1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án sinh học 9 học kỳ 2 full trọn bộ mới nhất

102 49 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 843 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hình thành cho hs năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát- Năng lực chuyên biệt: Năng lực quan sát tìm tòi, năng lực thực hành thí nghiệm, năng lực vận dụng kiến thức s

Trang 1

- HS nắm được công nghệ gen, công nghệ sinh học.

- Từ kiến thức về khái niệm kĩ thuật gen, công nghệ gen, công nghệ sinh học

HS biết được ứng dụng của kĩ thuật gen, các lĩnh vực của công nghệ sinh học hiện đại

và vai trò của từng lĩnh vực trong sản xuất và đời sống

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng tư duy lôgíc tổng hợp, khả năng khái quát

- Kĩ năng nắm bắt quy trình công nghệ, kĩ năng vận dụng thực tế

3 Thái độ

- Giáo dục ý thức, lòng yêu thích bộ môn, quý trọng thành tựu sinh học

4.Năng lực, phẩm chất

- NL chung : Tự học, giao tiếp, hợp tác, tư duy sáng tạo

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ, yêu thiên nhiên

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

* HĐ 1: Tìm hiểu khái niệm kĩ

thuật gen và công nghệ gen

- Y/c HS nghiên cứu thông tin

bày của nhóm và yêu cầu HS

nắm được 3 khâu của kĩ thuật

gen

- Cá nhân nghiên cứuSGK  ghi nhớ kiếnthức

- Thảo luận nhóm,thống nhất ý kiến

- Yêu cầu:

+ Trình bày 3 khâu

+ Mục đích của côngnghệ đối với đời sống

+ Khái quát thành kháiniệm

- Đại diện nhóm trìnhbày trên sơ đồ hình 32phóng to, chỉ rõ ADNtái tổ hợp

I Khái niệm kĩ thuật gen

và công nghệ gen:

- Kĩ thuật gen: Là các thaotác tác động lên ADN đểchuyển 1 đoạn ADN mang

1 hoặc 1 cụm gen từ tế bàocủa loài cho sang tế bàocủa loài nhận nhờ thểtruyền

- Các khâu của kĩ thuậtgen:

+ Tách ADN: gồm táchADN nhiễm sắc thể của tế

Trang 2

- GV giải thích rõ việc chỉ huy

tổng hợp prôtêin đã mã hoá

trong đoạn đó

- Nhóm khác theo dõi,

bổ sung

 Khái quát kiến thức

- HS ghi nhớ nội dungkiến thức

bào cho và ADN làm thểtruyền từ vi khuẩn, vi rút.+ Tạo ADN tái tổ hợp(ADN lai) nhờ enzim.+ Chuyển ADN tái tổ hợpvào tế bào nhận

- Công nghệ gen: Là ngành

kĩ thuật về quy trình ứngdụng kĩ thuật gen

*

HĐ 2: Tìm hiểu ứng dụng công nghệ gen

- Giới thiệu khái quát 3 lĩnh

II Ứ ng dụng công nghệ gen

1 Tạo ra các chủng vi sinh vật mới

+ Mục đích tạo ra chủng vi

sinh vật mới là gì?

+ Nêu ví dụ cụ thể:

- GV nhận xét và giúp HS

hoàn thiện kiến thức

- Trả lời câu hỏi

 HS khác bổ sung - Các chủng vi sinh vậtmới có khả năng sản xuất

nhiều loại sản phẩm sinhhọc cần thiết (axit amin,prôtêin, kháng sinh) với sốlượng lớn và giá thành rẻ

Ví dụ: Dùng E.coli và nấmmen cấy gen mã hoá  sản

ra kháng sinh và hoocmônInsulin

2 Tạo giống cây trồng biến đổi gen:

- GV nêu câu hỏi:

+ Công việc tạo giống cây

trồng biến đổi gen là gì?

- HS nghiên cứu SGK

- Tạo giống cây trồng biếnđổi gen là lĩnh vực ứngdụng chuyển các gen quývào cây trồng

Ví dụ:

- Cây lúa được chuyển genquy định tổng hợp -Caroten (tiền Vitamin A)vào tế bào cây lúa  tạo ragiống lúa giàu vitamin A

- ở Việt Nam: Chuyển genkháng sâu kháng bệnh,tổng hợp Vitamin A, genchín sớm vào cây lúa, ngô,khoai tây, đu đủ

3 Tạo động vật biến đổi gen

- Trên thế giới: Đã chuyển

Trang 3

? Ứng dụng công nghệ gen để

tạo động vật biến đổi gen thu

được kết quả như thế nào?

tr 94

- Trả lời câu hỏi

gen sinh trưởng ở bò vàolợn giúp hiệu quả tiêu thụthức ăn cao hơn

- Ở Việt Nam: Chuyển gentổng hợp hoocmôn sinhtrưởng của người vào cátrạch

*

HĐ 3: Tìm hiểu khái niệm công nghệ sinh học

- GV yêu cầu HS trả lời câu

hỏi mục SGK tr 94

- HS nghiên cứu SGK,trả lời câu hỏi, lớpnhận xét bổ sung

và các quá trình sinh học

để tạo ra các sản phẩm sinhhọc cần thiết cho conngười

- Các lĩnh vực trong côngnghệ sinh học:

+ Công nghệ lên men + Công nghệ tế bào

+ Công nghệ chuyển nhânphôi

4 Kiểm tra đánh giá

GV yêu cầu HS nhắc lại một số khái niệm: Kĩ thuật gen, công nghệ gen, công nghệ sinh học

Trang 4

- HS nắm được khái niệm thoái hoá giống.

- HS hiểu, trình bày được nguyên nhân thoái hoá của tự thụ phần bắt buộc ởcây giao phấn và giao phối gần ở động vật, vai trò tron chọn giống

- HS trình bày được phương pháp tạo dòng thuần ở cây ngô

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát tranh hình phát hiện kiến thức, tổng hợp kiến

2 Kiểm tra bài củ: Các công đoạn chính của kỹ thuật gen? Ứng dụng của công

nghệ gen trong tạo ra chủng vi sinh vật mới như thế nào?

3 Bài mới:

HD HS đọc thêm bài 33: Gây đột biến nhân tạo trong chọn giống

HĐ 1: Tìm hiểu hiện tượng thoái hoá

- Y/c HS n/c SGK,

quan sát hình

- GV nêu câu hỏi

+ Hiện tượng thoái

- Thảo luận nhóm thốngnhất ý kiến

- Đại diện nhóm trình bày

 nhóm khác bổ sung

I Hiện tượng thoái hoá

a) Hiện tượng thoái hoá ở thựcvật và động vật

- Ở thực vật: cây ngô tự thụphấn sau nhiều thế hệ: chiều caocây giảm, bắp dị dạng, hạt ít

- Ở động vật: Thế hệ con cháusinh trưởng phát triển yếu, quáithai, dị tật bẩm sinh

* Lý do thoái hoá:

+ Ở thực vật: do tự thụ phấn ở

Trang 5

+ Tìm ví dụ về hiện

tượng thoái hoá

- GV yêu cầu HS khái

cây giao phấn

+ Ở động vật: do giao phối gần.b) Khái niệm

- Thoái hoá là hiện tượng cácthế hệ con cháu có sức sốngkém dần, bộc lộ tính trạng xấu,năng suất giảm

- Giao phối gần: là sự giao phốigiữa con cái sinh ra từ 1 cặp bố

mẹ hoặc giữa bố mẹ với con cái

HĐ 2: Tìm hiểu nguyên nhân của hiện tượng thoái hoá

- Y/c HS n/c thông tin và

hình SGK GV nêu câu hỏi:

+ Qua các thế hệ tự thụ

phấn hoặc giao phối cận

huyết tỷ lệ đồng hợp tử và

tỷ lệ dị hợp biến đổi ntn?

+ Tại sao tự thụ phấn ở cây

giao phấn và giao phối gần

ở động vật lại gây hiện

tượng thoái hoá?

