1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Liên kết kinh tế

18 1,1K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Liên kết kinh tế
Tác giả Đàm Quang Vinh
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Thể loại Đề cương
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 93,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Liên kết kinh tế

Trang 1

Liên kết kinh tế

Đàm Quang Vinh Đại học KTQD

Trang 2

Đề cương

 Khái niệm và các cấp độ liên kết kinh tế

quốc tế

 Tác động của liên kết kinh tế khu vực

đến các quốc gia và doanh nghiệp

Trang 3

Mục tiêu chính của chương

 Tìm hiểu những tranh cãi k.tế, c.trị xung quanh hội nhập kinh tế

 Xem xét tiến triển hội nhập kinh tế trên toàn thế giới.

 ý nghĩa của hội nhập kinh tế đối với hoạt động kinh doanh quốc tế

Trang 4

Các cấp độ liên kết kinh tế

ngoại chung

Trang 5

Lý do của liên kết và hội nhập

 Lý do kinh tế:

- TM tự do không bị hạn chế sẽ cho phép các QG

chuyên môn hóa SX HH và d.vụ để SX hiệu quả nhất

- chuyển giao công nghệ, bí quyết quản trị

 Lý do chính trị:

- Tăng cường sức mạnh kinh tế và C.trị của khối

- Giảm nguy cơ sung đột vũ trang

- Gia tăng sự lệ thuộc lẫn nhau

Trang 6

Tác động của LKKTQT đối với QG

 Kinh tế

 Khai thác lợi thế quốc gia

 Thúc đẩy cải cách trong nước

 …

 Chính trị

 Luật chới chung, sân chới chung

 Chiến tranh – hòa bình

 …

-Sinh viên tham khảo môn học KTQT, chuẩn bị nội dung tham luận -Brainstorm nhóm lớn

Trang 7

Tác động của liên kết kinh tế đối với doanh nghiệp

 Những cơ hội: Các hãng có thể giảm được đáng

kể chi phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nhờ sự

mở rộng của thị trường thông qua việc: tăng quy

mô sản xuất, giảm các rào cản thương mại,

thuận lợi hoá trong liên kết kinh doanh

 Những thách thức: gia tăng cạnh tranh

SV chia nhóm (5) nộp bài luận về cơ hội, thách thức của các doanh

nghiệp trong liên kết KTQT

Trang 8

Sự phát triển của liên minh Châu

ÂU (EU)

 EU là sản phẩm của 2 nhân tố chính:

- sự huỷ hoại của 2 cuộc chiến tranh thế giới ở Tây

Âu và mong ước duy trì hoà bình

- mong ước của các quốc gia Châu Âu để đưa

chính họ vào nền kinh tế, chính trị thế giới Hơn nữa, nhiều quốc gia Châu Âu đã nhận ra lợi ích

kinh tế tiềm năng của hội nhập kinh tế chặt hơn

giữa các nước

Trang 9

Cơ cấu chính trị của liên minh châu âu

Hội đồng Châu Âu

 Uỷ ban Châu Âu

 Hội đồng bộ trưởng

 Nghị viện Châu âu

 Toà án

Trang 10

Hội đồng Châu Âu

 Hội đồng Châu ÂU được thành lập từ những

người đứng đầu các nhà nước của các nước thành viên EU và chủ tịch uỷ ban Châu Âu

 Mỗi người đứng đầu Nhà nước thường đi kèm với một bộ trưởng ngoại giao đến những cuộc họp của Hội đồng.

 Hội đồng Châu Âu họp ít nhất hai lần một năm

và thường đề ra những phương hướng cho các chính sách

Trang 11

Uỷ ban Châu Âu

 Chịu trách nhiệm về dự thảo pháp luật của EU, thực hiện và kiểm tra sự tuân thủ luật của EU bởi những nước thành viên

 Trụ sở chính ở Brusel, Bỉ, uỷ ban có hơn 10000 nhân viên Nó được điều hành bởi một nhóm 20 viên chức cao cấp được chỉ định bởi từng quốc gia thành viên những nhiệm kỳ 4 năm

Phần lớn các quốc gia chỉ định một viên chức cao cấp, mặc dù những nước đông dân số nhất - Anh, Pháp, Đức, Italia và Tây Ban Nha chỉ định 2 người Một chủ tịch và 6 phó chủ tịch

được chọn từ những viên chức cao cấp này cho những nhiệm

kỳ 2 năm

 Uỷ ban có một độc quyền trong dự thảo luật của liên minh

Châu âu

Trang 12

Hội đồng bộ trưởng

 Lợi ích của các quốc gia thành viên được đại diện trong hội đồng bộ trưởng

 Cơ quan kiểm tra và thông qua cuối cùng trong EU về bản thảo

pháp luật của uỷ ban

 Hội động này được thành lập từ một đại diện cho chính phủ của mỗi nước thành viên Tuy nhiên, mối quan hệ thành viên biến đổi dựa vào chủ đề được bàn bạc Khi những vấn đề nông nghiệp được

trao đổi các bộ trưởng nông nghiệp từ mỗi nước tham dự kỳ họp hội đồng Khi giao thông vận tải được bàn bạc, các bộ trưởng giao thông vận tải tham dự và tương tự

