Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV giảng về cách quy ước gen, cách viết kiểu gen dựa trên kiểu hình tương ứng Lưu ý nhân tố di truyền luôn tồn tại thành từng cặp, vì vậy gen cũng tồn
Trang 1Ngày dạy: 29 /8
PHẦN I- DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ CHƯƠNG I- CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN TIẾT 1 MENĐEN VÀ DI TRUYỀN HỌC
A MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức: Học xong bài này yêu cầu HS phải:
- Học sinh trình bày được mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học
- Hiểu được công lao to lớn và trình bày được phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen
- Hiểu và ghi nhớ một số thuật ngữ trong di truyền học
2 Kĩ năng
- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình để giải thích được các kết quả thí
nghiệm theo quan điểm của Menđen
- KNS: kĩ năng viết các kí hiệu cơ bản dùng trong giải toán di truyền học
- Kiểm tra sĩ số: 9A1 9A3
- Làm quen với học sinh Chia nhóm học sinh
II Kiểm tra bài cũ
GV giới thiệu sơ lược về chương trình sinh học 9: Gồm hai phần
- Phần I: Di truyền và biến dị bao gồm 6 chương
- Phần II: Sinh vật và môi trường bao gồm 4 chương
III/ Bài mới
*Vào bài: Di truyền học tuy mới hình thành từ đầu thế kỉ XX nhưng chiếm một vị trí quan
trọng trong sinh học và Menđen là người đặt nền móng cho di truyền học Vậy di truyền học nghiên cứu vấn đề gì? Ý nghĩa như thế nào? Chúng ta cùng nghiên cứu bài hôm nay
*Triển khai bài :
Hoạt động 1: DI TRUYỀN HỌC
- GV cho HS đọc khái niệm di truyền và
biến dị mục I SGK
+Thế nào là di truyền và biến dị ?
- GV giải thích rõ: biến dị và di truyền là 2
Trang 2hiện tượng trái ngược nhau nhưng diễn ra - Liên hệ bản thân và xác định xem mình song song và gắn liền với quá trình sinh
- Dựa vào SGK mục I để trả lời
Kết luận:
- Khái niệm di truyền, biến dị (SGK)
- Di truyền học nghiên cứu về cơ sở vật chất, cơ chế, tính quy luật của hiện tượng di truyền và biến dị
- Di truyền học có vai trò quan trọng không chỉ về lí thuyết mà còn có giá trị thực tiễn cho khoa học chọn giống, y học và đặc biệt là công nghệ sinh học hiện đại
Hoạt động 2: MENĐEN – NGƯỜI ĐẶT NỀN MÓNG CHO DI TRUYỀN HỌC
- GV cho HS đọc tiểu sử Menđen SGK
- Yêu cầu HS quan sát kĩ hình 1.2 và nêu
nhận xét về đặc điểm của từng cặp tính
trạng đem lai?
- Treo hình 1.2 phóng to để phân tích
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK
+ Nêu PP nghiên cứu của Menđen?
- GV: trước Menđen, nhiều nhà khoa học
đã thực hiện các phép lai trên đậu Hà Lan
nhưng không thành công Menđen có ưu
điểm: chọn đối tượng thuần chủng, có
vòng đời ngắn, lai 1-2 cặp tính trạng
tương phản, thí nghiệm lặp đi lặp lại nhiều
lần, dùng toán thống kê để xử lý kết quả
- 1 HS đọc to, cả lớp theo dõi
- HS quan sát và phân tích H 1.2, nêu được sự tương phản của từng cặp tính trạng
- Đọc kĩ thông tin SGK, trình bày được nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai
- 1 vài HS phát biểu, bổ sung
- HS lắng nghe GV giới thiệu giải thích
vì sao menđen chọn đậu Hà Lan làm đối tượng để nghiên cứu
Kết luận:
1/Tiểu sử Men đen (1822—1884): SGK
2/ Phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen:
- Chọn cặp bố mẹ xuất phát thuần chủng về một hay một số cặp tính trạng tương phản đem lai với nhau
- Theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng trên các thế hệ lai
- Dùng thống kê toán học để phân tích các số liệu thu được
=>Từ phương pháp trên Menđen đã khái quát lên các quy luật di truyền, đặt nền móng vững chắc cho di truyền học
Hoạt động 3: MỘT SỐ THUẬT NGỮ VÀ KÍ HIỆU CƠ BẢN CỦA DI TRUYỀN HỌC
Trang 3Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu một số
thuật ngữ
- Yêu cầu HS lấy thêm VD minh hoạ cho
từng thuật ngữ
- Khái niệm giống thuần chủng: GV giới
thiệu cách làm của Menđen để có giống
thuần chủng về tính trạng nào đó
- GV giới thiệu một số kí hiệu
- GV nêu cách viết công thức lai: mẹ
thường viết bên trái dấu x, bố thường viết
bên phải P: mẹ x bố
- HS thu nhận thông tin, ghi nhớ kiến thức
- HS lấy VD cụ thể để minh hoạ
- Tiến hành tự thụ phấn liên tiếp qua nhiều thế hệ sẽ thu được cơ thể lai thuần chủng
- HS ghi nhớ kiến thức, chuyển thông tin vào
G: Giao tử : Đực; Cái F: Thế hệ con (F1: con thứ 1 của P; F2 con của F1 tự thụ phấn hoặc giao phấn giữa )
IV Củng cố bài
- 1 HS đọc kết luận SGK/7
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 2, 3 SGK trang 7
HD: Menđen chọn các cặp tính trạng tương phản đem lai để thuận tiện cho việc theo dõi
sự di truyền của mỗi cặp tính trạng
Trang 4Ngày dạy: 6/9
Tiết 2 : LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG (T 1 )
A MỤC TIÊU BÀI HỌC
1/ Kiến thức: Sau khi học xong bài này yêu cầu học sinh phải:
- Học sinh trình bày được nội dung và giải thích được kết quả thí nghiệm lai một cặp tính
trạng của Menđen
- Hiểu và ghi nhớ các khái niệm kiểu hình, kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp
- Hiểu và phát biểu được nội dung quy luật phân li
2/ Kĩ năng
- Rèn cho HS kĩ năng trình bày bài tập lai một cặp tính trạng trên sơ đồ lai (viết giao tử, xác định số kiểu gen, kiểu hình )
- KNS: Rèn kĩ năng phân tích số liệu và kênh hình
3/ Thái độ: Giáo dục HS sự hứng thú, say mê học tập
II Kiểm tra bài cũ
1 Trình bày rõ đối tượng, nhiệm vụ của di truyền học ?
HD : - Di truyền học nghiên cứu về cơ sở vật chất, cơ chế, tính quy luật của hiện tượng di
3 Trong các cặp tính trạng sau, cặp nào không phải là cặp tính trạng tương phản:
a Hạt trơn – nhăn c Hoa đỏ – hoa hồng
b Thân thấp – thân cao d Hạt vàng – hạt xanh
III Bài mới*
Trang 5Vào bài: Bằng phân tích thế hệ lai, Menđen rút ra các quy luật di truyền, đó là quy luật gì? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài hôm nay
*Triển khai bài
Hoạt động 1: THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh H 2.1
và giới thiệu sự tự thụ phấn nhân tạo trên
hoa đậu Hà Lan
- GV giới thiệu kết quả thí nghiệm ở
bảng 2 đồng thời phân tích khái niệm
kiểu hình, tính trạng trội, lặn
- Yêu cầu HS: Xem bảng 2 và điền tỉ lệ
các loại kiểu hình ở F2 vào ô trống
- Nhận xét tỉ lệ kiểu hình ở F 1 ; F 2 ?
- GV nhấn mạnh về sự thay đổi giống
làm bố và làm mẹ thì kết quả phép lai
vẫn không thay đổi
- Yêu cầu HS làm bài tập điền từ SGK
- Tính trạng lặn là tính trạng đến F2 mới được biểu hiện
- Phân tích bảng số liệu, thảo luận nhóm
và nêu được:
+ Kiểu hình F1: đồng tính về tính trạng trội
2 Kết quả thí nghiệm – Kết luận:
- Khi lai hai cơ thể bố mẹ khác nhau về 1 cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì F1 đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ, còn F2 có sự phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình
Trang 6Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV giảng về cách quy ước gen, cách
viết kiểu gen dựa trên kiểu hình tương
ứng (Lưu ý nhân tố di truyền luôn tồn tại
thành từng cặp, vì vậy gen cũng tồn tại
- GV nêu rõ: khi F1 hình thành giao tử,
mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố
di truyền phân li về 1 giao tử và giữ
nguyên bản chất của P mà không hoà lẫn
vào nhau nên F2 tạo ra:
1AA:2Aa: 1aa
trong đó AA và Aa cho kiểu hình hoa đỏ,
còn aa cho kiểu hình hoa trắng
+ Hãy phát biểu nội dung quy luật phân
li trong quá trình phát sinh giao tử?
