01 tiết chính tảTìm hiểu nội dung bài viết Phân tích hiện tượng chính tả Viết chính tả Dạy Chính tả trong chương trình hiện hành ƯU ĐIỂM: Cung cấp phương pháp dạy chính tả... Dạy Chính t
Trang 201 tiết chính tả
Tìm hiểu nội dung bài viết
Phân tích hiện tượng chính tả
Viết chính tả
Dạy Chính tả trong chương trình hiện hành
ƯU ĐIỂM: Cung cấp phương pháp dạy chính tả
Trang 3Dạy Chính tả trong chương trình hiện hành
ƯU ĐIỂM:
• Các bài tập rèn luyện chính tả đã có định hướng hiện tượng chính tả cần rèn thể hiện ở mục lục.
• Lớp 5: Lượng chữ viết trong 1 bài chính tả phù hợp với chuẩn KTKN (HKI: khoảng 95 chữ/15 phút)
Trang 4Khó khăn
• Khách quan:
- Lớp 4: Số lượng chữ trong bài chính tả nhiều hơn chuẩn KTKN (chuẩn KTKN, HKI: 80 chữ/15 phút)
- Ví dụ: Tuần 1: 96 chữ; tuần 4: 98 chữ; tuần 11: 96 chữ; tuần 16: 117 chữ.
➔ GV phải cắt giảm tìm hiểu nội dung, phân tích hiện tượng chính tả → không đúng phương pháp dạy chính tả.
Trang 5Khó khăn
• Khách quan:
- Các bài tập rèn hiện tượng chính tả không đáp ứng yêu cầu thực tế vùng miền (đa số là l/n, r/d/gi).
Trang 6tự học
Không rèn 1 hiện tượng chính tả cụ thể
Rèn hết các chữ khó trong bài
Trang 7Việc rèn hết các chữ khó trong bài hoặc chép hết các lỗi sai
• Mất thời gian
• HS viết, chép nhiều Sợ học ➔
• Không phù hợp đặc điểm tâm lý chú ý, ghi nhớ của HS, không đúng phương pháp không đạt mục tiêu ➔
Trang 8• Lớp 4&5: Không có tiết Tập viết
•GV không có thời gian rèn chữ cho HS, HS không chú trọng rèn chữ
•Thiếu bước hệ thống và củng cố cách rèn chữ, dạy cách tự học
•Gián đoạn việc rèn chữ (cần thiết cho việc học ở THCS)
Dạy Tập viết trong chương trình hiện hành
Trang 9Giáo viên muốn rèn chữ cho HS lớp 4, 5
HS Không có động lực, hứng
thú rèn chữ
➔
HS không biết cách tự học
Trang 10Giải pháp khắc phục
Trang 11Mục tiêu dạy chính tả và tập viết
Hình dáng chữ
Kích thước chữ
Trang 12DẠY HỌC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
4 dấu hiệu đặc trưng :
* Thông qua hoạt động
* Rèn phương pháp tự học
* Học tập cá thể phối hợp với học tập hợp tác
* Kết hợp đánh giá của thầy + đánh giá của trò
Trang 13Để đảm bảo dạy Chính tả đúng phương pháp cần:
1/ Phân tích được ngữ liệu để HS hiểu và viết đúng
2/ Phân tích được hiện tượng chính tả để HS ghi nhớ
3/ Có thời gian để HS làm BT chính tả
4/ Số lượng câu chữ trong bài chính tả vừa đủ chuẩn
Trang 15Học tập cá thể, hợp tác
Trang 16Học tập cá thể, hợp tác
Trang 17Học tập cá thể, hợp tác
Trang 18RÈN VIẾT
•Trên cơ sở nhận dạng đặc điểm, hình dáng các nhóm chữ → cách viết
•Dạy kĩ thuật viết chung → ứng dụng cho tất cả các ngữ liệu
•Phối hợp với các phân môn khác của Tiếng Việt
•Tăng cường khả năng tự đánh giá của học sinh tập trung vào sửa chữa các lỗi chưa đúng ➔
Trang 19Rèn nhóm chữ thường có nét khuyết
Kí hiệu bài ứng dụng
Trang 20Kĩ thuật viết
Chữ hoa có nối nét thuận lợi: A-n, L-u,
Trang 21Kĩ thuật viết
Chữ thường có nối nét không thuận lợi: m-a, b-a, u-c, a-o, đ-a
Trang 22Theo chủ đề, phối hợp LTVC, TLV
Chủ đề: Giữ lấy màu xanh
Trang 23Phối hợp phân môn LTVC, ôn các chủ đề
Trang 26Ứng dụng cuộc sống
Trang 27Ứng dụng cuộc sống
Trang 28Ứng dụng cuộc sống
Trang 29Tự lựa chọn bài
Kí hiệu bài tự chọn
Kí hiệu bài ứng dụng
Trang 302 Cấu tạo tiếng
3 Cấu tạo tiếng
Trang 31Nội dung rèn tập viết
Bài 1: chữ thường (t u, ư n, m … s ,r)
Bài 2 : nhóm nét khuyết (trên, dưới)
Bài 3 : nhóm liên quan đến nét cong (c, e, o, a, q, d, g ….)
Bài 4 : nối thuận lợi (nu, tú, … )
Bài 5 : nối không thuận lợi (no, ng, ngô, nga, ngan, ngang… )
Bài 6 : Chữ hoa thuận lợi (Hiền, Ân… )
Bài 7 : Chữ hoa không thuận lợi (Tô, Bác … )
Bài 8: Luyện tập (chữ hoa không thuận lợi)
Bài 9 : Luyện tập: A, N, M
Bài 1: Nối thuận lợi chữ thường (nu, tú, … )Bài 2: Nối thuận lợi chữ hoa (An, Hữu… )Bài 3: Nối không thuận lợi chữ thường (no, ng, ngô, nga, ngan, ngang… )
Bài 4: Nối không thuận lợi chữ hoa (chủ yếu là nét phụ Tô, Bác )Bài 5: Luyện tập nối thuận lợi và không thuận lợi chữ hoa, chữ thường
Bài 6: Chữ hoa A, Ă Â Bài 7: Chữ hoa N, M Bài 8: Luyện tập chữ hoaBài 9: Chữ hoa D, Đ
Trang 32Chúc quý thầy cô nhiều sức khỏe và thành công.