 Trước năm 1993, tất cả các vấn đề của hội đồng phải được quyết định bởi sự nhất trí giữa các nứơc thành viên “Đạo luật Châu Âu hợp nhất' quy định về việc sử dụng quy tắc bỏ phiếu theo đa số đối với những vấn đề mà mục tiêu của nó là thiết lập và hoạt động của thị trường chung Tuy nhiên, phần lớn những vấn đề khác như

những quy định về thuế và chính sách nhập cư vẫn đòi hỏi sự nhất trí giữa các thành viên hội đồng nếu chúng trở thành luật

Trang 13

Nghị viện Châu âu

 Nghị viện châu âu hiện có khoảng 630 thành viên

được bầu cử trực tiếp từ dân chúng của các nước

thành viên Nghị viện họp ở Strasbourg, Pháp.

 Nghị viện Châu Âu giờ đã có quyền bỏ phiếu chỉ

định các viên chức cao cấp trong uỷ ban Châu âu

cũng như quyền phủ quyết một số luật (như ngân

sách EU và pháp luật thị trường chung)

 Một cuộc tranh luận lớn đang nổ ra ở Châu Âu là hội đồng hay nghị viện cuối cùng sẽ là đơn vị quyền lực nhất ở EU

Trang 14

Toà án

 Toà án gồm có những thẩm phán mà mỗi thẩm phán đến từ một quốc gia và là toà án kháng án cao nhất cho luật của EU

 Giống như các viên chức cao cấp, các thẩm

phán này được đòi hỏi phải hành động như các quan chức độc lập, hơn là đại diện cho lợi ích quốc gia họ

 Uỷ ban hay các quốc gia thành viên có thể kiện những thành viên khác ra toà do không thực

hiện đúng những nghĩa vụ trong hiệp định

Trang 15

Hiệp định thương mại tự do Bắc Mỹ - NAFTA

 Hiệp định trở thành luật ngày1/1/1994 Những nội dung của NAFTA bao gồm như sau:

- Dỡ bỏ trong vòng 10 năm thuế quan đánh vào 99% hàng hoá được buôn bán giữa Mêhicô, Canada và Mỹ

- Xoá bỏ phần lớn các rào cản đối với dòng chảy nước ngoài của dịch vụ,

ví dụ, cho phép các tổ chức tài chính tiếp cận không hạn chế thị trường Mê hicô vào năm 2000

- Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ

- Dỡ bỏ phần lớn những hạn chế đối với FDI giữa 3 nước thành viên này, mặc dù sự bảo vệ đặc biệt sẽ còn ở ngành năng lượng và ngành đường sắt Mêhicô, ngành hàng không và ngành phát thanh Mỹ và văn hoá CAnada

- áp dụng những tiêu chuẩn môi trường quốc gia, những tiêu chuẩn này dựa trên cơ sở khoa học Việc hạ thấp những tiêu chuẩn để hấp dẫn đầu tư được coi là không thích hợp

- Thành lập 2 uỷ ban có quyền áp dụng những khoản phạt và xoá bỏ ưu đãi thương mại khi những tiêu chuẩn môi trường hay pháp luật về sức khoẻ và

an toàn, mức tiền công tối thiểu hoặc lao động trẻ em bị lờ đi

Trang 16

MERCOSUR

 Ra đời năm 1988 như một hiệp ước về mậu dịch tự do giữa Braxin và Achentina.

 Hiệp ước đã được mở rộng vào tháng 3 năm 1990, gồm

cả Paragoay và urugoay Mục tiêu ban đầu là thiết lập một khu vực thương mại tự do đầy đủ vào cuối năm

1994 và một thị trường chung sau đó với dân số 200

triệu người

 Thương mại giữa 4 nước thành viên đã tăng từ 4 tỉ USD/

1990 lên 16,9 tỉ USD/1996 Hơn nữa, GDP của 4 nước thành viên đã tăng trung bình hàng năm là 3,5% giai

đoạn 1990 - 1996 một kết quả tốt hơn rất nhiều so với bốn nước đã đạt được thập kỷ 1980

Trang 17

Hiệp hội các nước Đông Nam á (ASEAN)

 Được thành lập năm 1967, ASEAN hiện bao gồm Bruney, Campuchia, Indônexia, Lào,

Malaixia, Myanma, Philippin, Singapo, Thái Lan và Việt Nam.

Trang 18

Diễn đàn Hợp tác kinh tế Châu á - Thái Bình Dương (APEC)

 Được thành lập năm 1990 theo gợi ý của

Australia, APEC hiện có 21 quốc gia thành

viên

Ngày đăng: 27/10/2012, 10:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w