1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA GROMORE

18 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 1,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý dịch hại theo từng giai đoạn sinh trưởng của lúa: Giai đoạn mạ và đẻ nhánh là thời kỳ “Thiết lập năng suất”, quyết định số bông trên m2; Giai đoạn đòng - trỗ và trỗ - chín là th

Trang 1

1

CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA GROMORE™

MỤC LỤC

1.8 Một số lưu ý trong quản lý thất thoát sau thu hoạch 10

2.1 Xử lý hạt giống lúa bằng Cruiser Plus 312.5FS giúp phòng chống rầy nâu, bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá

10

2.3 Sử dụng bảng so màu lá lúa trong bón phân đạm cho lúa 10

3.1 Thiamethoxam – Hoạt chất tiên tiến giúp cải thiện năng suất & tình trạng sinh trưởng của cây lúa

11 3.2 Azoxystrobin – Hoạt chất tiên tiến giúp cải thiện năng suất cây lúa 15

Trang 2

2

GroMore là giải pháp tích hợp trong canh tác lúa của Syngenta Đây là sự kết hợp hài hòa các biện pháp kỹ thuật tiên tiến trong sản xuất lúa như chọn giống, làm đất, quản lý nước, bón phân, sử dụng thuốc BVTV an toàn và hiệu quả, quản lý sau thu hoạch… Mỗi biện pháp được

áp dụng trong GroMore đều xuất phát từ cơ sở khoa học vững chắc và thực tiễn sản xuất

Hình 1: GroMore là sự kết hợp liên hoàn các biện pháp kỹ thuật trong canh tác lúa

1 Quản lý dịch hại theo từng giai đoạn sinh trưởng của lúa:

Giai đoạn mạ và đẻ nhánh là thời kỳ “Thiết lập năng suất”, quyết định số bông trên m2; Giai đoạn đòng - trỗ và trỗ - chín là thời kỳ “Bảo vệ năng suất”, quyết định số hạt và trọng lượng hạt Theo kết quả nghiên cứu của Syngenta 70% năng suất được tạo ra ngay trong 2 giai đoạn đầu của thời kỳ sinh trưởng (giai đoạn mạ và đẻ nhánh), chính vì vậy, việc đưa ra giải pháp canh tác phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng và bảo vệ cây lúa khỏi những tác động của cỏ dại, sâu bệnh hại và các yếu tố phi sinh học khác trong giai đoạn này là cực kỳ cần thiết và có tính quyết định (Vũ Thu Thủy, 2009)

Từng giai đoạn sinh trưởng có sự đóng góp khác nhau và là yếu tố rất quan trọng trong việc hình thành năng suất lúa ở giai đoạn sau Ngoài ra, ở những thời kỳ này, sinh lý cây lúa, nhu cầu nước, dinh dưỡng, khả năng mẫn cảm với các loại sâu bệnh và yếu tố phi sinh học cũng khác nhau Vì vậy, GroMore đã đưa ra qui trình canh tác từ chuẩn bị đất, chọn và xử lý giống, bón phân, quản lý nước và bảo vệ thực vật phù hợp với như cầu sinh trưởng của cây lúa theo từng giai đoạn

Trang 3

3

Hình 2: Sự tương quan giữa giai đoạn sinh trưởng của cây lúa và năng suất

(*) Nguồn 1: từ 2 thí nghiệm được thực hiện ở Trại nghiên cứu Pingtung (Taiwan) và Cikampek (Indonesia) trên lúa sạ ướt

(*) Nguồn 2: Vũ Thu Thủy, 2009

1.1 Chọn và xử lý hạt giống

Việc sử dụng giống xác nhận là rất quan trọng Chỉ riêng việc dùng giống xác nhận, chất lượng đảm bảo đã góp phần làm tăng 10% năng suất lúa (Viện KHNN Việt Nam, 2012) Các giống lúa lai năng suất cao của Syngenta như SYN6 hoặc các giống thuần phổ biến của nông dân đã được chọn lọc kỹ bằng dung dịch nước muối (tỷ trọng 1,06) sau đó được xử lý bằng thuốc Cruiser Plus 312.5FS giúp cây khỏe, nẩy mầm đều và phòng trừ bọ trĩ, rầy nâu di trú gây bệnh vàng lùn - Lùn xoắn lá đầu vụ Xử lý giống bằng Cruiser Plus 312.5 FS đã được Cục BVTV công nhận là giải pháp tiến bộ kỹ thuật (Cục BVTV, 2007)

