1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Vận hành máy dò kim loại

98 145 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 2,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• [Đọc biểu đồ cường độ sản phẩm } trang 18] • [Biểu đồ pha } trang 17] 3.2.3.2 Biểu đồ pha Máy dò kim loại Profile: Phiên bản phần mềm: Yêu cầu cấp độ truy cập tối thiểu: cấptùy chọn tr

Trang 3

Mục lục

1.1 QUAN TRỌNG: Trước khi bạn khởi động 5

1.2 License Agreement for METTLER TOLEDO Software 5

1.2.1 License Agreement for WIZnet Co LTD 5

1.3 Các phiên bản phần mềm 5

1.4 Các tính năng phần mềm nào có trên máy dò kim loại của bạn? 6

1.5 Thông tin liên lạc 7

1.6 Tìm hiểu về Giao diện người dùng (UI) 7

1.6.1 Màn hình chính 7

1.6.2 Xem biểu đồ cột 9

1.6.3 Xem màn hình hiển thị đang hoạt động 10

1.6.4 Điều hướng trên giao diện người dùng 10

1.6.5 Sử dụng bàn phím chữ-số 12

1.7 Những thiết lập cần thiết sau khi lắp đặt 12

2 Ngôn ngữ gốc 13 3 Chiến lược và Nguyên tắc 14 3.1 Chiến lược phát hiện kim loại 14

3.1.1 Sổ tay hướng dẫn phát hiện kim loại của METTLER TOLEDO 14

3.2 Những điểm lưu ý chung để tối ưu hóa phát hiện kim loại 15

3.2.1 Các sản phẩm để kiểm tra 15

3.2.2 Tìm hiểu về tín hiệu rung 16

3.2.3 Tìm hiểu về pha và biên độ 16

3.2.3.1 Kiểm soát pha 16

3.2.3.2 Biểu đồ pha 17

3.2.4 Tìm hiểu về hiệu ứng sản phẩm 18

3.2.4.1 Đọc biểu đồ cường độ sản phẩm 18

3.2.5 Tìm hiểu về lựa chọn tần số hoạt động 19

3.2.6 Tìm hiểu về bộ hẹn giờ loại bỏ có thể lập trình 19

3.2.7 Tìm hiểu về xác nhận loại bỏ 20

4 Vân hành giao diện người dùng 21 4.1 Công việc hàng ngày của người vận hành 21

4.2 Cấp độ truy cập tài khoản 21

4.3 Đăng nhập và đăng xuất 23

5 Thiết lập tài khoản truy cập và người sử dụng 24 5.1 Thiết lập Người quản lý QA và Người cài đặt 24

5.2 Thiết lập và quản lý người vận hành QA 24

5.3 Thiết lập và quản lý người sử dụng 25

5.4 Quản lý các thiết lập chung của máy dò kim loại 25

5.4.1 Thiết lập ngôn ngữ giao diện người dùng 25

5.4.2 Thiết lập đơn vị đo trên giao diện người dùng 26

5.4.3 Thiết lập ngày và giờ 26

5.4.4 Điều chỉnh độ sáng của giao diện người dùng 26

5.4.5 Quản lý màn hình hiển thị đang hoạt động 27

6 Lắp đă ̣ t 28 6.1 Phần mềm hoạt động như thế nào với rơ le đầu ra 28

6.2 Phần mềm hoạt động như thế nào với các đầu vào và đầu ra có thể lập trình 28

6.3 Quản lý các đầu vào 30

6.4 Quản lý đầu ra 30

6.5 Quản lý truyền thông cho máy dò kim loại và hệ thống của nó 31

6.5.1 Quản lý cổng truyền thông 31

6.5.1.1 Tài liệu về giao thức giao tiếp 32

6.6 Quản lý bộ phận loại bỏ 33

6.6.1 Quản lý thiết lập loại bỏ (không qua cửa) 33

6.6.2 Quản lý thiết lập loại bỏ (qua cửa) 33

Trang 4

6.6.3 Kích hoạt và vô hiệu Ngăn cản loại bỏ (Thiết lập) 35

6.6.4 Quản lý thùng sản phẩm loại 35

6.6.4.1 Mở khóa thùng sản phẩm loại 36

6.7 Quản lý cảm biến và tốc độ 36

6.7.1 Thiết lập cảm biến gói 36

6.7.2 Thiết lập cảm biến tốc độ 37

6.7.3 Quản lý cảm biến Bộ phận xác nhận loại bỏ (RCU) 38

6.7.4 Thiết lập tốc độ máy dò 39

6.7.5 Dừng và khởi động băng tải từ giao diện người dùng (chỉ với Profile ASN) 40

6.7.5.1 Tùy chọn Dừng/Khởi động cho băng tải (chỉ với Profile ASN) 41

6.7.5.2 Tùy chọn kiểm soát tốc độ băng tải (chỉ với Profile ASN) 41

6.8 Sử dụng giám sát tốc độ gói 41

6.8.1 Tính toán và thiết lập thời gian loại bỏ tối ưu cho giám sát tốc độ gói 42

6.8.2 Kích hoạt và cấu hình giám sát tốc độ gói 43

6.8.3 Các lỗi và cảnh báo được tạo ra bởi Cảnh báo khoảng cách gói 44

7 Thiết lập sản phẩm 45 7.1 Quản lý sản phẩm được kiểm tra 45

7.1.1 Lựa chọn Sản phẩm đang di chuyển hoặc Cụm 45

7.1.2 Tạo và thiết lập sản phẩm 46

7.1.3 Tạo và thiết lập sản phẩm (Profile Advantage) 47

7.1.4 Xóa sản phẩm 48

7.1.5 Sao chép sản phẩm 48

7.1.6 Thay đổi tần số, độ nhạy và pha 48

7.1.7 Sử dụng biểu đồ vectơ để tinh chỉnh 49

7.1.8 Sử dụng tạo cụm sản phẩm 50

7.1.9 Quản lý các thông số mặc định cho thiết lập tự động 51

8 Kiểm tra hiệu suất 53 8.1 Sử dụng tính năng Giảm kiểm tra 53

8.1.1 Mô tả tính năng Giảm kiểm tra 53

8.1.2 Điều kiện tiên quyết cho Giảm kiểm tra 54

8.1.3 Thiết lập Giảm kiểm tra 54

8.1.4 Tính toán và thiết lập độ nhạy chính xác cho Giảm kiểm tra 55

8.1.4.1 Tra cứu Tần số ở đơn vị kHz 55

8.1.4.2 Thực hiện và kiểm tra tính toán cho Giảm kiểm tra 56

8.1.5 Bật và kích hoạt Giảm kiểm tra 58

8.1.6 Tắt Giảm kiểm tra 60

8.1.7 Kích hoạt lại Giảm kiểm tra khi nó chuyển sang không hoạt động 60

8.2 Làm việc với Hệ thống kiểm tra tự động (ATS) cho máy dò kim loại dạng tiếp liệu theo trọng lực 61

8.2.1 Lắp đặt hệ thống kiểm tra tự động 62

8.2.2 Thiết lập và hiệu chuẩn Hệ thống kiểm tra tự động với Thuật sĩ thiết lập ATS 62

8.2.3 Vận hành Hệ thống kiểm tra tự động (ATS) 64

8.2.3.1 Lặp lại kiểm tra trong ATS 65

8.3 Thiết lập các thông số để kiểm tra hiệu suất định kỳ 65

8.4 Thiết lập mẫu kiểm tra 67

8.5 Kiểm tra hiệu suất định kỳ 68

8.5.1 Kiểm tra liên tục 70

8.5.2 Thực hiện thử nghiệm bộ nhớ 71

8.5.3 Kiểm tra kim loại lớn 71

8.6 Thiết lập các thông số cho kiểm tra hiệu suất định kỳ đi qua nhiều lần 72

8.7 Kiểm tra hiệu suất định kỳ đi qua nhiều lần 73

8.8 Tạo, xem và in báo cáo 75

8.8.1 In thiết lập máy dò kim loại 76

8.8.2 In báo cáo theo ca 76

8.8.3 In báo cáo giám sát hiệu suất 77

8.8.4 Xem nhật ký kiểm tra cho kiểm tra đi qua nhiều lần 78

8.9 Đảm bảo chất lượng 78

8.9.1 Tuân thủ 21CFR11 78

8.9.2 Tuân thủ HACCP 79

Mục lục

2

Trang 5

8.9.3 Xem nhật ký 79

9 Mô phỏng, PackML, OEE 81 9.1 Sử dụng mô phỏng (VNC) 81

9.1.1 Mô tả về mô phỏng 81

9.1.2 Trang bị thêm tính năng mô phỏng 81

9.1.3 Sử dụng thiết bị từ xa để mô phỏng 82

9.1.4 Kết nối cho mô phỏng 82

9.1.5 Thiết lập mô phỏng (VNC) 82

9.1.6 Sử dụng đầu ra có thể lập trình với mô phỏng 83

9.1.7 Kiểm tra tình trạng mô phỏng 84

9.2 Làm việc với PackML 84

9.2.1 Các chế độ và trạng thái PackML 85

9.2.2 Xem Dữ liệu PackML trên màn hình hiển thị đang hoạt động 86

9.2.3 Xem và thiết lập lại dữ liệu PackML ở cấp độ truy cập Người cài đặt 87

9.2.3.1 Bộ đếm và bộ định giờ PackML 88

9.2.3.2 Cảnh báo Pack ML và Mã lý do 89

9.2.4 Thay đổi thiết lập PackML 91

10 Lỗi, cảnh báo và thông báo của máy dò kim loại 92 10.1 Giám sát tình trạng 92

Trang 6

Mục lục4

Trang 7

Giới thiệu​​ 5

1 Giới thiệu

1.1 QUAN TRỌNG: Trước khi bạn khởi động

Trước khi sử dụng máy dò kim loại và vận hành phần mềm được mô tả trong hướng dẫn này, bạn phải lắp

đặt và thiết lập máy dò kim loại đúng cách Tham khảo Hướng dẫn sử dụng được cung cấp với máy dò kim

loại Hướng dẫn sử dụng có thông tin cần thiết về an toàn, lắp đặt, nguồn điện, thông số kỹ thuật và việc tíchhợp với các thiết bị khác trong cơ sở của bạn

CẨNH BÁO Máy dò kim loại và hệ thống băng tải của máy dò kim loại tiềm ẩn một số mối nguy hiểm.