- Gọi đại diện các nhóm

đồng hợp không gây hại

nên không dẫn tới hiện

tượng thoái hóa, do vậy

cũng có thể tiến hành giao

phối gần

- HS nghiên cứu SGK vàhình 34.3 tr 100 và 101

 ghi nhớ kiến thức

- Trao đổi nhóm thống nhất ý kiến trả lờicâu hỏi

- Đại diện trên H 34.3

 các nhóm khác theodõi nhận xét

HĐ 3: Vai trò của phương pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết

trong chọn giống

- GV nêu câu hỏi:

+ Tại sao tự thụ phấn bắt

buộc và giao phối gần gây

ra hiện tượng thoái hoá

Yêu cầu nêu được:

+ Do xuất hiện cặp genđồng hợp tử Xuất hiệntính trạng xấu =>Conngười dễ dàng loại bỏtính trạng xấu Giữ lại

3 Vai trò của phương pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết trong chọn giống

+ Củng cố đặc tính mongmuốn

+ Tạo dòng thuần có cặpgen đồng hợp

+ Phát hiện gen xấu để loại

Trang 6

- GV giúp HS hoàn thiện

kiến thức

tính trạng mong muốn,tạo giống thuần chủng

- HS trình bày  lớpnhận xét

bỏ ra khỏi quần thể

+ Chuẩn bị lai khác dòng

để tạo ưu thế lai

4 Kiểm tra đánh giá:

- GV kiểm tra HS bằng câu hỏi: Tự thụ phấn ở cây giao phấn và giao phối gần

ở động vật gây nên hiện tượng gì? Giải thích nguyên nhân?

C Dặn dò:

- Học bài, trả lời câu hỏi SGK

- Tìm hiểu ưu thế lai, giống ngô lúa có năng suất cao

Trang 7

- HS nắm được một số khái niệm: Ưu thế lai, lai kinh tế.

- HS hiểu và trình bày được:

+ Cơ sở di truyền của hiện tượng ưu thế lai, lí do không dùng cơ thể lai F1 đểnhân giống

+ Các biện pháp duy trì ưu thế lai, phương pháp tạo ưu thế lai

+ Phương pháp thường dùng để tạo cơ thể lai kinh tế ở nước ta

2 Kĩ năng: Rèn một số kĩ năng:

- Quan sát tranh hình tìm kiến thức

- Tổng hợp, khái quát Giải thích hiện tượng bằng cơ sở khoa học

3 Thái độ: Giáo dục ý thức tìm tòi, trân trọng thành tựu khoa học.

4.Năng lực, phẩm chất

- NL chung : Tự học, giao tiếp, hợp tác, tư duy sáng tạo

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ, yêu thiên nhiên

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Trong chọn giống người ta dùng 2 phương pháp tự thụ phấn bắt buộc

và giao phối gần nhằm mục đích gì?

3 Bài mới:

HĐ 1: Tìm hiểu hiện tượng ưu thế lai

trên được gọi là ưu thế lai

- GV nêu câu hỏi

- HS quan sát hìnhphóng to hoặc hìnhSGK chú ý đặc điểmsau: chiều cao thân câyngô, chiều dài bắp, sốlượng hạt

- HS đưa ra nhận xét

- HS trình bày và lớp bổsung

- HS nghiên cứu SGK

I Ưu thế lai

a) Khái niệm

* Ưu thế lai là hiện tượng

cơ thể lai F1 có ưu thế hơnhẳn so với bố mẹ về sự sinh

Trang 8

+ Ưu thế lai là gì? Cho ví dụ

về ưu thế lai ở động vật và

thực vật

- GV cung cấp thêm 1 số ví

dụ để minh họa

- Y/c HS nghiên cứu ví dụ

SGK, trả lời câu hỏi:

+ Tại sao khi lai 2 dòng

thuần ưu thế lai thể hiện rõ

nhất?

- GV đánh giá kết quả và bổ

sung thêm kiến thức về hiện

tượng nhiều gen quy định 1

- HS nghiên cứu SGK

tr 102, 103.Chú ý ví dụlai 1 dòng thuần có 2gen trội và 1 dòng thuần

có 1 gen trội HS trả lời,nêu được:

+ Ưu thế lai rõ vì xuấthiện nhiều gen trội ởcon lai F1

+ Các thế hệ sau giảm

do tỉ lệ dị hợp giảm

- HS tổng hợp khái quátkiến thức

trưởng phát triển khả năngchống chịu, năng suất, chấtlượng

b) Cơ sở di truyền của hiệntượng ưu thế lai

- Lai 2 dòng thuần chủng(kiểu gen đồng hợp) con lai

F1 có hầu hết các cặp gen ởtrạng thái dị hợp  chỉ biểuhiện tính trạng của gen trội

- Tính trạng số lượng (hìnhthái, năng suất) do nhiềugen trội quy định

+ Con người đã tiến hành

tạo ưu thế lai ở cây trồng

+ Con người đã tiến hành

tạo ưu thế lai ở vật nuôi

bằng phương pháp nào?

+ Cho ví dụ

- GV hỏi thêm:

+ Tại sao không dùng con

lai kinh tế để nhân giống?

- GV mở rộng:

+ Lai kinh tế thường dùng

con cái thuộc giống trong

nước

+ Áp dụng kĩ thuật giữ tính

đông lạnh

+ Lai bò vàng Thanh Hoá

với bò Hônsten Hà Lan 

- HS nghiên cứu SGK

tr 103 và các tư liệu sưutầm, trả lời câu hỏi

- Yêu cầu chỉ ra 2phương pháp

- Ghi nhớ kiến thức

- HS nghiên cứu SGK

tr, 103 và 104 kết hợptranh ảnh về các giốngvật nuôi, TL câu hỏi

- HS trình bày, lớp bổsung

- HS TL được: Nếunhân giống thì thế hệsau các gen lặn gây hại

ở trạng thái đồng hợp sẽđược biểu hiện tínhtrạng

II Các phương pháp tạo

VD: ở ngô tạo được ngô lai

F1 năng suất cao hơn từ 25

 30% so với giống hiệncó

- Lai khác thứ: Để kết hợpgiữa tạo ưu thế lai và tạogiống mới

b) Phương pháp tạo ưu thếlai ở vật nuôi

* Lai kinh tế: Là cho giaophối giữa cặp vật nuôi bố

mẹ thuộc 2 dòng thuần khácnhau rồi dùng con lai F1 làmsản phẩm

VD: Lợn ỉ Móng Cái x LợnĐại bạch

 Lợn con mới sinh nặng

Trang 9

con lai F1 chịu được nóng,

lượng sữa tăng

0,8 kg tăng trọng nhanh, tỉ

lệ nạc cao

4 Kiểm tra đánh giá:

+ Ưu thế lai là gì? Cơ sở di truyền của hiện tượng ưu thế lai?

+ Lai kinh tế mang lại hiệu quả kinh tế như thế nào?

C Dặn dò:

- Học bài, trả lời câu hỏi SGK

- Tìm hiểu thêm về các thành tựu ưu thế và lai kinh tế ở Việt Nam

- Chuẩn bị tiết sau thực hành tập dượt thao tác giao phấn

Trang 10

- Hình thành cho hs năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực quan sát tìm tòi, năng lực thực hành thí nghiệm,

năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào cuộc sống

- Hình thành phẩm chất: Có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên Cẩn thận, tỉ

mỉ

B Đồ dùng dạy – học:

- Tranh hình 38 SGK tr 112, tranh phóng to: Cấu tạo 1 hoa lúa

- Hai giống lúa hoặc ngô có cùng thời gian sinh trưởng nhưng khác nhau về chiềucao cây, màu sắc, kích thước hạt

- Kéo, kẹp nhỏ, bao cách ly, cọc cầm, nhãn ghi công thức lai, chậu trồng cây,bông

- Hoa bầu bí

- Băng, đĩa hình về các thao tác giao phấn

C H oạt động dạy - học

- GV kiểm tra phần chuẩn bị của HS

- Tiến hành: Có thể theo 2 cách tuỳ theo điều kiện của trường

* Cách 1: ở các vùng trồng lúa, ngô thì tiến hành như hướng dẫn SGK.