1.2 Chuẩn bị đất

Đất là nơi bộ rễ lúa hình thành, phát triển, hút nước và các chất dinh dưỡng cung cấp cho cây lúa Thông qua kỹ thuật làm đất giúp điều khiển độ nông sâu của bộ rễ lúa nhằm hạn chế sự

đổ ngã về sau của cây lúa Ngoài ra, thông qua việc làm đất như làm dầm, làm ải, tháo chua, rửa mặn giúp cho cây lúa giảm bớt các tác động bất lợi, tạo điều kiện tốt cho bộ rễ phát triển (Nguyễn Văn Hoan, 2006) Cày bừa vùi hết cỏ dại trên ruộng, trang phẳng ruộng giúp hạt lúa khi gieo xuống mọc đều, không bị chết do nước nóng hoặc lạnh gây nên từ các vũng nước đọng trên ruộng Mặt ruộng phẳng góp phần tiết kiệm nước tưới; tăng hiệu quả trừ cỏ của thuốc tiền nẩy mầm Sofit 300 EC (CiBa-GeiGy, 1986)

Trang 4

4

1.3 Quản lý nước:

Nước rất quan trọng cho cây lúa, nước giúp cây hút dinh dưỡng từ ruộng qua hệ thống rễ Nước là thành phần trong trong chu trình quang hơp tạo ra tinh bột tích lũy trong hạt gạo Nước giúp cây giảm bớt nhiệt độ bằng việc thoát hơi nước Điều tiết nước phù hợp từng giai đoạn sinh trưởng quan trọng của cây giúp lúa sinh trưởng phát triển cho năng suất cao Thông qua các nghiên cứu cơ bản, các nhà khoa học đã xác định một cách tương đối nhu cầu nước trong từng giai đoạn sinh trưởng của cây lúa Giai đoạn mạ - đẻ nhánh là 31,0%; Giai đoạn phân hóa đòng - chín sáp là 60,2%; Giai đoạn chín sáp - thu hoạch là 8,8% nhu cầu nước trong suốt chu kỳ sống của cây lúa (Fei và Qiang, 2010)

Hình 3: Nhu cầu nước trong từng giai đoạn sinh trưởng của cây lúa

Trước tình hình biến đổi khí hậu và ấm lên toàn cầu, thách thức lớn cho nhà nông là tránh lãng phí nước tưới cho ruộng lúa trong suốt mùa khô Ở các vùng trồng lúa lớn vẫn chưa có những thực hành quản lý lượng nước mưa hợp lý Người ta khó thể ước đoán được lượng nước mưa hay nước lũ trong suốt mùa mưa Vì vậy, cần có hệ thống ước lượng lượng mưa tốt hơn và biết cân đối lượng nước mưa trong để tưới cho lúa trong suốt vụ trồng (Amin và cộng

sự, 2011)

Sự cạnh tranh khốc liệt về nguồn nước tưới và năng suất lúa thấp ở các quốc gia phát triển đã tạo điều kiện cho nghiên cứu tìm ra biện pháp tốt nhất để giúp cây lúa sinh trưởng trong điều kiện thiếu nước Trong những năm gần đây, việc quản lý nước khô ướt xen kẻ (AWD) và không tưới ngập nước (NF) cho thấy sự hứa hẹn trong việc làm giảm tiêu thụ nước mà không ảnh hưởng đến năng suất lúa (McHugh et al, 2002)

Trang 5

5

Hình 4 Mô tả chế độ kiểm soát nước trên cây lúa (Mao Zhi, 2000)

Dựa trên nhu cầu của cây lúa mà có thể điều tiết nước 1 cách hợp lý trong từng giai đoạn sinh trưởng của nó Không phải mọi lúc đều phải giữ nước trên đồng ruộng mà cũng nên có những thời điểm rút nước ở giữa vụ

Rút nước giữa vụ là rất quan trọng để cắt đứt việc cung cấp đạm cho cây Điều này rất có ý nghĩa trong việc giúp cho cây lúa thể hiện được các đặc tính hiện hữu của nó như 3 lá trên cùng chắc, đứng thẳng bao gồm cả lá đòng và lóng ngắn để ngăn ngừa đổ ngã, tạo điều kiện hình thành bông lúa thuận lợi nhất, cung cấp đủ oxygen trong đất, đảm bảo cho rễ lúa khỏe Rút nước giữa vụ còn giúp loại bỏ đi Sulfur hydro và các độc tố khác được sản sinh bởi sự hoạt động của các vi sinh vật yếm khí Giữ nước (5 cm) là cần thiết cho giai đoạn chín sữa để giúp cho sự chuyển vận dưỡng chất được tích trữ trong thân cây về hạt tạo điều kiện cho việc hình thành hạt chắc (Amin et al, 2011)