- HS phát biểu hoàn chỉnh
- HS ghi nhớ kiến thức, quan sát H 2.3 + Nhân tố di truyền A quy định tính trạng trội (hoa đỏ)
+ Nhân tố di truyền a quy định tính trạng trội (hoa trắng)
+ Trong tế bào sinh dưỡng, nhân tố di truyền tồn tại thành từng cặp: Cây hoa đỏ thuần chủng cặp nhân tố di truyền là AA, cây hoa trắng thuần chủng cặp nhân tố di truyền là aa
- Trong quá trình phát sinh giao tử:
+ Cây hoa đỏ thuần chủng cho 1 loại giao tử: A
+ Cây hoa trắng thuần chủng cho 1 loại giao tử là a
- Ở F1 nhân tố di truyền A át a nên tính trạng A được biểu hiện
- Quan sát H 2.3 thảo luận nhóm xác định được:
GF1: 1A: 1a + Tỉ lệ hợp tử F2 1AA: 2Aa: 1aa + Vì hợp tử Aa biểu hiện kiểu hình giống
AA
Kết luận:
Theo Menđen:
- Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định (sau này gọi là gen)
- Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân
li về một giao tử Trong quá trình thụ tinh, các nhân tố di truyền tổ hợp lại trong hợp tử thành từng cặp tương ứng và quy định kiểu hình của cơ thể
=> Sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền (gen) quy định cặp tính trạng thông qua quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh chính là cơ chế di truyền các tính trạng
- Nội dung quy luật phân li: trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền phân
li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P
IV Củng cố bài
- Trình bày thí nghiệm lai một cặp tính trạng và giải thích kết quả thí nghiệm của Menđen?
- Phân biệt tính trạng trội, tính trạng lặn và cho VD minh hoạ
- Gọi một vài HS đọc ghi nhớ SGK/ 10
Trang 7A Môc tiªu bµi häc
1/ Kiến thức: Sau khi học xong bài này yêu cầu học sinh phải:
- Học sinh hiểu và trình bày được nội dung, mục đích và ý nghĩa của phép lai phân tích
- Hiểu và giải thích được vì sao quy luật phân li chỉ nghiệm đúng trong những điều kiện
nhất định
- Xác định được ý nghĩa của tương quan trội lặn trong thực tế sản xuất và đời sống
2/ Kĩ năng
- KNS:nắm được ý nghĩa của quy luật phân li đối với lĩnh vực sản xuất
- Phát triển tư duy lí luận như phân tích, so sánh, quan sát, luyện viết sơ đồ lai
3/ Thái độ: giáo dục ý thức học tập nghiêm túc, đặc biệt là khi hoạt động nhóm phải tích
- Bảng phụ ghi bài tập trắc nghiệm
C TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
I/ Tổ chức lớp
- Kiểm tra sĩ số: 9A1 9A3
- Ổn định trật tự lớp
II Kiểm tra bài cũ
1/ Phát biểu nội dung quy luật phân li?
HD : Mục I- tiết 2
2/ Menđen giải thích kết quả thí nghiệm trên đậu Hà Lan như thế nào? (sơ đồ)
HD: Mục II- tiết 2
III Bài mới
*Vào bài: Tiết học này giúp các em hiểu thế nào là phép lai phân tích, ý nghĩa của phép
lai phân tích.Qua đó hiểu được vai trò của tương quan trội lặn trong chọn giống
Trang 8*Triển khai bài:
Hoạt động 1: LAI PHÂN TÍCH
- Nêu tỉ lệ các loại hợp tử ở F 2 trong thí
nghiệm của Menđen?
- Từ kết quả trên GV phân tích các khái
niệm: kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp
- 1 HS nêu: hợp tử F2 có tỉ lệ:
1AA: 2Aa: 1aa
- HS ghi nhớ khái niệm
- Các nhóm thảo luận , viết sơ đồ lai,
- Hãy xác định kết quả của những phép lai
- Kết quả lai như thế nào thì ta có thể kết
luận đậu hoa đỏ P thuần chủng hay không
thuần chủng?
- Điền từ thích hợp vào ô trống (SGK –
trang 11)
- Khái niệm lai phân tích?
- GV nêu; mục đích của phép lai phân tích
nhằm xác định kiểu gen của cá thể mang
tính trạng trội
nêu kết quả của từng trường hợp
- Đại diện 2 nhóm lên bảng viết sơ đồ lai
- Các nhóm khác hoàn thiện đáp án
- HS dựa vào sơ đồ lai để trả lời
1- Trội; 2- Kiểu gen; 3- Lặn; 4- Đồng hợp trội; 5- Dị hợp
- 1 HS đọc lại khái niệm lai phân tích
Kết luận:
- Tương quan trội, lặn là hiện tượng phổ biến ở giới sinh vật
- Tính trạng trội thường là tính trạng tốt vì vậy trong chọn giống phát hiện tính trạng trội
để tập hợp các gen trội quý vào 1 kiểu gen, tạo giống có ý nghĩa kinh tế
- Trong chọn giống, để tránh sự phân li tính trạng, xuất hiện tính trạng xấu phải kiểm tra
độ thuần chủng của giống
IV Củng cố bài
Khoanh tròn vào chữ cái các ý trả lời đúng:
1 Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích Kết quả sẽ là:
a Toàn quả vàng c 1 quả đỏ: 1 quả vàng
b Toàn quả đỏ d 3 quả đỏ: 1 quả vàng
2 Ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao, gen a quy định thân thấp Cho lai cây thân cao với cây thân thấp F1 thu được 51% cây thân cao, 49% cây thân thấp Kiểu gen của phép lai trên là:
a P: AA x aa c P: Aa x aa
b P: Aa x AA d P: aa x aa
Trang 93 Trường hợp trội hoàn toàn, phộp lai nào cho tỉ lệ 1:1
1 Kiến thức: Sau khi học xong bài này yờu cầu học sinh phải:
- Học sinh mụ tả được thớ nghiệm lai hai cặp tớnh trạng của Menđen
- Giải thớch được bản chất sinh học của sự phõn li độc lập từng cặp tớnh trạng riờng biệt
- Hiểu và phỏt biểu được nội dung quy luật phõn li độc lập của Menđen
- Giải thớch được khỏi niệm biến dị tổ hợp
2 Kĩ năng
- KNS: Biết phõn tớch kết quả thớ nghiệm lai 2 cặp tớnh trạng của Menđen
- Rốn kĩ năng phõn tớch kết quả thớ nghiệm
3 Thỏi độ: Trõn trọng những cống hiến của Menđen trong lĩnh vực di truyền học, từ đú cú
được sự đam mờ tỡm tũi kiến thức
B CHUẨN BỊ
- Tranh phúng to hỡnh 4 SGK
- Bảng phụ ghi nội dung bảng 4
C TIẾN TRèNH BÀI GIẢNG
I/ Tổ chức lớp
- Kiểm tra sĩ số: 9A1 9A3
- Ổn định trật tự lớp
II Kiểm tra bài cũ
- Muốn xỏc định được kiểu gen của cỏ thể mang tớnh trạng trội cần làm gỡ?
- Tương quan trội lặn cú ý nghĩa gỡ trong thực tiễn sản xuất ?
- Kiểm tra bài tập 3, 4 SGK
III/ Bài mới
*Vào bài: Tiết học này cho phộp cỏc em tỡm hiểu về phộp lai 2 cặp tớnh trạng của
Menđen,từ đú khỏi quỏt lờn quy luật di truyền phõn li độc lập
*Triển khai bài
Hoạt động 1: Thí nghiệm của Menđen
Trang 10- Yờu cầu HS quan sỏt hỡnh 4 SGk,
nghiờn cứu thụng tin và trỡnh bày thớ
nghiệm của Menđen
- Từ kết quả, GV yờu cầu HS hoàn
-Đại diện nhúm lờn bảng điền
- GV phõn tớch cho HS thấy rừ tỉ lệ của
từng cặp tớnh trạng cú mối tương quan
với tỉ lệ kiểu hỡnh ở F2 cụ thể như
- 1 HS đọc lại nội dung SGK
- HS nờu được: căn cứ vào tỉ lệ kiểu hỡnh ở F2 bằng tớch tỉ lệ của cỏc tớnh trạng hợp thành nú
Kết luận:
1 Thớ nghiệm:
- Lai bố mẹ khỏc nhau về hai cặp tớnh trạng thuần chủng tương phản
P: Vàng, trơn x Xanh, nhăn
F1: Vàng, trơn
Cho F1 tự thụ phấn
F2: cho 4 loại kiểu hỡnh
Tỉ lệ phõn li kiểu hỡnh ở F2: 9 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 3 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn
=> Tỉ lệ kiểu hỡnh ở F2 bằng tớch tỉ lệ của cỏc tớnh trạng hợp thành nú => Cỏc cặp tớnh trạng di truyền độc lập với nhau
2 Kết luận SGK
Hoạt động 2: Biến dị tổ hợp
Trang 11Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Yờu cầu HS trả lời cõu hỏi:
- F 2 cú những kiểu hỡnh nào khỏc với bố
mẹ?