* Cách 2: ở địa phương không có điều kiện tiến hành trực tiếp thì GV dùng đĩa,

băng hình

HĐ 1: Tìm hiểu các thao tác giao phấn

Trang 11

hành giao phấn ở cây lúa.

nhóm hoàn thiện kiến thức

(GV lưu ý cho học sinh yếu

không nhớ tới bước lựa

chọn cây mẹ trước khi tiến

hành thụ phấn)

- GV yêu cầu nhiều HS

trình bày đầy đủ 3 bước

trong thao tác giao phấn

(thụ phấn)

băng hình, chú ý các thaotác cắt, rắc phấn, bao túinilông

- Trao đổi nhóm, thốngnhất ý kiến

Yêu cầu nêu được:

+ Cắt vỏ trấu  Khử nhị+ Rắc nhẹ phấn lên nhụy+ Bao nilông bảo vệ

- Đại diện các nhóm trìnhbày ý kiến  các nhómkhác theo dõi nhận xét bổsung

- Các nhóm theo dõi phầnđánh giá và bổ sung của

GV  tự sửa chữa

- HS thực hiện theo yêucầu của GV

* Kết luận: Giao phấngồm các bước:

- Bước 1: Chọn cây mẹ:Chỉ giữ lại 1 số bông vàhoa phải chưa vỡ không

bị dị hình, không quánon hay già, các hoakhác cắt bỏ

- Bước 2: Khử đực ởcây mẹ

+ Cắt chéo vỏ trấu ởphía bụng  lộ rõ nhị.+ Dùng kẹp gắp 6 nhị(cả bao phấn) ra ngoài.+ Bao bông lúa lại ghi

rõ ngày tháng

- Bước 3: Thụ phấn+ Cấy phấn từ hoa đựcrắc lên nhụy của hoa ởcây mẹ (Lấy kẹp đặt cảbao phấn lên đầu nhụyhoặc lắc nhẹ hoa chưakhử đực để phấn rơi lênnhụy)

+ Bao ni lông ghi ngàytháng

HĐ 2: Báo cáo thu hoạch

- GV yêu cầu

+ Trình bày được các thao

tác giao phấn

- Phân tích thêm nguyên

nhân cho học sinh yếu

nguyên nhân thành công và

chưa thành công từ bài

- HS trình bày theo kiểuthuyết minh trên bănghình để tổng kết bàithực hành

4 Kiểm tra đánh giá

- GV nhận xét buổi thực hành

- Khen các nhóm thực hành tốt

Trang 12

- Nhắc nhở nhóm làm chưa tốt - Giúp đỡ cho HS yếu kém (nếu cần).

D Dặn dò :

- HS nghiên cứu nội dung bài 39

- Sưu tầm tranh ảnh về giống bò, lợn, gà, vịt, ngan, cá, cà chua, lúa, ngô cónăng suất nổi tiếng ở Việt Nam và thế giới

- Chuẩn bị dán tranh theo chủ đề

Ngày soạn: 20/01/2020

Ngày dạy: 23/01/2020

Tiết 41: Thực hành:

TÌM HIỂU THÀNH TỰU CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG

A Mục tiêu:Qua bài học này học sinh sẽ:

1 Kiến thức:

- Học sinh biết các thành tựu nổi bật trong chọn giống cây trồng và vật nuôi

- Học sinh biết cách sưu tầm tư liệu, biết cách trưng bày tư liệu theo các chủđề

- Biết phân tích, so sánh và báo cáo những điều rút ra từ tư liệu

2 Kỹ năng: Rèn cho hs kỹ năng thu thập tư liệu về thành tựu chọn giống

- Rèn kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình Thảo luận nhóm

3 Thái độ: Xây dựng cho hs ý thức tự giác trong học tập.

4 Năng lực – phẩm chất:

4.1 Năng lực:

- Hình thành cho hs năng lực: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề,

năng lực quan sát, năng lực hoạt động nhóm, năng lực thuyết trình, năng lực sử dụngcông nghệ thông tin

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực quan sát tìm tòi, năng lực thực hành thí

nghiệm, năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào cuộc sống

4.2 Phẩm chất:

- Hình thành phẩm chất: Có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên Yêu gia

đình, quê hương , đất nước Tự lập, tự chủ

HĐ 1: Tìm hiểu thành tựu chọn giống vật nuôi và cây trồng

- GV nêu yêu cầu:

+ Hãy sắp xếp tranh ảnh theo chủ đề: Thành

- Các nhóm thực hiện:

+ Một số HS dán tranh vào giấy khổ

Trang 13

tựu chọn giống vật nuôi, cây trồng.

+ Ghi nhận xét vào bảng 39, bảng 40

- GV quan sát và giúp đỡ các nhóm hoàn

thành công việc

to theo lôgic của chủ đề

+ Một số HS chuẩn bị nội dung

+ Nhóm thống nhất ý kiến hoànthành bảng 39 SGK

HĐ 2: Báo cáo thu hoạch

- GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả

- Mỗi nhóm báo cáo cần

+ Treo tranh của nhóm

+ Cử 1 đại diện thuyết minh

+ Yêu cầu: Nội dung phù hợp với tranhdán

- Các nhóm theo dõi và có thể đưa câuhỏi để nhóm trình bày trả lời, nếu khôngtrả lời được thì nhóm khác có thể trả lờithay

Bảng 39 Các tính trạng nổi bật và hướng sử dụng của một số giống vật nuôi

TT Tên giống Hướng sử dụng Tính trạng nổi bật

1 Giống bò:

- Bò sữa Hà Lan

- Bò Sin

- Lấy thịt - Có khả năng chịu nóng

- Cho nhiều sữa, tỷ lệ bơ cao

Bảng 40 Tính trạng nổi bật của giống cây trồng

TT Tên giống Tính trạng nổi bật

1 Giống lúa

- CR 203

- CM 2

- BIR 352

- Ngắn ngày, năng suất cao

- Chống chịu được rầy nâu

Trang 14

- Cà chua Hồng Lan

- Cà chua P375

- Thích nghi với vùng thâm canh

- Năng suất cao

* Kiểm tra đánh giá

- GV nhận xét các nhóm, cho điểm nhóm làm tốt

C Dặn dò:

- Nghiên cứu bài mới

- Tìm hiểu các nhân tố sinh thái ở địa phương

PHẦN 2: SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG

Chương 1: SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG

Ngày soạn: 22/01/2020 Ngày dạy: 24/01/2020 Tiết 42 : MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI

A M ục tiêu: Sau khi học xong bài này, học sinh phải:

- Quan sát tranh hình nhận biết kiến thức

- Kĩ năng hoạt động nhóm, vận dụng kiến thức giải thích thực tế

- Phát triển kĩ năng tư duy lô gíc, khái quát hoá

3 Thái độ:

Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường

4 Năng lực – phẩm chất:

4.1 Năng lực:

- Hình thành cho hs năng lực: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề,

năng lực quan sát, năng lực hoạt động nhóm

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực quan sát tìm tòi, năng lực vận dụng kiến

thức sinh học vào cuộc sống

4.2 Phẩm chất:

- Hình thành phẩm chất: Có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên Yêu gia

đình, quê hương , đất nước

Trang 15

vật đã thích nghi với môi trường, đó là kết quả của quá trình chọn lọc tự nhiên Vậymôi trường là gì? Tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu.

HĐ 1: Tìm hiểu môi trường sống của sinh vật

nhiều môi trường khác

nhau nhưng thuộc 4 loại

- Đại diện lên bảnghoàn thành sơ đồ, HSkhác nhận xét bổ sung

- Từ sơ đồ  HS kháiquát thành khái niệm

về môi trường sống

- HS dựa vào bảng 41.1

kể tên các sinh vật vàmôi trường sống khác

- Các loại môi trường:

+ Môi trường nước+ Môi trường trên mặt đất,không khí

+ Môi trường trong đất+ Môi trường sinh vật

HĐ 2: Các nhân tố sinh thái của môi trường

- GV nêu câu hỏi:

+ Thế nào là nhân tố vô

+ Nhận biết nhân tố vô

sinh, nhân tố hữu sinh

- Trao đổi nhóm thốngnhất ý kiến điền vàobảng 41.2 Đại diệnnhóm trình bày, nhómkhác bổ sung

- HS dựa vào bảng 41.2vừa hoàn thành và kháiquát kiến thức

- HS dựa vào hiểu biết

II Các nhân tố sinh thái của môi trường

- Nhân tố sinh thái là nhữngyếu tố của môi trường tácđộng tới sinh vật

* Nhân tố vô sinh:

- Khí hậu gồm: Nhiệt độ, ánhsáng, gió

- Nước: Nước ngọt, mặn, lợ

- Địa hình, thổ nhưỡng, độcao, loại đất

* Nhân tố hữu sinh:

- Nhân tố sinh vật: Các vi sinhvật, nấm, thực vật, động vật

- Nhân tố con người

+ Tác động tích cực: Cải tạo,

Trang 16

+ Phân tích những hoạt

động của con người?

- Y/c HS thảo luận:

+ Trong 1 ngày ánh sáng

mặt trời chiếu lên mặt

đất thay đổi như thế nào?

+ ở nước ta độ dài ngày

vào mùa hè và mùa đông

có gì khác nhau?