Tự làm quen với thông tin an toàn trong Hướng dẫn sử dụng trước khi bạn vận hành máy

dò kim loại

Cách sử dụng hướng dẫn

Hướng dẫn này được viết theo cấu trúc mô-đun về “các chủ đề” Nếu có thể, mỗi chủ đề nói chi tiết các tác

vụ thực tế là một chủ đề độc lập Vào cuối mỗi chủ đề là danh sách “Chủ đề liên quan” Ở định dạng PDF củahướng dẫn, các chủ đề liên quan là các đường link

Ở đầu mỗi chủ đề thực tế, bạn sẽ thấy các mô hình máy dò kim loại Profile và các phiên bản phần mềm màchủ đề áp dụng Đối với các tác vụ yêu cầu đăng nhập, bạn sẽ thấy “Cấp độ truy cập tài khoản” cần thiết đểthực hiện các tác vụ trong chủ đề

Các chủ đề liên quan:

[Công việc hàng ngày của người vận hành } trang 21]

[Những thiết lập cần thiết sau khi lắp đặt } trang 12]

1.2 License Agreement for METTLER TOLEDO Software

The VNC (Emulation) server in the Profile metal detector uses open-source software from WIZnet, in

compliance with the WIZnet license agreement that follows:

Copyright (c) 2013, WIZnet Co., LTD All rights reserved Redistribution and use in source and binary forms,with or without modification, are permitted provided that the following conditions are met:

• Redistributions of source code must retain the above copyright notice, this list of conditions and the

following disclaimer

• Redistributions in binary form must reproduce the above copyright notice, this list of conditions and thefollowing disclaimer in the documentation and/or other materials provided with the distribution

• Neither the name of WIZnet Co., LTD nor the names of its contributors may be used to endorse or

promote products derived from this software without specific prior written permission

THIS SOFTWARE IS PROVIDED BY THE COPYRIGHT HOLDERS AND CONTRIBUTORS "AS IS"AND ANY EXPRESS OR IMPLIED WARRANTIES, INCLUDING, BUT NOT LIMITED TO, THE IMPLIED WARRANTIES OF MERCHANTABILITY AND FITNESS FOR A PARTICULAR PURPOSE ARE DISCLAIMED IN NO EVENT SHALL THE COPYRIGHT OWNER OR CONTRIBUTORS BE LIABLE FOR ANY DIRECT, INDIRECT, INCIDENTAL, SPECIAL, EXEMPLARY, OR CONSEQUENTIAL DAMAGES (INCLUDING, BUT NOT LIMITED TO, PROCUREMENT OF SUBSTITUTE GOODS

OR SERVICES; LOSS OF USE, DATA, OR PROFITS; OR BUSINESS INTERRUPTION) HOWEVER CAUSED AND ON ANY THEORY OF LIABILITY, WHETHER IN CONTRACT, STRICT LIABILITY,

OR TORT (INCLUDING NEGLIGENCE OR OTHERWISE) ARISING IN ANY WAY OUT OF THE USE OF THIS SOFTWARE, EVEN IF ADVISED OF THE POSSIBILITY OF SUCH DAMAGE.

Trang 8

Giới thiệu​​

6

Nếu Máy dò kim loại Profile của bạn sử dụng phiên bản phần mềm cũ hơn, bạn có thể mua bản nâng cấp lênphần mềm mới nhất, với các tính năng và hiệu suất xử lý tốt nhất

Để hỏi về nâng cấp phần mềm, hãy liên hệ với Dịch vụ METTLER TOLEDO Dịch vụ ETTLER TOLEDO sẽ hỏi

bạn Số sê-ri và Phiên bản của Máy dò kim loại

Để xem Số sê-ri và Phiên bản, nhấn nút Thông tin trên máy dò kim loại:

Sử dụng các mũi tên trái và phải để cuộn qua các màn hình thông tin

Các chủ đề liên quan:

[Thông tin liên lạc } trang 7]

1.4 Các tính năng phần mềm nào có trên máy dò kim loại của bạn?

Tính năng phần mềm phụ thuộc vào Loại thiết bị, Loại Đầu, Loại Nền và Phiên bản Tuy nhiên, một số

tính năng như Mô phỏng (VNC) và Hệ thống kiểm tra tự động (ATS) cần thêm phần cứng METTLER TOLEDO

Tên model Profile được viết bằng các ký tự lớn trên màn hình chính của Máy dò kim loại, ví dụ: "Profile", hay "Profile Advantage"

Để xem Loại Đầu và Loại Nền nhấn Thông tin:

Trên trang đầu tiên của Thông tin, xem Loại Đầu (ví dụ như “HÌNH CHỮ NHẬT” hoặc “ỐNG DẪN”).

Loại Nền là phần đầu tiên của trường Phiên bản, ví dụ: "F4", "F4A", hoặc "F48".

Các bảng sau thể hiện các tính năng chính trên Máy dò kim loại Profile Các tính năng phần mềm tùy chọn

chung cho mọi Máy dò kim loại Profile như Kiểm soát Tình hình, và xác minh Chế độ 21CFR không được

Loại đầu Thiết lập

tự động chuẩn

Giảm kiểm tra (RT)

Mô phỏng (VNC)

Hệ thống kiểm tra tự động (ATS)

Giám sát

tỷ lệ gói

Xác nhận loại bỏ Bộ Xác nhận Hủy

hoặc rãnhthắt

C*

C*

ProfileCompact

C*

Chỉ với PackC*

Trang 9

Giảm kiểm tra (RT)

Mô phỏng (VNC)

Hệ thống kiểm tra tự động (ATS)

Giám sát

tỷ lệ gói

Xác nhận loại bỏ Bộ Xác nhận Hủy

C*

Pharma

GF-PRO

Pharma PRO

C*

* Để xem danh sách tất cả các tính năng khả dụng trên máy dò kim loại, hãy đến trang cuối cùng của màn

hình Thông tin Các tính năng khả dụng có màu xanh lá.

Giảm kiểm tra (RT)

Mô phỏng (VNC)

Hệ thống kiểm tra tự động (ATS)

Giám sát tốc độ gói

Xác nhận loại bỏ (RCU)

Profile

Advantage

Hình chữnhật

C*

Chỉ với PackC*

Profile

Advantage

LS

Hình chữnhật

Giảm kiểm tra (RT)

Mô phỏng (VNC)

Hệ thống kiểm tra tự động (ATS)

Giám sát tốc độ gói

Xác nhận loại bỏ (RCU)

Các chủ đề liên quan:

[Thông tin liên lạc } trang 7]

1.5 Thông tin liên lạc

Để liên hệ đại diện dịch vụ cho sản phẩm tại khu vực bạn, vui lòng truy cập www.mt.com/contact

1.6 Tìm hiểu về Giao diện người dùng (UI)

Trước khi đăng nhập, bạn có thể truy cập vào một loạt các màn hình thông tin, bao gồm cả màn hình chính

[Tên mẫu máy Profile]

Trang 10

Chữ số cho thấy số màn hình hiện tại và tổng số màn hình hiện

có sẵn Sử dụng các mũi tên để xem một loạt các thông tin vềcách làm việc của máy dò kim loại

Theo dõi điều kiện

Ba trạng thái:

Xanh lá: Tốt

Hổ phách: Cảnh báo sớm Máy dò kim loại vẫn hoạt động

nhưng có thể xảy ra lỗi Hãy liên hệ đại diện dịch vụ

Đỏ: Lỗi Máy dò kim loại dừng hoạt động Hãy liên hệ đại diện

Trang 11

Khi cường độ tín hiệu tăng lên, số lượng các cột sẽ tăng lên từ trái sang phải

Khi bạn đăng nhập để thực hiện một tác vụ, thì hình chữ nhật sẽ giảm chiều cao để tăng diện tích có thể sửdụng của màn hình chính

Nếu 5 cột cuối cùng nhấp nháy màu đỏ, điều đó có nghĩa là phần mềm máy dò kim loại đang ngăn cơ chế

loại bỏ kích hoạt Tín hiệu Hạn chế Hủy tín hiệu xuất hiện trong một số quy trình thiết lập tự động Bạn cũng

có thể bật và tắt thủ công Hạn chế Hủy (tại NGƯỜI SỬ DỤNG SỐ 3 Đăng nhập).

Hạn chế Hủy

3 Băng tải Đã dừng

Nếu máy dò kim loại đang ở trạng thái KHỎE, nhưng băng tải không hoạt động thì 5 cột màu đỏ được hiển

thị bên dưới (6 cột từ bên phải của biểu đồ) bắt đầu nhấp nháy:

Băng tải Đã dừng

LƯU Ý: Để trạng thái Băng tải Đã dừng hoạt động, một trong các đầu vào có thể lập trình phải được phân

bổ cho Băng tải đang Chạy

Trang 12

Giới thiệu​​

10

4 Thay đổi thông số Gói sẽ Hủy

Đối với máy dò kim loại trên hệ thống băng tải có thiết lập thông số Gói sẽ Hủy, thanh màu đỏ nằm ngang

sẽ xuất hiện nếu bạn chỉnh sửa thông số Điều này hữu ích cho việc tinh chỉnh các thiết lập loại bỏ

Gói sẽ Hủy

Các chủ đề liên quan:

MISSING LINK [Kích hoạt và vô hiệu Ngăn cản loại bỏ (Thiết lập) } trang 35]

-[Quản lý thiết lập loại bỏ (qua cửa) } trang 33]

[Lỗi, cảnh báo và thông báo của máy dò kim loại } trang 92]

Nếu bạn chưa đăng nhập, máy dò kim loại sẽ hiển thị Màn hình Hiển thị đang Hoạt động Bạn có thể cuộn tiến và lùi qua Màn hình Hiển thị đang Hoạt động

Màn hình Hiển thị đang Hoạt động sẽ thay đổi tùy theo model máy dò kim loại và các chức năng tùy chọn

được cài đặt trên máy dò kim loại Ngoài ra, bạn có thể bật hoặc tắt (ẩn) một số Màn hình Hiển thị đang

Hoạt động và những gì xuất hiện trên một số Màn hình Hiển thị đang Hoạt động ở cấp độ NGƯỜI CÀI ĐẶT và cấp độ THIẾT LẬP CHẤT LƯỢNG.

Bạn có thể cuộn qua Màn hình Hiển thị đang Hoạt động bất cứ lúc nào, để xem thông tin về cách máy dò

kim loại hoạt động

Theo mặc định, Màn hình Hiển thị đang Hoạt động nằm ở màn hình 1, thể hiện tên model của máy dò

kim loại Tuy nhiên, màn hình sẽ tự động thay đổi sang màn hình khác vào những lúc bạn cần được thông

báo về lỗi trên máy dò kim loại hoặc trên hệ thống băng tải, hoặc nếu Kiểm tra hoạt động Đến hạn và

Quá hạn.

Các chủ đề liên quan:

[Quản lý màn hình hiển thị đang hoạt động } trang 27]

MISSING LINK [Xem biểu đồ cột } trang 9]

-[Đăng nhập và đăng xuất } trang 23]

[Lỗi, cảnh báo và thông báo của máy dò kim loại } trang 92]

Trang 13

Đôi khi bạn sẽ thấy rằng các chức năng bị vô hiệu hóa, thường là do các thiết lập và tùy chọn khác trên máy

dò kim loại Nếu một chức năng không khả dụng, nó sẽ có màu xám, như thể hiện trong hình dưới đây (mục2)

Khi bạn ở Màn hình Hiển thị đang Hoạt động hoặc menu chính, nút Thông tin sẽ hiển thị thông tin

chung về máy dò kim loại Nếu nút Thông tin xuất hiện trong một chức năng, bạn có thể nhấn nó để hiển thị

thông tin cụ thể về chức năng đó

-[Đăng nhập và đăng xuất } trang 23]

[Thiết lập ngôn ngữ giao diện người dùng } trang 25]

Trang 14

1.7 Những thiết lập cần thiết sau khi lắp đặt

CHẤT LƯỢNG

Chúng tôi khuyến khích khách hàng mua máy dò kim loại được tích hợp với hệ thống băng tải/vận chuyểnMETTLER TOLEDO với bộ phận loại bỏ tích hợp METTLER TOLEDO sản xuất các hệ thống tiêu chuẩn và các

hệ thống phi tiêu chuẩn được thực hiện theo yêu cầu cho nhà máy của bạn và các yêu cầu của địa phương

Nếu bạn mua máy dò kim loại Profile được tích hợp với hệ thống băng tải METTLER TOLEDO, các thiết lập

người cài đặt cơ bản (trên màn hình Thiết lập Cài đặt phải phù hợp với yêu cầu của bạn

Nếu bạn mua máy dò kim loại Profile để tích hợp với hệ thống băng tải của riêng bạn và bộ phận loại bỏ, bạn

cần phải thực hiện các tác vụ trong màn hình Thiết lập Cài đặt sau khi hoàn thành việc lắp đặt cơ và điện.