- GV đưa ra khỏi niệm biến dị tổ hợp
- HS nờu được; 2 kiểu hỡnh khỏc bố mẹ là vàng, nhăn và xanh, trơn (chiếm 6/16)
Kết luận:
- Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại(sắp xếp lại) cỏc tớnh trạng của bố mẹ
- Chớnh sự phõn li độc lập của cỏc cặp tớnh trạng đó đưa đến sự tổ hợp lại cỏc tớnh trạng của P làm xuất hiện ở thế hệ con kiểu hỡnh mới khỏc P
IV/ Củng cố bài
- Phỏt biểu nội dung quy luật phõn li?
- Biến dị tổ hợp là gỡ? Nú xuất hiện ở hỡnh thức sinh sản nào? í nghĩa của hiện tượng biến
1/Kiến thức: Sau khi học xong bài này yờu cầu học sinh phải:
- Học sinh hiểu và giải thớch được kết quả lai hai cặp tớnh trạng theo quan điểm của Menđen
- Phõn tớch được ý nghĩa của quy luật phõn li độc lập đối với chọn giống và tiến hoỏ
Trang 12II/ Kiểm tra bài cũ
?Căn cứ vào đâu Menđen lại cho rằng các tính trạng màu sắc và hình dạng hạt đậu trong
thí nghiệm của mình di truyền độc lập với nhau?
( Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình F2 bằng tích tỉ lệ các tính trạng hợp thành nó)
III/ Bài mới
*Vào bài: trong bài học này các em sẽ giải thích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng
theo quan điểm của Menđen.Qua đó hiểu thế nào là sự phân li độc lập các tính trạng
*Triển khai bài:
Hoạt động 1: MENĐEN GIẢI THÍCH KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
- Yêu cầu HS nhắc lại tỉ lệ phân li kiểu
- Số loại giao tử đực và cái?
- GV kết luận : cơ thể F1 phải dị hợp tử về
2 cặp gen AaBb các gen tương ứng A và a,
B và b phân li độc lập và tổ hợp tự do để
cho 4 loại giao tử: AB, Ab, aB, ab
- Yêu cầu HS theo dõi hình 5 và giải thích
tại sao ở F2 lại có 16 tổ hợp giao tử (hợp
1Aabb 2Aabb
1aaBB 2aaBb
1aabb
=
=
Trang 132AABb 2AaBB
Tỉ lệ của mỗi
- Từ phân tích trên rút ra kết luận: Các
cặp nhân tố di truyền đó phân li độc
lập trong quá trình phát sinh giao tử
- Menđen đã giải thích sự phân li độc lập của các cặp tính trạng bằng quy luật phân li độc lập
Hoạt động 2:Ý NGHĨA CỦA QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
- Gv yêu cầu :
- Phát biểu nội dung của quy luật phân li
độc lập trong quá trình phát sinh giao tử?
- Tại sao ở những loài sinh sản hữu tính,
biến dị lại phong phú?
- Gv đưa ra công thức tổ hợp của Menđen
Đối với kiểu hình n là số cặp tính trạng
tương phản tuân theo di truyền trội hoàn
- Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp gen đã tạo ra vô số loại tổ hợp về kiểu gen
và kiểu hình ở đời con cháu nên sinh vật rất đa dạng, phong phú
- Quy luật phân li độc lập đã giải thích nguyên nhân xuất hiện biến dị tổ hợp: đó là sự phân
li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp gen Giúp cho sinh vật ngày càng phong phú ở những loài giao phối Loại biến dị này là nguồn nguyên liệu vô tận cho chọn giống và tiến hóa
* Chú ý:
+ Ở sinh vật bậc cao, kiểu gen có rất nhiều gen, các gen thường ở thể dị hợp Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của chúng tạo ra vô số loại tổ hợp về kiểu gen và kiểu hình ở đời con cháu nên sinh vật rất đa dạng và phong phú
+ Biến dị tổ hợp là nguồn nguyên liệu quan trọng của chọn giống và tiến hoá
IV Củng cố bài
Trang 14- Kết quả phộp lai cú tỉ lệ kiểu hỡnh 3: 3:1:1, cỏc cặp gen này di truyền độc lập Hóy xỏc định kiểu gen của phộp lai trờn?
(tỉ lệ kiểu hỡnh 3:3:1:1 = (3:1)(1:1) => cặp gen thứ 1 là Aa x Aa
=> cặp gen thứ 2 là Bb x bb Kiểu gen của phộp lai trờn là: AaBb x AaBb)
- Gọi một vài HS đọc ghi nhớ SGK/19
V Hướng dẫn về nhà
- Học bài và trả lời cõu hỏi SGK
- Làm bài tập 4 SGk trang 19
Cõu 3: ở loài sinh sản hữu tớnh giao phối cú sự phõn li độc lập và tổ hợp tự do của cỏc gen
trong quỏ trỡnh phỏt sinh giao tử và thụ tinh, sinh sản vụ tớnh khụng cú quy luật này
- HS làm thớ ngiệm trước ở nhà:
+ Gieo 1 đồng xu + Gieo 2 đồng xu
Mỗi loại 25 lần, thống kờ kết quả vào bảng 6.1 và 6.2
Ngày dạy: 2 /9
Tiết 6 : Thực hành Tính xác suất xuất hiện các mặt của đồng xu
A MỤC TIấU BÀI THỰC HÀNH
1/Kiến thức: Thụng qua bài thực hành giỳp HS củng cố kiến thức về sự phõn li độc lập
của cỏc gen trong cặp gen trong quỏ trỡnh phỏt sinh giao tử
- KNS: Rốn sự khộo lộo, linh hoạt khi làm thực hành
3/Thỏi độ:Giỏo dục ý thức thực hành nghiờm tỳc, trung thực
B CHUẨN BỊ
- HS: Mỗi nhúm cú sẵn hai đồng kim loại (2 – 4 HS)
Kẻ sẵn bảng 6.1 và 6.2 vào vở (đỏnh STT đến 50)
- GV: Bảng phụ ghi thống kờ kết quả của cỏc nhúm
Bộ đồng xu kim loại cú in sẵn hai mặt xấp ngửa
C-TIẾN TRèNH BÀI GIẢNG
I.Tổ chức lớp
- Sĩ số : 9A
- Ổn định trật tự lớp
II Kiểm tra bài cũ
? Kiểu gen AA, aa, Aa khi giảm phõn tạo giao tử sẽ cho mấy giao tử?
?Cơ thể Aa tự thụ phấn hoặc giao phấn sẽ tạo ra mấy tổ hợp gen? Tỉ lệ mỗi loại tổ hợp?