+ Sự thay đổi nhiệt độ

trong 1 năm diễn ra như

- HS thảo luận nhóm

Nêu được:

+ Ánh sáng trong ngàytăng dần vào buổi trưarồi lại giảm

+ Mùa hè ngày dài hơnmùa đông

+ Mùa hè nhiệt độ cao,mùa đông nhiệt độxuống thấp

- Đại diện trình bày nhóm khác bổ sung

nuôi dưỡng, lai ghép

+ Tác động tiêu cực: Săn bắn,đốt phá

Nhận xét: Các nhân tố sinhthái tác động lên sinh vật thayđổi theo từng môi trường vàthời gian

HĐ 3:Tìm hiểu giới hạn sinh thái

- GV y/c HS quan sát hình

41.2, TL câu hỏi:

+ Cá rô phi ở Việt Nam sống

và phát triển ở nhiệt độ nào?

+ Nhiệt độ nào cá Rô phi

sinh trưởng và phát triển

đựng của sinh vật với mỗi

nhân tố sinh thái

? Giới hạn sinh thái là gì?

- GV hỏi nâng cao:

+ Các sinh vật có giới hạn

sinh thái rộng đối với tất cả

các nhân tố sinh thái thì khả

năng phân bố của nó như thế

+ Vì nằm ngoài giới hạnchịu đựng

- Đại diện nhóm trìnhbày – nhóm khác bổsung

Tiếp thu thông tin

- HS đưa nhận xét:

Mỗi loài chịu đựng được

1 giới hạn nhất định vớicác nhân tố sinh thái

- HS trả lời

- HS trả lời

III Giới hạn sinh thái :

- Giới hạn sinh thái làgiới hạn chịu đựng của

cơ thể sinh vật đối vớimột nhân tố sinh tháinhất định

Trang 17

* GV cho hs liên hệ :

+ Nắm được ảnh hưởng của

các nhân tố sinh thái và giới

hạn sinh thái có ý nghĩa như

thế nào đối với sản xuất

nông nghiệp?

- Hs nêu được gieo trồngđúng thời vụ tạo điềukiện sống tốt cho vậtnuôi và cây trồng

4 Củng cố

- Phân biệt các nhân tố inh thái của môi trường?

- Thế nào là giơi hạn sinh thái? Cho ví dụ

Trang 18

- Kỹ năng quan sát nhận biết các ảnh hưởng của nhân tố ánh sáng tới sinh vật

- Rèn kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình Thảo luận nhóm

3 Thái độ: Hs có ý thức bảo vệ thực vật, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát

triển của sinh vật

4 Năng lực – phẩm chất:

4.1 Năng lực:

- Hình thành cho hs năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát,

năng lực hoạt động nhóm, năng lực thuyết trình

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực quan sát tìm tòi, năng lực vận dụng kiến

thức sinh học vào cuộc sống

4.2 Phẩm chất:

- Hình thành phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương , đất nước Tự lập, tự chủ

B Chuẩn bị

GV chuẩn bị: Tranh phóng to ở sgk

Bảng 42.1sgk + 42.1 sgv cây lá lốt, máy chiếu

- Một số câu hỏi dành cho học sinh yếu kém

C Hoạt động dạy - học:

1.Ổn định tổ chức:

2 Bài cũ :

- Môi trường sinh vật là gì? Phân biệt các nhân tố sinh thái?

- Thế nào là giới hạn sinh thái? Cho ví dụ

3 Bài mới :

GV cho hs quan sát cây lá lốt trồng ngoài ánh sáng và 1 cây trồng trong râm

- Hãy nhận xét sự sinh trưởng của 2 cây này Vậy nhân tố ánh sáng ảnh hưởng như thế nào đến sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật?

Trang 19

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

HĐ1: Ảnh hưởng của ánh sáng

lên đời sống của thực vật

- GV cho hs quan sát lá cây lốt,

vạn niên thanh

- GV chiếu phim trong của 1-2

nhóm cho cả lớp qsát, trong có

đầy đủ lượng kiến thức ( Thông

báo thêm về cường độ hô hấp )

- GV yêu cầu hs trả lời câu hỏi

vấn đề nêu ở trên

+ Giải thích cách xếp lá trên

thân của cây lúa và cây lá lốt

+ Sự khác nhau giữa 2 cách xếp

lá này nói lên điều gì?

? Người ta phân biệt cây ưa

bóng và cây ưa sáng dựa vào

tiêu chuẩn nào ?

* Liên hệ :

+ Em hãy kể tên cây ưa bóng và

cây ưa sáng mà em biết?

+ Trong nông nghiệp, người

nông dân đã ứng dụng điều này

vào sản xuất như thế nào? Và có

ăn lúc chập choạng tối, ban

đêm, buổi sáng sớm, ban ngày?

? Tập tính kiếm ăn và nơi ở của

động vật liên quan với nhau như

- Quan sát mẫu vật

- Ghi vào phim trongtheo sự chỉ dẫn của GV

- Đại diện nhóm trả lời

- Chiếu phim trong củanhóm mình lên bảng

- Các nhóm theo dỏi,sửa chữa nếu cần

+ HS nêu được: ánhsáng ảnh hưởng tớiquang hợp

- HS quan sát cây, mẫuvật –nêu được:

+ Cây lốt xếp ngang ->

nhận nhiều ánh sáng + Cây lúa xếp nghiêngtránh tia nắng chiếuthẳng góc

- HS trả lời

- HS yếu kém trả lời

- Trồng xen kẻ để tăngnăng suất và tiết kiệmđất

- HS nghiên cứu thínghiệm

- Thảo luận nhóm trảlời

- Kết luận, ghi vở

- HS liên hệ trả lời

+ Nơi ở phù hợp vớitập tính kiếm ăn

+ Ví dụ: Loài ăn đêmthường sống trong

- Ánh sáng ảnh hưởngtới đặc điểm hình thái

và hoạt động sinh lí củathực vật như quanghợp, hô hấp và hútnước của cây

+ Nhóm cây ưa sánggồm những cây sốngnơi quang đảng

+ Nhóm cây ưa bónggồm những cây sốngnơi có ánh sáng yếu,dưới tán cây khác

II Ả nh hưởng của ánh sáng lên đời sống của động vật

- Ánh sáng ảnh hưởngtới hoạt động của độngvật: Nhận biết địnhhướng, di chuyển trongkhông gian, sinhtrưởng, sinh sản

+ Nhóm động vật ưa

Trang 20

thế nào?

- GV mở rộng : Gà đẻ trứng vào

ban ngày, vịt đẻ trứng vào ban

đêm Mùa xuân nếu có nhiều

gà, vịt đẻ nhiều trứng

sáng: Gồm những độngvật hoạt động vào banngày

+ Nhóm động vật ưatối: Gồm những độngvật hoạt động về banđêm, sống trong hanghóc đất

4 Kiểm tra đánh giá

GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:

* Nêu sự khác nhau giữa thực vật ưa bóng và thực vật ưa sáng

5 Dặn dò: * Học sinh trả lời câu hỏi SGK.

* Đọc mục “ Em có biết”

Trang 21

Ngày soạn: 28/02/2020

Ngày dạy: 31/02/2020

Tiết 4 4: ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ VÀ ĐỘ ẨM

LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh phải

- Kỹ năng quan sát nhận biết các ảnh hưởng của nhân tố nhiệt độ tới sinh vật

- Rèn kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình Thảo luận nhóm

3 Thái độ:Xây dựng cho hs ý thức tự giác trong học tập.

4 Năng lực – phẩm chất:

4.1 Năng lực:

- Hình thành cho hs năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát,

năng lực hoạt động nhóm, năng lực thuyết trình

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực quan sát tìm tòi, năng lực vận dụng kiến

thức sinh học vào cuộc sống

4.2 Phẩm chất:

- Hình thành phẩm chất: Có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên Yêu gia

đình, quê hương , đất nước

B Chuẩn bị

GV chuẩn bị : - Tranh ảnh H 43.1; 43.2 ; 43.3

Máy chiếu

GV + HS chuẩn bị bảng 43.1 và 43.2 sgk in vào phim trong

C Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định tổ chức

2 Bài cũ:

- Tìm điểm khác nhau giữa thực vật ưa sáng và thực vật ưa bóng?

Cho ví dụ cụ thể Ánh sáng có ảnh hưởng tới thực vật như thế nào?

3 Bài mới:

Trang 22

Chim cánh cụt sống ở bắc cực không thể sống được khí hậunhiệt đới em có suy nghĩ gì ?