Những tác vụ này là:

[Thiết lập ngôn ngữ giao diện người dùng } trang 25]

[Thiết lập đơn vị đo trên giao diện người dùng } trang 26]

[Thiết lập ngày và giờ } trang 26]

[Quản lý cảm biến và tốc độ } trang 36]

[Thiết lập Người quản lý QA và Người cài đặt } trang 24]

[Thiết lập và quản lý người vận hành QA } trang 24]

[Thiết lập và quản lý người sử dụng } trang 25]

Trang 15

Ngôn ngữ gốc​​ 13

2 Ngôn ngữ gốc

Sách hướng dẫn gốc được viết bằng tiếng Anh và có sẵn ở METTLER TOLEDO theo yêu cầu Nếu có thắc

mắc về nội dung gốc, vui lòng tham khảo hướng dẫn viết bằng tiếng Anh

Trang 16

Chiến lược và Nguyên tắc​​

14

3 Chiến lược và Nguyên tắc

3.1 Chiến lược phát hiện kim loại

Việc phát hiện đáng tin cậy tạp chất kim loại trong môi trường kiểm tra sản phẩm đặt ra những thách thứcphức tạp về khoa học, kỹ thuật và xử lý dữ liệu

Các tiêu chuẩn về phát hiện kim loại thay đổi theo từng công ty và từng quốc gia Phương pháp sản xuất cácsản phẩm như thực phẩm, đồ uống và dược phẩm không ngừng thay đổi Và ngay cả cách đóng gói sảnphẩm cũng có thể thay đổi đột ngột (đôi khi để đáp ứng với thay đổi về khẩu vị của người tiêu dùng hoặc thóiquen mua sắm) Một chiến lược phát hiện kim loại tốt phải giải quyết tất cả những thách thức này

Các nhà khoa học nghiên cứu và phát triển, các kỹ sư và nhà phát triển phần mềm tại METTLER TOLEDO làmviệc như một nhóm thống nhất Chúng tôi chuyên cung cấp các giải pháp đáng tin cậy giải quyết các tháchthức hiện tại của bạn về phát hiện kim loại và đáp ứng nhanh chóng với mọi thách thức mới mà bạn có thểgặp phải

Để tận dụng tối đa bộ phần mềm phong phú trên Máy dò kim loại Profile, hãy đọc Sổ tay hướng dẫn pháthiện kim loại METTLER TOLEDO Sổ tay hướng dẫn giải thích chi tiết về công nghệ phát hiện kim loại củachúng tôi Sổ tay hướng dẫn này đưa ra lời khuyên giúp bạn xây dựng chiến lược phát hiện kim loại hiệu quảnhất cho dây chuyền sản xuất, bao gồm lời khuyên về vị trí của hệ thống phát hiện kim loại, từ giai đoạnnguyên liệu thô đến sản phẩm đóng gói

Dịch vụ METTLER TOLEDO có thể đến cơ sở của bạn để tư vấn về chiến lược tốt nhất, bắt đầu sử dụng hoặctái sử dụng máy dò kim loại và các hệ thống liên quan

Các chủ đề liên quan:

[Sổ tay hướng dẫn phát hiện kim loại của METTLER TOLEDO } trang 14]

[Thông tin liên lạc } trang 7]

METTLER TOLEDO khuyến nghị các nhà thiết kế hệ thống, người cài đặt và người quản lý chất lượng nghiêncứu "Sổ tay hướng dẫn phát hiện kim loại – Xây dựng chương trình hiệu quả" đi kèm với hướng dẫn này

Trang 17

Chiến lược và Nguyên tắc​​ 15

Sổ tay hướng dẫn này sẽ giúp bạn xây dựng chương trình phát hiện kim loại hiệu quả nhất cho dây chuyềnsản xuất và giúp bạn tận dụng tối đa các tính năng phần mềm Profile được giải thích trong Hướng dẫn vậnhành Profile này Sổ tay hướng dẫn này được cập nhật định kỳ Bạn có thể tải xuống phiên bản mới nhất

miễn phí, bằng ngôn ngữ bạn chọn tại www.mt.com/metaldetection

Ngoài ra tại www.mt.com/metaldetection bạn có thể tải xuống các tài liệu và sổ tay hướng dẫn đa

phương tiện có thể hỗ trợ cho các nhà thiết kế dây chuyền sản xuất và nhà quản lý đảm bảo chất lượng củacông ty bạn

3.2 Những điểm lưu ý chung để tối ưu hóa phát hiện kim loại

Các chủ đề trong chương này giải thích các nguyên tắc cơ bản quan trọng của công nghệ phát hiện kim loại

và cách tận dụng tối đa phần mềm phát hiện kim loại Profile Chúng tôi khuyên bạn nên đọc chương này

trước khi bắt đầu thiết lập sản phẩm để sử dụng máy dò kim loại

• Thiết lập tự động

• [Tìm hiểu về pha và biên độ } trang 16]

• [Tìm hiểu về tín hiệu rung } trang 16]

• [Tìm hiểu về hiệu ứng sản phẩm } trang 18]

• [Tìm hiểu về lựa chọn tần số hoạt động } trang 19]

• [Tìm hiểu về bộ hẹn giờ loại bỏ có thể lập trình } trang 19]

• [Tìm hiểu về xác nhận loại bỏ } trang 20]

Máy dò kim loại Profile có tính năng Thiết lập Tự động cho phép bạn dễ dàng thiết lập máy dò kim loại

bằng cách cho sản phẩm đi qua cổng dò để kiểm tra và làm theo Thiết lập Tự động hướng dẫn trên màn

hình Mỗi sản phẩm mới và các thiết lập của nó, sẽ được ghi nhớ trong máy dò kim loại và được lưu trữ dướitên sản phẩm

Thiết lập Tự động sẽ tính toán độ nhạy, pha, và tần số tốt nhất cho sản phẩm và tiêu chuẩn phát hiện

kim loại mà bạn muốn đạt được Thiết lập Tự động làm việc cùng với các thiết lập và tính năng khác của

máy dò kim loại Người sử dụng hiểu sâu về công nghệ phát hiện kim loại của METTLER TOLEDO có thể điềuchỉnh tốt các thiết lập của máy dò kim loại

Bất kể sử dụng Thiết lập Tự động hoặc thiết lập thủ công nâng cao, bạn cũng cần hiểu các nguyên tắc phát

hiện kim loại Các phần sau của hướng dẫn giải thích ý nghĩa của pha, góc pha, biên độ, độ nhạy, bộ phậnloại bỏ và những lưu ý về tần số hoạt động

Các chủ đề liên quan:

[Chiến lược phát hiện kim loại } trang 14]

Trang 18

Chiến lược và Nguyên tắc​​

16

[Thiết lập sản phẩm } trang 45]

Máy dò kim loại Profile có thiết kế giúp giảm thiểu tác động của những rung động, chẳng hạn như nguy cơ tínhiệu không mong muốn có thể gây ra loại bỏ sai Tuy nhiên, một số rung động, bao gồm cả từ hệ thống vậnchuyển, là không thể tránh khỏi

Các tín hiệu phát ra từ sự rung động của hệ thống cuộn dây trong máy dò kim loại có góc pha đặc trưng Gócpha của tín hiệu rung được sử dụng làm tham chiếu Góc pha của mọi tạp chất kim loại đều được đo so vớigóc pha được tạo ra bởi hiệu ứng rung

Các chủ đề liên quan:

[Sổ tay hướng dẫn phát hiện kim loại của METTLER TOLEDO } trang 14] để được giải thích chi tiết về pha.[Đọc biểu đồ cường độ sản phẩm } trang 18]

[Biểu đồ pha } trang 17]

Máy dò kim loại Profile sử dụng các cuộn dây phát và thu tần số vô tuyến công suất thấp Hệ thống này cóthể cảm nhận được những nhiễu loạn nhỏ do mảnh kim loại tạo ra khi đi qua cổng dò của máy dò kim loại.Tín hiệu tạo ra được đặc trưng bởi góc pha và biên độ

Mảnh kim loại đi qua cổng dò của máy dò sẽ góc pha và biên độ trong cuộn dây thu.

Góc pha

Các kim loại và sản phẩm kiểm tra khác nhau sẽ tạo ra tín hiệu có góc pha

Khi máy dò kim loại bị rung động cơ học, rung động này sẽ gây ra góc pha đã biết Bất kỳ góc pha nào dosản phẩm đi qua máy dò kim loại gây ra đều được phân biệt với góc pha đã biết của rung động

và các sản phẩm được đóng gói trong màng kim loại, thì lại khó phân biệt với tín hiệu từ tạp chất kim loại

Các chủ đề liên quan:

[Sổ tay hướng dẫn phát hiện kim loại của METTLER TOLEDO } trang 14] để xem lý giải về hiệu ứng sản

phẩm

[Kiểm soát pha } trang 16]

[Biểu đồ pha } trang 17]

3.2.3.1 Kiểm soát pha

Máy dò kim loại tần số vô tuyến hoạt động bằng cách tìm kiếm những thay đổi ở góc pha của tín hiệu được

tạo bởi cuộn dây thu Do đó, pha tín hiệu gây ra bởi rung động và Sản phẩm đang Di chuyển phải được

giảm thiểu

Mạch kiểm soát pha phân biệt giữa tín hiệu mong muốn từ mảnh kim loại và tín hiệu không mong muốn từrung động và hiệu ứng sản phẩm Các tín hiệu rung và hiệu ứng sản phẩm có thể được giảm dễ dàng bằngcách điều chỉnh độ nhạy, tuy nhiên, giảm độ nhạy ảnh hưởng đến tất cả các tín hiệu: tín hiệu kim loại, tínhiệu rung và tín hiệu sản phẩm Do đó máy dò kim loại Profile cho phép điều chỉnh chọn lọc, bao gồm kiểmsoát pha

Trang 19

Chiến lược và Nguyên tắc​​ 17

Máy dò kim loại Profile có thể hiển thị biểu đồ cường độ pha và sản phẩm trên Màn hình Hiển thị đang

Hoạt động Biểu đồ cho phép bạn quan sát dữ liệu tín hiệu sản phẩm trong một khoảng thời gian dài Biểu

đồ giúp bạn quan sát độ lệch trong góc pha tín hiệu của sản phẩm

Các chủ đề liên quan:

• [Sổ tay hướng dẫn phát hiện kim loại của METTLER TOLEDO } trang 14] để được giải thích chi tiết về pha

• [Đọc biểu đồ cường độ sản phẩm } trang 18]

• [Biểu đồ pha } trang 17]

3.2.3.2 Biểu đồ pha

Máy dò kim loại

Profile:

Phiên bản phần mềm:

Yêu cầu cấp độ truy cập tối thiểu:

cấptùy chọn trên Profile LS

Mọi người sử dụng đều có thể xem biểu đồ trên Màn

hình Hiển thị đang Hoạt động Người sử dụng 2 hoặc Người sử dụng 3 được khởi

động lại biểu đồ

NGƯỜI CÀI ĐẶT được thiết lập biểu đồ

Biểu đồ pha có thể hữu ích trong các tình huống chẩn đoán khi sản phẩm được kiểm tra nằm trong các góiriêng biệt Mỗi lần một sản phẩm đi qua cổng dò của máy dò kim loại, góc pha của nó được ghi lại Điều nàyhữu ích khi bạn cần xem liệu góc pha của sản phẩm có thay đổi theo thời gian hay không Biểu đồ có thể lưutrữ nhiều gói dữ liệu, cho phép bạn xem xét các xu hướng trong một khoảng thời gian dài Bạn có thể khởi

động lại biểu đồ ở cấp độ NGƯỜI CÀI ĐẶT.