Trang 15HD: - Cho 4 tổ hợp gen, tỉ lệ 1AA:2Aa:1aa
III/ Bài mới
Hđ 1: Gieo một đồng kim loại
- GV lưu ý HS: Hướng dẫn quy trình :
-Đồng kim loại có 2 mặt (sấp và ngửa),
mỗi mặt tượng trưng cho 1 loại giao tử
Hđ 2: Gieo hai đồng kim loại
GV lưu ý HS: 2 đồng kim loại tượng
1/ Gieo một đồng kim loại
- HS ghi nhớ quy trình thực hành
- Mỗi nhóm gieo 25 lần, thống kê mỗi lần rơi vào bảng 6.1
2/ Gieo hai đồng kim loại
- Mỗi nhóm gieo 25 lần, có thể xảy ra 3
trường hợp: 2 đồng sấp (SS), 1 đồng sấp 1
trưng cho 2 gen trong 1 kiểu gen: 2 mặt
sấp tượng trưng cho kiểu gen AA, 2 mặt
ngửa tượng trưng cho kiểu gen aa, 1 sấp 1
ngửa tượng trưng cho kiểu gen Aa
kê kết quả vào bảng 6.2
Hoạt động 3: THỐNG KÊ KẾT QUẢ CỦA CÁC NHÓM
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết
Trang 16- Từ kết quả bảng trên GV yêu cầu HS
liên hệ:
+ Kết quả của bảng 6.1 với tỉ lệ các
loại giao tử sinh ra từ con lai F1 Aa
+ Kết quả bảng 6.2 với tỉ lệ kiểu gen ở
+ Cơ thể lai F1 Aa cho 2 loại giao tử A
và a với tỉ lệ ngang nhau
+ Kết quả gieo 2 đồng kim loại có tỉ lệ:
1 SS: 2 SN: 1 NN Tỉ lệ kiểu gen là:
1 AA: 2 Aa: 1aa
IV Nhận xét - đánh giá
- GV nhận xét tinh thần, thái độ làm việc của các nhóm
- Các nhóm viết báo cáo thu hoạch theo mẫu bảng 6.1; 6.2
- Củng cố, khắc sâu và mở rộng nhận thức về các quy luật di truyền về lai một cặp tính
trạng và lai hai cặp tính trạng của Menđen
- Nắm được phương pháp giải các bài tập về lai một cặp tính trạng và dạng bài tập trắc
nghiệm về lai hai cặp tính trạng
2/Kĩ năng
- Biết vận dụng kiến thức vào giải các bài tập
- Rèn kĩ năng giải bài tập trắc nghiệm khách quan
-KNS: kĩ năng hoạt động nhóm hiệu quả
II/ KiÓm tra bài cũ (Xen vào bài)
III/ Bài mới
Trang 17Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cơ bản
Hđ 1: Hướng dẫn cỏch giải bài tập lai
một cặp tớnh trạng
Dạng toỏn thuận
- GV đưa ra dạng bài tập, yờu cầu HS nờu
cỏch giải và rỳt ra kết luận:
- GV đưa VD1: Cho đậu thõn cao lai với đậu
thõn thấp, F1 thu được toàn đậu thõn cao
Cho F1 tự thụ phấn xỏc định kiểu gen và
kiểu gen, kiểu hỡnh ở F1, F2 Cỏch giải:
- Cần xỏc định xem P cú thuần chủng hay khụng về tớnh trạng trội
- Quy ước gen để xỏc định kiểu gen của P
Vỡ F1 đồng tớnh mang tớnh trạng trội nờn đỏp
VD 5 : Bài tập 4 (trang 23): 2 cỏch giải:
Cỏch 1: Đời con cú sự phõn tớnh chứng tỏ
bố mẹ một bờn thuần chủng, một bờn khụng
thuần chủng hoặc cả hai bờn ko t/c, kiểu
gen:
Aa x Aa và Aa x aa Đỏp ỏn: b, c
Cỏch 2: Người con mắt xanh cú kiểu gen aa
mang 1 giao tử a của bố, 1 giao tử a của mẹ
Con mắt đen (A-) bố hoặc mẹ cho 1 giao
tử A Kiểu gen và kiểu hỡnh của P:
Dạng toỏn nghịch: Biết kết quả F1, xỏc định kiểu gen, kiểu hỡnh của P
Cỏch giải: Căn cứ vào kết quả kiểu hỡnh ở đời con
a Nếu F1 đồng tớnh mà một bờn bố hay mẹ mang tớnh trạng trội, một bờn mang tớnh trạng lặn thỡ P thuần chủng, cú kiểu gen đồng hợp: AA x aa
b F1 cú hiện tượng phõn li:
F1: (3:1) P: Aa x Aa
F1: (1:1) P: Aa x aa F1: khụng cho biết tỉ lệ phõn li thỡ dựa vào kiểu hỡnh lặn F1 để suy ra kiểu gen của P
Hoạt động 2: Bài tập về lai hai cặp tính trạng
Trang 18Hoạt động của GV Hoạt động của HS
VD 6: Ở lỳa thõn thấp trội hoàn toàn so
với thõn cao Hạt chớn sớm trội hoàn toàn
so với hạt chớn muộn Cho cõy lỳa thuần
chủng thõn thấp, hạt chớn muộn giao phõn
với cõy thuần chủng thõn cao, hạt chớn
sớm thu được F1 Tiếp tục cho F1 giao
phấn với nhau Xỏc định kiểu gen, kiểu
hỡnh của con ở F1 và F2 Biết cỏc tớnh
trạng di truyền độc lập nhau (HS tự giải)
- Viết kết quả lai: tỉ lệ kiểu gen, kiểu hỡnh
ở F1 và F2 theo yờu cầu
* Cú thể xỏc định nhanh: Nếu bài cho cỏc cặp gen quy định cặp tớnh trạng di truyền độc lập căn cứ vào tỉ lệ từng cặp tớnh trạng để tớnh tỉ lệ kiểu hỡnh:
(3:1)(3:1) = 9: 3: 3:1 (3:1)(1:1) = 3: 3:1:1
Dạng 2: Biết số lượng hay tỉ lệ kiểu hỡnh
ở F2 hoặc F1 Xỏc định kiểu gen của P Cỏch giải: Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hỡnh ở đời con F1 hoặc F2:
F2: 9:3:3:1 = (3:1)(3:1) F1 dị hợp về 2 cặp genAaBb P thuần chủng 2 cặp gen AABBxaabb hay AAbb x aaBB
F1:3:3:1:1=(3:1)(1:1) P: AaBbxAabb F1:1:1:1:1=(1:1)(1:1) P: AaBbxaabb hoặc P: Aabb x aaBb
IV/Củng cố bài
-HS trao đổi nhúm làm bài tập sau: Ở lỳa thõn thấp>thõn cao, chớn sớm>chớn muộn Cho lỳa thuần chủng thõn thấp chớn muộn giao phấn với lỳa thuần chủng thõn cao chớn sớm thu được F1 Tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau Xỏc định kiểu gen, kiểu hỡnh F1 và F2 Biết cỏc cặp tớnh trạng di truyền độc lập
HD: Quy ước gen A-thõn thấp a- thõn cao B- chớn sớm b- Chớn muộn
Vỡ P t/c thõn thấp, chớn muộn x thõn cao, chớn sớm
Nờn kiểu gen P là: AAbb x aaBB
Trang 19- Học sinh nêu được tính đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài
- Mô tả được cấu trúc hiển vi điển hình của NST ở kì giữa của nguyên phân
- Hiểu được chức năng của NST đối với sự di truyền các tính trạng
Trang 20Chọn câu trả lời đúng:
1 Ở người, mắt nâu là trội (A) so với mắt xanh (a) Bố mẹ đều mắt nâu, con có người mắt
nâu, có người mắt xanh Kiểu gen của bố mẹ phải như thế nào? Viết sơ đồ lai minh họa ?
a AA x Aa b Aa x Aa
c Aa x aa d AA x aa
2 Phép lai nào dưới đây sẽ cho kiểu gen và kiểu hình ít nhất?
a AABB x AaBb b AAbb x Aabb
c AABB x AAbb d Aabb x aabb
III/ Bài mới
*Vào bài: Bố mẹ, ông bà, tổ tiên đã truyền cho con cháu vật chất gì để con cháu giống với
bố mẹ, ông bà, tổ tiên? (NST, gen, ADN) Chúng ta cùng tìm hiểu chương II – Nhiễm sắc
thể và cụ thể bài hôm nay, bài 8
*Triển khai bài
Hoạt động 1: Tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể
- GV đưa ra khái niệm về NST
- HS đọc mục I, quan sát H 8.1 để trả
lời câu hỏi:
+NST tồn tại như thế nào trong tế bào
sinh dưỡng và trong giao tử?
của ruồi giấm, đọc thông tin cuối mục I
và trả lời câu hỏi:
- Mô tả bộ NST của ruồi giấm về số
lượng và hình dạng ở con đực và con
+ 2 NST giống nhau về hình dạng, kích thước
+ Bộ NST chứa cặp NST tương đồng
Số NST là số chẵn kí hiệu 2n (bộ lưỡng bội)
+ Bộ NST chỉ chứa 1 NST của mỗi cặp tương đồng Số NST giảm đi một nửa kí hiệu là n (bộ đơn bội)
- HS trao đổi nhóm nêu được: có 4 cặp NST gồm:
+ 1 đôi hình hạt + 2 đôi hình chữ V + 1 đôi khác nhau ở con đực và con cái (cặp NST giới tớnh)
- HS trao đổi nhóm, nêu được:
Trang 21tiến hoỏ của loài khụng? Vỡ sao?
- Hóy nờu đặc điểm đặc trưng của bộ
NST ở mỗi loài sinh vật?