Trang 6

6

Hình 5 Sinh trưởng của cây lúa, quản lý nước và đồng ruộng (Maruyama and Tanji, 1997)

Quản lý nước theo kiểu canh tác tiết kiệm nước (tưới nước ướt khô xen kẻ):

Kỹ thuật tưới ướt khô xen kẽ/ nông lộ phơi (Wetting and Drying Alternative – WDA) là một

kỹ thuật tiên tiến không những cung cấp phù hợp nhu cầu về nước của cây lúa ở từng giai đoạn sinh trưởng khác nhau, dẫn đến năng suất cao hơn, tiết kiệm nước tưới hơn Theo tác giả Randolph và cộng sự của Viện Lúa Quốc tế IRRI, 2010 tưới nước theo phương pháp nông lộ phơi theo cách cho nước vào ruộng và giữ một thời gian ở mức 2-5 cm, sau đó tháo nước ra để phơi hơi khô trong vòng 2-7 ngày rồi lại cho nước vào trở lại giúp tiết kiệm nước tưới 15-30%

mà không ảnh hưởng đến năng suất lúa Ngoài lợi ích trên, việc quản lý nước theo phương pháp nông lộ phơi còn góp phần giảm phát thải CH4 và CO2 tới 3 lần so với việc tưới tiêu trước đây (Viện KHNN Việt Nam, 2012)

1.4 Quản lý dinh dưỡng

Trước tình hình phân chuồng ngày một ít được nông dân sử dụng cho lúa như hiện nay, việc

sử dụng cân đối phân hóa học N-P-K rất quan trọng để thu được một năng suất cao và hạn chế ảnh hưởng xấu đến môi tường và là chai lỳ tầng canh tác Đạm là thành phần quan trọng của axit amin, protein, axit nucleic, các enzim trong cây lúa (Nguyễn Như Khanh, 2009) Theo các nghiên cứu mới nhất hệ số sử dụng phân đạm chỉ đạt khoảng 40-45%; lân khoảng 50-60% và kali là 50-60% Như vậy gần 50% số lượng phân bón đã không được cây lúa sử dụng, lãng phí, làm tăng giá thành sản xuất lúa gạo của chúng ta Nghiên cứu nhiều năm tại ĐBSCL, việc

Trang 7

7

quản lý tổng hợp dinh dưỡng, kết hợp dùng bảng so màu lá (LCC) đã làm tăng hiệu quả phân bón lên 8-15%, giảm 25-28 kg/ha (Phạm Sỹ Tân, 2005)

- Giai đoạn mạ (nảy mầm đến 3 lá thật): lúc này cây lúa sử dụng dinh dưỡng chứa sẵn trong nội nhũ cho các hoạt động phát triển thân lá Tuy nhiên, vào khoảng 7-10 ngày sau khi gieo cần bón thúc phân đợt 1 cho cây lúa vì lúc này nội nhũ trong hạt cũng đã vơi đi nhiều, đồng thời, hệ thống rễ cũng đã phát triển mạnh ra đất, nhu cầu dinh dưỡng cũng rất cao Dưỡng chất cần thiết nhiều nhất cho giai đoạn này là đạm (N) và lân (P) Trong một

số trường hợp, P có thể được bón lót trước khi sạ

- Giai đoạn đẻ nhánh cần bón thúc N, P và kali (K) để giúp cây vươn chiều cao, rễ ăn sâu,

đẻ nhánh mạnh, đẻ nhánh tập trung tăng tỷ lệ nhánh hữu hiệu, tăng số bông trên đơn vị diện tích

- Thời kỳ phân hóa đòng: đây là thời kỳ hình thành đòng bông lúa, cần bón thúc đủ N và K cộng với lượng phân lân có sẵn trong ruộng (bón lót lúc làm đất) giúp cây lúa hấp thu đủ dinh dưỡng làm tăng số gié, số hoa trên bông, giúp tích lũy nhiều tinh bột trên thân lóng,tạo thuận lợi cho rễ lúa phát triển mạnh đâm sâu hạn chế đổ ngã