HĐ1 : Tìm hiểu ảnh hưởng

của nhiệt độ lên đời sống

sinh vật

Vấn đề 1: ảnh hưởng của

nhiệt độ lên hình thái và đặc

điểm sinh lí của sinh vật

- Y/c HS thảo luận:

biến nhiệt và hằng nhiệt

- Y/c HS thảo luận

+ Phân biệt sinh vật biến

nhiệt với sinh vật hằng

thảo luận bằng câu hỏi:

+ Nhiệt độ ảnh hưởng lên

đời sống của sinh vật như thế

nào?

- GV mở rộng :

Nhiệt độ môi trường thay đổi

-> Sinh vật phát sinh biến dị

- Thảo luận nhóm thốngnhất ý kiến Nêu được:

+ Phạm vi nhiệt độ màsinh vật sống được là0->500 C

+ Nhiệt độ ảnh hưởng tới + Quang hợp, hô hấp,thoát hơi nước

- Đại diện nhóm trình bàyđáp án, nhóm khác bổsung

+ HS nghiên cứu sgk tr127(Ví dụ 3 và bảng 43.1)

- Thảo luận trả lời

- Cả lớp theo dõi và bổsung

- HS khái quát kiến thức

từ nội dung trên -> Nêukết luận

- HS trao đổi nhóm tìm ví

dụ để hoàn thành bảng43.2

- Một số nhóm viết vàophim trong

- Các nhóm theo dõi phim

và nhận xét, bổ sung

- Trả lời câu hỏi

I Ả nh hưởng của nhiệt độ lên đời sống sinh vật.

- Nhiệt độ của môitrường ảnh hưởng tớihình thái hoạt độngsinh lí của sinh vật

- Hình thành nên nhómsinh vật biến nhiệt vànhóm sinh vật hằngnhiệt

II Ả nh hưởng của độ

ẩm lên đời sống của sinh vật.

Trang 23

+ Nơi sống ảnh hưởng tới

đặc điểm nào của sinh vật?

- GV chữa bài bằng cách cho

các nhóm trình bày và nhận

xét

? Độ ẩm ảnh hưởng tới đời

sống của sinh vật như thế

nào?

* Liên hệ :

+ Trong sản xuất người ta có

biện pháp kỹ thuật gì để tăng

năng suất cây trồng và vật

nuôi?

- Đại diện nhóm trình bày,nhóm khác bổ sung

- HS khái quát kiến thức

từ nội dung đã thảo luận->

Kết luận

- HS tìm thêm ví dụ về cácnhóm thực vật phù hợpvới độ ẩm môi trường + HS có thể nêu

- Cung cấp điều kiện sống

- Đảm bảo thời vụ

- Sinh vật thích nghivới môi trường có độ

ẩm khác nhau:

- Hình thành các nhómsinh vật

+ Thực vật:

- Nhóm ưa ẩm

- Nhóm chịu hạn + Động vật:

- Sưu tầm tư liệu về rừng cây, nốt rễ đậu phộng, địa y

- Nghiên cứu bài 44

Trang 24

Ngày soạn: 04/02/2020

Ngày dạy: 06/02/2020

Tiết 4 5: ẢNH HƯỞNG LẪN NHAU CỦA CÁC SINH VẬT

A Mục tiêu : Sau khi học xong bài này, HS phải:

1 Kiến thức:

- Học sinh trình bày được thế nào là nhân tố sinh vật

- Học sinh trình bày được những mối quan hệ giữa các sinh vật cùng loài vàkhác loài

- Học sinh nêu đặc điểm các mối quan hệ cùng loài, khác loài giữa các sinhvật: cạnh tranh, hỗ trợ, cộng sinh, hội sinh, kí sinh, ăn thịt sinh vật khác

2 Kỹ năng: rèn cho hs:

- Kĩ năng nhận biết mối quan hệ giữa các sinh vật

- Rèn kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình Thảo luận nhóm

3 Thái độ:Xây dựng cho hs ý thức tự giác trong học tập Ý thức bảo vệ các

loài sinh vật

4 Năng lực – phẩm chất:

4.1 Năng lực:

- Hình thành cho hs năng lực: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề,

năng lực quan sát, năng lực hoạt động nhóm, năng lực thuyết trình, năng lực sử dụngcông nghệ thông tin

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào cuộc sống 4.2 Phẩm chất:

- Hình thành phẩm chất: Có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên Nhân ái

Trang 25

2 Bài cũ

- Nhiệt độ, độ ẩm ảnh hưởng lên đời sống của sinh vật như thế nào? Cho ví dụ

- Tập tính của sinh vật phụ thuộc vào nhân tố sinh thái nào?

3 Bài mới

GV cho hs quan sát 1 số tranh: Đàn bò, đàn trâu, khóm tre, rừng thông

? Những bức tranh này cho em suy nghĩ gì về mối quan hệ giữacác sinh vật?

HĐ1: Tìm hiểu quan hệ cùng

loài

- Y/c hs chọn ra những bức

tranh nói về quan hệ cùng loài

- Y/c HS thảo luận:

loài có xu hướng quần tụ bên

nhau có lợi như:

+ ở thực vật còn chống được sự

mất nước

+ ở động vật: Chịu được nồng

độ độc cao hơn sống lẻ, bảo vệ

được con non và yếu…

* Liên hệ: trong chăn nuôi

người ta đã lợi dụng mối quan

hệ hỗ trợ cùng loài để làm gì?

HĐ2: Tìm hiểu quan hệ khác

loài

- Y/c hs quan sát tranh ảnh: Hổ

ăn thỏ, hải quỳ và tôm kí cư,

địa y, cây nắp ấm đang bắt mồi

? Phân tích và gọi tên mối quan

hệ các sinh vật trong tranh

- Chọn đúng tranh, quansát

- Thống nhất ý kiến:

+ Gió bão cây sốngthành nhóm ít bị đỗ gãyhơn sống lẽ

+ Động vật sống bầyđàn bảo vệ được nhau

- Đại diện nhóm trìnhbày, nhóm khác bổ sung

- Tiếp tục trao đổi nhómthống nhất lựa chọn,nhóm khác nhận xét

- HS trả lời Từ đó rút rakết luận

- Ghi nhớ kiến thức

- HS liên hệ trả lời

- HS quan sát tranh,Huy động vốn kiến thứcthực tế Trao đổi nhómthống nhất ý kiến Đạidiện trình bày nhóm

I Quan hệ cùng loài

- Các sinh vật cùng loàisống gần nhau liên hệvới nhau hình thành lênnhóm cá thể

- Trong một nhóm cómối quan hệ:

+ Hỗ trợ: Sinh vật đượcbảo vệ tốt hơn, kiếmđược nhiều thức ăn + Cạnh tranh: Ngănngừa gia tăng số lượng

cá thể và sự cạn kiệtnguồn thức ăn

II Quan hệ khác loài

( Nội dung ở bảng 44sgk trang 132 )

Trang 26

- GV đánh giá h/động.

? Hãy tìm thêm VD về mối qhệ

giữa sinh vật khác loài mà em

sinh vật tiết ra chất đặc biệt

kìm hãm sự phát triển của sinh

vật xung quanh gọi là mối quan

hệ ức chế cảm nhiểm

* Liên hệ: Trong nông nghiệp

và lâm nghiệp con người đã lợi

dụng mối quan hệ giữa các loài

sinh vật khác để làm gì ? Điều

đó có ý nghĩa gì?

khác bổ sung

- HS kể thêm: Kí sinhgiữa giun và người: Bọchét ở trâu bò

- HS trả lời đặc điểmcủa từng mối qhệ HSkhác nhận xét, bổ sung

- Ghi nhớ kiến thức

- HS trả lời dùng sinhvật có ích tiêu diệt sinhvật gây hại

- Ví dụ: Ong mắt đỏ tiêudiệt sâu đục thân

4 Kiểm tra đánh giá

- GV cho hs đọc phần ghi nhớ

- Yêu cầu học sinh hoàn thành bảng sau:

Hỗ trợ

Cộng sinhHội sinh Đối địch

Cạnh tranh

Kí sinh, nữa

kí sinh Sinh vật ăn sinh vật khác

D Dặn dò : - Học thuộc bài cũ theo sgk + Vở ghi

- Sưu tầm tranh ảnh về các sinh vật sống ở các môi trường khác nhau

- Nghiên cứu bài 45

Trang 27

Ngày soạn: 05/02/2020

Ngày dạy: 07/02/2020

Tiết 4 6: Thực hành

TÌM HIỂU MÔI TRƯỜNG VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ

NHÂN TỐ SINH THÁI LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT

- Học sinh biết cách thu thập mẫu

- Học sinh lấy được những dẫn chứng về ảnh hưởng của nhân tố sinh thái ánhsáng và độ ẩm lên đời sống sinh vật ở môi trường đã quan sát

2 Kỹ năng: Hs nhận biết một số nhân tố sinh thái trong môi trường

Rèn kỹ năng quan sát và phân tích thực tế Thảo luận nhóm

3 Thái độ: Xây dựng cho hs ý thức tự giác trong học tập.

- Giáo dục HS thêm yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ thiên nhiên

4 Năng lực – phẩm chất:

4.1 Năng lực:

- Hình thành cho hs năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát,

năng lực hoạt động nhóm, năng lực thuyết trình

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực quan sát tìm tòi, năng lực vận dụng kiến

thức sinh học vào cuộc sống

4.2 Phẩm chất:

Trang 28

- Hình thành phẩm chất: Có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên Nhân ái

2 Kiểm tra bài cũ

- Hãy cho biết mối quan hệ cùng loài và khác loài giữa các sinh vật ?

3 Bài mới

Có 2 phương án

- Phương án 1 : Hs được tham quan ngoài thiên nhiên

GV tiến hành các bước như SGK

- Phương án 2 : Không có điều kiện tham quan thiên nhiên GV cho hs xem bănghình tại lớp

* Tiến hành phương án 2:

HĐ1: Tìm hiểu môi trường sống của sinh vật.

Trước khi xem băng hình , GV cho HS kẻ

bảng 45.1 ( tr 135 sgk ) vào vở và thay tên

bảng là : Các loài sinh vật sống trong môi

trường

- GV bật băng hình 2-3 lần

- GV lưu ý nếu hs không biết tên sinh vật trong

băng thì GV phải thông báo ( Có thể theo họ ,

bộ )

- GV dừng băng hình nêu câu hỏi :

+ Em đã quan sát được những sinh vật nào ?

Số lượng như thế nào ?

+ Theo em có những môi trường sống nào

trong đoạn băng trên ?

Môi trường nàop có số lượng sinh vật đông

nhất ? Môi trường nào có số lượng ít nhất ? Vì

sao ?

HĐ2 : Tìm hiểu ảnh hưởng của ánh sáng tới

hình thái lá cây.

GV yêu cầu HS kẻ bảng 45.2 vào vở

GV cho hs xem tiếp băng hình về thế giới thực

- Chú ý các nội dung trong bảng vàhoàn thành nội dung ở bảng

- HS trao đổi nhóm thống nhất câutrả lời

- Đại diện nhóm trình bày, nhómkhác lần lượt bổ sung Yêu cầu nêuđược :

+ Môi trường có điều kiện sống vềnhiệt độ , ánh sáng thì số lượngsinh vật nhiều, số loài phong phú.+ Môi trường có điều kiện sốngkhông thuận lợi có số lượng ít hơn

II Ả nh hưởng của ánh sáng tới hình thái lá cây

- Cá nhân kẻ bảng 45.2 – quan sátbăng hình

- Hoàn thành nội dung trong bảng45.2 ( Lưu ý các cột 2,3,4 )

- Hs thảo luận theo nhóm kết hợpvới điều gợi ý sgk 137 -> sắp xếp

Trang 29

+ Từ những đặc điểm của phiến lá em hãy cho

biết lá cây quan sát được là loại lá cây nào ?

( ưa sáng, ưa bóng )

- GV nhận xét đánh giá hoạt động của cá nhân

và nhóm sau khi đã hoàn thành nội dung 1 và

4 Kiểm tra đánh giá

- Cho hs hoàn thiện bảng

- Thu 1 vài bảng đọc nhận xét – cho điểm nhóm làm tốt

5 Dặn dò

- Hoàn thành bảng báo cáo thực hành

- Tìm hiểu đời sống của động vật ở địa phương

Nghiên cứu phần còn lại của bài

Ngày soạn: 19/02/2020

Ngày dạy: 21/02/2020

Tiết 4 7 : Thực hành

TÌM HIỂU MÔI TRƯỜNG VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ

NHÂN TỐ SINH THÁI LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT ( Tiếp theo )

- Học sinh biết cách thu thập mẫu

- Học sinh lấy được những dẫn chứng về ảnh hưởng của nhân tố sinh thái ánhsáng và độ ẩm lên đời sống sinh vật ở môi trường đã quan sát

2 Kỹ năng: hs nhận biết một số nhân tố sinh thái trong môi trường

Rèn kỹ năng quan sát và phân tích thực tế Thảo luận nhóm

3 Thái độ:Xây dựng cho hs ý thức tự giác trong học tập.

- Giáo dục HS thêm yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ thiên nhiên

4 Năng lực – phẩm chất:

4.1 Năng lực:

- Hình thành cho hs năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát,

năng lực hoạt động nhóm, năng lực thuyết trình, năng lực sử dụng công nghệ thôngtin

Trang 30

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực quan sát tìm tòi, năng lực vận dụng kiến

thức sinh học vào cuộc sống

4.2 Phẩm chất:

- Hình thành phẩm chất: Có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên Yêu gia

đình, quê hương , đất nước Tự lập, tự chủ Nhân ái khoan dung

II Chuẩn bị

GV chuẩn bị : Băng hình về thế giới động vật

HS chuẩn bị : Vợt bắt côn trùng, túi nilon, bảng kẻ ở sgk

- Phương án 1 : Hs được tham quan ngoài thiên nhiên

GV tiến hành các bước như SGK

- Phương án 2 : Không có điều kiện tham quan thiên nhiên GV cho hs xem băng hình tại lớp

+ GV thực hiện theo phương án 2

HĐ1: Tìm hiểu môi trường sống của

- GV nêu câu hỏi

+ Em đã quan sát được những loại

động vật nào ?

+ Loài động vật trên băng hình mà em

đã quan sát được có đặc điểm nào

thích nghi với môi trường ?

GV lưu ý : Yêu cầu hs thêm vào bảng

45.3 một số sinh vật gần gũi với đời

sống như : sâu ruồi, gián , muỗi

- GV đánh giá hoạt hoạt động của học

sinh

- GV cho hs xem đoạn băng về tác

động tiêu cực, tích cực của con người

tới thiên nhiên và nêu câu hỏi :

+ Em có suy nghĩ gì khi xem đoạn

băng trên ?

+ Bản thân em đã làm những gì để

góp phần bảo vệ thiên nhiên ( cụ thể là

III Môi trường sống của động vật

- HS kẻ bảng 45.3 vào vở

- Xem băng hình : Lưu ý đặc điểm củađộng vật đó thích nghi với môi trường nhưthế nào

- HS tiếp tục thảo luận theo nội dung câuhỏi

- Đại diện các nhóm trình bày -> nhómkhác bổ sung

- HS trả lời những suy nghĩ của bản thânmình

- Liên hệ thực tế dó là nơi ở, trường học,địa phương

Trang 31

động vật và thực vật )

4 Kiểm tra đánh giá.

- Thu vở của 1 số học sinh để kiểm tra

- GV nhận xét thái độ học tập của học sinh trong tiết học

Chương II : HỆ SINH THÁI

Tiết 4 8: QUẦN THỂ SINH VẬT

I Mục tiêu : Khi học xong bài này HS phải :

2 Kỹ năng: Rèn hs kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình Thảo luận nhóm

3 Thái độ:Xây dựng cho hs ý thức tự giác trong học tập Ý thức bảo vệ thiên

nhiên

4 Năng lực – phẩm chất:

- Hình thành cho hs năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát,

năng lực hoạt động nhóm

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực quan sát tìm tòinăng lực vận dụng kiến thức

sinh học vào cuộc sống

- Hình thành phẩm chất: Có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên Tự lập,

tự chủ

II Chuẩn bị

Trang 32

+ GV chuẩn bị : Tranh vẽ về thực vật, động vật.

+ HS chuẩn bị : Tranh ảnh liân quan đến các nhóm thực vật, động vật

III Hoạt động dạy – h ọc.

1 Ổ n định tổ chức lớp

2 Bài cũ

- GV thu bản báo cáo thực hành của HS

3 Bài mới.

Mở đầu : GV giới thiệu nội dung chương trình và những vấn đề

sẽ học trong chương sau đó đi vào bài cụ thể đầu tiên của chương

HĐ1 : Tìm hiểu thế nào là một

quần thể sinh vật.