- HS trao đổi nhúm trả lời hoàn chỉnh
+ Số lượng NST ở cỏc loài khỏc nhau
- Mỗi loài sinh vật cú bộ NST đặc trưng về số lượng và hỡnh dạng
+ Số lượng NST ở cỏc loài khỏc nhau là khỏc nhau
+ Số lượng NST khụng phản ỏnh trỡnh độ tiến hoỏ của loài
Hoạt động 2: Cấu trúc của nhiễm sắc thể
- GV yờu cầu:
+Mụ tả hỡnh dạng, kớch thước của NST ở
kỡ giữa?
- HS quan sỏt H 8.5 cho biết: cỏc số 1 và
2 chỉ những thành phần cấu trỳc nào của
- Lắng nghe GV giới thiệu
Kết luận:
- Cấu trỳc điển hỡnh của NST được biểu hiện rừ nhất ở kỡ giữa
+ Hỡnh dạng: hỡnh hạt, hỡnh que, hỡnh chữ V
+ Dài: 0,5 50 micromet, đường kớnh 0,2 2 micromet
+ Cấu trỳc: ở kỡ giữa trạng thỏi NST là kộp, mỗi NST kộp gồm 2 cromatit gắn với nhau ở tõm động
+ Mỗi cromatit gồm 1 phõn tử ADN và prụtờin loại histụn
Hoạt động 3: Chức năng của nhiễm sắc thể
- Yờu cầu HS đọc thụng tin mục III SGK,
trao đổi nhúm và trả lời cõu hỏi:
? NST cú đặc điểm gỡ liờn quan đến di
truyền?
- HS đọc thụng tin mục III SGK, trao đổi nhúm và trả lời cõu hỏi
- Rỳt ra kết luận
Trang 22- Yêu cầu 1 vài HS đọc kết luận SGK
- Gv nhấn mạnh về cấu trúc của NST, chức năng cơ bản của NST là lưu giữ và truyền đạt thông tin di truyền
- Trình bày được những biến đổi cơ bản của NST qua các kì của nguyên phân
- Phân tích được ý nghĩa của nguyên phân đối với sự sinh sản và sinh trưởng của cơ thể
2/Kĩ năng
- Tiếp tục phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
- KNS: Làm việc độc lập với SGK, trao đổi nhóm
3/ Thái độ:HS có ý thức học tập tích cực, nghiêm túc
B CHUẨN BỊ
- Tranh phóng to hình 9.1; 9.2; 9.3 SGK
- Bảng phụ theo nội dung bảng 9.2
- Máy chiếu, băng hình mô tả diễn biến NST trong chu kì nguyên phân
C TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
I/ Tổ chức lớp
Trang 23- Sĩ số : 9A
- Ổn định trật tự lớp
II/ Kiểm tra bài cũ
- Nờu tớnh đặc trưng của bộ NST của mỗi loài sinh vật Phõn biệt bộ NST lưỡng bội và bộ NST đơn bội?
- Nờu vai trũ của NST đối với sự di truyền cỏc tớnh trạng?
III/ Bài mới
*Vào bài: Yờu cầu HS đọc thụng tin đầu tiờn của bài để cho biết : Nguyờn phõn là gỡ ?
Kết quả mỗi lần nguyờn phõn tạo ra mấy tế bào con? Tại sao lại gọi là nguyờn phõn ?
GV : Nguyờn phõn là hỡnh thức sinh sản của tế bào Qua mỗi lần phõn chia, từ một tế bào
mẹ tạo ra hai tế bào con giống hệt nhau và giữ nguyờn bộ NST như tế bào mẹ ban đầu
*Triển khai bài
Hoạt động 1: Biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào
-HS nghiờn cứu thụng tin, quan sỏt H
9.2 SGK và ghi vào bảng 9.1 về mức
độ đúng xoắn và duỗi xoắn của NST
- Chu kỡ tế bào gồm những giai đoạn
nào? Giai đoạn nào chiếm nhiều thời
gian nhất?Vỡ sao?
- GV lưu ý HS về thời gian và sự tự
nhõn đụi NST ở kỡ trung gian
- HS nghiờn cứu thụng tin, quan sỏt H 9.2 SGK và hoàn thành nội dung bảng 9.1
+ NST cú sự biến đổi hỡnh thỏi : dạng đúng xoắn và dạng duỗi xoắn
- HS nờu được 2 giai đoạn và rỳt ra kết luận
Kết luận:
Chu kỡ tế bào gồm:
+ Kỡ trung gian: chiếm nhiều thời gian nhất trong chu kỡ tế bào (90%) là giai đoạn sinh trưởng của tế bào.Ở kỡ này NST cú hiện tượng tự nhõn đụi
+ Nguyờn phõn gồm 4 kỡ (kỡ đầu, kỡ giữa, kỡ sau, kỡ cuối)
- Mức độ đúng, duỗi xoắn của NST qua cỏc kỡ cú tớnh chu kỡ theo bảng 9.1
Hỡnh thỏi NST Kỡ trung gian Kỡ đầu Kỡ giữa Kỡ sau Kỡ cuối
Hoạt động 2: Những biến đổi cơ bản của NST trong quỏ trỡnh nguyờn phõn
- HS xem băng hỡnh (5p), ghi nhớ kiến
Trang 24- GV hỏi:
+NST nhân đôi vào kì nào?
+NST xoắn cực đại vào kì nào?
+NST tách nhau và phân li vào kì nào?
+Kết quả một lần nguyên phân tạo ra
bao nhiêu tế bào con?
- HS trả lời hoàn chỉnh
- GV nói qua về sự xuất hiện của màng
nhân, thoi phân bào và sự biến mất của
chúng trong phân bào
- Ở kì sau có sự phân chia tế bào chất và
Kết luận:
- Kì trung gian NST duỗi xoắn dạng sợi mảnh, mỗi NST tự nhân đôi thành NST kép
- Những biến đổi cơ bản của NST ở các kì của nguyên phân
Các kì Những biến đổi cơ bản của NST
Kì đầu - NST bắt đầu đóng xoắn và co ngắn nên có hình thái rõ rệt
- Các NST đính vào các sợi tơ của thoi phân bào ở tâm động
Kì giữa - Các NST kép đóng xoắn cực đại
- Các NST kép xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
Kì sau - Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực
của tế bào
Kì cuối - Các NST đơn dãn xoắn dài ra, ở dạng sợi mảnh dần thành nhiễm sắc
- Kết quả: từ một tế bào mẹ ban đầu tạo ra 2 tế bào con có bộ NST giống như tế bào mẹ
Hoạt động 3: Ý nghĩa của nguyên phân
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục
III, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:
- Nguyên phân có vai trò như thế nào đối
với quá trình sinh trưởng, sinh sản và di
truyền của sinh vật?
- Cơ chế nào trong nguyên phân giúp
đảm bảo bộ NST trong tế bào con giống
tế bào mẹ?
- GV nêu ý nghĩa thực tiễn của nguyên
- HS thảo luận nhóm, nêu kết quả, nhận xét và kết luận
+ Sự tự nhân đôi NST ở kì trung gian, phân li đồng đều NST về 2 cực của tế bào
ở kì sau
Trang 25phân như giâm, chiết, ghép cành, nuôi
cấy mô
Kết luận:
- Nguyên phân là phương thức sinh sản của tế bào, giúp cơ thể lớn lên Khi cơ thể đã lớn tới một giới hạn thì nguyên phân vẫn tiếp tục giúp tạo ra tế bào mới thay cho tế bào già chết đi
- Nguyên phân duy trì ổn định bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ tế bào
- Nguyên phân là cơ sở của sự sinh sản vô tính
- Giúp cho sự nhân lên của các đột biến đã phát sinh ở các tế bào sinh dưỡng
IV/Cñng cè bài
- Yªu cÇu 1 vài HS đọc kết luận SGK
- GV hướng dẫn cách tính số tế bào con sinh ra sau x lần nguyên liên tiếp:
+Có 1 tế bào – nguyên phân 1 lần tạo ra 21
tế bào con nguyên phân 2 lần tạo ra 22 tế bào con
nguyên phân x lần tạo ra 2x tế bào con
+Có a tế bào nguyên phân x lần tạo ra a.2x
tế bào con V/Hướng dẫn về nhà
- Vẽ các hình ở bảng 9.2 vào vở
- Làm bài tập 4 SGK, trả lời câu hỏi 1, 3
- Dành cho HS giỏi: Hoàn thành bài tập bảng:
Tính số NST, số crômatit và số tâm động trong mỗi tế bào trong từng kì của nguyên phân
Ngày dạy: 06/10
TIẾT 10 GIẢM PHÂN
A MỤC TIÊU BÀI HỌC
1/ Kiến thức: HS phải
- Nắm được những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của quá trình giảm phân
- Thấy và chỉ rừ những điểm khác nhau cơ bản của NST ở từng kì ở giảm phân I và II
- Phân tích được những sự kiện quan trọng có liên quan tới các cặp NST tương đồng
Trang 26- Tranh phóng to hình 10 SGK
- Bảng phụ ghi nội dung bảng 10
- Băng hình về diễn biến quá trình giảm phân
II/ KiÓm tra bµi cò
1.Hãy mô tả những diễn biến cơ bản của NST trong nguyên phân? Sự tháo xoắn và đóng
xoắn của NST có vai trò gì?