- Thời kỳ trỗ, chín: lúc này cây tích lũy chủ yếu tinh bột về hạt, tỷ lệ hạt chắc tăng nhanh, trong một số trường hợp nếu cây lúa bị suy kiệt về dinh dưỡng có thể phun thêm các loại phân qua lá có chứa N và K để làm tăng sự vận chuyển tinh bột về hạt

1.5 Biện pháp sinh học

GroMore chú trọng tuyệt đối đến việc bảo tồn và duy trì quần thể thiên địch trên đồng ruộng Trên đồng, quần thể thiên địch vốn rất phong phú, từ khi gieo sạ đã có sự hiện diện bọ xít nước, bọ xít gọng vó, nhện sói (lycosa)…, giai đoạn mạ thì có bọ xít mù xanh, nhện lưới… Trong 2 giai đoạn mạ & đẻ nhánh được xem là giai đoạn tích lũy quần thể Vì vậy, giai đoạn này chỉ sử dụng thuốc trừ sâu khi thật cần thiết và tránh sử dụng các loại thuốc có độc độ cao với thiên địch và có tác động xấu với môi trường Giai đoạn làm đòng đến chín sáp được xem

là thời kỳ cân bằng sinh học, mật số thiên địch được thiết lập và có khả năng kiểm soát tốt côn trùng gây hại trên đồng, các loài thiên địch phổ biến nhất là chuồn chuồn, nhện sói, nhện lưới,

bọ rùa đỏ, ong ký sinh, kiến 3 khoang… Sau thời điểm chín sáp mật số thiên địch sẽ giảm dần Như vậy, sự đa dạng và phong phú của quần thể thiên địch là phản ánh tình trạng “sức khỏe” của hệ sinh thái ruộng lúa (Takatoshi Ueno, 2012) Ngoài ra, việc áp dụng công nghệ sinh thái, trồng hoa trên bờ ruộng sẽ tạo nơi cư trú và nguồn thức ăn cho các loài thiên địch Ở Việt Nam, khi trồng hoa trên bờ ruộng đã làm gia tăng các loài thiên địch ký sinh trên trứng rầy nâu (K.L Heong, 2012) Qua đó, góp phần duy trì và phát triển mật số thiên địch trên đồng, giảm thiểu việc sử dụng thuốc trừ sâu không cần thiết để kiểm soát dịch hại

Trang 8

8

Hình 6: Diễn biến quần thể thiên địch trên ruộng lúa

1.6 Biện pháp hóa học

Thuốc BVTV được sử dụng phù hợp với từng giai đoạn sinh trưởng quan trọng của cây theo nguyên tắc “chỉ sử dụng khi cần thiết” và khi sử dụng thì theo nguyên tắc 4 đúng (thuốc, liều lượng, thời gian, phương pháp) Thuốc được sử dụng phù hợp với biện pháp phòng trừ tổng hợp IPM và quản lý tính kháng IRM

- Giai đoạn mạ: sử dụng thuốc Cruiser 312.5 FS để xử lý hạt giống trước khi gieo sạ nhằm

giúp cây nẩy mầm khỏe, mọc đều, tiết kiệm giống; phòng trừ rầy nâu di trú hạn chế lây lan bệnh vàng lùn virut RGSV và RRSV (Ngô Vĩnh Viễn, 2006)

Phun thuốc trừ cỏ Sofit 300EC vào thời điểm trước hoặc sau sạ 1 – 3 để trừ cỏ lồng vực

(Echinochloa crus-galli) và cỏ đuôi phụng (Leptochloa chinensis) đây là hai loại cỏ nguy

hiểm nhất ở nước ta đối với cả lúa cấy và lúa gieo (Le Thi Ho, 1999) Việc phun Sofit 300EC

sớm còn đưa lại hiệu quả cao trong việc trừ lúa cỏ (Oryza sativa), loại lúa này cũng được coi

là một đối tượng gây hại lớn cho lúa trồng Kết quả điều tra tại Long An cho thấy ở mật độ 2,02 cây/m2, lúa cỏ gây giảm năng suất lúa 2,4%; còn ở mật độ 11,43 cây/m2 thì năng suất lúa giảm 11,1% (Dương Văn Chín, 2010)

