ giá Nhìn chung, trong thời gian qua, sự tác động này về

cơ bản là tích cực Tuy nhiên, những trục trặc trong việc sử dụng công cụ này cũng đã

(và đang) gây ra những hậu quả không nhỏ và ngày càng rõ ràng Chính điều này là một trong những lý do chủ yếu nhất đòi hỏi phải có sự nghiên cứu có hệ thống và toàn diện về vấn đề tỷ giá ở nước ta hiện nay mà cuộc tranh luận sôi nổi và kéo dài về nó

Trong bối cảnh tiếp nạp cơ chế thị trường chưa lâu, khung lý thuyết lẫn phông kinh nghiệm về việc điều aành và quản lý tỷ giá hối đoái còn thấp, đòi hỏi nêu trên

càng mang tính cấp bách, nhất là khi đặt nó trong tương quan với triển vọng hội nhập

vào khu vực, vào hệ thống kinh tế quốc tế đang rất sáng sủa của nước ta

, Đớ:là những lý đo chính; tuy chưa hoàn toàn đầy đủ để xác nhận tính kịp thời, '

đúng hướng của việc nghiên cứu đề tài "Cơ sở khoa học và luận cứ cho việc hoạch

_định chính sách và xây dựng cơ chế tài chính điều chỉnh tỷ giá hối đoái ở nước ta" do

— aoe ⁄

Trang 6

I NHỮNG KẾT QUÁ VÀ THÀNH CÔNG CHỦ YẾU CUA CONG TRINH

Có thể nêu một cách rất vắn tắt và cô đọng - vì thế, sẽ khó mà đầy đủ -những thành công của công trình nghiên cứu này như sau:

Trước hết, phải nói rằng công trình nghiên cứu có một kết cấu hợp lý Sự đặc

sắc của logic công trình không phải ở kết cấu mang tính cổ điển - truyền thống (từ lý

luận đến thực tiễn) mà là ở chỗ nó khâu nối được mặt chủ quan và khách quan của vấn đề tý giá trong toàn bộ công trình Các tác giả đã kết hợp được sự luận giải tý giá

hối đoái như một phạm trù, một quá trình khách quan, một bộ phận trong cơ chế vận '

hành của nền kinh tế với sự phân tích hoạt động quản lý, điều hành (khía cạnh chính sách, coi tý giá như một công cụ chính sách quan trọng) Nói chung, mạch của 3

chương đầu tiên - phạm trù tỷ giá hối đoái - lý thuyết về sự can thiệp của nhà nước vào

tỷ giá hối đoái - kinh nghiệm quốc tế trong việc điều chỉnh tý giá hối đoái - thế hiện rất

rõ logic đó Trong 2 chương cuối, logic đó được quán triệt trong mỗi chương Đây là một thành công rất đáng trân trọng vì nó gợi ra một phương pháp tiếp cận hợp lý đến mảng vấn đề cho nhiều công trình nghiên cứu sau này

Thứ hai, công trình đã giới thiệu một phông lý thuyết khá rộng nhưng mang tính

chọn lọc về vấn đề tỷ giá và can thiệp của nhà nước vào tý giá Những phân tích, bình

luận về các lý thuyết và quan điểm của các tác giả đưa ra những gợi ý quan trọng cho

việc đánh giá và lựa chọn một mô hình chính sách và các giải pháp tỷ giá thích hợp oho.từng quốc gia cụ thể, trong.những.hoàn cảnh xác.định Riêng đối›với-công trình này, sự giới thiệu đó thực sự đã tạo ra nền tảng lý thuyết đáng tin cậy để giải quyết

các vấn đề thực tiễn của Việt nam ở hai chương sau .Song;:cần nói thêm rằng nếu có

:ie@khội công bố công trình một cách rộng rãi, sự giới thiệu đós§8»6ng-cấp cho xã hội một kiến thức lý luận khái quát về van dé ty giá Không thể nói rằng đối với trình độ hiện thực và nhu cầu tri thức về vấn đề này ở nước ta hiện nay, điều đó lại không phải

là một đóng góp có ý nghĩa

Thứ ba, chương 3 - kinh nghiệm điều chỉnh tỷ giá hối đoái của các nước - là một

chương chứa đựng những thông.tin và gợi ý rất hữu dụng cho nước ta Việc chọn

Mehico, NICs châu á, ASEAN và một số nền kinh tế quá độ để giới thiệu kinh nghiệm điều chỉnh chính sách tỷ giá hối đoái là sự lựa chọn hợp lý vì nó xuất phát từ chính những yêu cầu và điều kiện phát triển thực tế của nước ta trong giai đoạn hiện nay và trước mắt Về nội dung, tuy sự phân tích còn chưa đủ chỉ tiết và mang tính hệ thống, các luận cứ được nêu trong chương này chứa đựng những hàm ý và gợi ý phải nói rất đáng giá đối với việc phân tích thực tế cũng như đề xuất giải pháp nhằm điểt-hành

một cách hiệu quả tỷ giá hối đoái ở nước ta -

Trang 7

3

Thứ (ưự, phần II, bao gồm chương 4 và 5, nói chung được viết với một sự nhất quán giữa các luận đề Ý thức rõ ràng về một tiến trình cải cách chế độ tỷ giá hối đoái duy nhất đã giúp các tác giả xử lý chương 4 nói về thực trạng và chương 5 - chính sách và định hướng điều chỉnh tỷ giá hối đoái trong giai đoạn tới - theo một trục liên tục Đây là một trong những cơ sở quan trọng bảo đảm tính khoa học và đô tin cậy của

sự luận giải thực tế đã qua và đề xuất các giải pháp cho giai đoạn tới

Trong chương 4, phông phân tích thực trạng và động thái tỷ giá rộng làm cho các tác giả thoát khỏi khiếm khuyết nổi bật mà đa số các công trình, ý kiến tranh luận về ty giá hối đoái ở nước ta mắc phải là không bị phiến diện, cắt rời tỷ giá như một đối tượng

khá biệt lập để nghiên cứu Phân tích tỷ giá hối đoái và chính sách tỷ giá như một loại đối tượng cụ thể nhưng trong mối quan hệ với các quá trình kinh tế khác, trong sự phối hợp chính sách (phối hợp mực tiêu và công cụ chính sách) giúp công trình đưa ra những kết luận mang tính đánh giá về thực trạng tỷ giá, tác động và xu hướng của nó,

thiết nghĩ là xác đáng, công bằng và khách quan Tôi đánh giá cao tính độc lập và

quan điểm hệ thống trong nghiên cứu cũng như các kết luận của chương này

Trong chương 5, chương hướng đích của công trình nghiên cứu, có thể nói về cơ

bản đã đạt được ý đồ nghiêm túc đặt ra từ đầu Sự kết hợp - tổ hợp khá chặt chẽ các nguyên lý lý luận, sự khái quát kinh nghiệm điều hành và xu hướng thực tiễn của tỷ giá hối đoái ở Việt nam, các điều kiện hiện thực và những đòi hỏi của giai đoạn mới - tạo

thành nền tảng vững chắc để các tác giả đưa ra được hệ quan điểm chủ đạo, mục

tiêu, định hướng chính sách và các nguyên tắc điều chỉnh tỷ giá hối đoái Cần phải nói

rõ rằng các đề xuất được nêu có ý nghĩa chiến lược dài hạn hơn là nhằm vào giải toả

các ách tắc ngắn hạn Cách đặt vấn đề này là chính xác theo nghĩa đây là sản phẩm

của một công trình khoa học có nhiệm vụ hình thành nên những cơ sở nền tảng để định hướng cho.việc.xử lý vấn đề Việc giải quyết vấn đề tỷ giá ngắn hạn rõ ràng chỉ

có thể có hiệu quả một khi nó được bảo đảm bằng một định hướng dài hạn đúng đắn

Nếu:suy xét vấn đề một cách thực tiễn - cụ thể hơn, có thể nói rằng-nhiều đề xuất ở

đây: cũng như mệt số kết luận, nhận định ở các chương trước có giá tri:ggi-ý-rất:tết:cho

-' việc lựa chọn và thiết kế chính sách tỷ giá ở nước ta trong giai đoạn tới : -

Ngoài những ưu điểm thuộc về nội dung nêu trên, tôi muốn nhấn mạnh đến một

ưu điểm khác: sự gọn gàng và khá trong sáng của văn phong trong toàn bộ công

trình, bố cục các chương, tiết hợp lý và gọn gàng

Với tất cả những ưu điểm nổi bật kể trên, công trình này xứng đáng được đánh

giá là xuất sắc

II MỘT SỐ ĐIỂM CAN LUU 1, BO SUNG, HOAN CHINH

Tuy nhiên, chưa thể nói đây là một công trình hoàn hảo Vẫn còn một số khiếm khuyết, thiếu sót nhất định trong sự luận giải ở các chương Đành rằng trước một vấn

đề phức tạp (vì thế, là đề-tài cho cuộc tranh luận học thuật dường như là bất tận trên

thế giới) lại hết sức mới mẻ ở nước ta, những khiếm khuyết của công trình này là khó _ tránh khỏi, song vẫn phải nghiêm khắc chỉ ra nó như là một sự gợi ý cho công cuộc

Trang 8

+2

nghiên cứu tiếp theo sau Theo tôi, với mục tiêu nâng cao hơn nữa mức độ xuất sắc đã

có, một số vấn đề thuộc phạm vi đề tài cần được lưu tâm xem xét kỹ hơn, có sự luận giải đầy đủ hơn nữa là:

4 Trong chương 2 - Lý thuyết về sự can thiệp của Nhà nước vào tý giá hối đoái - các tác giả đã giới hạn sự bàn luận trong một phạm vi khá hẹp - chỉ những yếu tố trực tiếp liên quan đến điều hành tỷ giá Thực ra, xuất phát từ quan niệm ở chương 1 về tác động tổ hợp của hệ thống chính sách vĩ mô đến một quá trình chính sách riêng biệt (trong trường hợp này là chính sách tỷ giá), sự can thiệp của Nhà nước vào tý giá chỉ

có hiệu quả khi nó đặt trong sự phối hợp hợp lý hệ mục tiêu và công cụ chính sách Ở một tầm mức lớn hơn, sự can thiệp vào tỷ giá còn bị chỉ phối bởi các điều kiện phát triển tổng quát của mỗi giai đoạn lịch sử lớn hay bởi mô hình phát triển chủ đạo (công nghiệp hoá hướng vào xuất khẩu hay dựa chủ yếu vào phát triể thay thế nhập khẩu)

mà đất nước theo đuổi Và những đòi hỏi này, ở những mức độ nhiều ít khác nhau, đều

được đề cập đến trong các quan niệm lý thuyết khác nhau về sự can thiệp của nhà nước vào tỷ giá Nếu như các tác giả bổ sung thêm điểm này thì khung lý thuyêt sẽ có

2 Trong chương 4, có thể nhận thấy một điểm quan trọng đáng ra phải được làm

rõ hơn: logic chung của quá trình đổi mới, trên cơ sở đó, định vị được chính xác giải

pháp ty giá trong hệ giải pháp tổng thể Câu hỏi đặt ra là tại sao khi tiến hành đổi mới,

hai yếu tố lãi suất và ty giá hối đoái lại trở thành hai điểm "nút", hai xung lực chủ yếu

của quá trình đổi mới cơ chế vận hành của nền kinh tế như một tổng thể toàn bộ?