Phân tích biểu đồ pha là việc hữu ích khi có xu hướng xảy ra một số vấn đề nhất định, chẳng hạn như nếubạn nhận thấy rằng máy dò kim loại bắt đầu loại bỏ sai vào những thời điểm nhất định trong ngày Điều này

có thể xảy ra nếu sự thay đổi nhiệt độ hoặc độ ẩm môi trường xung quanh, hoặc thay đổi nguyên liệu thô gây

ra thay đổi góc pha của tín hiệu sản phẩm Nếu bạn có thể xác định nguyên nhân của sự thay đổi góc pha,bạn có thể thực hiện các biện pháp, chẳng hạn như thay đổi tần số hoặc độ nhạy của máy dò kim loại hoặctăng tần số thiết lập tự động Bạn có thể liên hệ với Dịch vụ METTLER TOLEDO để được tư vấn về biện phápkhắc phục tốt nhất

− LƯU Ý: Máy dò kim loại Profile Advantage, được thiết kế cho các sản phẩm ướt và các sản phẩm khác

tạo ra "hiệu ứng sản phẩm", sử dụng công nghệ đa tần số đồng thời, theo dõi và hủy bỏ mọi thay đổi góc

pha Do đó, việc phân tích biểu đồ pha hiếm khi nào cần thiết trên Profile Advantage.

Biểu đồ pha là một trong các Màn hình Hiển thị đang Hoạt động Bạn có thể chọn hiển thị hoặc ẩn nó.

Biểu đồ pha.

Hiển thị hoặc ẩn biểu đồ và thiết lập thang tỷ lệ

Bạn có thể ẩn hoặc hiển thị biểu đồ ở cấp độ NGƯỜI CÀI ĐẶT tại đó bạn cũng có thể thiết lập thang tỷ lệ của trục x và y của biểu đồ, và thiết lập Tốc độ Mẫu của các gói (Lưu ý rằng việc thiết lập trường Tốc độ

Mẫu sẽ ảnh hưởng đến thang tỷ lệ của biểu đồ pha.)

1 Chuyển đến Thiết lập Tiên tiến trên menu NGƯỜI CÀI ĐẶT sau đó chuyển đến màn hình Ghi nhật ký

Sản phẩm.

2 Đánh dấu vào Hiển thị Pha để hiển thị biểu đồ pha trong Màn hình Hiển thị đang Hoạt động.

3 Đánh dấu vào Định mức Tự động nếu bạn muốn trục góc pha được chia tỷ lệ tự động, hoặc thiết lập thang tỷ lệ trong trường Khoảng cách Pha.

4 Trong trường Tốc độ Mẫu thiết lập số lượng gói yêu cầu (một hoặc nhiều) để tạo nên một mẫu dữ liệu.

Trang 20

Chiến lược và Nguyên tắc​​

18

Khởi động lại biểu đồ

1 Để khởi động lại biểu đồ, chuyển đến menu Người sử dụng 2 hoặc Người sử dụng 3 và nhấn Các

thiết bị đếm.

2 Nhấn Khởi động lại chức năng Ghi nhật ký Sản phẩm.

Các chủ đề liên quan:

[Đọc biểu đồ cường độ sản phẩm } trang 18]

[Tìm hiểu về pha và biên độ } trang 16]

[Sổ tay hướng dẫn phát hiện kim loại của METTLER TOLEDO } trang 14] để xem lý giải về hiệu ứng sản

phẩm

[Thông tin liên lạc } trang 7] cho Dịch vụ METTLER TOLEDO

Sản phẩm khô dễ kiểm tra tạp chất kim loại hơn so với sản phẩm ướt Điều này là do các sản phẩm ẩm ướt

và các sản phẩm có hàm lượng muối và độ ẩm cao có tính dẫn điện Sản phẩm ướt bao gồm thịt tươi, giacầm, pho mát, trái cây, rau, đồ uống và cá Chúng tạo ra tín hiệu "hiệu ứng sản phẩm" phải được phân biệtvới tín hiệu được tạo ra bởi tạp chất kim loại Tương tự, một số loại bao bì sản phẩm như màng kim loại, cóthể tạo ra hiệu ứng sản phẩm

Để hiểu rõ về hiệu ứng sản phẩm và những thách thức mà nó đặt ra, hãy tham khảo [Sổ tay hướng dẫn pháthiện kim loại của METTLER TOLEDO } trang 14] Đặc biệt, hãy tham khảo các phần "Những yếu tố làm hạnchế độ nhạy" và "Tìm hiểu những ứng dụng thử thách để cải tiến việc phát hiện kim loại"

Các chủ đề liên quan:

[Đọc biểu đồ cường độ sản phẩm } trang 18]

[Biểu đồ pha } trang 17]

3.2.4.1 Đọc biểu đồ cường độ sản phẩm

Máy dò kim loại Profile:

Phiên bản phần mềm:

Yêu cầu cấp độ truy cập tối thiểu:

cấptùy chọn trên Profile LS

Mọi người sử dụng đều có thể xem biểu đồ trên Màn

hình Hiển thị đang Hoạt động Người sử dụng 2 hoặc Người sử dụng 3 được khởi

động lại biểu đồ

NGƯỜI CÀI ĐẶT được thiết lập biểu đồ

Biểu đồ cường độ sản phẩm hiển thị cường độ tín hiệu cho Sản phẩm đang Di chuyển hiện tại Việc lấy

mẫu dữ liệu có thể dựa trên số lượng gói hoặc thời gian

Dữ liệu này có thể được sử dụng để xác định Độ nhạy tốt nhất Ví dụ: nếu các thanh dọc màu đỏ nằm về phía bên trái của trục ngang, bạn có thể tăng Độ nhạy Nếu các thanh dọc màu đỏ nằm về phía bên phải của

trục ngang (về phía dấu 100%), điều này có nghĩa là cường độ tín hiệu của sản phẩm có thể kích hoạt loại bỏ

sai và có thể cần phải giảm Độ nhạy.

Bạn có thể sử dụng biểu đồ cường độ sản phẩm với biểu đồ góc pha để kiểm tra xu hướng thay đổi hiệu ứngsản phẩm Nếu bạn muốn được tư vấn về cách phân tích dữ liệu tốt nhất và sử dụng nó để tinh chỉnh chiếnlược phát hiện kim loại, bạn có thể liên hệ với Dịch vụ METTLER TOLEDO

Trang 21

Chiến lược và Nguyên tắc​​ 19

Biểu đồ cường độ sản phẩm là một trong những Màn hình Hiển thị đang Hoạt động Bạn có thể chọn hiển

thị hoặc ẩn nó

Biểu đồ cường độ sản phẩm

Hiển thị hoặc ẩn biểu đồ và thiết lập thang tỷ lệ

Bạn có thể ẩn hoặc hiển thị biểu đồ ở cấp độ NGƯỜI CÀI ĐẶT, tại đó bạn cũng có thể thiết lập thang tỷ lệ của trục x và y của biểu đồ, và thiết lập trường Tốc độ Mẫu (Lưu ý rằng thiết lập trong Tốc độ Mẫu cũng

ảnh hưởng đến thang tỷ lệ của biểu đồ pha.)

1 Chuyển đến Thiết lập Tiên tiến trên menu NGƯỜI CÀI ĐẶT sau đó chuyển đến màn hình Ghi nhật ký

Sản phẩm.

2 Trong trường Tốc độ Mẫu thiết lập số lượng gói yêu cầu (một hoặc nhiều) để tạo nên một mẫu dữ liệu.

Khởi động lại biểu đồ

1 Để khởi động lại biểu đồ, chuyển đến menu Người sử dụng 2 hoặc Người sử dụng 3 và nhấn Các

thiết bị đếm.

2 Nhấn Khởi động lại chức năng Ghi nhật ký Sản phẩm.

Các chủ đề liên quan:

• [Biểu đồ pha } trang 17]

• [Quản lý sản phẩm được kiểm tra } trang 45]

• Xem [Sổ tay hướng dẫn phát hiện kim loại của METTLER TOLEDO } trang 14] để được lý giải về hiệu

ứng sản phẩm.

Máy dò kim loại Profile được cung cấp với một số cấu hình tần số phụ thuộc vào loại thiết bị và tùy chọn mà

bạn mua Một số model chỉ có một tần số, một so có tần số kép (THẤP và Cao), và một số có ba tần số

(THẤP, TRUNG BÌNH và Cao), mà có thể được chọn trong Thiết lập cho Sản phẩm Máy dò kim loại

Advantage sử dụng công nghệ đa tần số đồng thời cho độ nhạy tối ưu Trên Profile Advantage, bạn sẽ không

thấy tùy chọn thay đổi băng tần, mặc dù bạn có thể thay đổi Chế độ trong Thiết lập cho Sản phẩm, để

thay đổi nhóm tần số hoạt động

Nếu bạn sử dụng quy trình Thiết lập Tự động được khuyến nghị để thiết lập mỗi Sản phẩm đang Di

chuyển, tần số tối ưu sẽ được thiết lập tự động Như một quy tắc chung, tần số thấp hơn sẽ tốt hơn nếu

Sản phẩm đang Di chuyển ướt, và tần số cao hơn sẽ tốt hơn nếu Sản phẩm đang Di chuyển khô Sổ tay

hướng dẫn phát hiện kim loại METTLER TOLEDO giải thích tầm quan trọng của tần số và sự liên quan của tần

số đến sản phẩm khô và sản phẩm ướt (và những sản phẩm khác tạo ra "hiệu ứng sản phẩm")

Các chủ đề liên quan:

[Sổ tay hướng dẫn phát hiện kim loại của METTLER TOLEDO } trang 14]

[Tìm hiểu về hiệu ứng sản phẩm } trang 18]

[Thay đổi tần số, độ nhạy và pha } trang 48]

Máy dò kim loại Profile: Phiên bản phần mềm:

Trang 22

Chiến lược và Nguyên tắc​​

Bộ hẹn giờ loại bỏ có thể lập trình trong máy dò kim loại kiểm soát tất cả các loại bộ phận loại bỏ khác nhau.Thời gian có thể là:

Ngay lập tức.

Trì hoãn: điều này là cần thiết trên băng tải hệ thống, nơi bộ phận loại bỏ cách xa máy dò kim loại Để

loại bỏ trì hoãn, băng tải hệ thống thường được trang bị cảm biến tốc độ

Qua cửa: đối với sản phẩm trong các gói tách biệt có kích thước đã biết, thời gian của bộ phận loại bỏ có

thể được qua cửa hoặc được đồng bộ hóa Đối với loại bỏ qua cửa, băng tải hệ thống phải được trang bịcảm biến gói Để đơn giản hóa việc thiết lập bộ phận loại bỏ qua cửa (hoặc đồng bộ) và để đảm bảo hoạtđộng loại bỏ chính xác, các máy dò kim loại Profile có quy trình thiết lập bộ hẹn giờ bán tự động

Các đầu nối trên bảng Đầu vào/Đầu ra của máy dò kim loại Profile có thể được liên kết với mạch Xác nhận

loại bỏ trên hệ thống băng tải, chẳng hạn như Thiết bị xác nhận loại bỏ METTLER TOLEDO (Bộ Xác nhận

Hủy).