- GV cho HS quan sát tranh đàn

bò, đàn kiến bụi tre -> GV

thông báo rằng : Chúng được

hay không ? Tại sao ?

( Nếu HS trả lời chưa đúng GV

giải thích : đó không phải là

quần thể mà nó chỉ có những

biểu hiện bên ngoài của 1 quần

thể) Để nhận biết 1 quần thể

phải dựa vào dấu hiệu bên

ngoài và bên trong)

HĐ2: Tìm hiểu những đặc

trưng cơ bản của quần thể

- GV cho HS nghiên cứu SGK

+ Giới thiệu chung về 3 đặc

trưng

- HS quan sát tranh,hình

- Hoàn thành bảng 47.1

+ Đại diện trả lời đáp án -> HS khác bổ sung

- HS giải thích vì saochọn ví dụ đó

- HS kể thêm : Đàn chim,đàn ong

- HS tự khái quát kiếnthức thành khái niệm

- KL ghi vở

- HS có thể trả lời

- Tự nghiên cứu sgktr140.Tiếp thu thông tin

I Thế nào là một quần thể sinh vật ?

Quần thể sinh vật là tậphợp những cá thể cùngloài sinh sống trong mộtkhoảng không gian nhấtđịnh, ở một thời điểmnhất định, có khả nănggiao phối với nhau đểsinh sản

VD : Đàn chim én, đànvoi

II Những đặc trưng cơ bản của quần thể.

* Tỷ lệ giới tính

- Tỷ lệ giới tính là tỷ lệ

Trang 33

+ Tỷ lệ giới tính là gì ? Tỷ lệ

này ảnh hưởng tới quần thể như

thế nào ? Cho ví dụ ?

+ Trong chăn nuôi người ta áp

dụng điều này như thế nào ?

+ Trong SX nông nghiệp cần có

biện pháp kỹ thuật gì để luôn

giữ mật độ thích hợp?

- GV mở rộng:

+ Trong các đặc trưng trên, đặc

trưng nào là cơ bản nhất ? Vì

- Cá nhân quan sát hình :+ Trao đổi nhóm, thốngnhất câu trả lời

- Yêu cầu nêu được :+ Hình A: Tỷ lệ sinh cao

số lượng cá thể tăngmạnh

+ Hình B: Tỷ lệ sinh và

số lượng cá thể ổn định

+ Hình C: Tỷ lệ sinhthấp, số lượng cá thểgiảm

- Đại diện nhóm trình bày-> Nhóm khác bổ sung

- HS nêu 3 nhóm tuổiliên quan đến số lượng cáthể, sự tồn tại của quầnthể

- HS nghiên cứu SGKtr141 trả lời câu hỏi – HSkhác bổ sung

-> Mật độ liên quan đếnthức ăn

- HS dựa vào thông tin từsách báo, phim trả lời:

+ Trồng dày hợp lí

+ Loại bỏ cá thể yếutrong đàn

+ Cung cấp thức ăn

- HS trao đổi nhanh, trảlời câu hỏi:

+ Mật độ quyết định đếncác đặc trưng khác

số lượng giữa cá thể đực

và cá thể cái

- Tỷ lệ giới tính đảm bảohiệu quả sinh sản

* Thành phần nhómtuổi

+ Kết luận :( Nội dung bảng 47.2SGK tr 140 )

* Mật độ quần thể

- Mật độ là số lượng haykhối lượng sinh vật cótrong một đơn vị diệntích hay thể tích

VD: Mật độ Muỗi: 10con / m2

- Mật độ quần thể phụthuộc vào:

+ Chu kỳ sống của sinhvật

+ Nguồn thức ăn củaquần thể

+ Yếu tố thời tiết: hạnhán, lụt lội

Trang 34

HĐ3: Ảnh hưởng của môi

trường tới quần thể sinh vật.

GV cho hs đọc Sgk -> Trả lời

câu hỏi trong mục sgk tr141

- GV nêu câu hỏi :

+ Các nhân tố môi trường ảnh

hưởng tới đặc điểm nào của

quần thể ?

- GV mở rộng : Số lượng cá thể

trong quần thể có thể bị biến

động lớn do nguyên nhân nào ?

- GV để các nhóm trả lời và

tranh luận -> Sau đó GV đưa ra

kết luận đúng sai và khái quát

+ Muỗi nhiều ở thời tiết

ẩm do sinh sản nhiều

+ Mùa mưa ếch nhái tăng+ Mùa gặt lúa chín chim

cu gáy xuất hiện nhiều

- Đại diện nhóm trả lời,các nhóm khác bổ sung

- HS khái quát thành KL

+ Trồng dày hợp lí

+ Thả cá vừa phải phùhợp với diện tích

III Anh hưởng của môi trường tới quần th

ể sinh vật :

Kết luận :+ Môi trường ( Nhân tốsinh thái ) ảnh hưởng tới

số lượng cá thể trongquần thể

+ Mật độ cá thể trongquần thể có thể tănghoặc giảm nhưng lạiđược điều chỉnh trở vềmức cân bằng

4 Kiểm tra đánh giá.

- GV cho hs đọc mục Ghi nhớ

- Gọi 2 HS trả lời 2 câu hỏi ở cuối bài

5 Dặn dò.

- Học thuộc bài theo SGK + Vở ghi

- Làm bài tập, trả lời các câu hỏi ở cuối bài

- Tìm hiểu vấn đề : Độ tuổi, kinh tế, văn hoá, xã hội

Trang 35

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực quan sát tìm tòinăng lực vận dụng kiến thức

sinh học vào cuộc sống

+ HS chuẩn bị: Tranh về quần thể sinh vật

III Hoạt động đạy – Học.

1 Ổ n định tổ chức lớp.

2 Bài cũ.

- Quần thể là gì? Hãy nêu những đặc trưng cơ bản của quần thể?

- Môi trường ảnh hưởng tới sinh vật như thế nào? Cho ví dụ

3 Bài mới.

Mở bài : GV giới thiệu cụm từ quần thể người theo quan niệmsinh học vì mang những đặc điểm của quần thể, và về mặt xã hội cóđầy đủ đặc trưng về pháp luật, kinh tế chính trị

+ Tại sao có sự khác nhau giữa

quần thể người và quần thể sinh

- Vận dụng kiến thức ,trao đổi nhóm thốngnhất ý kiến, hoàn thànhbảng 48.1

- Đại diện nhóm trìnhbày, nhóm khác bổsung

- HS yếu

- HS trả lời

- HS nghiên cứu sgk trảlời câu hỏi

HS khái quát hoá thànhnội dung kiến thức

I Sự khác nhau giữa quần thể người với các quần thể sinh vật khác

- Quần thể người cónhững đặc điểm sinhhọc giống quần thể sinhvật khác

- Quần thể người cónhững đặc trưng khácvới quần thể sinh vậtkhác như : Văn hóa,kinh tế, xã hội,

- Con người có laođộng và tư duy có khảnăng điều chỉnh đặcđiểm sinh thái trongquần thể

Trang 36

giữa quần thể người với quần

thể sinh vật khác thể hiện sự tiến

hoá và hoàn thiện trong quần thể

+ Trong quần thể người nhóm

tuổi được phân chia như thế nào

?

+ Tại sao đặc trưng về nhóm

tuổi trong quần thể người có vai

trò quan trọng?

- GV yêu cầu HS n/c H48

? Hãy cho biết trong 3 dạng tháp

H 48 dạng nào có biểu hiện ở

+ Việc nghiên cứu tháp tuổi ở

quần thể người có ý nghĩa như

thế nào?

- GV chữa bài đánh giá phần

thảo luận của các nhóm

HĐ3: Tìm hiểu sự tăng trưởng

dân số và phát triển xã hội

- Gv nêu vấn đề:

+ Em hiểu tăng dân số là thế

nào?

- GV phân tích thêm về hiện

tượng người di chuyển đi và đến

gây tăng dân số

? Sự tăng dân số có liên quan

như thế nào đến chất lượng cuộc

sống?