Logic lựa chọn ở đây là gì? Liệu có thể coi việc đổi mới chính sách, chế độ tỷ giá là

một trong điểm "quyết chiến lược" theo quan điểm thực tiễn của chính sách mở cửa (bao gồm cả hoạt động đầu tư nước ngoài, mậu dịch quốc tế lẫn các loại hình hợp tác

ˆ kinh tế quốc tế khác) hay không? Việc trả lời các câu hỏi này Tiệt cách chỉ tiết hơn sẽ

giúp nhìn nhận tốt hơn không chỉ logic của tiến trình tỷ giá hối đoái mà quan trọng hơn,

là logic toàn bộ của toàn: bộ tiến: trình chuyển đổi cơ chế kinh tế, của bước quá độ từ” :- nền kinh tế chậm phát đriển'sang phát triển Giá trị lý luận và thực tiễn của công trình, thiết nghĩ sẽ có tầm khái quát và tầm vóc lớn hơn

3 Trong hai chương 4 và 5, một trong những điểm mà sự quan tâm của các tác giả còn hơi bị mờ là sự nối kết giữa cách đặt vấn đề về một mô hình phát triển kinh tế

tổng quát (hay chiến lược công nghiệp hoá hướng về xuất khẩu) của nước ta với cách

.+:e:xử lý vấn đề: tý-giá:hối đoái: Thách thức: đối với việc lựa:chọn các'giải:pháp điều ehh ›

tỷ giá luôn luôn là tương quan giữa mức độ phát triển các ngành sản xuất thay thế nhập khẩu với các ngành hướng vào xuất khẩu Tính đối nghịch của chiều tác động

của tỷ giá đến hai loại ngành khác nhau (xét theo xu hướng thị trường) làm cho sự lựa chọn tỷ giá cân-hằng tối ưu là hết sức khác nhau Tuy nhiên, mốt tương quan này chưa

¬ dành được sự quan tâm phân tích như đáng có

4 Liên quan đến vấn đề nêu trên là khái niệm ty giá hối đoái thực Xét từ quan hệ xuất nhập khẩu thì tỷ- giá-thực không-chỉ liên quan-đến hai biến số là- tỷ -giá:danh

Trang 9

5

nghĩa và mức lạm phát Trong cơ cấu cụ thể - và do đó, có quan hệ chế định đến việc

ưu tiên hay kiểm chế phát triển những ngành xác định -, tỷ giá hối đoái thực còn được xét đến trong mối quan hệ với mức thuế quan Đối với nước ta hiện nay, khi vấn đề chiến lược cơ cấu, lựa chọn ngành ưu tiên hay không ưu tiên trong cơ cấu nhằm vào mục tiêu cạnh tranh xuất khẩu hay bảo vệ thị trường nội địa, khái niệm tý giá thực này

là có tầm quan trọng đặc biệt Tuy nhiên, hầu như trong công trình chưa đề cập đến

vấn đề này ở mức độ như cần có

Nếu các tác giả công trình đầu tư thêm thời gian và công sức vào những điểm nói trên thỉ với logic nghiên cứu và trình độ cao đã có, chắc chắn công trình sẽ hoàn chỉnh hơn, đạt tới cấp chất lượng mà xã hội mong mỏi

Với tất cả những nhận xét như trên, tôi đánh giá công trình nghiên cứu "Cơ sở

khoa học và luận cứ cho việc hoạch định chính sách và xây dựng cơ chế tài chính điều

chỉnh tỷ giá hối đoái ở nước ta" của Viện Khoa học Tài chính đạt loại xuất sắc Tôi cũng kiến nghị rằng sau khi công trình này được nghiệm thu thì chủ đề nghiên cứu của

nó cần được tiếp tục triển khai với một phạm vi rộng hơn, một sự đầu tư thích đáng

hơn nữa về nhân lực, vật lực và tài lực Khi đó, hoàn toàn có cơ sở để trông đợi ở các tác giả những đóng góp khoa học và thực tiễn còn to lớn hơn nhiều

Hà nội, ngày tháng năm 199

Trang 10

Cong hoa xa hol cha nghia Viét Nam °

(Độc lập - Tu do- Hanh Dhie

*kx«**x**x*x*£ 4k aie fs aie

Hà nội, ngày 30 tháng 12 năm 1996

NHẬN XÉT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HOC CAP BO

“00 sử khaa học và luận cú cho việc hoạch định chính sách và xây

tựng cơ chế tài chính điều chỉnh tỷ gia hối doat ở nước ta”

- Cơ quan chủ trì đề tài : Vien Khoa học Tài chính

- Chủ nhiệm đề tài : — PGS PTS Nguyễn ông Nghiệp -

Viện trưng Viện Khoa học Tài chính

Sau khi đọc công trình NCKH, đề tài cấp bộ “Cơ sở khoa học và luận cứ cho việc hoạch định chính sách và xây dựng cơ chế tai chính

điều chỉnh tỷ giá hối đoái ở nước ta” do PGS, PTS Nguyễn Công Nghiệp làm chủ nhiệm, chúng tôi có nhận xét đánh giá như sau :

1- Về tính cấp thiết của công trình nghiên cứu Chúng tôi cho rằng đề tài đã đề cập đến một vấn đề lớn, đang duoc trăn trở cả về mặt lý luận và thực tiễn trong quản lý và điều hành vĩ

mô nèn kinh tế nước ta hiện nay Thật vậy, chúng ta mới bước đầu chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý vĩ.mô.của Nhà nước

¿štheosđịinh hướng XHCN Cac công cụ quản lý vĩ mô'nền:kinh tế:đã và đang được chúng ta tiếp cận và vận dụng vào điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của nước ta Trong các công cụ đó, tỷ giá là một công cụ có tam quan

trọng đặc biệt; việc xử lý tốt nó không những chỉ góp phần phục vụ tốt việc hoạch định và tổ chức thực thi chính sách tiền tệ, mà còn góp phần thiết lập cầu nối quan trọng để nền kinh tế nước ta hội nhập, hợp tác và :›e‹scantlx:tranh-với nền: kinh tế :của:các nước trong:'khư:vực:và trên:thế: giới:

Lam thế nào để có được một chính sách tỷ giá vừa đáp ứng được sự ồn

định và tăng trưởng bền vững - ủa nền kinh tế trong nước; vừa phù hợp với thông lệ quốc tế, đáp ứng chủ trương mở cửa và hội nhập nền kinh tế của nước tả với bên ngoài Đây quả là một vấn đề khá phức tạp, không

“+ thể chỉ giải quyết một cách giản đơn, cảm tính - vì mọi sai sớt trong nhận thức cũng như trong điều hành thực tiễn tỷ giá đều có thể dẫn đến những _

Trang 11

hậu quả và thiệt hại khôn lường đối với sự ổn định và phát triển nền kinh

_ tế của đất nước Tuy đã có một số bài viết và công trình nghiên cứu đề

cập ở khía cạnh này hay khía cạnh khác về vấn đề tỷ giá, nhưng cho đến

nay chưa có một công trình nghiên cứu nào về vấn đề này ở nước ta xuất

hiện với tư cách đề tài NCKH cấp Bộ, thu hút một lực lượng cán bộ khoa

học của nhiều Bộ, ngành và trường Đại học tham gia với những nhiệm vụ

nghiên cứu được xác định 1cách cụ thể như đề tài nghiên cứu này Vì vậy,

đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ do Viện Khoa học Tài chính chủ trì là

rất đáng được hoan nghênh, vì nó đáp ứng yêu cầu rất bức thiết của việc

quản lý và chỉ đạo vĩ mô nền kinh tế nước hiện nay và trong nhiều năm

tới

-2- Về sự đóng góp của công trình nghiên cứu

Với trên 170 trang, gần 10 bảng số liệu và biểu đồ cùng gần 25 tài

liệu và sách tham khảo theo chúng tôi, đề tài là một công trình nghiên

cứu khoa học nghiêm túc, dày công, có quy mô lớn, chứa đựng một hàm

lượng về lý thuyết, thông tin và thực tiến trong lĩnh vực tỷ giá rất đậm

đặc và phong phú, thể hiện trên các mặt chủ yếu sau:

- Đã hệ thống hóa và khái quát hóa cơ sở lý luận và thực tiễn vận

dụng tỷ giá hối đoái ở các nứcc Trong đó, chỉ rõ những nhân tố tác động

nhiều chiều vào quá trình hình thành tỷ giá hối đoái; các phương pháp

nghiên cứu tý giá hối đoái; các phương pháp tiếp cận phân tích tỷ giá hối

đoái Sự can thiệp của nhà nước vào tỷ giá hối đoái là một việc mà ở mọi _

quốc gia đều làm, công trình nghiên cứu đã giới thiệu có hệ thống các

loại hình can thiệp của NHTW, mục đích và khả năng can thiệp của

NHTW; hệ thống công cụ can thiệp, luận cứ của sự lựa chọn chính:sách: :: -

tỷ giá và quan hệ của nó với chính sách tài chính - tiền tệ và rút ra những

kết luận có giá trị tham khảo rất bổ ích

- Công trình nghiên cứu đã cố gắng tổng kết rút ra những kinh

nghiệm trong điều chỉnh tỷ giá hối đoái của các nước trên thế giới; trong

đó chỉ rõ kinh nghiệm của các nước có nền kinh tế thị trường > cua PES opens

cường quốc thương mại và tài chính cũng như của các nước Nic và

Asean; đặc biệt đã giới thiệu kinh nghiệm cải cách hệ thống tỷ giá ở các

nước Đông Âu và Trung Quốc - những kinh nghiệm này là rất bổ ích đối

với chúng ta, để có thể tránh bớt những sai lầm mà các nước này đã gặp

phải khi chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh -_ tế thị trường

Trang 12

- Công trình nghiên cứu đã làm được công việc gần như là tổng kết

quá trình lịch sử công cuộc cải cách tỷ giá và ảnh hưởng của nó đối với các vấn đề kinh tế tài chính vĩ mô ở nước ta thời gian qua; đặc biệt là

trong giai đoạn cải cách để đi tới một chính sách tỷ giá hối đoái tự chủ

theo cơ chế thị trường có sự quản lý vĩ mô của nhà nước Công trình đã chỉ ra hiện tượng đô la hóa trong hệ thống lưu thông thanh toán ở Việt Nam, tác động tiêu cực nhiều mặt của hiện tượng này đối với nền kinh tế

nói chung và hoạt động tài chính - tiền tệ nói riêng

- Từ nghiên cứu cơ sở lý luận, kinh nghiệm của các nước và thực

trạng của cải cách và điều hành tỷ giá hối đoái của nước ta trong thời gian qua, công trình nghiên cứu đã đề xuất về mặt chính sách và định

- hướng điều chính ty giá hối đoái trong giai đoạn tới ở nước ta; trong đó nêu rõ những vấn đề cấp bách cần xử lý và những nguyên tắc chỉ đạo dài hạn trong điều chỉnh tỷ giá hối đoái phù hợp với chiến lược phát triển

kinh tế dài hạn của đất nước : ca

3- Về những hạn chế của công trình nghiên cứu

Đối với một công trình NCKH, bên cạnh những thành công được ghi nhận, vẫn còn có những hạn chế về nội dung và hình thức cũng là một lẽ thừơng tình Theo chúng tôi, công trình nghiên cứu này sẽ hoàn chỉnh hơn nếu khắc phục đựợc những hạn chế sau :

- Trong phần hai của công trình với tiêu đề Việt Nam và tiến trình

cải cách tỷ giá hối đoái, tác gia đã mô tả khá kỹ về quá trình diễn biến và:- cải cách tỷ giá hối đoái ở nước ta cũng như thực trạng của việc đô là hóa,

nhưng tiếc rằng các tác giả chưa đúc:kết một cách rõ nét những bài học kinh nghiệm, cả thành công và: chưa thành:công Điều này không những chỉ có ý nghĩa lịch sử giúp làm đậm nét thêm khi nói về thành công trong

đổi mới nền kinh tế của nước ta trong thời gian qua; mà còn giúp cho

việc hoạch định chính sách và điều hành tỷ gía hối đoái trong thời gian tdi

„ae Ging voi thue:-hi¢nechinh sách-mở-cửa, thu hút nguồn vốn rước?

ngoài đầu tư vào Việt Nam, dòng vốn nước ngoài vào Việt Nam dưới

nhiều nguồn đang ngày càng lớn Tuy có đề cập, nhưng nhìn chung cô: z trình chưa khao sát và phân tích đầy đủ về tác động của dòng vốn này đối

với sự biến động của tỷ giá hối đoái, để từ đó nghiên cứu đề xuất những giải pháp thích hợp cho thoi gian tdi ee

4- Đánh giá tổng quát

Trang 13

Nhìn một cách tổng quát, công trình nghiên cứu đã đáp ứng được

nhiệm vụ đề ra cho mình là đã làm rõ được nội dung cơ chế hình thành và

vận động của tỷ giá, đúc kết được những kinh nghiệm và bài học quốc tế

trong việc hoạch định và điều chỉnh tỷ giá và kiến nghị về mặt chính

sách và định hướng điều hành tỷ giá hối đoái ở nước ta trong thời gian

tới Công trình có ý nghĩa tham khảo tốt cả về lý luận và thực tiễn cho

các cơ quan hoạch định và quản lý vĩ mô, nhất là trong lĩnh vực thương

mại, tài chính tiền tệ

Có thể nói đây là một công trình NCKH day công và nghiêm túc

của một tập thể đông đảo các nhà khoa học và điều hành thực tiễn

Chúng tôi đề nghị Hội đồng khoa học nghiệm thu đề tài với sự đánh giá

Trang 14

BO TAI CHINH

VIEN KHOA HOC TAI CHINH

° - <

BAN TOM TAT

DE TALNGHIEN CUU_KHOA HOC CAP BO:

" CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ LUẬN CỨ CHO VIỆC HOẠCH

ĐỊNH CHÍNH SÁCH VÀ XÂY DỰNG CƠ CHẾ TÀI CHÍNH | `

ĐIỀU CHỈNH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI Ở NƯỚC TA"

Trang 15

Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ :

- " CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ LUẬN CỨ CHO VIỆC

HOẠCH ĐỊNH CHÍNH SÁCH VÀ XÂY DỰNG CƠ CHẾ TÀI

CHÍNH ĐIỀU CHỈNH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI Ở NƯỚC TA "

Cơ quan chủ trì: VIỆN KHOA HỌC TÀI CHÍNH

Ban chủ nhiệm:

I.Chủ nhiệm để tài: -

PTS NGUYEN CÔNG NGHIỆP, Viện trưởng Viện khoa học tài chính

2.Thư ký khoa học:

LÊ HẢI MƠ, Phó trưởng Phòng nghiên cứu Tài chính tổng hợp ,

Viện khoa học tài chính

Các thành viên tham gia đề tài:

TS NGUYÊN THỊHIỂN - Văn phòng Chủ tịch nước

PTS DO DINH MIEN - Cố vấn Bộ trưởng Bộ tài chính nguyên Vụ trưởng Vụ

Tài chính đối ngoại, Bộ tài chính PTS LÊ ĐÌNH THU - Vụ trưởng Vụ tài chính - tiền tệ, Ban Kinh tế Trung ương

Đảng

PTS CHẦU ĐÌNH PHƯƠNG - Phó Vụ trưởng Vụ ngoại hối Ngàn hàng Nhà nước

PTS ĐINH VĂN NHÃ - Trưởng phòng nghiên cứu Tài chính Quốc tế, Viện khoa

- học tài chính

PTS NGUYEN VAN NAM - Chủ nhiệm Khoa Ngan hang, Dai hoc KTQD

PTS VUONG TRONG NGHIA - Khoa Ngan hang, Dai hoc KTQD

PTS TRAN DUC QUE - Kiểm toán trưởng Kiểm toán NSNN Kiểm toán Nhà

nuớc

PTS BUI VAN HONG - Giám đốc Trung tâm thông tin khoa học tài chính Viện

khoa hoc tai chinh

PTS HOANG BINH TUAN _ - Dai hoc KTQD

Cử nhan TRỊNH TRỌNG NGHĨA - Chuyên viên chính Viện khoa học Tài chính, Bộ tài

chính

Cử nhàn PHẠM MỸ DUNG - Chuyên viên, Viện khoa học Tài chính, Bộ tài

chính

Trang 16

MUC LUC LỜI NÓI ĐẦU

PHẦN THỨ NHẤT

TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI - CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN VẬN DỤNG Ở CÁC NƯỚC

CHUGNG |

TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VẢ CÁC PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN 3

I TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ CÁC NHÂN TỔ TÁC ĐỘNG VÀO QUA TRINH HINH THÀNH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI Q.0 0.012 H222 sa 3

1 Tỷ giá hối đoái - SH eeeee

2 Các nhân tố tác động lên quá trình hình thành tỷ giá

3 Các phương pháp nghiên cứu tỷ giá hối đoái

il CAC MO HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN VẤN ĐỀ

LY THUYET VE SU CAN THIỆP CỦA NHÀ NƯỚC VÀO TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI 8

| VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG VÀ NỘI DUNG CÁC CÔNG CỤ

ĐIỀU CHỈNH TỶ GIÁ L0 2220222222 rere 8

1 Cdc loai hinh can thiép cha NHTW 2000

2 Mục dich, kha nang can thiép cla NHTW

3 Hé théng cOng cu can thi@p oo eee nh HH HH HH tàn He

II LUẬN CỨ LỰA CHỌN CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ VA QUAN HE CUA NO VOI

CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH, TIỀN TỆ 02222222222 ve 9

1 Chế độ tỷ giá tối HU Q.00 00222222222 2222E1 0112112221112 cty 9

2 Các yêu cầu khi lựa chọn chế độ tỷ gía hối đoái 10

3 Tỷ gía hối đoái đối với điều chính hoạt động kinh tế đối ngoại 1Ö

4 Các chế độ tỷ giá và kỷ luật tài chính Thn nh hà "— ¬ 11

na an a .ốằ ae 6 12

CHUONG iil

KINH NGHIEM DIEU CHINH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI CỬA CÁC NƯỚC 13

I ĐẶC ĐIỂM VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA HỆ THỐNG TỶ GIÁ TIỀN TẾ THẾ GIỚI

2, Khái quát sự vận dong va phat trién trén thuc tế của hệ thống tiền tệ thế giới 13

II KINH NGHIỆM ĐIỀU CHỈNH TỶ GIÁ CỦA CÁC NƯỚC CÓ NỀN KINH TẾ

Trang 17

THỊ TRƯỜNG LH HH HH HH ruờ 14

t Kinh nghiệm của các cường quốc tài chính và thương mại "

2 Vấn đề phá giá và các bài học thực LIÊN ch nhàn HH no nHke 16

3 T¡ giá với chiến lược phát triển và hướng ngoại của NIC và ASEAN Châu Á 16 tÏI QUÁ TRÌNH CHUYỂN ĐỔI VÀ KINH NGHIỆM CẢI CÁCH HỆ THỐNG TỶ

GIÁ Ở ĐÔNG ÂU VÀ TRUNG QUỐC uc 17

1 Nhận xét chung AT

2 Kinh nghiệm các nước Đông Au 19

3 Kinh nghiệm của Trung QuỐốc TQ TS TH n HH HH kh hy 22

PHẦN THỨ HAI VIỆT NAM VÀ TIẾN TRÌNH CẢI CÁCH CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI CHƯƠNG IV

CẢI CÁCH CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ VÀ ẢNH HƯỚNG CỦA NÓ ĐỐI VỚI CÁC

VẤN ĐỀ KINH TẾ - TÀI CHÍNH VĨ MÔ TRONG GIAI ĐOẠN VỪA QUA 24

Ì BỔI CẢNH CỦA CẢI CÁCH 0 nu rerree 24

1 Hệ thống tỷ giá trước cải cách ch nh HH HH Hy HH

2 Bối cảnh kinh tế - chính trị của cuộc cải cách tỷ gia | hối đoái ở Việt Nam 24

II PHƯƠNG ÁN CHUYỂN ĐỔI VÀ CÁC GIẢI PHÁP HỖ TRỢ CẢI CÁCH

TY GIA Loc lc or ấn Ha Delete 25

1 Nhiing gidi han cla cai COCK icc ceeccneeecccnseneeceeieeeteetetietrseeneeeeenes 25

2 Các giải pháp và chính sách hỗ trợ cla Chimh ph ccc cxsce 26

ill THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ ĐỐI VỚI CÁC LĨNH VỰC

TẢI CHÍNH, NGÂN SÁCH THỜI GIAN QUA c 27

1 Thực trạng quan hệ giữa tỷ giá với ngân sách «27

2 Thực trạng quan hệ tý giá và nợ nước ngoài 28

3 Thực trạng tác động của tỷ giá đến lãi suất và trái phiếu Chính phủ 29

IV CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ CHIẾN LƯỢC KINH TẾ HƯỚNG NGOẠI CỦA VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA co enee 29

1 Chính sách ty giá hối đoái qua các giai đoạn cải cách cv 29

2 Ảnh hưởng của tỷ giá giữa đồng Việt Nam và đồng Nhân dân tệ (VNĐ/NDT) đến chính sách tỷ giá hối đoái của Việt Nam c Tnhh re 30

V HIỆN TƯỢNG ĐÔ LA HOÁ TRONG HỆ THỐNG LƯU THÔNG THANH 9/00? h2 0 7 31

1 Nguyên nhân của hiện tượng Đô la hoá ở Việt Nam cào neie 31

2 Tác động của quá trình Đô la hoÁ - S LS S25 n HH 121110111 ky 32

CHƯƠNG V

CHÍNH SÁCH VẢ ĐỊNH HƯỚNG ĐIỀU CHỈNH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

TRONG GIAI ĐOẠN TỚI 20 0 022 2u ree 33

1 LUẬN CỨ ĐÁNH GIÁ TÍNH HỢP LÝ CỦA CHẾ ĐỘ VÀ HỆ THỐNG TỶ GIÁ

HIỆN HÀNH L Q Un 2222222221022 rye 33

II CƠ SỞ HOẠCH ĐỊNH CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI 35

1 Hiện trạng kinh tế - tài chính đất nưỚC - - ST HH Hy ke 3

ii

Trang 18

LOI NOI DAU

Tỷ giá hối đoái là khau xung yếu và đồng thời là chiếc cầu nơi quan trọng

để một nẻn kính tế hội nhập tham gia hợp tác kinh tế với cộng đồng thế giới

Vận hành một chính sách ry giá hỏi đoái đúng đắn đồng thời đáp ứng yêu cầu kinh tế nội địa phù hợp với thỏng lệ quốc tế quả là không đơn giản bởi sự sai phạm trong lĩnh vực này chỉ rong chớp nhoáng có thể tạo ra những cú sốc tài chính - tiến tẻ khó lường và trả giá rất đất Là một quốc gia đang trên lộ trình chuyển sang nẻn kinh tế thị tường theo hướng mở cửa kim ngạch xuất - nhập khẩu đã đạt tới 60% GDP và sự giao lưu vốn hai chiều đang gia tầng ở tốc độ cao, quy mỏ lớn chúng ta khong thé khong quan tâm đúng mức tới vấn để tỷ giá hối đoái Bên cạnh đó, do mới tiếp can với thế giới các đồng tiền chuyển đổi, xung

quanh lĩnh vực tý giá còn nhiều vấn đề cơ bản hảu như chưa được nghiên cứu

Chính vì vậy, đề tài "cơ sở khoa học, luận cứ cho việc hoạch định chính sách và thiết lập cơ chế tài chính điều chỉnh chính sách tỷ giá hời đoái ở nước ta" thực

sự là vấn đề cấp bách trên phương diện quốc gia, lợi ích dân tộc và có ý nghĩa rất lớn về mặt khoa học cũng như thực tiễn

Đây là vấn đề lớn hết sức phức tạp đòi hỏt phải tiếp cận từ nhiều góc độ, sự

nỗ lực của nhiều cơ quan và thu hút nhiều nhân tài của đất nước Trong phạm vi đề

tài chúng tôi chủ yếu tập trung vào nghiên cứu:

- Các phương pháp mò hình tiếp cận cơ sở, quy trình hình thành, vận động của tỷ giá hối đoái trên phương diện lý thuyết và thực tiễn

- Cơ sở khoa học và luận cứ cho việc lựa chọn chế độ, hoạch định chính sách và điều chỉnh rỷ giá hối đoái

- Kinh nghiẻm quốc tế (các nước phát triển các nước trong khu vực, các

nước đang chuyển đổi kính tế) trong cải cách, hoạch định và điều chỉnh tỷ giá hối

đoái: đánh giá cải cách và thực tiễn vận hành chính sách tỷ giá hối đoái ở nước ta trong thời gian qua

- Các văn đề có liên quan (chính sách tài chính tiền tệ, quản lý ngoại hối và văn để mở cửa tài chính ) chỉ nghiên cứu ở mức độ cần và đủ để phục vụ cho đối tượng nghiên cứu chính

Nhiệm vụ của đề tài:

- Làm rõ nội dung, cơ chế hình thành và vận động của tỷ giá trên phương điện lý thuyết và thực tiễn nhất là ở nước ta giai đoạn vừa qua và sắp tới

Trang 19

~ Car ra cde co so khoa dọc luận cứ cho việc hoạch định chính sách ty gid

nói đoái phù agp voi chién luge phat triển nhanh, bén vững của nước ;a và bồi cảnh

quốc tế từ đó xác định quan điểm định hướng và thiết kế cơ chế điều chính ty gid

irong giai doan tdi

- Tông kết các kinh nghiệm và bài học quỏc tế tring hoạch định và điều

- Gắn chặt lý luận với sự vàn động của thực tiền, lấy thực tiễn làm đối tượng

và nền tang trong nghiên cứu

Trang 20

PHAN THU NHAT

TY GIA HOI DOAI

CƠ SỞ LY LUAN VA THUC TIEN

VAN DUNG Ở CÁC NƯỚC ˆ

Trang 21

CHUCNG |

TỶ GIÁ HỒI ĐOÁI VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP TIẾP CÂN

I TY GIA HOI DOAI VA CAC NHAN T6 TAC DONG VAO QUA TRINH

HÌNH THÀNH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

1 — Tỷ giá hối đoái

Lý thuyết tỷ giá hối đoái đã có lịch sử lâu đài, nhưng văn còn là vấn đề phức tạp, gây nhiều tranh luận trên cả phương tiện lý luận và thực tiền Nếu như các nhà kinh tế Mác xít đặt trọng số của ty 8 giá hối đoái vào sức mua của đồng tiền (giá trị đại

điện của các đơn vị tiền tệ), thì các nhà kinh tế thị trường lại đặt trọng số chơ các yếu

tố khác, tùy theo các trường phái, lý thuyết cụ thể

Nhìn chung, hệ thống lý thuyết về tiền tệ, tỷ giá đã không ngừng phát triển

nhằm lý giải những vấn đề mới nảy sinh trong thực tiễn và đáp ứng yêu cầu quan lý,

„ điều chỉnh từ phiá nhà nước

2 Các nhân tố tác động lên quá trình hình thành tỷ giá

Các iý thuyết hiện đại tuy có khác nhau nhưng đều thừa nhận 6 yếu tố quan trọng, trực tiếp cấu thành nội dung và tác động lên quá trình hình thành tỷ giá hối đoái là:

(1) _ Sức mua của các đơn vị tiền tệ và tốc độ lạm phát ở các nước hữu quan (2) Trạng thái cán cân thanh toán quốc tế trực tiếp ảnh hưởng đến cung - cầu

ngoại tệ

(3) Chênh lệch mức lãi xuất giữa các nước, giữa thị trường tài chính

(4) Thực trạng hoạt động của các thị trường tài chính và các xu hướng,

nghiệp vụ đầu cơ

() — Hệ số tín nhiệm đối với các đồng tiền

(6) _ Các phương thức, công cụ điều chỉnh của nhà nước

3 Các phương pháp nghiên cứu tỷ giá hối đoái

Phương pháp thứ nhất Nghiên cứu các yếu tố cơ bản, trực tiếp và các yếu tố

"Phụ, nhất thời tác ác động lên tỷ giá hối đoái nhằm chỉ ra xu hướng phát t triển

Trang 22

Plườơng pháp thứ lai: Nghiền cứu các yếu tố trong trạng thái tinh nhằm chỉ ra vai tro, tinh chất và xu hướng tác động của từng yếu tố

Phương pháp thứ ba: Nghiên cứu các yếu tố trong trạng thái động với sự cộng hưởng triệt tiêu liên tục lẫn nhau của chúng để hình thành quan hệ cùng - cầu tại một thời điểm nhất định

I CÁC MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN VẤN ĐỀ TỶ GIÁ HỐI

DOAI

1 Các phân tích trạng thái tĩnh

1.1 Tiếp cân thông qua thi trường hàng hóa

Quy luật giá trị duy nhất cho rằng do sự điều hoà quốc tế giữa những hàng hoá

tương đương, giá cả hàng hoá bằng nhau nếu quy đổi ra một đồng tiền Quy luật này tồn tại dưới 2 hình thức (tuyệt đối và tương đối) Về mặt lý thuyết, quy luật này có vẻ đơn giản, song do sự khác biệt về chỉ phí giao dịch, cạnh tranh không hoàn hảo và chênh lệch lạm phát giữa các nước, nên quy luật này không thực hiện được trên thực

tế

Lý thuyết đàn hồi: Trong trường hợp có sự chênh lệch về cán cân thương mại hay cán cân thanh toán quốc tế, tỷ giá hối đoái thực tế sẽ tự điều chỉnh cho đến khi cân bằng được lập lại Lý thuyết này giải thích sự biến động lớn về tý giá thực tế do tính ít

có biến động lớn của giá cả hàng xuất - nhập khẩu và đấu tranh cho một hệ thống tiền

tệ quốc tế dựa trên bản vị vàng, đo tính co giãn lớn của cung và cầu về vàng sẽ cho phép mang lại tính ổn định lớn hơn cho thị trường hối đoái Hệ thống bản vị ngoại tỆ -

vàng Breton Woods là đi theo tư tưởng này Lý thuyết đàn hồi thực chất là lý thuyết

về tỷ giá thực tế

1.2 Tiếp cân thông qua thi trường tiền tê

Hướng tiếp cận này bắt nguồn từ tiếp cận thông qua cán cân thanh toán, sau đó được bổ sung yếu tố ngang giá sức mua và được những người theo chủ nghĩa tiền tệ phát triển thêm Được hình thành trên cơ sở ngang giá sức mua, sự ổn định nhu cầu tiến tệ và ngang giá lãi suất, mô hình này báo trước sự giảm giá thị trường nội tệ khi khối lượng tiền tệ tăng lên hay khi thu nhập quốc gia giảm đi Va lai, tiền sẽ bị giảm giá khi lãi suất tăng vì việc tăng lãi suất sẽ dẫn tới việc giảm giá Như vậy, các đặc tính của mô hình tiền tệ là trái với lý thuyết đàn hồi, vì theo lý thuyết này tăng lãi suất

sẽ làm tăng tỷ giá hối đoái

1.3 Tiếp cân thông qua thi trường tài chính

Mo hình quỹ kỳ phiếu cho ra hai kết quả rất khác so với những kết luận của

hướng tiếp cận tiền tệ:

Trang 23

- Một là, giảm khối lượng tiền tệ sẽ đồng thời đấy Idi sudt va rang ty gid! (trong

mỏ hình tiên tệ tĩnh chỉ có ty giá tăng) Biến dộng vẻ ty giá hoi doai là do sự can

bang ngoại thương xác định (trong mò hình tiền tệ, biến động vẻ tỷ giá do điều chỉnh giá theo khối lượng tiền tệ)

- Hai là, tăng cung tài sản bằng ngoại tệ (tích tụ số dư ngoại thương) sẽ kéo theo sự tăng giá đồng nội tệ (trong mô hình tiền tệ, không gây tác động gì, nếu chính

quyền kiểm soát khối lượng tiền tệ)

1.4 Hướng tiếp cân hỗn hợp

Mô hình hỗn hợp nồi tiếng nhất là mô hình Mundell và Fleming mở rộng sơ đồ 1S - LM cho trường hợp một nền kính tế mở

Mo hinh Mundell va Fleming

Mundell va Fleming nghiên cứu đồng thời các cân bằng bên trong và bên ngoài của một nền kinh tế: tý giá hối đoái, lãi suất và trình độ sản xuất là kết quả của cân bằng đồng thời thị trường hàng hoá, tiền tệ và thị trường các tài sản tài chính” Mundell va Fleming đã chỉ ra rằng việc quay trở lại hệ thống tỷ giá thả nổi làm cho

chính quyền mỗi nước có thể sử dụng chính sách tiền tệ để điều hoà tình huống

Hướng tiến? cân quý chứng khoán và giá lĩnh hoat

Trong mô hình quỹ chứng khoán, một nghiệp vụ thị trường mở hạn chế sẽ kéo

theo sự tăng lãi suất và tăng giá đồng tiền Trong mô hình Henderson, nhu cau vé hang hoá giảm, gía giảm làm tăng cung về nhập quỹ thực tế

hàng hoá hạ xuống sẽ kéo theo giảm giá tiền tệ

Dornsburch dua ra một mô hình thứ hai thể hiện mối liên hệ với mô hình Mundell và Fleming với giả thuyết là sản xuất theo nhu cầu tức thời Trong trường hợp

đó, sự thay đồi hạn chế về tiền tệ sẽ làm hại tới hoạt động sản xuất tức thời

Ở dây nói về tỷ giá danh nghĩa, nhưng giá là yếu tố ngoại sinh

Như vậy, mô hình Mundell - Fleming kết hợp cân bằng luồng vật chất ( thị trường hàng hoá) và hai càn bàng dự trữ (thị trường tiền tệ và tài chính) Tuy nhiên ở đây là bút toán tĩnh, sản xuất được giả -_ thiết là dược thực hiện vào một thời diểm nhất định chứ không phải trong khoảng giuã hai thời điểm

*

Trang 24

-S-Frankel (1979) két hop mô hình boi chinh cua Dornsburch với phương pháp tiên tệ tĩnh của Frekel và Bilson đưa ra mỏ hình hai nước trong đó tỷ giá được thẻ hiện theo cả chênh lệch lãi suất, và sai Biệt vẻ lạm phát dài hạn Các giả thuyết tương tự như

mỏ hình thứ nhất Dornbureh, nhưng vẻ lâu dài, ty gid danh nghĩa cũng sẽ biến động theo sai lệch về lạm phát

2.2 Đông thái tích luỹ

Khi một nước liên tiếp thâm hụt hoặc thặng du cán cân thương mại, thì điều kiện hoạt động của nền kinh tế đó sẽ thay đổi, gây ảnh hưởng tới ty gid Tuy các hiện tượng tích luỹ diễn ra từ từ, nhưng nó ảnh hưởng tới động thái tỷ giá ngay từ ngắn hạn, thong qua nhiing dự đoán từ trước

Các cơ chế dài hạn

Trong loại mô hình với ảnh hưởng của sự giầu có, nhu cầu hàng hoá không chỉ liên quan đến thu nhập, lãi suất và tỷ giá thực tế, mà còn liên quan đến mức độ giầu có của các tác nhân, (sự giầu có tăng lên khi có thăng dư cán cân thương mại) Tiêu dùng

trong nước tăng, dẫn tới tăng nhập khẩu và đưa cán cân thương mại trở về mức cân bằng :

Dornburch và Fisher (1980) đã đưa cơ chế đài hạn này vào mô hình tiền tệ với

những dự đoắn nh Khi cẩn cân thương mại có thặng đư sẽ dẫn tới tỷ giá thực tế và

danh nghĩa tăng lên dần, vì tăng của cải đanh nghĩa dẫn tới tăng nhu cầu trong nước;

tỷ giá sẽ tăng lên để hạn chế nhu cầu từ bên ngoài Nếu khối lượng tiền tệ ổn định, thì giá cả sẽ vẫn ở mức cũ và tỷ giá danh nghĩa sẽ tăng lên Trong mô hình này, một cú sốc tiền tệ không hề gây ra một cơ chế tích luỹ nào, các biến số thực tế, đặc biệt là cán cân thương mại không bị ảnh hưởng

Quan điển tức thời (quan điển ngắn han )

Nirhan (1977) phê phán các mô hình tích luỹ bỏ qua tác động tức thời của những mất cân bằng cán cân thương mại lên tỷ giá Trả lời phê phán của Nichans,

‘Rodriguez chi ra rang trong viéc thuc hiện trước hợp lý, tỷ giá phản ứng ngay lập tức với các mất cân bằng ngoại thương, mặc dù các tác nhân điều chỉnh ngay các quỹ kỳ phiếu của mình theo cơ cấu mong muốn, với điều kiện họ nhận định chính xác ảnh

hưởng sau này của sự tích luỹ Tăng số dư thương mại, đồng tiền sẽ lên giá về lâu dài

Nhưng, trong lý thuyết dự đoán, ty giá phụ thuộc mọi lúc vào tương lai của nền kinh

tế

Không sử dụng thuyết đự đoán lý tính, Hooper và Morton (1982) chỉ ra rằng tỷ

giá có thể nhạy cảm với mất cân bằng ngoại thương ngay từ đầu kể từ lúc các tác nhân

biết được rằng về lâu dài, cân bằng cán cân thanh toán sẽ được lập lại Kết quả này

không phụ thuộc vào cả việc số dư thông thường tự điều chỉnh, cả bước đi trước giữa

ngắn hạn và dài hạn Một cán cân thương mại bội chỉ có hệ thống dẫn tới việc giảm

ty gid thực tế và danh nghĩa về lâu đài Theo tiêu chuẩn động năng của mô hình, tỷ giá

sẽ nhanh chóng đạt tới mức của đài hạn, hoặc là nó điều chỉnh ngay quá cao Trong

Trang 25

mọi trường hợp các diều chỉnh dài hạn có một ảnh hường đáng kể tới ngang giá ngay

từ đầu

Tóm lại, các mô hình tiền tệ và mỏ hình quỹ chứng khoán nhận thức sự biến

động mạnh mẽ của tỷ giá ngay từ đầu thông qua các hiện tượng siêu điều chỉnh Trong cả hai trường hợp cần giả thuyết rằng các tác nhân đánh giá chính xác tương lai,

ít nhất về đài hạn

2.3 Các đông thái phức hợp

Các quỹ đạo phức

Brawson (1980) nêu một mô hình vừa tính tới tính chất thay đổi của giá cả và

động thái tích lũy Ví dụ, một chính sách tiền tệ hạn chế, tỷ giá tăng nhanh thời gian đầu, theo như mô hình Dornbusch, sau đó tỷ giá giảm từ từ theo tốc độ giảm giá Nếu giá cả tự điều chỉnh nhanh chóng so với động thái tích lũy, tỷ giá danh nghĩa sẽ liền tục giảm giữa tức thời và đài hạn (biểu đồ 2a) Ngược lại, nếu động thái giá lại chậm

hơn sự tích lũy tài sản, tỷ giá danh nghĩa sẽ giảm dần về trung hạn quá giá trị về đài hạn, bởi vì cân bằng ngoại thương trung hạn không tính tới việc điều chỉnh giá hoàn

chỉnh Biểu đồ 2: Tác động của việc thu hẹp tiền tệ rong mọt mô hình với 2 động thái giá cả tự điều chỉnh nhanh hơn và chậm hơn (trình bày trong bản chính)

ˆ Tốm lại, việc tính đến những hiện tượng động và những hành động đi trước đã làm phong phú thêm các phương pháp truyền thống Đặc biệt, nó giải thích cho tính biến động mạnh hơn của tỷ giá so với biến động giá

2.4 Các lý thuyết bong bóng

Các lý luận hiện đại giải thích các biến động tỷ giá chủ yếu do sự hoạt động

của thị trường các tài sản Trong đó nó gắn vai trò trung tâm cho các hành đồng làm

trước, có thể làm cho tỷ giá đi chệch ra khỏi quỹ đạo cơ sở và gây ra những động thái phúc tạp