HD: Sự duỗi xoắn tối đa giúp NST tự nhân đôi Sự đóng xoắn tối đa giúp NST co ngắn cực đại, nhờ đó NST phân bào dễ dàng về 2 cực tế bào
2 Cho biết nguyên phân có ý nghĩa gì?
Hd: Mục III- tiết 9
3 HS giải bài tập: Ở lúa nước 2n = 24 Hãy chỉ rõ:
a Số tâm động ở kì giữa của nguyên phân (24)
b Số tâm động ở kì sau của nguyên phân (48)
c Số NST ở kì trung gian, kì giữa, kì sau (24,24,48)
III /Bài mới
*Vào bài : GV thông báo giảm phân là hình thức phân chia của tế bào sinh dục xảy ra vào
thời kì chín, nó có sự hình thành thoi phân bào như nguyên phân Giảm phân gồm 2 lần
phân bào liên tiếp nhưng NST chỉ nhân đôi có 1 lần ở kì trung gian trước lần phân bào I
Hoạt động 1: Những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân
- GV cho HS quan sát kĩ H 10 hoặc
chiếu băng hình mô tả quá trình giảm
phõn
- Yêu cầu HS quan sát kĩ H 10 và hoàn
thành tiếp nội dung vào bảng 10
- GV treo bảng phụ ghi nội dung bảng
10, yêu cầu 2 HS lên trình bày vào 2
là AaBb khi ở kì giữa I, NST ở thể kép
- HS xem băng hình, tự thu nhận thông tin, quan sát H 10, trao đổi nhóm
Trang 27AAaaBBbb Kết thúc lần phân bào I
NST ở tế bào con có 2 khả năng
1 (AA)(BB); (aa)(bb)
2 (AA)(bb); (aa)BB)
Kết thúc lần phân bào II có thể tạo 4
loại giao tử: AB, Ab, aB, ab
- HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
Hđ 3: KÕt luËn:
Các kì Những biến đổi cơ bản của NST ở các kì
Kì đầu
- Các NST kép xoắn, co ngắn
- Các NST kép trong cặp tương đồng
tiếp hợp theo chiều dọc và có thể bắt
chéo nhau, sau đó lại tách dời nhau
- NST co lại cho thấy số lượng NST kép trong bộ đơn bội
Kì giữa
- Các cặp NST kép tương đồng tập
trung và xếp song song thành 2 hàng ở
mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
- NST kép xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
Kì sau
- Các cặp NST kép tương đồng phân li
độc lập và tổ hợp tự do về 2 cực tế bào
- Từng NST kép tách ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào
- Kết quả: từ 1 tế bào mẹ (2n NST) qua 2 lần phân bào liên tiếp tạo ra 4 tế bào con mang
bộ NST đơn bội (n NST)
IV/Củng cố bài
- Kết quả của giảm phân I có điểm nào khác căn bản so với kết quả của giảm phân II?
- Trong 2 lần phân bào của giảm phân, lần nào được coi là phân bào nguyên nhiễm, lần nào được coi là phân bào giảm nhiễm?
- Hoàn thành bảng sau:
- Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng
-
- Tạo ra tế bào con có bộ NST
như ở tế bào mẹ
-
- Gồm 2 lần phân bào liên tiếp
- Tạo ra tế bào con có bộ NST
V/ Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc phần ghi nhớ SGK
- Học bài theo nội dung bảng 10
Trang 28- Làm bài tập 3, 4 trang 33 vào vở
- Nờu những điểm giống và khỏc nhau cơ bản giữa nguyờn phõn và giảm phõn
- Xem trước nội dung bài 11 ―Sự phỏt sinh giao tử và thụ tinh‖
- Học sinh trỡnh bày được cỏc quỏ trỡnh phỏt sinh giao tử ở động vật
- Nờu được những điểm giống và khỏc nhau giữa quỏ trỡnh phỏt sinh giao tử đực và cỏi
- Xỏc định được thực chất của quỏ trỡnh thụ tinh
- Phõn tớch được ý nghĩa của cỏc quỏ trỡnh giảm phõn và thụ tinh về mặt di truyền và biến
II/ Kiểm tra bài cũ
- Nờu những diễn biến cơ bản của NST qua cỏc kỡ của giảm phõn?
- Những hoạt động nào của NST trong giảm phõn là cơ chế tạo ra những loại giao tử khỏc
nhau? (sự tự nhõn đụi của NST ở kỡ trung gian I và sự phõn li độc lập của cỏc NST kộp
trong cặp tương đồng về hai cực của tế bào ở kỡ sau I)
- Điểm giống và khỏc nhau cơ bản giữa giảm phõn và nguyờn phõn là gỡ?
HD : Yờu cầu HS lập bảng so sỏnh
III/ Bài mới
*Vào bài : Cỏc tế bào con được hỡnh thành qua giảm phõn sẽ phỏt triển thành cỏc giao tử,
nhưng sự hỡnh thành giao tử đực và cỏi cú gỡ khỏc nhau? Chỳng ta cựng tỡm hiểu bài hụm
nay
*Triển khai bài
Hoạt động 1: Sự phát sinh giao tử
- GV yờu cầu HS nghiờn cứu thụng tin - HS tự nghiờn cứu thụng tin, quan sỏt
Trang 29mục I, quan sỏt H11 SGK và trả lời cõu
hỏi:
- Trỡnh bày quỏ trỡnh phỏt sinh giao tử
đực và cỏi?
- Nờu sự giống và khỏc nhau cơ bản
của 2 quỏ trỡnh phỏt sinh giao tử đực
Phỏt sinh giao tử cỏi Phỏt sinh giao tử đực
- Noón bào bậc 1 qua giảm phõn I cho
thể cực (kớch thước nhỏ) và noón bào bậc
2 (kớch thước lớn)
- Noón bào bậc 2 qua giảm phõn II cho
thể cực (kớch thước nhỏ) và 1 tế bào
trứng (kớch thước lớn)
- Kết quả: từ 1 noón bào bậc I qua giảm
phõn cho 3 thể cực và 1 tế bào trứng (
- Kết quả: Từ 1 tinh bào bậc I qua giảm phõn cho 4 tinh trựng (đều chứa n NST)
3/ Lưu ý
- Tinh trựng cú kớch thước nhỏ, số lượng lớn đảm bảo quỏ trỡnh thụ tinh hoàn hảo
- Trứng số lượng ớt, kớch thước lớn chứa nhiều chất dinh dưỡng để nuụi hợp tử và phụi (ở giai đoạn đầu)
Hoạt động 2: Thụ tinh
- GV yờu cầu HS nghiờn cứu thụng tin
mục II SGK và trả lời cõu hỏi:
- Nờu khỏi niệm thụ tinh?
- Nờu bản chất của quỏ trỡnh thụ tinh?
- Sử dụng tư liệu SGK để trả lời
- HS vận dụng kiến thức để nờu được: Do
Trang 30- Tại sao sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các
giao tử đực và cái lại tạo các hợp tử
chứa các tổ hợp NST khác nhau về nguồn
gốc?
sự phân li độc lập của các cặp NST tương đồng trong quá trình giảm phân tạo nên các giao tử khác nhau về nguồn gốc NST Sự kết hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử này đã tạo nên các hợp tử chứa các tổ hợp NST khác nhau về nguồn gốc
Kết luận:
- Thụ tinh là sự kết hợp ngẫu nhiên giữa 1 giao tử đực và 1 giao tử cái tạo thành hợp tử
- Thực chất của sự thụ tinh là sự kết hợp của 2 bộ nhân đơn bội (n NST) tạo ra bộ nhân lưỡng bội (2n NST) ở hợp tử
Hoạt động 3: Ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục
III, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:
- Nêu ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh
về các mặt di truyền và biến dị?