- Giai đoạn đẻ nhánh (sinh trưởng dinh dưỡng): khi cần thiết sẽ phun thuốc Virtako 40WG

vào giai đoạn 50% đẻ nhánh tối đa và 50% làm đòng nhằm phòng trừ sâu cuốn lá, đục thân gây nõn héo và rầy nâu di trú Sử dụng Virtako 40WG vào giai đoạn này còn phát huy được

hiệu ứng cây khỏe của hoạt chất Thiamethoxam có trong thành phần sản phẩm Phun Virtako

40WG tối đa 2 lần một vụ, trong cùng một lứa sâu nhằm hạn chế tính kháng thuốc của sâu,

nhất là sâu cuốn lá nhỏ (Cnaphalocrosis medinalis) một loại sâu trước đây chưa quan trọng

nhưng kể từ năm 2001 đến nay chúng đã trở thành loài sâu gây hại lớn cho lúa (Phạm Văn

Trang 9

9

Lầm, 2010) Ngoài tác hại trực tiếp, cuốn lá làm giảm diện tích lá xanh để quang hợp ảnh hưởng đến năng suất lúa, các vết thương do sâu cắn phá còn là nơi thuận lợi cho vi khuẩn

Xanthomonas oryzea xâm nhập gây bệnh bạc lá lúa, một loại bệnh rất khó phòng trừ

- Giai đoạn đòng - trỗ : phun Amistar Top 325 SC vào giai đoạn phân hóa đòng (tượng đòng

1 mm) và khi 50% phân bào giảm nhiễm góp phần bảo vệ cây lúa phòng trị bệnh khô vằn, đạo

ôn, kiểm soát ngay từ đầu sự gây hại của bệnh lem lép hạt, đạo ôn cổ bông… Bên cạnh đó còn phát huy hiệu quả duy trì lá xanh của hoạt chất Azoxystrobin có trong thành phần sản phẩm Nghiên cứu của Syngenta tại Đài Loan và Indonesia, 2012 cho thấy mỗi ngày kéo dài tuổi thọ diện tích xanh của các lá chức năng (Green Leaf Area Duration – GLAD) góp phần tăng thêm năng suất lúa từ 150-200kg thóc/ha Ngoài ra, việc phun thuốc Amistar Top 325SC còn góp phần giảm bớt tác hại của nhiệt độ cao, kích thích cây tăng cường thoát hơi nước và tích lũy đạm có hiệu quả hơn Việc thực hiện chỉ phun Amistar Top 325 SC ở giai đoạn sinh trưởng sinh thực nhằm quản lý tính kháng của nấm bệnh đối với loại thuốc này (Syngenta, 2013)

- Giai đoạn trỗ - chín: đây là thời kỳ mà bệnh lem lép hạt sẽ tấn công gây hại nghiêm trọng

cho năng suất ruộng lúa Theo Trần Thị Thu Thủy (2006), tập đoàn nấm bệnh lem lép hạt tại

các tỉnh ĐBSCL có 11 loài trong đó phổ biến là Fusarium spp., Helminthosporium oryzae, Curvularia lunata, Diplodina sp., Cercospora oryzae, Pyricularia oryzae, Alternaria sp Vì

vậy, khi 80% bông lúa trỗ thoát có chót bông như chỉ 1 giờ thì tiến hành phun Tilt Super 300EC, với việc hỗn hợp 2 thành phần Propiconazole và Difenoconazole, Tilt Super 300EC sẽ kiểm soát hiệu quả phần lớn các loài nấm bệnh gây ra hội chứng lem lép hạt trên lúa (Cục BVTV, 2013)

Ngoài các loại thuốc trên, tùy theo tình hình sâu bệnh xuất hiện trong từng giai đoạn sinh trưởng quan trọng có thể dùng Chess 50WG trừ rầy nâu, Filia 525 SE trừ bệnh đạo ôn… trong các pha phát triển của lúa

Các loại thuốc được dùng trong GroMore nêu trên đều là những loại thuốc đã được đăng ký tại Việt Nam, có độ độc thấp, nhóm 3 (WHO) ít độc với động vật máu nóng và thiên địch có ích trên đồng ruộng (Cục BVTV, 2012)