Người ta nói về lý thuyết bong bóng khi một loại giá (ví dụ tỷ giá) đi chệch _ khỏi giá trị cơ bản của nó được xác định theo các luận thuyết trong một thời kỳ Tuy nhiên, bong bóng đầu cơ có thể bị phá vỡ và giá lại trở về mức phù hợp với các yếu tố

cơ bản Tính lý thuyết được gắn cho các bong bóng vì cho rằng sự xuất hiện các bong bóng này gắn với tổ chức và tâm lý thị trường tài chính Các bong bóng lý tính này vẻ bản chất là không xác định được và tồn tại một tính chất vô hạn xung quanh một giá trị cơ bản cho trước

Trang 26

CHUONG II

LÝ THUYẾT VỀ SỰ CAN THIỆP CUA

NHÀ NƯỚC VÀO TỶ GIÁ HỘI ĐOÁI,

I VAI TRÒ CỦA NGÂN HẢNG TRUNG ƯƠNG VÀ NỘI DUNG CÁC

CONG CU DIEU CHỈNH TỶ GIÁ

1 Các loại hình can thiệp của NHTW

a Can thiệp theo trách nhiệm: Khi tỷ giá của một đồng tiền trong hệ thống tỷ

giá cố định đạt tới cận điểm hoặc đỉnh điểm qui định can thiệp thì cần phải can thiệp

b Can thiệp tự do có thể xảy ra không chỉ trong hệ thống tỷ giá cố định mà ngay cả trong hệ thống tỷ gía hối đoái thả nồi

Sự can thiệp của NHTW vào thị trường ngoại hối, ngoài các hiệu ứng phụ, có 2 hiệu ứng chính sau đây, thứ nhất tác động trực tiếp vào khối lượng ngoại tệ, thứ hai,

trực tiếp gây biến động mức lãi suất trong nước

2 Mục đích, kha nang can thiép cia NHTW

Mục đích can thiệp của các NHTW phụ thuộc vào tình hình, ý đồ chiến lược của mỗi nước và mức độ thành công trong can thiệp phụ thuộc:

1- Quy mô hoạt động mua hoặc bán ngoại tệ

2- Mức độ tác động vào những dự tính về sự biến động tỷ giá trong tương lai 3- Sẽ quyết định sử dụng những công cụ nào của chính sách tiền tệ

3 Hệ thống công cụ can thiệp

Phương ấn can thiệp trước hết phụ thuộc vào chế độ tỷ giá hiện hành, vì mỗi

chế độ tỷ giá đều có phương án điều chỉnh, can thiệp thích hợp

Phương pháp lãi suất chiết khấu

Khi cần can thiệp, Ngân hàng trung ương nâng cao lãi suất chiết khấu Hệ quả

là lãi suất cho vay trên thị trường cũng tăng lên Kết quả là vốn vay ngắn hạn trên thị trường thế giới sẽ dồn vào để thu lãi cao hơn Nhờ thế mà sự căng thẳng về nhu cầu ngoại tệ sẽ bớt đi, làm cho tỷ giá không có cơ hội để tăng nữa Tuy nhiên, quan hệ

giưã lãi suất và tỷ giá chỉ là quan hệ gián tiếp, các yếu tố hình thành lãi suất và tỷ giá

không giống nhau, do vậy biến động của lãi suất không nhất thiết kéo theo sự biến động của tỷ giá

Trang 27

Các nghiệp vụ thị trường hối đoái:

Thông qua các nghiệp vụ mua - bán ngoại tệ điều chỉnh tỷ giá hối đoái, trực tiếp tác động vào tý giá hối đoái Vì vậy cần cân nhấc, tính toán kỹ, trong đó lựa chọn

thời điểm cần mua, cần bán ngoại tệ với tỷ giá nào để đạt được mục tiêu có ý nghĩa

quyết định Để thực hiện có hiệu quả biện pháp này cần phải thường xuyên có một lượng dự trữ ngoại tệ đủ mạnh

Quỹ dự trữ bình ổn hối đoái

Nguồn vốn để hình thành Quỹ dự trữ bình én hối đoái thường là:

- Phát hành trái khoán kho bạc bằng tiền quốc gia Khi ngoại tệ vào nhiều thi

sử dụng vốn quỹ để mua Trong trường hợp vốn chạy ra nước ngoài thì tung ngoại tệ

ra để bán và tiếp tục mua các trái khoán đã phát hành để ngăn chặn giá ngoại tệ tăng lên

- Sử dụng vàng để lập quỹ Khi cán cân thanh toán quốc tế bị thâm hụt, đưa

vàng ra bán thu ngoại tệ về để cân bằng cán cân thanh toán Khi ngoại tệ vào nhiều thì quỹ sẽ tung vàng ra bán thu đồng tiền quốc gia để mua ngoại tệ

———=~—— Hạn chế của công cụ này là chỉ có tác dựng khi khủng hoàng ngoại tệ ít nghiêm trọng

Vấn dé phá gía đồng tiền

Phá gía đồng tién là trực tiếp tăng hoặc giảm của tỷ giá hối đoái Đây là điểm

giống nhau giữa phá giá và điều chỉnh; còn khác biệt là điều chỉnh nhằm mục đích duy

trì sự ổn.định của tỷ giá hối đoái và thường có biên độ dao động không lớn so với mức chuẩn Phá giá đồng tiền là một biện pháp mạnh, cực đoan, chỉ được sử dụng trong

những trường hợp hết sức cần thiết Ngược lại, nâng giá sức mua bản tệ cũng xảy ra trong một số trường hợp, ví dụ phải tiếp nhận các ngoại tế đang bị mất giá tràn vào

II LUẬN CŨ LỰA CHỌN CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ VÀ QUAN HỆ CỦA NÓ VỚI CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH, TIỀN TỆ

1 — Chế độ tỷ giá tối ưu

Sự quản lý tối ưu tỷ giá hối đoái phụ thuộc vào các mục tiêu kinh tế của chính

sách, nguồn gốc của các cơn sốc đối với nền kinh tế và đặc trưng cơ cấu cấu của nền

- “kinh tế đang xét

Tiêu chuẩn tối ưu được định nghĩa là cực tiểu sai phương của tổng sản phẩm

thực, mặt bằng giá, hoặc tiêu đùng thực-trước các cơn sốc ngâu nhiên có tích chất tạm

thời Tiêu chuẩn được phổ biến trong nghiên cứu là ổn định tổng sản phẩm thực Cau hỏi đặt ra là quản lý tỷ giá một cách tốt nhất để cực tiểu hoá sai phương của tổng sản

Trang 28

phẩm thực xung quang mức năng lực cao, đầy đủ của tổng sản phẩm khi có các cơn sốc ngẫu nhiên gây ra từ các nguồn trong và ngoài nước Một kết quả quan trọng của nghiên cứu là tỷ giá hối đoái cố định cực đoan lẫn tỷ giá hối đoái hoàn toàn linh hoạt đều không phải là tối ưu đối với ổn định kinh tế vĩ mô Thật vậy, một mức độ tương đối của sự linh hoạt lại có nhiều khả năng thành công hơn trong việc ổn định nền kinh

tế khi cần phản ứng lại với các cơn sốc ngẫu nhiên Các tỷ giá hối đoái "có quản lý” hoặc "cố định linh hoạt" trở thành chế độ tỷ giá phổ biến nhất ở các nước đang phát

triển Loại cơn sốc mà nền kinh tế thường phải đối phó trở thành vấn đề cốt lõi khi

xác định liệu tỷ giá hối đoái phải được cố định hay phải được điều chỉnh Khi cơn sốc

là tiền tệ duy trì tỷ giá cố định sẽ có hiệu lực hơn trong ổn định tổng sản phẩm Đổi

lại, khi cơn sốc là thực tế thì tỷ giá hối đoái cần phải được điều chỉnh cầu bên ngoài

2 Các yêu cầu khi tựa chọn chế độ tỷ gía hối đoái -

Ngoài các yế tố nên trên, yêu cầu lựa chọn chế độ tỷ giá hối đoái còn phụ thuộc vào các mục tiêu chính sách do chính phủ đặt ra Trường hợp nền kinh tế nhỏ không trải qua lạm phát cao và nói chung ở trạng thái cân bằng ngoại, và chịu tác động của các cơn sốc tạm thời Trong lược đồ đó, nên tập trung vào ổn định GDP, thay cho cân bằng cán cân thanh toán quốc tế Tuy vậy, mâu thuẫn của chính sách có thể xây ra một khi cán cân thanh toán quốc tế cũng được coi là mục tiêu chính sách Cũng có trường hợp đạt đồng thời mục tiêu trong nước và mục tiêu bên ngoài Trong nhiều trường hợp _ -thì ổn định tổng sản phẩm, lạm phát, và cán cân thanh toán quốc tế thường là các mục tiêu mâu thuẫn nhau, đặc biệt rõ nét ở các nước đang phát triển

3 Tỷ gía hối đoái đối với điều chỉnh hoạt động kinh tế đối ngoại

Xác định tỷ giá hối đoái cân bằng Nói chung, có hai cách tiếp cận để xác định

tỷ giá hối đoái "cân bằng":

Một là, dựa vào khái niệm tỷ giá theo sức mua so sánh Nguyên lý trung tâm là

tỷ giá thực cân bằng tỷ lệ với các mức giá tương đối giữa một nước với đối tác ngoại thương của mình, tức là, sức mua so sánh giưã các đồng tiền các quốc gia Tỷ giá sức mua so sánh được coi là chỉ số thích hợp cho cân bằng tỷ giá giữa các đồng tiền, với tỷ

lệ lạm phát quy định sự thay đổi của tỷ giá danh nghĩa theo thời gian Bất cứ sự sai lệch nào của tỷ giá thực so với giá trị gốc được coi là đấu hiệu đã đi lệch ra khỏi tỷ

giá so sánh sức mua cân bằng

Hai là, định nghĩa tỷ giá hối đoái thực như là giá so sánh tương đối giưã hàng hoá mậu dịch hoá và hàng hoá không mậu dịch hoá được Điểm cân bằng của tỷ giá thực sẽ tương ứng với giá so sánh giữa hàng hoá hai khu vực này đem lại đồng thời sự cân bằng nội và cân bằng ngoại Cân bằng nội là thị trường hàng hoá không thương mại hoá được thanh toán liên tục, cân bằng ngoại là thâm hụt cán cân vãng lai được tài

trợ một cách bền vững từ luồng vốn nước ngoài vào

Các yếu tố tác động lên tỷ giá cân bằng thực tế bao gồm: các cơn sốc, năng suất, điều kiện ngoại thương, cải cách thuế quan, ngân sách chính phủ, lãi suất thực _quốc tế ví dụ tác động của giảm thuế nhập khẩu, tự do hoá nhập khẩu (giảm giá nhập khẩu) đều dẫn đến xu hướng tăng tỷ giá thực tế; về NSNN, ngay cả khi thiểu hụt

Trang 29

-10-ngân sách không thay đổi, thì sự thay đổi trong cơ cấu chỉ và thu -10-ngân sách cũng làm cho ty giá thực cân bằng thay đôi Về nguyên tắc, nhiều sự kết hợp của biện pháp ngân

sách sẽ cho cùng một kết quả cân bằng ngân sách tổng thể, nhưng với mỗi sự kết hợp

sẽ cho một tỷ giá thực cân bằng Vì vậy, điểm cân bằng của tỷ giá hối đoái thực

không chỉ đo vị thế ngân sách, mà còn do cơ cấu chỉ và thu của chính phủ qui định

Một sự tăng lên lãi suất quốc tế sẽ tác động đến điểm cân bằng của tỷ giá hối đoái thực Thứ nhất, dưới chế độ tỷ giá cố định thì lãi suất trong nước tăng lên Thứ

hai, phụ thuộc vào việc nước đó là chủ nợ hay con nợ ròng Thứ ba, phụ thuộc vào

phản ứng ngân sách

TỶ giá hội đoát thực sức cạnh tranh quốc tế và lạm phát

Nguyên nhân chủ yếu làm giảm sức cạnh tranh ở hầu hết các nước đang phát triển là ty lệ lạm phát nội địa cao trong chế độ tỷ giá cố định, để ngăn ngừa xu hướng này nên thực hiện quy tắc tý giá thực Tuy vậy, xác định điểm cân bằng của tỷ gía thực là không đễ dàng về lý thuyết lẫn thực tiễn, và một số khó khăn nghiêm trọng sẽ

nẩy sịnh nếu đích tỷ giá thực đặt sai

Các nghiên cứu về hệ quả của quy tắc tỷ gía thực cho thấy chính sách tiền tệ có

thể mất khả năng kiểm soát lạm phát nếu đặt tỷ giá danh nghĩa theo quy tắc tỷ giá thực và nếu sau đó lại tìm cách kiểm soát lạm phát, thì sẽ mất khả năng kiểm soát diễn