- GV chốt lại kiến thức
- HS dựa vào thông tin SGK để trả lời:
- HS tiếp thu kiến thức
Kết luận:
- Giảm phân tạo giao tử chứa bộ NST đơn bội khác nhau về nguồn gốc
- Thụ tinh khôi phục bộ NST lưỡng bội
=> Sự kết hợp của các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh đảm bảo duy trì ổn định bộ NST đặc trưng của loài sinh sản hữu tính
- Giảm phân tạo nhiều loại giao tử khác nhau về nguồn gốc, sự kết hợp ngẫu nhiên của các giao tử khác nhau làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp ở loài sinh sản hữu tính tạo nguồn nguyên liệu cho chọn giống và tiến hoá
IV/ Củng cố bài
1.Yêu cầu HS nhận biết nhanh phương án đúng trong các câu sau:
Bài 1: Giả sử có 1 tinh bào bậc 1 chứa 2 cặp NST tương đồng Aa và Bb giảm phân sẽ cho
ra mấy loại tinh trùng? Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu câu đúng:
a 1 loại tinh trùng c 4 loại tinh trùng
b 2 loại tinh trùng d 8 loại tinh trùng
Bài 2: Giả sử chỉ có 1 noãn bào bậc 1 chứa 3 cặp NST AaBbDd giảm phân sẽ cho ra mấy
trứng? Hãy chọn câu trả lời đúng:
Trang 31a Sự kết hợp của 2 giao tử đơn bội
b Sự kết hợp theo nguyên tắc : 1 giao tử đực, 1 giao tử cái
c Sự tổ hợp bộ NST của giao tử đực và giao tử cái
- Đọc mục ―Em có biết‖ trang 37
- Xem trước nội dung bài ―Cơ chế xác định giới tính‖
*************************************************
Ngày dạy: 13/10
Tiết 12: CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH A.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1/Kiến thức
- Học sinh mô tả được một số đặc điểm của NST giới tính
- Trình bày được cơ chế NST xác định giới tính ở Người
Trang 32- Phõn tớch được ảnh hưởng của cỏc yếu tố mụi trường đến sự phõn hoỏ giới tớnh
2/Kĩ năng
- Tiếp tục phỏt triển kĩ năng phõn tớch kờnh hỡnh cho HS
- KNS: thấy được điểm giống và khỏc nhau giữa NST thường và NST giới tớnh
II/ Kiểm tra bài cũ
1/ Trỡnh bày quỏ trỡnh phỏt sinh giao tử ở động vật?
2/ Giải thớch vỡ sao bộ NST đặc trưng của loài sinh sản hữu tớnh lại duy trỡ ổn định qua cỏc thế hệ? Biến dị tổ hợp xuất hiện phong phỳ ở loài sinh sản hữu tớnh được giải thớch trờn cơ
3/ Sự khỏc nhau giữa giao tử đực và giao tử cỏi?
HD
- Phỏt sinh từ tuyến sinh dục đực - Phỏt sinh từ tuyến sinh dục cỏi
- Kớch thước nhỏ, cú đuụi - Kớch thước lớn, khụng đuụi
- Cú hai loại NST giới tớnh - Chỉ mang một loại NST giới tớnh
III/ Bài mới
*Vào bài: Vỡ sao cỏc cỏ thể của cựng một loài, cựng cha mẹ, cựng mụi trường sống như
nhau (cả trong cơ thể mẹ) nhưng khi sinh ra lại cú cỏ thể này là đực, cỏ thể kia là cỏi Ngày nay di truyền học đó chứng minh rằng giới tớnh (tớnh đực, tớnh cỏi) cú cơ sở vật chất là NST giới tớnh
*Triển khai bài
Hoạt động 1: Nhiễm sắc thể giới tính
Trang 33- GV yêu cầu HS quan sát H 8.2: bộ
NST của ruồi giấm, hoạt động nhóm
và trả lời câu hỏi:
- Nêu điểm giống và khác nhau ở bộ
NST của ruồi đực và ruồi cái?
- GV thông báo: 1 cặp NST khác nhau
ở con đực và con cái là cặp NST giới
+ Giống 8 NST (1 cặp hình hạt, 2 cặp hình chữ V)
+ Khác:
Con đực:1 chiếc hình que 1 chiếc hình móc
Con cái: 1 cặp hình que
- Quan sát kĩ hình 12.1 và nêu được cặp 23 là cặp NST giới tính
- HS trả lời và rút ra kết luận
+ Cú ở tế bào sinh dục
- HS trao đổi nhóm và nêu được sự khác nhau về hình dạng, số lượng, chức năng
Kết luận:
- Trong các tế bào lưỡng bội (2n):
+ Có các cặp NST thường
+ Chỉ cú 1 cặp NST giới tính kí hiệu XX (tương đồng) và XY (không tương đồng)
- Ở người và động vật có vú, ruồi giấm XX - giống cái, XY - giống đực
- Ở chim, ếch nhái, bò sát, bướm XX- giống đực, XY - giống cái
- NST giới tính mang gen quy định tính đực, cái và tính trạng thường liên quan tới giới tính
Hoạt động 2: Cơ chế xác định giới tính
- Cho HS quan sát H 12.2:
- Giới tính được xác định khi nào?
- GV lưu ý HS: một số loài giới tính xác
định trước khi thụ tinh VD: trứng ong
không được thụ tinh trở thành ong đực,
được thụ tinh trở thành ong cái (ong thợ,
ong chúa)
- Những hoạt động nào của NST giới tính
trong giảm phân và thụ tinh dẫn tới sự
hình thành đực cái?
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày
- HS quan sát và trả lời câu hỏi:
- Rút ra kết luận
- HS lắng nghe GV giảng
- HS quan sát kĩ H 12.1 và trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung
- 1 HS trình bày, các HS khác nhận xét,
Trang 34trờn H 12.2
- GV đặt cõu hỏi, HS thảo luận
- Cú mấy loại trứng và tinh trựng được
tạo ra qua giảm phõn?
- Sự thụ tinh giữa trứng và tinh trựng nào
tạo thành hợp tử phỏt triển thành con
trai, con gỏi?
- Vỡ sao tỉ lệ con trai và con gỏi xấp xỉ
1:1?
- Sinh con trai hay con gỏi do người mẹ
là đỳng hay sai?
- GV núi về sự biến đổi tỉ lệ nam: nữ hiện
nay, liờn hệ những thuận lợi và khú khăn
- Đa số các loài, giới tính đ-ợc xác định trong thụ tinh
- Sự phân li và tổ hợp cặp NST giới tính trong giảm phân và thụ tinh là cơ chế xác
định giới tính ở sinh vật VD: cơ chế xác định giới tính ở ng-ời
+Ở cơ thể mẹ khi giảm phõn chỉ tạo một loại trứng mang NST X, cũn ở cơ thể bố sẽ tạo ra
hai loại tinh trựng mang NST X hoặc Y
+Sự kết hợp giữa trứng X với tinh trựng X sẽ tạo hợp tử XX phỏt triển thành con gỏi
+ Sự kết hợp giữa trứng X với tinh trựng Y sẽ tạo hợp tử XY phỏt triển thành con trai
- Tỉ lệ nam: nữ xấp xỉ 1:1 do số lượng giao tử (tinh trựng mang X) và giao tử (mang Y) tương đương nhau, quỏ trỡnh thụ tinh của 2 loại giao tử này với trứng X sẽ tạo ra 2 loại tổ hợp XX và XY ngang nhau
Hoạt động 3: Cỏc yếu tố ảnh hưởng tới sự phõn hoỏ giới tớnh
- GV giới thiệu: bờn cạnh NST giới tớnh
cú cỏc yếu tố mụi trường ảnh hưởng đến
sự phõn hoỏ giới tớnh
- Yờu cầu HS nghiờn cứu thụng tin SGK
- Nờu những yếu tố ảnh hưởng đến sự
phõn hoỏ giới tớnh?
? Sự hiểu biết về cơ chế xỏc định giới
tớnh và cỏc yếu tố ảnh hưởng đến sự phõn
hoỏ giới tớnh cú ý nghĩa gỡ trong sản
- Yờu cầu HS làm một số bài tập sau
Bài 1: Hoàn thành bảng sau: Sự khác nhau giữa NST th-ờng và NST giới tính
Trang 35Bài 2: Tìm câu phát biểu sai:
a ở các loài giao phối, trên số l-ợng lớn tỉ lệ đực, cái xấp xỉ 1:1
b ở đa số loài, giới tính đ-ợc xác định từ khi là hợp tử
c ở ng-ời, việc sinh con trai hay con gái chủ yếu do ng-ời mẹ
d Hoocmon sinh dục có ảnh h-ởng nhiều đến sự phân hoá giới tính
Trang 36TIẾT 13 DI TRUYỀN LIấN KẾT
A MỤC TIấU BÀI HỌC
1/Kiến thức
- Học sinh hiểu được những ưu thế của ruồi giấm đối với nghiờn cứu di truyền
- Mụ tả và giải thớch được thớ nghiệm của Moocgan=> qua đú hiểu được bản chất của hiện tượng di truyền liờn kết là hiện tượng hai hay nhiều gen cựng nằm trờn một NST
- Nờu được ý nghĩa của di truyền liờn kết đối với di truyền học, đặc biệt trong lĩnh vực chọn giống
2/Kĩ năng
- Phỏt triển tư duy thực nghiệm , quy nạp để khỏi quỏt húa kiến thức về liờn kết gen
- KNS: Biết hiện tượng di truyền liờn kết là phổ biến trong sinh giới giỳp ổn định sự di truyền của nhúm gen liờn kết
II/ Kiểm tra bài cũ
Cõu 1 : Nêu những điểm khác nhau giữa NST th-ờng và NST giới tính?