1.7 Sử dụng an toàn nông dược

GroMore nhấn mạnh khuyến cáo nông dân sử dụng nông dược an toàn và hiệu quả Tuân thủ nguyên tắc 4 đúng trong sử dụng nông dược (đúng thuốc, đúng liều, đúng lúc, đúng cách); tuân thủ tuyệt đối thời gian cách ly cho từng sản phẩm theo hướng dẫn của nhà sản xuất, hướng dẫn các ký hiệu về độ độc, biểu tượng chú giải về các tồn trữ, bảo quản, trang bị bảo hộ lao động; cách đọc thông tin trên nhãn thuốc; cách xử lý, tiêu hủy bao bì chai lọ; nguyên tắc phối trộn nông dược; xử lý tình huống bị ngộ độc khi nhiễm phải thuốc BVTV…

Trang 10

10

1.8 Một số lưu ý trong quản lý thất thoát sau thu hoạch

Mỗi năm, ĐBSCL có khoảng 1,8 triệu ha đất lúa và tổng diện tích canh tác là 3,8 triệu ha mỗi năm, chiếm 50% tổng sản lượng lúa và 90% lượng gạo xuất khẩu của cả nước Tuy nhiên, thất thoát lúa trong công đoạn thu hoạch và sau thu hoạch xấp xỉ 3,2 triệu tấn

Ước tính tỉ lệ thất thoát sau thu hoạch từ 7-12%, trong đó, khâu thu hoạch là 3%, vận chuyển 1%, phơi sấy 4,2%, xay 3% và bảo quản là 2,6% (Nguyễn Trí Ngọc, 2012)

Các nguyên nhân chính dẫn đến thất thoát sau thu hoạch có thể là do lúa bị đổ ngã trong quá trình canh tác, hạt lúa bị nấm bệnh tấn công ngay từ khi lúa còn trên đồng hay sau thu hoạch, xác định thời điểm thu hoạch chưa đúng, thu hoạch thủ công hay cơ giới, phơi sấy không đúng kỹ thuật, nấm, mọt, chuột hại trong quá trình tồn trữ…

GroMore góp phần hạn chế thất thoát sau thu hoạch thông qua việc kiểm soát tốt đổ ngã bằng các biện pháp canh tác hợp lý như quản lý nước, quản lý dinh dưỡng, mật độ gieo sạ phù hợp…; kiểm soát tốt nấm bệnh trên hạt bằng các sản phẩm nông dược chất lượng cao như Filia 525SE, Amistar Top 325SC, Tilt Super 300EC; xác định thời điểm thu hoạch khi có tỉ lệ hạt chuyển sang màu chín vàng đặc trưng 85-90%; khuyến cáo thu hoạch cơ giới; phơi sấy đúng kỹ thuật; tồn trữ đúng phương pháp…

2 Áp dụng các tiến bộ kỹ thuật được công nhận:

2.1 Xử lý hạt giống lúa bằng Cruiser Plus 312.5FS giúp phòng chống rầy nâu, bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá

Xử lý hạt giống lúa bằng Cruiser Plus 312.5FS giúp phòng chống rầy nâu, bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá đã được Bộ NN & PTNT công nhận là tiến bộ Khoa học Kỹ thuật - 2007

2.2 Giải pháp “né rầy - ôm nước”

Giải pháp “né rầy - ôm nước”trong phòng chống rầy nâu, bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá trên lúa ở ĐBSCL của nhóm tác giả Phạm Văn Quỳnh, Nguyễn Thị Kiều, Nguyễn Thị Mỹ Sơn, Phan Văn Năm, (Sở NN-PTNT Cần Thơ) là tiến bộ kỹ thuật được áp dụng hiệu quả, được Giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam 2012

2.3 Sử dụng bảng so màu lá lúa trong bón phân đạm cho lúa

Bảng so màu lá lúa là một tiến bộ khoa học kỹ thuật mới được áp dụng ở nhiều nước trên thế giới Vào những năm 90 thì bảng so màu lá lúa được Bộ NN & PTNT chính thức đưa vào Việt Nam, vai trò của bảng so màu lá là nhằm xác định màu sắc lá lúa và dự đoán tình trạng thiếu hay thừa đạm trong cây, từ đó, nông dân có thể dễ dàng quyết định bón hay không bón đạm trên ruộng lúa của mình Hiện nay, ở nước ta nhiều nông dân trồng lúa đã áp dụng theo bảng so màu

lá và đạt được kết quả tốt Khi áp dụng bảng so màu lá vào đồng ruộng là một giải pháp tích cực cho những người trồng lúa, góp phần đảm bảo năng suất và chất lượng lúa, đồng thời hạ giá thành sản phẩm tăng thu nhập cho người nông dân

Ngày đăng: 23/05/2021, 01:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w