“biến kinh tế vĩ mô khác-' Mỗi một đích tỷ giá thực gây ra một tỷ lệ lạm phát nội địa về dài hạn, khi các điều kiện khác không thay đổi Thực tiễn cho thấy, quy tắc tý giá

thực có thể làm mất ổn định giá Điều này đặc biệt đúng nếu đích tỷ giá thực được đưa

ra lên cao hơn điểm cân bằng của nó Vì nguy cơ lạm phát và mất ổn đỉnh kinh tế vĩ

mô nên nhiều nước không chấp nhận quy tắc tý giá thực

Tuy nhiên, tiểm năng gây lạm phát của quy tắc tỷ giá thực là hệ quả trực tiếp của hệ thống tỷ gía đã mất đi mốc neo danh nghĩa có khả năng kiểm chế lạm phát Một khi đích mục tiêu đặt ra đối với tỷ giá thực vẫn còn đúng, thì tiềm nâng gây lạm

phát có thể kìm hãm bằng cách sử dụng các chính sách ngân sách và tiền tệ thất chặt

Tiếp cận này sẽ ngăn ngừa sự xuất hiện biến động giá cả ngay cả khi tỷ gía danh nghĩa

được điều chỉnh để duy trì sức cạnh tranh quốc tế Khi không biết chắc chấn giá trị cân

bằng của tỷ giá thực thì không nên đặt ra đích mục tiêu tỷ giá thực ngay cả khi chính

sách ngân sách và tiền tệ là thận trọng

4 Các chế độ tỷ giá và ký luật tài chính

Đã tồn tại lập luận chế độ tỷ giá cố định sẽ đặt ra một mức độ kỷ luật tài mà không có dưới chế độ tỷ giá linh hoạt Bằng cách không sử dụng phương pháp tài trợ

gây lạm phát, một chế độ cố định sẽ tạo thuận lợi để ổn định giá cả Những người

phan đối cho rằng ký luật tài chính, nếu thiếu, thì cũng không dựng lên được bằng cách tiếp nhận tỷ giá hối đoái cố định

Các bằng chứng thực tiễn không ủng hộ nhận định chế độ tỷ giá cố định hoặc là

cần hoặc là đủ cho ổn định giá Vấn để đặt ra là liệu tỷ giá hối đoái gắn cố định có

Trang 30

góp phần ổn định giá? hay là sự ổn định hơn nữa của giá cả đã cho phép giữ ty giá cố định?

Để trả lời vấn đề, cần nghiên cứu: (1) Bản chất hạn chế tài chính đặt ra bởi chế

độ tỷ gía cố định; (2) Chế độ tỷ giá này có khuyến khích các chính sách hướng đến ổn định giá cả không? (3) Với các điều kiện nào thì sự cam kết tỷ giá hối đoái cố định có thé gây được lòng tin? (4) Các lợi thế trong việc sử dụng tỷ giá hối đoái cố định so với

việc sử dụng các biến khác trong việc đặt mốc neo? (5) Các giá phải trả của điều chỉnh

tỷ giá hối đoái so với chính sách thư hẹp ngân sách trong việc điều chỉnh cân bằng ngoại (5 vấn đề này trình bày chỉ tiết trong bản chính)

5 Một số kết luận

Một số nguyên lý tổng quát để đánh giá mối quan hệ giưã kỷ luật tài chính và

chế độ tỷ giá hối đoái Một tý giá gắn cố định sẽ là chấp nhận được, nếu công chúng

nhận thức được tính an toàn tài chính trong đài hạn - tức là giá trị quy về hiện tại của bội thu ngân sách dự đoán mong đợi khu vực công cộng với thu từ ¡n tiền ít nhất là

bằng mệnh gía nợ khu vực công cộng Nếu điều kiện không thoả mãn và không có

điều chỉnh ngân sách thì chính phủ buộc phải dựa vào thuế lạm phát, vì họ không thể vay nước ngoài Hậu quả là tăng lạm phát và giảm dự trữ ngoại tệ dẫn đến phá giá Đối với chính phủ có xu hướng tăng GDP thông qua tạo lạm phát không dự đoán trước, thì tồn tại xu hướng nội tại trong hệ thống đó là sản sinh sự bùng nổ lạm phát và phá giá

Các công trình nghiên cứu lẫn thực tiễn cho thấy không có thực đơn chung về

chính sách quản lý tỷ giá hối đoái, tuy nhiên, cũng đã đưa ra một số quan sất tổng quát

về vai trò tỷ giá hối đoái và sử đụng công cụ này nhằm đạt các mục đích cải thiện, ổn định tài chính, điều chỉnh kinh tế vĩ mô

Thứ nhất, một nước kỷ luật tài chính chặt chẽ, thì sẽ có hậu quả nhỏ đù giữ chế

độ tý giá cố định hay linh hoạt Đổi lại, một nước mà thiếu kỷ luật tài chính, thì các vấn để nghiêm trọng về kinh tế vĩ mô sẽ xuất hiện dù ở chế độ tỷ giá nào đi nữa Một chế độ tỷ giá cố định không tự nó đặt ra được kỷ luật tài chính, và trên thực tế sẽ gộp 'thêm các khó khăn kinh tế vĩ mô lại do mất đi sức cạnh tranh quốc tế, vì lạm phát nội

địa gây nên

Thứ hai, để cải thiện sức cạnh tranh quốc tế, cần hướng vào một sự cân bằng thích đảng giữa các chính sách hạn chế tài chính với điều chỉnh tỷ giá hối đoái Khó

có thể thấy một tình huống được điều chỉnh hoàn toàn chỉ bằng chính sách hạn chế tài chính và ngược lại

Thứ ba, duy trì sức cạnh tranh quốc tế sau khi điều chỉnh tỷ giá Đối với các

nước mà chính phủ không tự kiểm chế hoàn toàn sử đụng tài trợ gây lạm phát, thì phải

có một mức độ linh hoạt về tỷ giá Tuy vậy, sự linh hoạt đó không nên là sự thay thế

cho một cố gắng cần phải có là thực hiện các chính sách tài chính thận trọng

Trang 31

CHUONG III

TY GIÁ HỘI ĐOÀI CỦA CÁC NƯỚC

I DAC DIEM VA SU PHAT TRIEN CUA HE THONG TY GIA TIEN TE THE GIGI

1 Nội dung cơ bản của các chế độ (hệ thống) tỷ giá

Chế đô bản vị vàng là chế độ tỷ giá cố định, tỷ gía xác định qua nội dung vàng của các đồng tiền, ít khi biến động Trong chế độ này biên độ dao động của ty gid là ngang giá vàng cộng (hoặc trừ) chị phí vận chuyển vàng Biên độ dao động này gọi là

"điểm vàng” Khi tỷ giá vượt qua điểm vàng thì nước mắc nợ, chuyển vàng ra nước ngoài để trả nợ

Chế đô tỷ giá cố định Bretton Woods (1944), theo chế độ này, tỷ giá chính thức giữa đồng tiền của các nước thành viên [ME được hình thành trên cơ sở so sánh hàm lượng vàng với Đô la Mỹ và chỉ được phép dao động trong biên độ *1% của tỷ giá _ chính thức Theo chế độ này, về nguyên tắc vàng vẫn đóng vai trò trung tâm để so

sánh sức mua giưã đồng tiền qua cầu nối là USD

Chế đô ty giá thả nổi: Với chế độ tỷ giá thả nổi, ty gía được hình thành trên cơ

sở diễn biến của cung và cầu ngoại hối không bị rang buộc như trudc day Tén tại hai dạng thả nổi là thả nổi hoàn toàn và thả nổi có quản lý

2 Khái quát sự vận động và phát triển trên thực tế của hệ thống

Từ đầu những năm 70 đến nay là thời kỳ ngự trị của chế độ tý giá linh hoạt với

2 đặc trưng lớn, một là tồn tại những nỗ lực quay trở lại hệ thống cũ; hoặc là nỗ lực của các chính phủ nhằm ổn định hệ thống tỷ giá (thoả ước Plaza 1985, hiệp định

Louve 1987) Hai là, biến động của tỷ giá rất lớn, mang tính hệ thống và thường di kèm với chênh lệch lãi suất lớn Sự thả nổi một mặt không kiểm soát được ngang giá danh nghiã cuối cùng là ngang giá thực tế cũng rất không ổn định

Trang 32

-13-Một ghi nhận mang tính chất kinh nghiệm về chế độ hối đoái thả nổi là các tỷ giá rất khó qui tụ để tìm ra một điểm cân bằng

Il KINH NGHIỆM ĐIỀU CHỈNH TỶ GIÁ CỦA CÁC NƯỚC CÓ NỀN KINH TẾ THỊ

TRƯỜNG

1 Kinh nghiệm của các cường quốc tài chính và thương mại

a MY: Đứng trước một thực trạng kinh tế như nhau (đặc biệt là tỉ giá và thâm hụt thương mại trong những năm 80) 3 nhóm chuyên gia hàng đầu của Mỹ có 3 cách giải thích và đưa ra giải pháp khác nhau, thậm chí trái ngược nha :

* Các nhà kinh tế thuộc trường phái trọng tiền: Theo họ, cội nguồn làmất cân đối giưã tiết kiệm và đầu tư trong kinh tế Mỹ Nguyên nhân chính của mất cân đối trên

là do thâm hụt NSNN đã đẩy lãi suất lên cao, vốn bên ngoài tràn vào Mỹ gây ra hiện tượng nâng gía USD, kết cục là cán cân thương mại trở nên tồi tệ hơn Giải pháp: Trước hết cần thủ tiêu hoặc giảm mạnh thâm hụt NSNN, làm cơ sở giam lãi suất, cản vốn vào Mỹ để giảm giá USD nhằm tác động tích cực vào thương mại

* Nhóm các nhà kinh tế theo quan điển Keneys: Tuy không phủ nhận sự mất cân đối kinh tế vĩ mô do thâm hụt NSNN gay Ta, song là do sự chuyển dịch cơ cấu sâu sắc-và-dài-hạn trong kinh tế Mỹ, cội nguồn của thâm hụt thương mại nằm ở khâu vi

mô do sức cạnh tranh giảm (Tốc độ tăng năng suất, cơ chế và chiến lược quản lý kém); thâm hụt thương mại không gắn với việc USD lên giá Giải pháp: Tăng cường vai trò

kinh tế của Nhà nước, sử dụng thuế, trợ cấp, tín dụng hỗ trợ sản xuất

* Nhóm các nhà kinh tế trọng cung: Cho rằng nguyên nhận chính là các đối thủ của Mỹ tăng cường hàng rào thuế quan, bảo hộ, đồng thời phủ nhận quan hệ giữa

tỉ giá và thâm hụt thương mại, cho rằng vốn vào Mỹ nhiều chứng tỏ kinh tế lành mạnh Giải pháp: chống mọi hình thức bảo hộ, trừng phạt các đối thủ của Mỹ không chịu mở cửa, tháo gỡ hàng rào thương mại

Giải pháp của Chính phá:

Theo chính phủ, nguyên nhân là tình trạng mất cân đối về kinh tế vĩ mô thế giới trong những năm 80 (nằm ngoài nước Mỹ) một số kiến nghị của phái trọng cung và trọng tiền được chấp nhận

Đầu những năm 80, Mỹ bảo vệ quan điểm tự do hoá thương mại chưa có điều chỉnh gì lớn nên kết quả giai đoạn 80-85: Thâm hụt NSNN tăng 3 lần, lãi suất thực tế

ở mức cao nhất thế giới, vốn vào Mỹ ào ạt, USD lên giá 50 % ( riêng với DM từ 1,8

lên 3,2 DM/ USD) thâm hụt thương mại tăng gần 6 lần

Bước sang giai đoạn 85 - 89, trước áp lực của Quốc hội buộc chính quyển Rigân xem xét lại chiến lược kinh tế theo các hướng sau: Đưa ra chương trình giảm thâm hụt NSNN; ký thoả thuận Plaza về tỉ giá; mở rộng thương mại với Canada, bảo

Trang 33

-IẢ-hộ mạnh và nới lỏng chính sách tiển tệ Kết quả là sau khi đạt kỷ lục vào năm 1986, thâm hụt thương mại đã giảm còn 158 tỉ USD vào 1987 và 107 tỉ USD vào năm 1989 Khi lên cầm quyền, Bill Clinton đã nhiều lần gân sức ép buộc đồng Yên lên giá

so với đồng USD Chính sách đối ngoại Đô la là chính sách quan trọng nhất thời kỳ sau chiến tranh lạnh của Clinton nhằm mở rộng thương mại, tăng đầu tư, ảnh hưởng của Mỹ thông qua hễ trợ tài chính Ưu tiên của chính sách ngoại giao hiện nay của Mỹ