1 Chỉ gồm 1 cặp trong tế bào
2 Chỉ cặp XX tương đồng, cũn XY khụng
3.Mang gen quy định tớnh trạng giới tớnh và
cỏc tớnh trạng thường liờn quan với giới tớnh
4.Khỏc nhau giữa cơ thể đực và cỏi
1.Gồm nhiều cặp trong tế bào
HD: Mục II- T12
III/Bài mới
*Vào bài:Hiện tượng di truyền phõn li độc lập của MenĐen chỉ đỳng khi một gen nằm
trờn một NST Nhưng trong thực tế trờn 1 NST chứa rất nhiều gen, sự phõn li và tổ hợp của NST sẽ dẫn đến sự phõn li của cả nhúm gen trờn nú
*Triển khai bài
Hoạt động 1: Thí nghiệm của Moocgan
Trang 37Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV yờu cầu HS nghiờn cứu thụng tin
SGK và trả lời:
? Tại sao Moocgan lại chọn ruồi giấm làm
đối tượng thớ nghiệm?
- Yờu cầu HS đọc đỳng nội dung thớ
nghiệm của Moocgan =>Tỳm tắt thớ n0
bằng sơ đồ lai
- Yờu cầu HS quan sỏt H 13, thảo luận
nhúm trả lời cừu hỏi:
?Từ kết quả F1 húy cho biết quan hệ trội
lặn?
? Tại sao phộp lai giữa ruồi đực F1 với
ruồi cỏi thõn đen, cỏnh cụt được gọi là
phộp lai phõn tớch?
- Moocgan tiến hành phộp lai phõn tớch
nhằm mục đớch gỡ?
- Vỡ sao dựa vào tỉ lệ kiểu hỡnh 1:1,
Moocgan cho rằng cỏc gen quy định tớnh
trạng màu sắc thõn và hỡnh dạng cỏnh
cựng nằm trờn 1 NST?
? So sỏnh với sơ đồ lai trong phộp lai
phõn tớch về 2 tớnh trạng của Menđen em
thấy cú gỡ khỏc?
- GV chốt lại kiến thức và giải thớch thớ
nghiệm
? Hiện tượng di truyền liờn kết là gỡ?
- GV giới thiệu cỏch viết sơ đồ lai trong
trường hợp di truyền liờn kết
Lưu ý: dấu tượng trưng cho NST
BV : 2 gen B và V cựng nằm trờn 1 NST
- Nếu lai nghịch mẹ F1 với bố đen, cụt thỡ
kết quả hoàn toàn khỏc
- HS trả lời:
+ Ruồi giấm dễ nuụi trong ống nghiệm, đẻ nhiều, vũng đời ngắn, cú nhiều biến dị, số lượng NST ớt, cũn cú NST khổng lồ dễ quan sỏt ở tế bào của tuyến nước bọt
+ Vỡ ruồi cỏi thõn đen cỏnh cụt chỉ cho 1 loại giao tử, ruồi đực phải cho 2 loại giao
1 Đối tượng thớ nghiệm: ruồi giấm
2 Nội dung thớ nghiệm:
P thuần chủng: Thõn xỏm cỏnh dài x Thõn đen, cỏnh cụt
Trang 38- F1 được toàn ruồi xám, dài chứng tỏ tính trạng thân xám là trội so với thân đen, cánh dài
là trội so với cánh cụt Nên F1 dị hợp tử về 2 cặp gen (BbVv)
- Lai ruồi đực F1 thân xám cánh dài với ruồi cái thân đen, cánh cụt Ruồi cái đồng hợp lặn
về 2 cặp gen nên chỉ cho 1 loại giao tử bv, không quyết định kiểu hình của FB Kiểu hình của FB do giao tử của ruồi đực quyết định FB có 2 kiểu hình nên ruồi đực F1 cho 2 loại giao tử: BV và bv khác với phân li độc lập cho 4 loại giao tử, chứng tỏ trong giảm phân2 gen B và V luôn phân li cùng nhau, b và v cũng vậy Gen B và V, b và v cùng nằm trên
Hoạt động 2: Ý nghĩa của di truyền liên kết
- GV nêu tình huống: ở ruồi giấm 2n=8
nhưng tế bào có khoảng 4000 gen
? Sự phân bố các gen trên NST sẽ như
thế nào?
- Yêu cầu HS thảo luận và trả lời:
? So sánh kiểu hình F 2 trong trường hợp
phân li độc lập và di truyền liên kết?
- HS nêu được: mỗi NST sẽ mang nhiều gen
- HS căn cứ vào kết quả của 2 trường hợp
và nêu được: nếu F2 phân li độc lập sẽ làm xuất hiện biến dị tổ hợp, di truyền
Trang 39? ý nghĩa của di truyền liên kết là gì? liên kết thì không
Kết luận:
- Trong tế bào, số lượng gen nhiều hơn NST rất nhiều nên một NST phải mang nhiều gen, tạo thành nhóm gen liên kết (số nhóm gen liên kết bằng số NST đơn bội), hiện tượng liên kết gen là phổ biến trong sinh vật
- Di truyền liên kết đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng được quy định bởi các gen trên 1 NST Trong chọn giống người ta có thể chọn những nhóm tính trạng tốt luôn đi kèm với nhau
- Di truyền liên kết góp phần hạn chế biến dị tổ hợp
IV/Củng cố bài
1 Khi nào thì các gen di truyền liên kết? Khi nào các gen phân li độc lập và tổ hợp tự do? (Các gen cùng nằm trên 1 NST thì di truyền liên kết mỗi gen nằm trên 1 NST thì phân li độc lập)
=> Di truyền liên kết gen không bác bỏ mà bổ sung cho quy luật phân li độc lập
- Häc bµi vµ tr¶ lêi c©u hái 2,3,4 SGK
- Lµm bµi tËp 3, 4 vµo vë bµi tËp
- Häc bµi theo néi dung SGK.
- Ôn tập lại toàn bộ kiến thức chương II
***************************************
Trang 40Ngày dạy: 19/10
TIẾT 14: LUYỆN TẬP CHƯƠNG II
A MỤC TIÊU BÀI LUYỆN TẬP
1/ Kiến thức
- Củng cố lại cho HS kiến thức về NST
- Những hoạt động cơ bản của NST trong các quá trình phân bào, Cơ chế NST xác định giới tính
2/ Kĩ năng
- Phân biệt được NST thường với NST giới tính; NST kép và cặp NST tương đồng;
Bộ NST lưỡng bội và bộ đơn bội
- Sự khác biệt về hoạt động của NST trong phân bào nguyên phân và giảm phân
- HS có tầm nhìn tổng quát về cấu trúc, chức năng về NST
3/ Thái độ: HS có ý thức bảo vệ cơ thể, tránh những tổn thương đáng tiếc ảnh hưởng đến
các cơ quan, bộ phận cơ thể => Sự sinh trưởng và phát triển sẽ bất thường
II/ Kiểm tra bài cũ
1/ Mô tả lại cấu trúc và chức năng của NST?
HD: - Giảm phân I: tế bào mẹ có 2n NST, tế bào con có n NST
- Giảm phân II: tế bào mẹ có n NST, tế bào con vẫn có n NST
III/Bài mới
*Vào bài: Những hoạt động của NST trong phân bào nguyên phân, giảm phân và thụ tinh
là cơ sở cho sự sinh trưởng và phát triển của cơ thể Vì vậy ta sẽ cùng ôn tập lại các kiến thức cơ bản về NST
*Triển khai bài
Hoạt động của thày và trò Nội dung kiến thức cơ bản
Hđ 1: Hệ thống kiến thức cơ bản
- Gv yêu cầu HS tái hiện kiến thức, trả lời
vấn đáp các yêu cầu sau:
+Bộ NST của loài đặc trưng bởi những
3.Phân bào nguyên phân xảy ra với tất cả