- GV thống nhất các ý kiến

- HS nghiên cứu SGK-> Trả lời câu hỏi Yêucầu nêu được:

+ 3 nhóm tuổi

+ Đặc trưng nhóm tuổiliên quan đến tỷ lệ sinh,

tử, nguồn nhân lực laođộng sản xuất

- Đại diện nhóm trìnhbày – nhóm khác bổsung

- HS dựa vào H48.2 trảlời

- HS nhận xét bổ sung

- HS khái quát kiếnthức

- HS nghiên cứu sgkkết hợp với kiến thứccủa bản thân và thôngtin đại chúng để trả lời

- Quần thể người gồm

có 3 nhóm tuổi:

+ Nhóm trước sinh sản + Nhóm tuổi lao động

và sinh sản

+ Nhóm tuổi hết laođộng nặng

- Tháp dân số (Tháptuổi) thể hiện đặc trưngdân số của mỗi nước

II Sự tăng trưởng dân

số và phát triển xã hội

+ Tăng dân số tự nhiên

là kết quả của số ngườisinh ra nhiều hơn sốngười tử vong

* Phát triển dân số hợp

lí tạo được sự hài hoàgiữa kinh tế và xã hộiđảm bảo cuộc sống cho

Trang 37

* Liên hệ:

+ Việt Nam đã có biện pháp gì

để giảm sự gia tăng dân số và

nâng cao chất lượng cuộc sống?

lượng cuộc sống

- Sử dụng tư liệu đã sưutầm kết hợp với thôngtin khác TL câu hỏi

Yêu câu nêu được:

+ Thực hiện pháp lệnhdân số

+ Tuyên truyền + Giáo dục sinh sản vịthành niên

mỗi cá nhân, gia đình

- Học thuộc bài theo sgk + vở ghi

- Trả lời các câu hỏi ở cuối bài

- Đọc mục “ Em có biết “

- Nghiên cứu bài 49

Ngày soạn: 28/02/2020

Ngày dạy: 02/03/2020

Tiết 5 0 QUẦN XÃ SINH VẬT

I Mục tiêu: Khi học xong bài này HS phải:

1 Kiến thức:

- Học sinh trình bày được khái niệm của quần xã, phân biệt quần với quần thể

- Lấy được VD minh hoạ các mối liên hệ sinh thái trong quần xã

- Trình bày được các tính chất cơ bản của quần xã, các mối quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã, giữa các loài trong quần xã và sự cân bằng sinh học

2 Kỹ năng: Rèn cho hs kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình Thảo luận

nhóm

3 Thái độ:Xây dựng cho hs ý thức tự giác trong học tập Giáo dục lòng yêu

thiên nhiên

4 Năng lực – phẩm chất:

Trang 38

- Hình thành cho hs năng lực: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề,

năng lực quan sát, năng lực hoạt động nhóm

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào cuộc sống

- Hình thành phẩm chất: Có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên Yêu gia

đình, quê hương , đất nước

II Chuẩn bị.

+ GV chuẩn bị Tranh về khu rừng có cả động vật và nhiều loại cây Tài liệu vềquần xã sinh vật

+ HS chuẩn bị Nghiên cứu sgk

III Hoạt động dạy - Học.

1 Ổ n định tổ chức lớp.

2 Bài cũ.

- Hãy cho biết sự khác nhau giữa quần thể người với quần thể sinh vật khác ?

- Em hãy trình bày hiểu biết của mình về dân số và phát triển xã hội ?

3 Bài mới

HĐ1: Tìm hiểu thế nào là quần

- Y/c HS ng/cứu SGK

- GV nêu vấn đề:

+ Cho biết trong một cái ao tự

nhiên có những quần thể sinh

vật nào?

+ Thứ tự xuất hiện các quần thể

đó như thế nào?

+ Các quần thể đó có mối quan

hệ với nhau như thế nào?

- GV đánh giá hoạt động của

quần xã cần dựa vào dấu hiệu

bên ngoài và bên trong

* Liên hệ: Trong sản xuất mô

hình VAC có phải là quần xã

+ Quan hệ cùng loài,khác loài

- HS khái quát kiến thức

- Cho ví dụ và phân tích

- HS nghiên cứu sgk kếthợp với kiến thức củabản thân và thông tin đạichúng để trả lời

- HS trả lời

I

Tìm hiểu thế nào là quần xã ?

- Quần xã sinh vật là tậphợp nhiều quần thể sinhvật thuộc các loài khácnhau, cùng sống trongmột không gian xác định

và chúng có mối quan

hệ mật thiết, gắn bó vớinhau

Trang 39

hay không?

- GV lưu ý: Mô hình VAC là

quần xã nhân tạo

HĐ2: Tìm hiểu dấu hiệu điển

hình của quần xã sinh vật.

- GV yêu cầu HS nghiên cứu

thông tin mục II SGK

- GV nêu câu hỏi:

+ Trình bày đặc điểm cơ bản

của một quần xã sinh vật?

+ Quần thể cây cọ tiêu biểu

(Đặc trưng) nhất cho quần xã

quả tổng hợp các mối quan hệ

giữa ngoại cảnh với các quần

thể

- Gv treo tranh phóng to hình

49.3 SGK Gv yêu cầu quan sát

nghiên cứu thông tin mục III

SGK để hực hiện mục  SGK

+ Điều kiện ngoại cảnh ảnh

hưởng tới quần thể như thế

nào?

- Gv gợi ý : Các nhân tố sinh

thái vô sinh và hữu sinh luôn

luôn ảnh hưởng tới quần xã tạo

nên sự thay đổi

- GV đánh giá những ý kiến

- Nghiên cứu thông tinmục II SGK

- Trao đổi nhóm ->Thốngnhất ý kiến

- Ghi nhớ kiến thức

- Quan sát hình 49.3 vànghiên cứu thông tin mụcIII

- HS trả lời, nhận xét bổsung

II D ấu hiệu điển hình của quần xã sinh vật.

* Số lượng các loàitrong quần xã:

- Độ đa dạng: Mức độphong phú về số lượngloài trong quần xã

- Độ nhiều: Mật độ các

cá thể của từng loài

- Độ thường gặp: Tỉ lệ

% số địa điểm bắt gặpmột loài trong tổng sốđịa điểm quan sát

* Thành phần loài trongquần xã:

- Loài ưu thế: Loài đóngvai trò quan trọng

- Loài đặc trưng: Loàichỉ có ở một quần xãhoặc có nhiều hơn hẳncác loài khác

III Quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã

- Khi ngoại cảnh thayđổi thì số lượng các cá

Trang 40

tranh luận của HS và đưa ra

kiến thức chuẩn để HS sửa chữa

bổ sung nếu cần

- GV yêu cầu HS lấy thêm ví dụ

khác để thể hiện ảnh hưởng của

ngoại cảnh tới quần xã, đặc biệt

- GV yêu cầu: Khái quát hoá

kiến thức về quan hệ giữa ngoại

cảnh và quần xã, cân bằng sinh

học

* Liên hệ:

+ Tác động nào của con người

gây mất cân bằng sinh học

thể trong quần xã thayđổi và luôn được khốngchế ở mức phù hợp vớimôi trường

- Cân bằng sinh học làtrạng thái mà số lượngmỗi quần thể luôn đượckhông chế ở mức phùhợp với môi trường

4 Kiểm tra đánh giá.

Hãy chọn câu trả lời đúng

1- Đặc trưng nào sau đây chỉ có ở quần xã mà không có ở quần thể:

a- Mật độ b- Tỷ lệ tử vong c- Tỷ lệ đực cái d - Tỷ lệ nhóm tuổi e- Độ đa dạng 2- Vai trò của khống chế sinh học trong sự tồn tại của quần xã là:

a- Điều hoà mật độ ở các quần thể b- Làm giảm số lượng cá thể trong quần

c- Đảm bảo sự cân bằng trong quần xã d- Chỉ a và b e - chỉ c và d

5 Dặn dò.

- Học bài theo sgk + vở ghi

- Tìm hiểu về lưới, chuỗi thức ăn

Ngày soạn: 04/03/2020

Ngày dạy: 06/03/2020

Tiết 5 1: HỆ SINH THÁI

I Mục tiêu : Khi học xong bài này :

1 Về kiến thức

- Hiểu được khái niệm hệ sinh thái, nhận biết được hệ sinh thái trong tự nhiên

- Nắm được chuổi thức ăn, lưới thức ăn Vận dụng giải thích ý nghĩa của biệnpháp nông nghiệp nâng cao năng suất cây trồng đang sử dụng

2 Về kỹ năng

- Rèn kỹ năng quan sát tranh hình, kỹ năng khái quát tổng hợp

- Vận dụng giải thích hiện tượng trong thực tế

Ngày đăng: 19/10/2020, 22:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w