Vấn đề kinh tế của Đức chỉ được giải quyết khi Chính phủ mới của Hellmut -_ Kon áp dụng phương sách khác (giảm can thiệp Nhà nước, sử dụng các chính sách, cơ chế tài chính, giảm mạnh thuế, khuyến khích sản xuất nội địa, thực thi chính sách thất

chặt)

c Nhat ban: Ti giá là vấn để căng thẳng nhất của nước Nhật, họ phải đối phó

xu hướng tăng gía bất khả kháng của đồng Yên, bằng cách nâng cao hiệu quả, năng suất của toàn bộ nền kinh tế, chuyển hướng sản xuất ra nước ngoài Nếu so với Mỹ,

EC thì Nhật có hai thế mạnh, trước hết là nhiều vốn Tuy nhiên lợi thế này đang đứng trước thách thức khó vượt qua do đồng Yên lên giá quá nhanh, các nước đang chối bỏ việc vay bằng đồng Yên và yêu cầu đàm phán lại nợ bằng đồng Yên, thâm chí cả ODA

Để đảo ngược-xu thế lên giá dữ đội hiện nay của đồng Yên thì một trong những giải pháp phải chấp nhận là tăng nhập, giảm xuất khẩu cho đến khi khôi phục quan hệ

tỉ giá dự định

Nếu tiến hành thống kê kinh tế từ khi áp dụng chế độ tỉ giá thả nổi sẽ cho kết

- Xu hướng mất giá của USD hơn 20 năm qua 1a 6n ding thé nhung chính sự

thâm hụt thương mại của Mỹ lại là hiện tượng triển miên

- DM và Yên Nhật nằm trong trạng thái lên giá liên tục, ‘song lai 1a hai quốc gia

Như vậy kết quả thương mại phụ thuộc nhiều nhân tố, trong đó tỈ giá hối đoái chỉ là một yếu tố quan trọng, song bản thân nó không thể đảo lộn tình thế :

Trang 34

-15-2 Van dé phá giá và các bài học thực tiễn

Trên thực tế thành công trong phá gía, đù là ngắn hạn cũng rất hãn hữu Thất bại từ phá giá ở các nước đang phát triển rất đa dạng mà gần đây nhất là trường hợp Mêhicô Sau khủng hoảng nợ 1982, với sự hỗ trợ của IMF, Mehico đã điều chỉnh kinh

tế Kết quả cải cách (1988-1993) được thế giới đánh giá là rất thành công trên nhiều mặt Tuy nhiên kinh tế - tài chính Mêhicô 1994 chứa đựng các mầm mống của khủng

hoảng, biểu hiện là :

1) Thâm hụt cán cân thanh toán 6,5 % GDP năm 1993 đã là lớn, năm 1994 tới 8

% GDP Và chủ yếu lại được tài trợ bởi các nguồn vốn vay ngắn hạn, dự trữ ngoại tệ

giảm, thiếu khả năng bảo vệ giá trị đồng nội tệ

2) Phải đương đầu với lãi suất quốc tế tăng nhanh, chuộc lại 28 tỉ USD trái

phiếu ngắn hạn bằng ngoại tệ Hơn nữa Chính phủ đã bưng bít tình hình kinh tế trước

cuộc bầu cử Quyết định phá giá đột ngột nội tệ trở thành ngòi nổ làm cho khủng hoảng tài chính trở nên trầm trọng hơn nhiều so với dự kiến IMFE đã tổng kết các bài học từ sự kiện Mêhicô bao gồm :

Thứ nhất, Mehicô đã trả giá đất cho việc nới lỏng kiểm soát và để mặc cho thị

trường tự do thực hiện các quy luật của mình

Thứ hai, thâm hụt cán cân thanh toán lớn chứa đựng nhiều nguy hiểm, nhất là khi chúng được sử dụng vào tiêu dùng nội địa và được tài trợ bằng các nguồn vốn ngắn

hạn

Thứ ba, việc phá giá nội tệ Mêhicô cho thấy điều chỉnh tỉ giá hối đoái là hết sức

khó khăn ngay cả khi sự thay đổi tỉ giá là cần thiết Hơn nữa các biện pháp vĩ mô đi kèm và hỗ trợ là hết sức quan trọng

Thứ tự, sẽ phải trả giá đắt khi những thông tin thường xuyên, kịp thời về các chỉ số kinh tế quan trọng không được công bố đúng lúc

3 Tỉ giá với chiến lược phát triển và hướng ngoại cha NIC và

- Điều chỉnh tỷ giá theo quan hệ cung - cầu là chính, để khấc phục sự lệ thuộc

- vào USD, các.nước chuyển sang gắn nội tệ vào giỏ ngoại tệ mạnh -

Trang 35

-16-_ Do sự thất thường của tỉ giá gây đảo lộn kinh tế, không quản lý nổi ngoại tệ, vì

vậy xu hướng chung là ổn định hoá các quan hệ tỉ giá, có khối lượng và cơ cấu

dự trữ ngoại tệ thích hợp để khống chế biên độ giao động và tránh rủi ro tỷ giá

_ Điều chỉnh để tỉ gía luôn gắn với mục tiêu của chính sách tiền tệ, nhiệm vụ

khống chế lạm phát

- Về cán cân thương mại, nếu xét toàn bộ chiến lược hướng ngoại từ năm 70 đến

nay (trừ Đài Loan, Malaixia) thì hầu hết các nước liên tục nhập siêu cho đến bây giờ

II QUÁ TRÌNH CHUYỂN ĐỔI VÀ KINH NGHIỆM CẢI CÁCH HỆ THỐNG TỶ GIÁ Ö

ĐÔNG ÂU VÀ TRUNG QUỐC

tiền ngoại tệ cho các mục tiêu cần cân vãng lai Trong điều kiện đó thì tỷ giá cố định

sẽ góp phần ổn định giá cả, tuy nhiên, mục tiêu ổn định giá cả phải đựơc cân bằng với

mục tiêu giữ khả năng cạnh tranh và ngăn ngừa mất cân đối lớn trong cần cân thanh toán quốc tế Điều này đồi hỏi tỷ giá phải có sự linh hoạt hơn Một khó khăn khác đặt

ra là làm thế nào để tăng nhịp độ cải cách mà chỉ chịu cái gía tương đối thấp của việc

chuyển nhanh ra khỏi cơ cấu sản xuất cũ Nguy cơ giảm tổng sản phẩm xã hội do sự

hang chân trong ngoại thương là rất cao

1.2 Sư chuyển đổi của đồng tiền

Sự chuyển đổi của đồng nội tệ sang đồng ngoại tệ là cực kỳ quan trọng đối với

quá trình cải cách vì nó giúp cho vận động tới giá cả thị trường quốc tế

Sư chuyển đổi cán cân vãng lai,

Sự chuyển đối hoàn toàn của đồng tiền là : Một người nắm giữ một đồng tiền quốc gia được tự do trao đổi theo một nguyên tắc tỷ giá hốt đối (cố định hoặc linh - hoạt) sang bất cứ đồng tiền khác Trong thực tế các nền kinh tế cải cách nhằm vào

mục tiêu hạn chế hơn - tự đo trao đổi các đồng tiền cho các giao dịch cán cân vãng lai

Chuyển đổi cán cân vãng lai đặt sản xuất nội địa vào thế cạnh tranh với nước ngoài và

đo đó tạo nên một hệ thống giá ca tuong đối hop | lý, ít nhất là đối với các hàng hóa

Trang 36

-17-Sư chuyển đổi cận cân vốn

Chuyển đổi cán cân vốn có lợi thế trong việc nhập khẩu giá cả thị trường quốc

tế, đặc biệt là cung các nguồn tiết kiệm thế giới để thỏa mãn nhu cầu đầu tư Tuy vậy,

có hai nhân tố cần cân nhắc trong việc chuyển đổi quá sớm và không có hạn chế đối

với cán cân vốn

Thứ nhất, vì chuyển đổi cần cân xãng lai đã cho phép chuyển thu nhập từ đầu tư

nước ngoài về nước Cán cân vốn không cần thiết cho phép công đân chuyển tiền về

Thứ hai, có thể đặt một nên kinh tế vào tình thế bất ổn trước luồng vốn đầu cơ, đặc biệt là giai đoạn đầu cải cách khi dự trũ ngoại tệ thấp

Tuy nhiên, sẽ không thực tế nếu cho phép chuyển đổi giao dịch vãng lai mà không cho phép chuyển đổi các giao dịch cán cân vốn Vì vậy, có thể phải chấp nhận một mức độ chuyển đổi cán cân vốn Trong các tình thế này, các chính sách tiền tệ và ngân sách đúng đắn có tầm quan trọng đặc biệt

Nhịp độ và điều kiên tiên quyết cho chuyển đổi đồng tiên

Chuyển đổi cán cân vãng lai nên được công nhận ngay khi đã có một lược đồ tổng hợp các cải cách Các điều kiện tiên quyết bao gồm: Tỷ giá hối đoái và khả n năng - thanh toán quốc tế thích hợp; hấp thụ bất kỳ sự dư thừa khả năng thanh toán nào; các chính sách kinh tế vĩ mô đúng đấn Nguy cơ chuyển đổi đồng tiền trước khi các điều kiện tiên quyết được thỏa mãn

Thứ nhất, nỗ lực cải cách có thể mất lòng tin nếu sự chuyển đổi đồng tiền phải thay đổi ngược chiều Sự chuyển đổi đồng tiền tại một tỷ giá thiếu lòng tin sẽ gây nên

nhập khẩu ô ạt, nhà cầm quyển buộc phải đè nén đột biến tổng cầu hoặc là từ bỏ

chuyển đổi đồng tiền

Thứ hai, chuyển nhanh sang chế độ chuyển đổi đồng tiền có thể đòi hỏi mức độ quá lớn phá giá đồng tiền khi bắt đầu thực hiện cải cách

Thứ ba, không có khả năng thiết lập một thể chế cần thiết để thực hiện các chính sách tài chính hỗ trợ

'1.3 Mức linh hoat tỷ giá hối đoái mong muốn

Thực thị tỷ giá hối đoái cố định

Các chính phủ thừa nhận ưu việt của tỷ giá cố định và thực hiện kỷ luật tài chính trong ổn định hoá, song không có khả năng thực thi bởi:

Thứ nhất, không có dự trữ ngoại tệ tối thiểu, đủ để bảo vệ tỷ giá, chống lại áp lực của tỷ giá, khó định lượng mức tỷ giá thích hợp gắn với đồng tiền ngoại tệ

Trang 37

-18-Thứ hai, các chính sách tài chính thất chặt có thể không thực hiện được trước

khi một số cải cách cơ cấu thực hiện đầy đủ Chính sách tiền tệ thất chặt có thể gây nguy cơ đến sự sống sót của các ngân hàng và các doanh nghiệp

Thứ ba, một chính sách tài chính quá thất chặt là không thích hợp vì các ngành công nghiệp kém hiệu quả ngừng sản xuất nhanh hơn là các khu vực mới được thiết lập nên dẫn đến giảm đột ngột sản xuất và việc làm

Thứ-tư, sự bất ồn định của điểm cân bằng tỷ giá thực vì lịch sử kéo đài kiểm soát gía cả

Thực hiện một tỷ giá thả nổi

“Ap dung chế độ tỷ gia hối đoái thả nổi cũng có nhiều khó khăn Thứ nhất, nguy

cơ biến động lớn của tỷ giá hổi đoấi đo kế hoạch ổn định thường thay đổi Thứ hai, do

tỷ giá hối đoái mất đi vai trò mốc neo cho các giá cả nội địa, tìm ra một mốc neo

doanh nghĩa khác là không dé dang

Các tỷ giá kép

Các hạn chế đối với luồng vốn quốc tế là tương đương với chế độ hai tỷ giá theo nghiã có một tỷ giá "ngầm" Tỷ gía kép trở nên rõ ràng khi các t thị trường ngoại tệ chợ đen xuất hiện Mục tiếu sử dụng tỷ giá kép là tránh cho nền kinh tế chịu sự chu chuyển vốn lớn

Hiệu lực của tỷ giá kép là hạn chế; nếu độ sai lệch lớn giữa hai tỷ giá thì có sự

rò rỉ ngoại tệ giữa hai thị trường và tỷ giá chính thức không thể duy trì được

Kết luận

Cân bằng lại thì tỷ giá cố định có lợi thế trong việc ổn định, giảm thời gian tìm

kiếm giá thị trường và có ý nghĩa quan trọng ở giải đoạn đầu của cải cách Nếu dự trữ ngoại tệ là đủ, hoặc có sự tài trợ bên ngoài, thì tỷ giá cố định gắn với đồng tiền ngoại

tệ là tốt nhất, khi ổn định đã đạt được, hoặc nguy cơ tăng lạm phát đã bị ngăn chặn thì lợi thế từ sự linh hoạt của tỷ giá lại trở nên quan trọng và hiệu quả hơn Hoàn thành các cải cách cơ cấu là một tiền đề để nên kinh tế hoạt động theo một chế độ ty giá Duy trì lầu dài tỷ gía cố định gấn với đồng ngoại tệ đòi hỏi chính sách tài chính chặt chẽ và nếu cải cách cơ cấu chưa hoàn thành thì khó mà duy trì được Thiếu dự trữ ngoại tệ có thể loại trừ khả năng gần tỷ giá cố định Vì vậy, một mức độ linh hoạt cần phải được chấp nhận Chế độ tỷ giá kép, tuy có vẻ kết hợp lợi thế của tỷ giá cố định và linh hoạt nhưng lại khó điều hành và gây nên sự méo mó trong phần phối nguồn ngoại

tệ

2 Kinh nghiệm các nước Đông Âu

Tất cả các nước đã chuyển đổi cán cân "vãng lai, hoặc là bằng biện phát nhảy

vọt hoặc là từ từ, nhưng với tốc độ đủ nhanh, v và đã tiếp tục tự do hoa các han ché con lai