Xác nhận loại bỏ cung cấp phản hồi cho máy dò kim loại để xác nhận rằng bộ phận loại bỏ đã hoạt độngchính xác và vào đúng thời điểm, để loại bỏ sản phẩm bị nhiễm bẩn

Phần mềm Bộ Xác nhận Hủy là một tính năng tùy chọn trên máy dò Profile Cảm biến RCU là một tùy

chọn trên hệ thống băng tải METTLER TOLEDO Liên hệ Dịch vụ METTLER TOLEDO để biết chi tiết về các tùychọn xác nhận loại bỏ

Các chủ đề liên quan:

[Các tính năng phần mềm nào có trên máy dò kim loại của bạn? } trang 6]

[Quản lý cảm biến Bộ phận xác nhận loại bỏ (RCU) } trang 38]

Trang 23

Vân hành giao diện người dùng​​ 21

4 Vân hành giao diện người dùng

4.1 Công việc hàng ngày của người vận hành

Có các cấp độ truy cập khác nhau cho người vận hành máy dò kim loại Trước khi bạn sử dụng máy dò kimloại lần đầu tiên, hãy đọc các chủ đề: [QUAN TRỌNG: Trước khi bạn khởi động } trang 5], [Cấp độ truy cậptài khoản } trang 21] và [Tìm hiểu về Giao diện người dùng (UI) } trang 7]

Các nhiệm vụ bạn được yêu cầu thực hiện trên máy dò kim loại sẽ phụ thuộc vào cấp độ truy cập mà bạn đãđược cấp Nhiệm vụ hàng ngày của bạn có thể bao gồm quản lý sản phẩm, kiểm tra hiệu suất và xử lý cácsản phẩm có tạp chất kim loại (theo quy trình của công ty bạn)

Bạn cần được đào tạo cơ bản về máy dò kim loại và được hướng dẫn về tiêu chuẩn cũng như quy trình pháthiện kim loại của công ty bạn

Nhiệm vụ điển hình của người vận hành bao gồm:

• Thay đổi sản phẩm trên máy dò kim loại tương ứng với sản phẩm đi qua máy dò kim loại (Sản phẩm này

được gọi là Sản phẩm đang Di chuyển.)

• Thiết lập “cụm” sản phẩm

LƯU Ý: Cụm là một nhóm các sản phẩm khác nhau với các đặc điểm tương tự có thể được nhóm lại Việc

xác định một số sản phẩm trong một cụm có thể giúp giảm nhu cầu tạm dừng băng tải sản phẩm để thayđổi thiết lập trên máy dò kim loại.)

• Kiểm tra hiệu suất định kỳ

• Mở thùng sản phẩm loại để loại bỏ sản phẩm bị nhiễm bẩn

• Phản ứng với các cảnh báo, thông báo và tin nhắn trên máy dò kim loại

Những nhiệm vụ này được giải thích trong các phần sau của hướng dẫn:

[Quản lý sản phẩm được kiểm tra } trang 45]

[Kiểm tra hiệu suất định kỳ } trang 68]

[Mở khóa thùng sản phẩm loại } trang 36]

[Thay đổi tần số, độ nhạy và pha } trang 48]

[Lỗi, cảnh báo và thông báo của máy dò kim loại } trang 92]

4.2 Cấp độ truy cập tài khoản

Cấp độ truy cập cao nhất là NGƯỜI CÀI ĐẶT và THIẾT LẬP CHẤT LƯỢNG

Khi cài đặt máy dò kim loại mới, người cài đặt và người quản lý đảm bảo chất lượng sẽ thiết lập tài khoản

người sử dụng cho tất cả người sử dụng cần đăng nhập

Trên máy dò kim loại mới, Người cài đặt và Người quản lý QA đăng nhập vào màn hình NGƯỜI CÀI ĐẶT hoặc THIẾT LẬP CHẤT LƯỢNG bằng mật khảu mặc định Mật khẩu mặc định sau đó nên được thay đổi

sang mật khẩu an toàn

Người cài đặt và người quản lý QA sẽ thiết lập cấp độ truy cập, mật khẩu và ngôn ngữ giao diện người dùng

ưu tiên cho những người sử dụng khác (xem Chủ đề liên quan ở cuối phần này)

Trang 24

Vân hành giao diện người dùng​​

Nếu bạn không chắc chắn cấp độ truy cập nào đã được cấp cho bạn, hãy hỏi Người quản lý QA

Bảng sau thể hiện các chức năng điển hình mà mỗi cấp độ người sử dụng – thấp hơn NGƯỜI CÀI ĐẶT và

THIẾT LẬP CHẤT LƯỢNG – có thể truy cập Người quản lý QA có thể thay đổi một số thiết lập này Ví dụ,

Người quản lý QA có thể giới hạn chức năng Kiểm tra Hoạt động chỉ dành cho Nhân viên KCS.

Cài đặt lại Các thiết bị đếm

Chỉnh sửa Thiết lập cho

x

hoạt, xem: [Thiết lập

và quản lý người vậnhành QA } trang 24]

Nếu KCS được Kích

hoạt, xem: [Thiết lập

và quản lý người vậnhành QA } trang 24]

x

Các chủ đề liên quan:

MISSING LINK [Đăng nhập và đăng xuất } trang 23]

-[Đảm bảo chất lượng } trang 78]

[Thiết lập Người quản lý QA và Người cài đặt } trang 24]

[Thiết lập và quản lý người sử dụng } trang 25]

[Thiết lập và quản lý người vận hành QA } trang 24]

Trang 25

Vân hành giao diện người dùng​​ 23

4.3 Đăng nhập và đăng xuất

dụng được quản lý bởi Người quản lý chất lượng (với cấp độ truy cập THIẾT LẬP CHẤT LƯỢNG) hoặc

NGƯỜI CÀI ĐẶT Các mật khẩu là duy nhất Phần mềm không cho phép hai người sử dụng có cùng mật

khẩu

Thông thường, mọi người sử dụng chỉ cần nhập mật khẩu để đăng nhập Máy dò kim loại tự động liên kếtmật khẩu với tên của người sử dụng Thông tin này được sử dụng trong hồ sơ điện tử có sẵn cho người quản

lý QA và có thể được in trên báo cáo ca làm việc Tuy nhiên, nếu máy dò kim loại sử dụng tính năng đăng

nhập nâng cao (để tuân thủ tiêu chuẩn 21CFR), người sử dụng cần nhập cả Tên tài khoản và Mật khẩu.

Trang 26

Thiết lập tài khoản truy cập và người sử dụng​​

24

5 Thiết lập tài khoản truy cập và người sử dụng

5.1 Thiết lập Người quản lý QA và Người cài đặt

LƯU Ý: Bạn chỉ có thể có một tài khoản NGƯỜI CÀI ĐẶT và một tài khoản THIẾT LẬP CHẤT LƯỢNG Do

đó bạn chỉ có thể có một Tên Tài khoản và Mật khẩu Tài khoản cho tài khoản NGƯỜI CÀI ĐẶT và chỉ một Tên Tài khoản và Mật khẩu Tài khoản cho tài khoản THIẾT LẬP CHẤT LƯỢNG.

Cấp độ THIẾT LẬP CHẤT LƯỢNG thường được cấp cho người quản lý QA NGƯỜI CÀI ĐẶT thường được

cấp cho kỹ sư lắp đặt và bảo trì và người quản lý nhà máy

Mật khẩu mặc định ở cấp độ THIẾT LẬP CHẤT LƯỢNG là 888888.

Mật khẩu mặc định ở cấp độ NGƯỜI CÀI ĐẶT là 999999.

Khi bạn bắt đầu sử dụng một máy dò kim loại mới, hãy làm như sau:

1 Nhập vào menu NGƯỜI CÀI ĐẶT bằng mật khẩu mặc định 999999.

2 Nhấn Quản ly Tài khoản Truy cập.

3 Nhấn Sửa tài khoản.

ð Ở trên đầu danh sách bạn sẽ thấy NGƯỜI CÀI ĐẶT và THIẾT LẬP CHẤT LƯỢNG.

9 Nhấn Quản ly Tài khoản Truy cập.

10 Nhấn Sửa tài khoản.

[Thiết lập và quản lý người sử dụng } trang 25]

[Thiết lập và quản lý người vận hành QA } trang 24]

[Tìm hiểu về Giao diện người dùng (UI) } trang 7]

[Đăng nhập và đăng xuất } trang 23]

[Đảm bảo chất lượng } trang 78]

5.2 Thiết lập và quản lý người vận hành QA

Trang 27

Thiết lập tài khoản truy cập và người sử dụng​​ 25

− Trên menu THIẾT LẬP CHẤT LƯỢNG, nhấn Quản lý nhân viên KCS:

ð Bạn có thể thêm hoặc xóa một Nhân viên KCS bằng nút: Tạo Tài khoản Mới, Sửa tài khoản và

Xóa Tài khoản

ð Trên màn hình Tạo Tài khoản Mới, bạn có thể thiết lập Mật khẩu Tài khoản và Ngôn ngữ của

Nhân viên KCS.

ð Nhật ký Truy cập hiển thị sự kiện và thời gian của mỗi Nhân viên KCS.

ð LƯU Ý: nhân sự Người sử dụng 2 và Người sử dụng 3 xuất hiện trong danh sách Sửa tài khoản Bạn

có thể chọn bất kỳ ai trong số những người sử dụng này và sau đó chọn KCS được Kích hoạt để cấp cho người sử dụng đó quyền Nhân viên KCS.

Các chủ đề liên quan:

[Thiết lập và quản lý người sử dụng } trang 25]

[Đăng nhập và đăng xuất } trang 23]

[Đảm bảo chất lượng } trang 78]

5.3 Thiết lập và quản lý người sử dụng

Ở cấp độ NGƯỜI CÀI ĐẶT, bạn có thể tạo người sử dụng với cấp độ truy cập Người sử dụng 1, Người sử

dụng 2 và Người sử dụng 3 (bạn không thể tạo tài khoản Nhân viên KCS).

1 Nhấn Quản ly Tài khoản Truy cập.

2 Quản lý tài khoản người sử dụng như sau:

ð Thêm hoặc xóa người sử dụng bằng nút: Tạo Tài khoản Mới, Sửa tài khoản và Xóa Tài khoản

ð Trên màn hình Tạo Tài khoản Mới, thiết lập Mật khẩu Tài khoản và Ngôn ngữ của người sử

[Thiết lập và quản lý người vận hành QA } trang 24]

[Đảm bảo chất lượng } trang 78]

5.4 Quản lý các thiết lập chung của máy dò kim loại

Thay đổi ngôn ngữ mặc định trên giao diện người dùng

1 Trên menu NGƯỜI CÀI ĐẶT, nhấp vào Thiết lập Cài đặt.

2 Chọn ngôn ngữ mặc định ưu tiên từ danh sách trong trường Ngôn ngữ.

Trang 28

Thiết lập tài khoản truy cập và người sử dụng​​

26

Các chủ đề liên quan:

[Thiết lập và quản lý người sử dụng } trang 25]

[Thiết lập và quản lý người vận hành QA } trang 24]

1 Trên menu NGƯỜI CÀI ĐẶT, nhấp vào Thiết lập Cài đặt.

2 Trên trường Các Đơn vị Đo lường, chọn MÉT hoặc MẪU.

Các chủ đề liên quan:

[Thiết lập ngôn ngữ giao diện người dùng } trang 25]

[Thiết lập và quản lý người sử dụng } trang 25]

[Thiết lập và quản lý người vận hành QA } trang 24]

Máy dò kim loại có đồng hồ riêng bên trong Mặc dù đồng hồ này sử dụng pin, nhưng nó không được đồng

bộ hóa với đồng hồ bên ngoài chính xác (chẳng hạn như Internet)) Đôi khi cần phải điều chỉnh đồng hồ nếu

nó chạy sai Bạn sẽ cần điều chỉnh đồng hồ để tiết kiệm ánh sáng ban ngày nếu bạn sống ở khu vực trên thếgiới có điều chỉnh hai lần mỗi năm

Các chủ đề liên quan:

[Thiết lập và quản lý người sử dụng } trang 25]

[Thiết lập và quản lý người vận hành QA } trang 24]

Trang 29

Thiết lập tài khoản truy cập và người sử dụng​​ 27

Màn hình Hiển thị đang Hoạt động có thể được thấy bởi mọi người sử dụng máy dò kim loại mà không

cần đăng nhập Ở cấp độ truy cập NGƯỜI CÀI ĐẶT, bạn có thể quyết định nội dung thông tin có trên Màn

hình Hiển thị đang Hoạt động, như sau:

1 Nhấn Thiết lập Tiên tiến.

2 Nhấn Màn hình Hiển thị đang Hoạt động.

ð Kết quả: Bạn có thể bật hoặc tắt các màn hình và thông tin sau cho Màn hình Hiển thị đang Hoạt

động:

Tên Sản phẩm: Màn hình hiển thị Sản phẩm đang Di chuyển hiện tại.

Nhật ký Truy cập: Màn hình hiển thị Nhật ký Truy cập

Nhật ký Duy trì Mức Cực đại: Màn hình hiển thị Bản nhật ký cao nhất của các sự kiện phát hiện

kim loại, thể hiện ngày, giờ và kích thước cực đại cho mỗi lần phát hiện

Kiểm soát Tình hình: Màn hình lớn hiển thị Kiểm soát Tình hình (bổ sung cho biểu tượng Kiểm soát Tình hình luôn được hiển thị ở cuối Màn hình Hiển thị đang Hoạt động)

Thanh cao nhất: Một dấu tạm thời trên biểu đồ cột về sự kiện phát hiện Điều này giúp biểu đồ cột

dễ đọc hơn vì nó giảm xuống không

PackML: Màn hình hiển thị menu vận hành máy Tình trạng PackML

OEE: Màn hình hiển thị menu vận hành OEE.

Trạng thái kết nối: Màn hình hiển thị Trạng thái kết nối của ProdX và Mô phỏng (VNC).

Các chủ đề liên quan:

[Xem màn hình hiển thị đang hoạt động } trang 10]

MISSING LINK

-[Xem biểu đồ cột } trang 9]

[Đăng nhập và đăng xuất } trang 23]

[Lỗi, cảnh báo và thông báo của máy dò kim loại } trang 92]

[Xem nhật ký } trang 79]

Trang 30

Lắp đặt​​

28

6 Lắp đă ̣ t

6.1 Phần mềm hoạt động như thế nào với rơ le đầu ra

Máy dò kim loại có ba đầu ra cố định điều khiển ba rơ le độc lập trên Đầu vào/Đầu ra (I/O) người sử dụng

Tham khảo Hướng dẫn sử dụng Profile được cung cấp cùng với máy dò kim loại để xem chi tiết về bảng Đầuvào/Đầu ra của người sử dụng và xem thông số kỹ thuật cũng như định mức của các rơ le và thiết lập chúngthường mở hoặc thường đóng

Các chủ đề liên quan:

[Phần mềm hoạt động như thế nào với các đầu vào và đầu ra có thể lập trình } trang 28]

[Tìm hiểu về bộ hẹn giờ loại bỏ có thể lập trình } trang 19]

Hướng dẫn sử dụng Profile được cung cấp với máy dò kim loại

6.2 Phần mềm hoạt động như thế nào với các đầu vào và đầu ra có thể lập trình

LƯU Ý: Đầu vào và đầu ra có thể lập trình có sẵn trên máy dò kim loại có tùy chọn "Mã gói E" Tùy chọn

này có thể được bổ sung cho mọi máy dò kim loại Profile Để xem Mã gói E có được cài đặt trên máy dò kim

Cài đặt Cuộn xuống Các tùy chọn được Cài đặt để xem IO Bổ sung có màu xanh lá trong danh sách hay

không Nếu IO Bổ sung không khả dụng, máy dò kim loại sẽ chỉ có một đầu ra có thể lập trình.

Đầu vào và đầu ra được cấu hình và kích hoạt ở cấp độ đăng nhập NGƯỜI CÀI ĐẶT.

Máy dò kim loại Profile có 4 đầu vào và 3 đầu ra có thể lập trình Các đầu vào và đầu ra này cho phép máy dòkim loại tương tác với hệ thống băng tải và mọi thiết bị, bộ điều khiển và cảm biến trong nhà máy

Đầu ra có thể lập trình là: , Đầu ra 2 và Đầu ra 3 Đầu vào là: Đầu vào 1, Đầu vào 2, Đầu vào 3 và Đầu

Trang 31

Lắp đặt​​ 29

Danh sách đầu vào có thể lập trình

Sau đây là danh sách các tuy chọn điển hình mà bạn có thể kết hợp với một trong bốn đầu vào có thể lập

trình Các đầu vào trên bảng I/O người sử dụng của máy dò kim loại đều là các công tắc tương tự transistor,nhưng tùy chọn đầu vào bạn chọn từ danh sách sẽ mô tả chính xác nguồn tín hiệu (vì những lý do được giảithích trong phần GHI CHÚ ở trên))

Bạn có thể thay đổi đầu vào TÙY BIẾN sang bất kỳ mô tả nào

KHÔNG KHÍ CÓ VẤN ĐỀ

BĂNG TẢI ĐANG CHẠY

TÙY BIẾN

THIẾT BỊ DÒ TẮT

CÔNG TẮC KHÓA CHÍNH: xem [Quản lý thùng sản phẩm loại } trang 35]

THAY ÐỔI SẢN PHẨM/CỤM: xem [Quản lý sản phẩm được kiểm tra } trang 45]

THÙNG RÁC HỦY ĐÃ ĐẦY (hoặc Thùng Nén đã Đầy): xem [Quản lý thùng sản phẩm loại } trang 35]

HẠN CHẾ HỦY TỪ XA: xem [Kích hoạt và vô hiệu Ngăn cản loại bỏ (Thiết lập) } trang 35]

KHỞI ĐỘNG LẠI RCU BÊN NGOÀI: xem [Quản lý cảm biến Bộ phận xác nhận loại bỏ

(RCU) } trang 38]

Thùng rác đã được Mở: xem [Mở khóa thùng sản phẩm loại } trang 36]

CẢNH BÁO CẢM BIẾN: xem [Quản lý cảm biến và tốc độ } trang 36]

Một số đầu vào và đầu ra (bao gồm TÙY BIẾN), khi được chọn, sẽ hiển thị thêm các tùy chọn và thông số, như Kích hoạt Rơ le Cảm biến Lỗi, Thời gian Chết và Thời gian Mở Thùng rác giây Khi bạn chọn tùy chọn TÙY BIẾN, tùy chọn Kích hoạt Rơ le Cảm biến Lỗi và tùy chọn Thời gian Chết sẽ khả dụng:

Tùy chọn Kích hoạt Rơ le Cảm biến Lỗi khiến đầu vào hoặc đầu ra bật/tắt rơle lỗi trên bảng I/O người

sử dụng của máy dò kim loại Rơ le lỗi có thể được kết nối với một thiết bị độc lập hoặc thiết bị trên hệ

thống băng tải Thông thường, Kích hoạt Rơ le Cảm biến Lỗi được sử dụng để dùng hệ thống băng tải

(như dây đai băng tải hoặc máy đóng gói)

Thời gian Chết là khoảng thời gian cho phép để sản phẩm bị nhiễm bẩn tiếp cận và đi vào thùng rác.

Trong giai đoạn này, tín hiệu đầu vào bị bỏ qua

Thời gian Mở Thùng rác giây là thời gian tính bằng giây mà thùng được phép mở hoặc không khóa

trước khi một cảnh báo xuất hiện trên máy dò kim loại

Một số tính năng nhất định trên máy dò kim loại cần sử dụng một hoặc nhiều đầu vào có thể lập trình, ngănngười sử dụng chọn danh sách tùy chọn Ví dụ, nếu máy dò kim loại được cấu hình để làm việc với một Bộ

phận xác nhận loại bỏ (RCU) trên một hệ thống băng tải có cảm biến tốc độ thì ĐẦU VÀO 1 được dành riêng cho ĐỒNG HỒ NGOÀI RCU và không thể được thay đổi bởi người sử dụng

Danh sách đầu ra có thể lập trình

Sau đây là danh sách các đầu ra có thể lập trình điển hình Danh sách này phụ thuộc một phần vào các đầuvào có thể lập trình mà bạn chọn

Ví dụ: Nếu bạn chỉ định một đầu vào có thể lập trình cho KHÔNG KHÍ CÓ VẤN ĐỀ, tùy chọn KHÔNG KHÍ

CÓ VẤN ĐỀ sẽ xuất hiện trong danh sách đầu ra có thể lập trình Máy dò kim loại sẽ một nhận đầu vào nếu

có sự cố trong nguồn cung cấp khí (như nguồn cung cấp khí được sử dụng để điều khiển bộ phận loại bỏ) và

đầu ra KHÔNG KHÍ CÓ VẤN ĐỀ có thể được sử dụng để bật/tắt thiết bị bên ngoài độc lập hoặc báo động.

KHÔNG KHÍ CÓ VẤN ĐỀ

ATS THRESHOLD: xem [Làm việc với Hệ thống kiểm tra tự động (ATS) cho máy dò kim loại dạng tiếp

liệu theo trọng lực } trang 61]

THÙNG RÁC ĐÃ ĐƯỢC MỞ: xem [Quản lý thùng sản phẩm loại } trang 35]

THIẾT BỊ DÒ ĐANG HOẠT ĐỘNG

LƯU Ý SỚM: xem [Giám sát tình trạng } trang 92]

PHÁT HIỆN CÓ KIM LOẠI

TÙY BIẾN

Trang 32

Lắp đặt​​

30

HỦY SỐ LƯỢNG NHIỀU: xem [Quản lý bộ phận loại bỏ } trang 33]

ĐẾM GÓI: xem [Sử dụng giám sát tốc độ gói } trang 41]

BÁO ĐỘNG PV: xem [Thiết lập các thông số để kiểm tra hiệu suất định kỳ } trang 65]

ĐẾN HẠN KiỂM TRA KCS: xem [Kiểm tra hiệu suất định kỳ } trang 68]

QUÁ HẠN KiỂM TRA KCS: xem [Kiểm tra hiệu suất định kỳ } trang 68]

ĐẾN HẠN & QUÁ HẠN KiỂM TRA KCS: xem [Kiểm tra hiệu suất định kỳ } trang 68]

KiỂM TRA KCS KHÔNG THÀNH CÔNG: xem [Kiểm tra hiệu suất định kỳ } trang 68]

KIỂM TRA TÌNH TRẠNG

MỞ KHÓA THÙNG LOẠI: xem [Quản lý thùng sản phẩm loại } trang 35]

THÙNG RÁC HỦY ĐÃ ĐẦY (hoặc Thùng Nén đã Đầy): xem [Quản lý thùng sản phẩm loại } trang 35]

LƯU Ý: xem [Lỗi, cảnh báo và thông báo của máy dò kim loại } trang 92]

NGƯỠNG CẢNH BÁO: xem [Lỗi, cảnh báo và thông báo của máy dò kim loại } trang 92]

CẢNH BÁO KHOẢNG CÁCH GÓI: xem [Sử dụng giám sát tốc độ gói } trang 41]

KIỂM TRA MÁY DÒ: xem [Lỗi, cảnh báo và thông báo của máy dò kim loại } trang 92]

RT INACTIVE: xem [Sử dụng tính năng Giảm kiểm tra } trang 53]

Tham khảo Hướng dẫn sử dụng Profile được cung cấp kèm theo máy dò kim loại để xem vị trí của các kết nốicho đầu vào và đầu ra có thể lập trình và xem thông số kỹ thuật cho đầu vào và đầu ra

Các chủ đề liên quan:

[Quản lý truyền thông cho máy dò kim loại và hệ thống của nó } trang 31]

Hướng dẫn sử dụng Profile được cung cấp với máy dò kim loại

6.3 Quản lý các đầu vào

Máy dò kim loại Profile: Phiên bản phần mềm: Yêu cầu cấp độ truy cập:

LƯU Ý: Đầu vào có thể lập trình là một tùy chọn "Mã gói E".

1 Nhấn Thiết lập Tiên tiến.

2 Nhấn Đầu vào/Đầu ra Khách hàng.

3 Nhấn Cài đặt Đầu vào để truy cập và cấu hình ĐẦU VÀO 1, ĐẦU VÀO 2, ĐẦU VÀO 3 và ĐẦU VÀO 4.

Các chủ đề liên quan:

[Phần mềm hoạt động như thế nào với các đầu vào và đầu ra có thể lập trình } trang 28]

[Quản lý truyền thông cho máy dò kim loại và hệ thống của nó } trang 31]

6.4 Quản lý đầu ra

Máy dò kim loại Profile: Phiên bản phần mềm: Yêu cầu cấp độ truy cập:

LƯU Ý: Đầu ra có thể lập trình là một tùy chọn "Mã gói E".

1 Nhấn Thiết lập Tiên tiến.

2 Nhấn Đầu vào/Đầu ra Khách hàng.

3 Nhấn Cài đặt Đầu ra để truy cập và cấu hình Đầu ra 1, Đầu ra 2 và Đầu ra 3 Đối với hầu hết các đầu

ra, bạn có thể kích hoạt Kích hoạt Rơ le Cảm biến Lỗi và chọn một tín hiệu đầu ra Dạng Xung (giữa 1

và 3 Hz)

Trang 33

Lắp đặt​​ 31

Thiết lập các đầu ra sang Thường mở hoặc Thường đóng

Trên màn hình thứ hai của Cài đặt Đầu ra bạn có thể thiết lập Tình trạng Đầu ra sang THƯỜNG MỞ

hoặc THƯỜNG ĐÓNG

LƯU Ý: Để hoạt động an toàn trong tình trạng trục trặc nguồn hoặc mất điện, hãy thiết lập Tình trạng Đầu

ra sang THƯỜNG ĐÓNG.

Các chủ đề liên quan:

[Phần mềm hoạt động như thế nào với các đầu vào và đầu ra có thể lập trình } trang 28]

[Quản lý truyền thông cho máy dò kim loại và hệ thống của nó } trang 31]

Tham khảo Hướng dẫn sử dụng Profile được cung cấp kèm theo máy dò kim loại của bạn

6.5 Quản lý truyền thông cho máy dò kim loại và hệ thống của nó

Tham khảo chủ đề [Phần mềm hoạt động như thế nào với các đầu vào và đầu ra có thể lập trình } trang 28]

để hiểu cách máy dò kim loại giao tiếp và tương tác với hệ thống băng tải và với các thiết bị khác trong nhàmáy

Để có thông tin về cách sử dụng và cấu hình Cổng Mạng và Cổng Trực tiếp, tham khảo chủ đề [Quản lý

cổng truyền thông } trang 31] để có thông số kỹ thuật đầy đủ về dữ liệu truyền thông

Tham khảo Hướng dẫn sử dụng Profile được cung cấp kèm theo máy dò kim loại để xem vị trí của các kết nốicho đầu vào và đầu ra có thể lập trình và xem thông số kỹ thuật cho đầu vào và đầu ra

Tham khảo tài liệu Giao thức truyền thông được cung cấp cùng với máy dò kim loại để biết chi tiết về

danh sách đầy đủ dữ liệu truyền thông, kiểu dữ liệu, thông báo lỗi, thông báo cảnh báo, thẻ OPC, thẻ và mãPackML

Các chủ đề liên quan:

[Phần mềm hoạt động như thế nào với các đầu vào và đầu ra có thể lập trình } trang 28]

[Quản lý các đầu vào } trang 30]

[Quản lý đầu ra } trang 30]

[Quản lý cổng truyền thông } trang 31]

[Tài liệu về giao thức giao tiếp } trang 32]

[Làm việc với PackML } trang 84]

Tham khảo Hướng dẫn sử dụng

Máy dò kim loại Profile: Phiên bản phần mềm: Yêu cầu cấp độ truy cập:

Tham khảo Hướng dẫn sử dụng Profile được cung cấp kèm theo máy dò kim loại để biết dữ liệu kỹ thuật trên

Cổng Mạng và Cổng Trực tiếp Các cổng nối tiếp này có thể được thiết lập sang RS232 hoặc RS422 bằng

cách thay đổi vị trí của liên kết jumper trong bảng Đầu vào/Đầu ra người sử dụng Thiết lập xuất xưởng làRS232

1 Nhấn Thiết lập Tiên tiến.

2 Nhấn Đầu vào/Đầu ra Khách hàng.

Trang 34

Lắp đặt​​

32

3 Nhấn Thiết lập Truyền thông Đối với cả hai cổng, bạn có thể TẮT cổng hoặc chọn RS-422\RS-232, hoặc FIELDBUS Bạn có thể chọn ETHERNET trên Cổng Mạng nếu phần cứng adapter Ethernet được

gắn với máy dò kim loại

ð Để biết chi tiết về kết nối và thiết lập FIELDBUS, tham khảo hướng dẫn được cung cấp với mô-đun

Fieldbus METTLER TOLEDO

4 Nếu bạn chọn RS-422\RS-232 hoặc ETHERNET, hãy cuộn qua màn hình để xác định Hết thời lượng

Mức Cao, Hết thời lượng Mức Thấp và Mức Lọc Sự kiện Nếu bạn đã chọn RS-422\RS-232, hãy

thiết lập Tốc độ Baud và Địa chỉ chính xác.

ð Hết thời lượng Mức Cao là thời gian tính bằng mili giây mà máy dò kim loại chờ phản hồi từ máy

khách trước khi gửi tín hiệu

ð Hết thời lượng Mức Thấp là thời gian tính bằng mili giây mà máy dò kim loại chờ trước khi lặp lại

thông báo sự kiện khi không nhận được xác nhận nào

ð Mức Lọc Sự kiện nêu rõ mức độ mà các sự kiện máy dò kim loại được lọc KHÔNG nghĩa là không

có thông báo nào được lọc TẤT CẢ có nghĩa là tất cả các thông báo đều được lọc (ngoài các thông báo được máy khách bên ngoài yêu cầu) Tài liệu Giao thức truyền thông được cung cấp với máy

dò kim loại mới, nêu chi tiết về các thông báo được lọc bởi các tùy chọn THẤP, TRUNG BÌNH, và

Cao.

ð LƯU Ý: ETHERNET và FIELDBUS cần truyền thông RS-232 Nếu bạn đã thiết lập một trong các cổng đến RS422 trên bảng Đầu vào/Đầu ra, ETHERNET và FIELDBUS sẽ không hoạt động trên cổng đó.

Các chủ đề liên quan:

[Phần mềm hoạt động như thế nào với các đầu vào và đầu ra có thể lập trình } trang 28]

[Quản lý truyền thông cho máy dò kim loại và hệ thống của nó } trang 31]

[Tài liệu về giao thức giao tiếp } trang 32]

Tham khảo hướng dẫn METTLER TOLEDO Fieldbus để thiết lập FIELDBUS.

6.5.1.1 Tài liệu về giao thức giao tiếp

Máy dò kim loại được cung cấp tài liệu Giao thức giao tiếp Bạn sẽ cần tham khảo tài liệu Giao thức giao

tiếp cho những chủ đề kết nối máy dò kim loài với các hệ thống bên ngoài.

Giao thức giao tiếp cũng có danh sách đầy đủ các dữ liệu truyền thông, loại dữ liệu, thông báo lỗi, thông

báo cảnh báo, thẻ OPC, thẻ và mã PackML

Tài liệu Giao thức giao tiếp được cung cấp với Máy dò kim loại Profile

Trang 35

Lắp đặt​​ 33

6.6 Quản lý bộ phận loại bỏ

LƯU Ý:

Máy dò kim loại có Cảm biến Gói có thể được thiết lập sang hoạt động Hủy Qua Cửa (tại menu NGƯỜI

CÀI ĐẶT) Nếu hoạt động Hủy Qua Cửa được chọn, bạn sẽ được nhắc bắt đầu thiết lập bán tự động Đối

với hoạt động Hủy Qua Cửa, xem [Quản lý thiết lập loại bỏ (qua cửa) } trang 33]

Nút Thiết lập chế độ Hủy nằm trên menu Người sử dụng 3 trừ khi máy dò kim loại được thiết lập cho sản phẩm Tạo Cụm Nếu máy dò kim loại được thiết lập cho sản phẩm Tạo Cụm, nút Thiết lập cho Cụm sẽ thay thế cho nút Thiết lập chế độ Hủy

1 Nhấn Thiết lập chế độ Hủy.

ð LƯU Ý: Thiết lập chế độ Hủy thiết lập thời gian loại bỏ Đơn vị đo thời gian có thể là mgiây hoặc nếu máy dò kim loại có Cảm biến Tốc độ, đơn vị đo thời gian có thể là Xung Đơn vị đo được thiết lập ở cấp độ NGƯỜI CÀI ĐẶT.

2 Nhập giá trị vào trường Chế độ hủy đã MỞ (trong mgiây hoặc Xung) Xem hình dưới đây.

3 Nhập giá trị vào trường Dò rồi Hủy (trong mgiây hoặc Xung) Xem hình dưới đây.

ð LƯU Ý: Bạn có thể xác nhận giá trị này bằng cách cho mẫu kim loại đi qua cùng với sản phẩm Điều

chỉnh giá trị này nếu cần thiết

Các chủ đề liên quan:

[Tìm hiểu về bộ hẹn giờ loại bỏ có thể lập trình } trang 19]

[Quản lý thiết lập loại bỏ (qua cửa) } trang 33]

[Thiết lập tốc độ máy dò } trang 39]

[Thiết lập cảm biến tốc độ } trang 37]

[Sử dụng tạo cụm sản phẩm } trang 50]

Dòng Profile R/RB/RZ

Profile Advantage

thời gian loại bỏ

NGƯỜI CÀI ĐẶT được thiết lập

tốc độ, cảm biến và kích hoạt Hủy

Qua Cửa

Trang 36

Chỉ máy dò kim loại có Cảm biến Gói mới có thể được thiết lập sang Hủy Qua Cửa.

§ Điều kiện tiên quyết: Để thiết lập Hủy Qua Cửa bạn cần một gói Sản phẩm đang Di chuyển và một

mẫu thử kim loại đủ lớn để luôn được phát hiện

1 Trên menu NGƯỜI CÀI ĐẶT, chọn Thiết lập Cài đặt.

2 Trong màn hình Thiết lập Cài đặt, chọn Cảm biến Gói và Hủy Qua Cửa.

3 Trên menu Người sử dụng 3, nhấn Thiết lập chế độ Hủy (Nếu màn hình xuất hiện thông báo Hủy

Qua Cửa?, nhấn xác nhận.)

4 Cho gói Sản phẩm đang Di chuyển có mẫu kim loại (kích thước và thông số kỹ thuật phù hợp với tiêu

chuẩn của công ty bạn về phát hiện kim loại) nằm phía sau gói, như được chỉ dẫn trên màn hình

ð Kết quả: Máy dò kim loại thực hiện một số tính toán Màn hình hiển thị các trường Chế độ hủy đã

MỞ và Gói sẽ Hủy Giá trị trong các trường này là giá trị được máy dò kim loại tính toán, dựa trên giá

trị tốc độ và khoảng cách được nhập vào màn hình Thiết lập Cài đặt bởi NGƯỜI CÀI ĐẶT.

5 Đảm bảo rằng các giá trị trong trường Chế độ hủy đã MỞ và Gói sẽ Hủy là chính xác Để làm việc này,

hãy cho sản phẩm của bạn với mẫu kim loại (mà bạn đã sử dụng ở bước trước) ở phía sau của gói đi qua

và đảm bảo rằng nó bị loại bỏ khỏi băng tải hệ thống Sau đó, cho sản phẩm với mẫu kim loại ở phíatrước gói và đảm bảo rằng nó bị loại bỏ khỏi băng tải hệ thống

ð Lưu ý:

Trong khi bạn điều chỉnh các thiết lập, biểu đồ cột có thể hiển thị các cột phát hiện màu đỏ

Đơn vị thời gian của trường Gói sẽ Hủy có thể là mgiây hoặc Xung Đơn vị thời gian được thiết lập ở cấp độ NGƯỜI CÀI ĐẶT.

Các chủ đề liên quan:

[Tìm hiểu về bộ hẹn giờ loại bỏ có thể lập trình } trang 19]

[Quản lý thiết lập loại bỏ (qua cửa) } trang 33]

[Thiết lập tốc độ máy dò } trang 39]

[Thiết lập cảm biến gói } trang 36]

[Thiết lập cảm biến tốc độ } trang 37]

[Sử dụng tạo cụm sản phẩm } trang 50]

Trang 37

Lắp đặt​​ 35

LƯU Ý:

Tính năng Ngăn ca ̉ n loa ̣ i bo ̉ (Thiết lâ ̣ p) sẽ vô hiệu bộ phận loại bỏ khi bạn thiết lập sản phẩm

Tính năng Ngăn ca ̉ n loa ̣ i bo ̉ (Thiết lâ ̣ p) đảm bảo rằng không có sản phẩm nào bị loại bỏ không cần thiết

trong khi thiết lập sản phẩm Nếu bạn thiết lập sản phẩm trong môi trường sản xuất, bạn có thể vô hiệu

Ngăn ca ̉ n loa ̣ i bo ̉ (Thiết lâ ̣ p) để đảm bảo rằng mọi sản phẩm nhiễm bẩn đều bị loại bỏ khỏi dây chuyền

sản xuất

1 Nhấn Thiết lập Tiên tiến.

2 Nhấn Cài đặt Thiết lập Tự động.

3 Nhấn chọn ô Ngăn ca ̉ n loa ̣ i bo ̉ (Thiết lâ ̣ p) để kích hoạt Ngăn ca ̉ n loa ̣ i bo ̉ (Thiết lâ ̣ p), hoặc bỏ chọn

để vô hiệu Ngăn ca ̉ n loa ̣ i bo ̉ (Thiết lâ ̣ p).

Các chủ đề liên quan:

[Tạo và thiết lập sản phẩm } trang 46]

NGƯỜI CÀI ĐẶT

Thùng sản phẩm loại thường có khóa điện cơ để đảm bảo rằng các sản phẩm bị loại bỏ không thể được lấy đibởi các nhân viên không được phép, hoặc đưa trở lại vào hệ thống băng tải

Máy dò kim loại có thể tương tác với thùng sản phẩm loại như sau:

1 Bạn có thể thiết lập một trong các đầu ra có thể lập trình từ máy dò kim loại để gửi một tín hiệu Mở

khóa Thùng loại đến thùng sản phẩm loại.

2 Bạn có thể thiết lập một trong các đầu vào có thể lập trình để nhận tín hiệu Thủng rác Hủy đã đầy.

3 Bạn có thể thiết lập một trong các đầu vào có thể lập trình để nhận tín hiệu Thùng rác đã được Mở.

LƯU Ý:

NGƯỜI CÀI ĐẶT.

Thùng loại và ô chọn Cho phép Mở khóa Thùng loại sẽ không xuất hiện trên màn hình.

Quyết định ai có thể mở khóa thùng sản phẩm loại (cấp độ truy cập THIẾT LẬP CHẤT

LƯỢNG)

1 Nhấn Quản lý nhân viên KCS.

2 Nhấn Sửa tài khoản.

3 Chọn bất kỳ tên nào trong danh sách nhân sự

4 Nhấn Xác nhận lựa chọn.

5 Nếu người bạn chọn là Nhân viên KCS, nhấn chọn Cho phép Mở khóa Thùng loại Nếu người bạn

chọn có cấp độ truy cập Người sử dụng 2 hoặc Người sử dụng 3, nhấn KCS được Kích hoạt.

ð LƯU Ý: Bạn cũng có thể nhấn chọn Cho phép Mở khóa Thùng loại khi bạn tạo Nhân viên KCS mới với nút Tạo Tài khoản Mới.

Quyết định ai có thể mở khóa thùng sản phẩm loại (cấp độ truy cập NGƯỜI CÀI ĐẶT)

1 Nhấn Thiết lập Tiên tiến.

Trang 38

Lắp đặt​​

36

2 Nhấn Quản ly Tài khoản Truy cập.

3 Nhấn Sửa tài khoản.

4 Chọn bất kỳ tên nào trong danh sách nhân sự ở cấp độ truy cập Người sử dụng 2 hoặc Người sử dụng

3.

ð LƯU Ý: NGƯỜI CÀI ĐẶT chỉ có thể quản lý các tài khoản cho Người sử dụng 1, Người sử dụng 2

và Người sử dụng 3 NGƯỜI CÀI ĐẶT không thể quản lý các tài khoản Nhân viên KCS.

5 Nhấn Xác nhận lựa chọn.

6 Nhấn chọn Cho phép Mở khóa Thùng loại.

Các chủ đề liên quan:

[Mở khóa thùng sản phẩm loại } trang 36]

[Phần mềm hoạt động như thế nào với các đầu vào và đầu ra có thể lập trình } trang 28]

6.6.4.1 Mở khóa thùng sản phẩm loại

Máy dò kim loại Profile: Phiên bản phần mềm: Yêu cầu cấp độ truy cập:

[Quản lý thùng sản phẩm loại } trang 35]

[Phần mềm hoạt động như thế nào với các đầu vào và đầu ra có thể lập trình } trang 28]

6.7 Quản lý cảm biến và tốc độ

Dòng Profile R/RB/RZProfile Advantage

Cảm biến gói (thường là một chùm ánh sáng) được lắp trên hệ thống băng tải cổng vào của máy dò kim loại

Để có mô tả về cảm biến gói và cách nó tương tác với các cảm biến khác trên hệ thống, tham khảo hướngdẫn sử dụng hệ thống băng tải

Cảm biến gói có thể được sử dụng bởi máy dò kim loại để xác định thời gian loại bỏ qua cổng, đếm số gói, xử

lý tín hiệu và theo dõi tốc độ gói

1 Trên menu NGƯỜI CÀI ĐẶT, nhấp vào Thiết lập Cài đặt Cuộn đến màn hình Cảm biến Gói.

2 Nhấn chọn Cảm biến Gói.

ð Kết quả: Các trường Khoảng cách Cảm biến Gói và Cảm biến Gói đã được Hiệu chỉnh xuất

hiện

Trang 39

Lắp đặt​​ 37

3 Trong trường Khoảng cách Cảm biến Gói , nhập khoảng cách chính xác từ cảm biến gói (trung tâm của

chùm ánh sáng) đến cổng dò của máy dò kim loại

ð LƯU Ý: Bạn có thể nhấp vào nút Thông tin để hiển thị hướng dẫn đồ họa về vị trí để thực hiệnphép đo này

4 Nhấn chọn Cảm biến Gói đã được Hiệu chỉnh để bắt đầu quy trình hiệu chuẩn Làm theo hướng dẫn

trên màn hình

ð Kết quả:

Nếu máy dò kim loại kết nối thành công với Cảm biến Gói, màn hình sẽ hiển thị thông báo ngắn

Hiệu chỉnh Cảm biến Gói THÀNH CÔNG, sau đó trở lại màn hình Cảm biến Gói

Nếu máy dò kim loại không thể kết nối với Cảm biến Gói, thông báo Hiệu chỉnh Cảm biến Gói

KHÔNG THÀNH CÔNG sẽ xuất hiện Nếu điều này xảy ra, hãy đảm bảo rằng cảm biến gói được lắp

đúng cách và sau đó lặp lại quy trình hiệu chuẩn

Các chủ đề liên quan:

[Thiết lập cảm biến tốc độ } trang 37]

[Quản lý cảm biến Bộ phận xác nhận loại bỏ (RCU) } trang 38]

[Thiết lập tốc độ máy dò } trang 39]

Tham khảo Hướng dẫn sử dụng Profile được cung cấp kèm theo máy dò kim loại để xem vị trí của các kết nốicho đầu vào và đầu ra có thể lập trình và xem thông số kỹ thuật cho đầu vào và đầu ra

Cảm biến Tốc độ là cảm biến quang học hoặc bộ mã hóa vòng quay được cấu hình trên hệ thống băng tải

để tạo xung đồng hồ kỹ thuật số Những xung này được gửi đến máy dò kim loại để cung cấp thông tin vềtốc độ băng tải và khoảng cách di chuyển

Trên hệ thống băng tải phát hiện kim loại của METTLER TOLEDO, Cảm biến Tốc độ là một bộ phận tùy

chọn

LƯU Ý:

• Nếu máy dò kim loại được cấu hình để làm việc với Bộ phận xác nhận loại bỏ (RCU) trên hệ thống băng

tải có cảm biến tốc độ thì ĐẦU VÀO 1 được dành riêng cho ĐỒNG HỒ NGOÀI RCU và không thể thay

đổi

• Xem Hướng dẫn sử dụng cho máy dò kim loại Profile để được hướng dẫn cách kết nối các cảm biến vớibảng Đầu vào/Bảng mạch ngoài của máy dò kim loại

Trang 40

Lắp đặt​​

38

Hình sau thể hiện Cảm biến Tốc độ điển hình.

Thuật sĩ Tự động sẽ không thể hiệu chuẩn Cảm biến Tốc độ nếu thiết lập Phạm vi Tốc độ của Bộ

dò không chính xác (xem chủ đề [Thiết lập tốc độ máy dò } trang 39])

5 Nhấn Tự động Làm theo hướng dẫn trên màn hình.

ð Kết quả:

Nếu máy dò kim loại hiệu chuẩn thành công Cảm biến Tốc độ, màn hình sẽ hiển thị thông báo Hiệu

chỉnh Cảm biến Tốc độ thành công và giá trị chính xác được cho vào trường xung/m

Nếu máy dò kim loại không thể hiệu chuẩn Cảm biến Tốc độ, màn hình sẽ hiển thị thông báo lỗi Lý

do khả dĩ nhất cho lỗi này là thiết lập Phạm vi Tốc độ của Bộ dò của máy dò kim loại không chính

xác

Các chủ đề liên quan:

[Thiết lập tốc độ máy dò } trang 39]

[Quản lý cảm biến Bộ phận xác nhận loại bỏ (RCU) } trang 38]

Tham khảo Hướng dẫn sử dụng Profile được cung cấp kèm theo máy dò kim loại để xem vị trí của các kết nốicho đầu vào và đầu ra có thể lập trình và xem thông số kỹ thuật cho đầu vào và đầu ra

Bộ phận tùy chọn trên mọi Máy dòkim loại

LƯU Ý:

được Cài đặt Nếu Bộ Xác nhận Hủy đã được gắn, bạn sẽ thấy "Bộ Xác nhận Hủy" trong danh sách Các tùy chọn được Cài đặt.

Ngày đăng: 04/06/2020, 08:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w