Trang 38

-19-2.1 Sư chuyển đổi đồng tiền

Các nước Đông Âu hành động rất nhanh để xoá bỏ các hạn chế đối với sử dụng ngoại tệ cho giao dịch cán cân vãng lai Ngược lại, giao địch cán cân vốn vẫn còn bị rất hạn chế Bungari, Tiệp Khắc, Ba Lan đã đặt ra quy chế này đối với phương án

chuyển đổi cán cân vãng lai theo cách đột biến diễn ra đồng thời với tự do hoá giá cả nội địa Hungari, Rumani mất một năm kể từ lúc tự do hoá cơ bản giá cả nội địa để xoá bỏ cấp giấy phép và các yêu cầu khác

Vì các thị trường tài chính chưa phát triển nên phải sử dụng trần tín dụng, kiểm soát tiền lương, thắt chặt tiền tệ Do không đủ dự trữ ngoại tệ để đứng vững trước các

cơn sốc thiếu hụt cán cân thanh toán quốc tế nên lo lắng gia tăng đột ngột xuất nhập

khẩu có thể làm nguy hại đến chuyển đổi cán cân vãng lai ngay cả khi có các chính sách chung đúng đắn, Tuy vậy, sau khi thực hiện chuyển đổi, nhập khẩu giảm hoặc tương ứng với tăng xuất khẩu

2.2 Các chế đô tỷ gía và ổn định kinh tế nôi địa

Các chế độ tỷ giá được áp dụng ở các nước Đông Âu: TỶ giá gắn với đồng ngoại tệ (Tiệp Khắc và lúc đầu ở Balan), tỷ gía công bố gần với đồng ngoại tệ (BaLan

kể từ 10/1991), ty gia gắn với đồng ngoại tệ có điều chỉnh (Hungari), hệ thống tỷ giá thả nổi (Bungari và Rumani) và bệ thống tỷ giá kép với một tỷ giá cố định và một tỷ giá thả nổi (Rumani lúc ban đầu)

Tiệp Khác và Balan cố định tỷ giá sau khi đã phá giá lớn diễn ra cùng một lúc

với tự do hoá gía cả, xoá bỏ hầu hết bù lỗ giá Ở cả hai nước này vai trò của tỷ giá ổn

định như là mốc neo danh nghĩa cho các giá cả và tăng lòng tin đối với các thị tường tài chính - Đây là vấn đề được coi cốt lõi của giai đoạn đầu cải cách Chính sách sử dụng tỷ giá làm mốc neo đã trợ giúp cho ổn định giá nội địa ở cả hai nước ở Balan, lạm phát đã giảm đáng kể (khoảng 2 % - 3 % / tháng vào nửa cuối năm 1991) ở Tiệp Khắc lạm phát có xu hướng tiến tới mức của các nước công nghiệp

Một chế độ tỷ gía gắn với đồng ngoại tệ đòi hỏi phải có mức đự trữ ngoại tệ thảo đáng để làm đệm cho sự biến động của các giao dịch ngoại tệ Dự trữ ngoại tệ của

Ba lan được hỗ trợ bởi quỹ bình ổn đạt mức l tỷ USD, Tiệp Khắc cũng có sự cam kết

trợ giúp tài chính bên ngoài Chiến lược mốc neo cũng có phản ứng phụ đó là phá giá lớn sẽ gây nên tăng giá-lớn Hơn nữa do tăng chỉ phí sản xuất, chính sách thất chặt tiền tệ tạo nên cơn sốc "trọng cung" âm Kết quả là giảm tổng sản phẩm trong cải cách

2.3 Chế đô tỷ giá và sức cạnh tranh

Dù tỷ gía làm chức năng mốc neo danh nghĩa thì nó vẫn có hiệu ứng đến cán cân thanh toán quốc tế Sau một năm rưỡi thực hiện tỷ giá gắn với đồng Đô la, Balan

đã phá giá để đối phó với sự tăng giá của đồng đô là Mỹ và sự giảm sút xuất khẩu, tiếp theo gắn nội tệ với gắn với rổ các đồng tiền của các nước đối tác ngoại thương chủ yếu Tháng l0 năm 1991 Ba lan một lần nữa đã thay đổi sang chế độ tỷ giá gắn với rổ

ngoại tệ công bố trước, tức là công bố trước kế hoạch phá giá với mức độ phá giá giảm

Trang 39

-20-dần Tiệp Khắc đã kiên quyết cam kết giữ chế độ tỷ giá cố định do lạm phát giảm

mạnh đến mức tương ứng với các nước có đồng tiền được chọn để gắn với tý giá cố

định

-Nếu Balan và Tiệp Khấc đặt ổn định gia làm ưu tiên hàng đầu, thì các nước

khác lại đặt mục tiêu cân bằng cán cân thanh toán quốc tế khi chọn chế độ tỷ giá Hệ

thống tỷ gía điều chỉnh gấn với đồng ngoại tệ của Hungari có tính linh hoạt hơn do tự

do hoá giá nội địa trôi chảy hơn Sự quan tâm của Hungari đối với cán cân thanh toán quốc tế bởi muốn tránh phải điều đình kế hoạch trả nợ nước ngoài, khoản nợ có thể bị

tổn hại do sự xấu đi của cán cân vãng lai Hệ thống ty giá hối đoái do Hungari lựa

chọn cho đến nay vẫn có hiệu lực đối với cân bằng ngoại thương, xuất khẩu tăng, điều

đình hoãn nợ không xảy ra

Bungari thực hiện tỷ gía thả nổi tự do với sự can thiệp hạn chế của ngân hàng

TW, sự lựa chọn chế độ tỷ giá này chủ yếu do không xác định được mức cân bằng tỷ gía hối đoái, dự trữ ngoại tệ quá thấp, không có tài trợ quốc tế và khó khăn trong vị thế

nợ nước ngoài Trừ sự phá giá quá mức lúc ban đầu, thị trường không có sự biến động lớn Với chính sách lãi xuất chủ động để trợ giúp mức dự trữ, không có một áp lực nào

lên đồng tiền, và can thiệp cuả ngân hàng TW trên thực tế chỉ là mua ngoại tệ

Rumani lúc đầu thực hiện hệ thống tỷ giá kép Tý giá hối đoái chính thức cùng tồn tại với tỷ giá thả nổi thị trường ngoai-té liên ngân hàng mà tại đó các giao dịch cán

cân vãng lai không bị một hạn chế nào Sự chẩn chừ chuyển hẳn sang tỷ giá thả nổi thống nhất với chuyển đổi đầy đủ cấn cân vãng lai đo lo lắng có sự biến động liện tục

trên thị trường, đặc biệt là dự trữ ngoại tệ quá thấp Chính sách tỷ giá chính thức thấp đối với một phần ngoại thương đã hạn chế bước nhẩy cuả giá cả sau khi tự do hoá Thị trường ngoại tệ liên ngân hàng hoạt động với mức chênh lệch lớn - gần 500% của tỷ gía chính thức lúc đầu nên có sự rò rỉ giữa hai thị trường Tháng 1! năm 1991 hai thị trường đã được thống nhất lại, hầu hết các hạn chế đã bị huỷ bỏ, và Rumani theo đuổi chính sách thả nổi có quản lý

2.4 Kết luân

Nói chung, sự vận động nhanh chóng sang chuyển đổi cán cân vãng lai ở các nước Đông Âu đã thực hiện thành công Họ sử dụng các chính sách kiểm soát tiền lương và trần tín đụng để khấc phục những hạn chế của thị trường tài chính sơ khai và thiếu dự trữ ngoại tệ Các hạn chế khác nhau vẫn còn tồn tại đối với giao dịch cán cân

vốn Tốt nhất là nên trì hoãn chuyển đổi cán cân vốn cho đến khi đủ mạnh để đối chọi với tiềm năng các cuộc tấn công có tính đầu cơ

Xét đến cùng thì các chính sách tài chính có kỷ luật và gây lòng tin là cơ sở cho

cả ổn định giá cả lẫn cân bằng ngoại nhưng tỷ giá gắn với đồng tiền có thể đóng góp lớn vào ổn định trong thời kỳ tự do hoá gía cả Điều này đòi hỏi có mức dự trữ ngoại

tệ đủ lớn hơn hoặc có sự hỗ trợ bên ngoài, nếu không thì phải có sự linh hoạt hơn

trong chế độ tý giá Một tỷ gía gắn với đồng tiền ngoại tệ không nên duy trì lâu quá

đài trong trường hợp không đủ nhanh đạt mức lạm phát tương ứng đối với các đối tác ngoại thương của mình

Trang 40

-21-3 Kinh nghiệm của Trung Quốc

Cải cách tỉ giá hối đoái của Trung Quốc luôn gắn chặt với cải cách giá cả, là một bộ phận quan trọng của cuộc cải cách này Cải cách giá, tỉ gía theo phương châm

"đò lối sang sông nhích dần từng bước nhỏ đi một bước nhìn lại một bước”

Chế độ hai giá và hai ti giá đưa lại nhiều vấn để khó khăn Chỉ riêng khoản trợ cấp bù giá và bù lỗ cho các XNQD cũng là một gánh nặng lớn, khoảng 1/3 chi ngân

sách năm 1989 véi 93,11 ti NDT Vi vậy cho dù các biện pháp cải cách khác có tốt và hoàn chỉnh đến đâu thì đều bị chế do hai gid, hai ti gid triệt tiêu bớt Day là một nguyên nhân cơ bản làm chơ nền kinh tế Trung Quốc luôn trong vòng lẩn quần ác tính

"tốc độ cao - quá nóng - hiệu quả thấp - điều chỉnh "

Trong điều chỉnh và quản lý tỷ giá hối đoái đồng NDT, Trung Quốc cũng cho

phát hành một loại tiền đặc biệt gọi là "Phiếu ngoại tệ" (FEC-Foreign Exchange

Certificate) Việc phát hành này nhằm mục đích lưu thông và thanh toán, chuyển đổi với người nước ngoài theo tỉ giá chính thức Như vậy trên thực tế, đồng NDT có hai loại: chính thức chuyển đổi và không chuyển đổi, tỉ giá của hai loại này với ngoại tệ

chênh lệch nhau rất lớn Do chênh lệch này, chợ đen buôn bán ngoại tệ rất phát triển

và nhiều Trung tâm giao dịch ngoại tệ không hoạt động được

Mỗi lần điều chỉnh tỉ giá là một lần gây xáo trộn trong-nền kinh tế. Sau-mỗtlần- - - điều chỉnh tỉ giá, Trung Quốc thường mở cuộc điều tra để đánh giá mức độ xáo trộn,

khi tuyên bố thống nhất tỉ giá kể từ ngày 1 tháng 1 năm 1994, các nhà lãnh đạo Trung Quốc cũng kêu gọi cần thận trọng

Việc thực hiện một tỉ giá thống nhất đối với NDT là bước cải cách rất to lớn của Trung Quốc Tuy nhiên, thách thức mới đối với Trung Quốc là ngoại tệ mạnh vào nhiều, sinh ra và tiếp tục duy trì xu hướng lên giá mạnh của NDT Để cản xu hướng lên giá năm 1994, Trung Quốc tung 175 tỉ NDT mua ngoại tệ, việc làm này trở thành

nguyên nhân gây ra lạm phát cao trong năm 1994 (gần 30%) Tình hình lưu thông tiền

tệ, lạm phát và xuất siêu năm 1994 và 1995 không cho phép áp dụng biện phấp mạnh -cản xu hướng lên giá của NDT Năm 1995 NDT lên giá, xu hướng này tiếp tục trong nam 1996

Nếu xét quá trình chuyển sang chế độ thả nổi, thống nhất tỉ giá hối đoái- theo

các chuyên gia kinh tế phương Tây, Trung Quốc đã thành công với phí tổn thấp ít gây

ra phản ứng phụ bất lợi cho nền kinh tế Trung Quốc đang tập trung nỗ lực để đến năm 2000 NDT có thể trở thành đồng tiền chuyển đổi tự do

Ngày đăng: 01/04/2013, 14:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm