1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

MỸ THUẬT 8 KI

91 185 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trang trí quạt giấy
Người hướng dẫn GV: Phạm Như Yến
Trường học Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Chuyên ngành Mỹ thuật
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2010 - 2011
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 1,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo viên: Tranh ảnh về phong cảnh mùa hè và các mùa khác, bài vẽ của HS năm trước, tác phẩm của một số họa sĩ.. - HS quan sát một số bài vẽ mẫu và nêu nhận xét về cách sắp xếp hình mản

Trang 1

Ngày soạn: 22.08.2010

Tiết: 01 Bài: 01 – vẽ trang trí

TRANG TRÍ QUẠT GIẤY

I/ MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức: Học sinh nắm bắt được đặc điểm, công dụng và phương pháp trang

trí quạt giấy

2/ Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc lựa chọn kiểu dáng, biết cách chọn

họa tiết, màu sắc phù hợp với công dụng, mục đích sử dụng của quạt Sắp xếp bố cục hài hòa

3/ Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, yêu vẻ đẹp của các đồ vật trong cuộc

sống, phát huy khả năng sáng tạo và tư duy trừu tượng

II/ CHUẨN BỊ:

1/ Giáo viên: Một số mẫu quạt, bài vẽ của HS năm trước.

2/ Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm họa tiết, chì, tẩy, màu, vở bài tập.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định tổ chức: (1 / ) Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh

2/ Kiểm tra bài cũ:

3/ Bài mới:

+ Giới thiệu bài: Quạt giấy là vật dụng rất quen thuộc trong cuộc sống, nó có nhiều tiện

ích rất thiết thực Để giúp các em nắm bắt được đặc điểm và phương pháp trang trí quạt giấy, hôm nay thầy, trò chúng ta cùng nhau nghiên cứu bài “Trang trí quạt giấy”

- HS thảo luận và nêu nhận xét về: Hình dáng, công dụng, chất liệu và họa tiết trang trí

là hoa, lá, chim, thú, phong cảnh… được sắp xếp đối xứng hoặc sắp xếp tự do

Trang 2

- GV cho HS quan sát mẫu

quạt, yêu cầu HS nêu nhận

nêu nhận xét về họa tiết

trên các mẫu quạt

- HS quan sát GV vẽ minh họa

- HS quan sát mẫu quạt và nêu nhận xét

cụ thể về cách sắp xếp các hình mảng trên quạt

- Quan sát GV vẽ minh họa

- HS quan sát và nêu nhận xét về họa tiết trên các mẫu quạt

- HS lựa chọn cách sắp xếp và họa tiết trang trí cho quạt của mình

- HS quan sát và nêu nhận xét về màu sắc

Trang 3

- GV cho HS nhận xét về

màu sắc ở một số mẫu quạt

Nhắc nhở HS nên lựa chọn

gam màu nhẹ nhàng hay

rực rỡ phải tùy thuộc vào

4/ Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo: (1 / )

+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà hoàn thành bài tập

+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới “Sơ luợc về MT thời Lê”, sưu tầm tranh

ảnh về MT thời Lê

Trang 4

1/ Kiến thức: Học sinh nắm bắt được bối cảnh lịch sử và vài nét khái quát về mỹ

thuật thời Lê thông qua các loại hình nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc, chạm khắc trang trí,

đồ gốm

2/ Kỹ năng: Học sinh củng cố kiến thức về lịch sử, nhận biết được đặc điểm của

mỹ thuật Việt Nam qua từng triều đại phong kiến Nâng cao kỹ năng đánh giá và cảm nhận tác phẩm

3/ Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, nhận thức đúng đắn về nghệ thuật dân tộc,

có thái độ trân trọng, giữ gìn những giá trị văn hóa của dân tộc

II/ CHỦN BỊ:

1/ Giáo viên: Tranh ảnh về các tác phẩm mỹ thuật thời Lê.

2/ Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định tổ chức: (1 / ) Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh.

2/ Kiểm tra bài cũ: (3 / ) GV kiểm tra bài tập: Trang trí quạt giấy.

3/ Bài mới:

+ Giới thiệu bài: Trải qua bao thăng trầm của lịch sử, các triều đại phong kiến ở Việt

Nam đã để lại không ít những di tích, công trình mỹ thuật có giá trị Để bảo tồn và phát huy những giá trị văn hóa dân tộc đó chúng ta cần phải biết được đặc điểm, giá trị nghệ thuật để có biện pháp giữ gìn, bảo quản tốt hơn Do đó hôm nay thầy cùng các em nghiên cứu bài “Sơ lược về mỹ thuật thời Lê từ TK 15 đến đầu TK 18”

sử về: Lê Lợi đánh tan

quân Minh lập nên nhà

Lê Lợi đánh tan quân Minh lập nên nhà Lê

- HS nêu những hiểu biết của mình về lịch sử thời Lê

I/ Vài nét về bối cảnh lịch sử:

- Sau 10 năm kháng chiến chống quân Minh thắng lợi, nhà Lê đã xây dựng một nhà nước phong kiến hoàn thiện với nhiều chính sách tiến bộ, tạo nên một xã hội thái bình, thịnh trị

- Tuy chế độ phong kiến tập quyền được củng cố nhưng cuối thời Lê nạn cát cứ vẫn xảy ra trầm trọng làm triều

Trang 5

30 /

hiểu biết của mình về

triều đại nhà Lê

bày kết quả thảo luận và

tóm lại nội dung bài học

- GV giới thiệu tổng quát

về kiến trúc thời Lê

- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận

- HS nêu những công trình kiến trúc thời Lê

mà mình biết

- HS phát biểu cảm nhận

về 1 công trình cụ thể

- Quan sát GV hướng dẫn bài

- HS nêu những tác phẩm điêu khắc thời Lê mình biết Phát biểu cảm nhận về tác phẩm đó

- Quan sát GV hướng dẫn bài

Lê huy hoàng bị sụp đổ

II/ Sơ lược về mỹ thuật thời Lê.

1 Nghệ thuật kiến trúc

a Kiến trúc cung đình.

- Nhà Lê cho tu sửa lại kinh thành Thăng Long Bên trong Hoàng Thành cho xây dựng và sửa chữa nhiều công trình to lớn như: Điện Kính Thiên, Cần Chánh, Vạn Thọ… ngoài ra Vua nhà Lê còn cho xây dựng tại quê hương mình một cung điện

có quy mô to lớn với tên gọi Lam Kinh

b Kiến trúc tôn giáo.

- Nhà Lê đề cao Nho giáo nên cho xây dựng nhiều miếu thờ Khổng Tử và trường dạy Nho học Đến thời Lê Trung Hưng nhiều ngôi chùa được sửa chữa và xây dựng mới như: chùa Keo, chùa Thiên Mụ, chùa Mía, chùa Thầy…

2 Nghệ thuật điêu khắc và chạm khắc trang trí.

a Nghệ thuật điêu khắc.

- Tượng đá tạc người, thú vật được tạc nhiều và gần với nghệ thuật dân gian Tượng rồng tạc nhiều ở các thành, bậc điện, các bia đá

- Tượng Phật bằng gỗ được tạc rất tinh tế đạt đến chuẩn mực như: Quan Âm nghìn

Trang 6

và tóm lại những đặc

điểm cơ bản của nghệ

thuật điêu khắc thời Lê

và nhận xét về họa tiết trên các tác phẩm đó

- Quan sát GV hướng dẫn bài

- HS nhắc lại đặc điểm của gốm thời Lý, Trần

- Quan sát GV hướng dẫn bài

- HS nhắc lại những đặc điểm chính của các loại

mắt nghìn tay, Phật nhập nát bàn, Quan Âm thiên phủ…

b Chạm khắc trang trí.

- Thời Lê có nhiều chạm khắc trên đá ở các bậc cửa, bia đá với nét uyển chuyển,

rõ ràng

- Ở các đình làng có nhiều bức chạm khắc gỗ miêu tả cảnh sinh hoạt của nhân dân rất đẹp về nghệ thuật

3 Nghệ thuật Gốm.

- Gốm thời Lê kế thừa những tinh hoa của Gốm thời Lý, Trần Phát triển được nhiều loại men quý hiếm như: Men ngọc, hoa nâu, men trắng, men xanh… đề tài trang trí rất phong phú mang đậm nét dân gian hơn nét cung đình

4 Đặc điểm của mỹ thuật thời Lê.

Trang 7

- Mỹ thuật thời Lê kế thừa những tinh hoa của mỹ thuật thời Lý, Trần, vừa mang tính dân gian đậm đà bản sắc dân tộc, đạt đến đỉnh cao về nội dung lẫn hình thức thể hiện.

luận tích cực và sôi nổi

HS nhắc lại kiến thức bài học

4/ Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo: (1 / )

+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà học bài theo câu hỏi trong SGK

+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới “VTĐT: Phong cảnh”, sưu tầm tranh ảnh

về phong cảnh mùa hè ở các vùng miền trong đất nước ta

**************************************************

Trang 8

Ngày soạn: 05.09.2010

Tiết: 03 Bài: 03 – Vẽ tranh

ĐỀ TÀI TRANH PHONG CẢNH MÙA HÈ

I/ MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức: Học sinh nắm bắt được đặc điểm của cảnh vật mùa hè Biết cách vẽ

tranh phong cảnh

2/ Kỹ năng: Học sinh linh hoạt trong việc nhận xét và sử dụng hình tượng Hoàn

thiện kỹ năng bố cục tranh, sử dụng màu sắc có tình cảm, phù hợp với chủ đề

3/ Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, yêu thiên nhiên, rèn luyện thói quan quan

sát, khám phá thiên nhiên, hình thành phong cách làm việc khoa học, lôgích

II/ CHUẨN BỊ:

1/ Giáo viên: Tranh ảnh về phong cảnh mùa hè và các mùa khác, bài vẽ của HS

năm trước, tác phẩm của một số họa sĩ

2/ Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh phong cảnh, chì tẩy, màu, vở bài tập III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định tổ chức: (1 / ) Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh

2/ Kiểm tra bài cũ: (3 / ) GV cho HS nêu một số đặc điểm của MT Thời Lê.

3/ Bài mới:

+ Giới thiệu bài: Thiên nhiên có 4 mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông Cảnh vật thiên nhiên luôn

thay đổi theo từng mùa, để giúp các em nhận biết được đặc điểm và nắm bắt được phương pháp vẽ tranh về phong cảnh mùa hè, hôm nay thầy, trò chúng ta cùng nhau nghiên cứu bài” Phong cảnh mùa hè”

mùa Yêu cầu HS nêu được

sự khác nhau giữa phong

- Quan sát GV hướng dẫn bài

I/ Tìm và chọn nội dung đề tài

- Phong cảnh mùa hè vô cùng tươi sáng và rực rỡ sắc màu Ta có thể vẽ được nhiều tranh về đề tài này như: Tắm biển, mùa

hè trên thảo nguyên, thả diều trên cánh đồng, sắc hồng của cảnh vật vào hạ…

Trang 9

nêu lên góc độ vẽ tranh

mình yêu thích

-HS nêu lên góc độ vẽ tranh mình yêu thíc

Hướng dẫn HS cách vẽ

+ Hướng dẫn HS phân

mảng chính phụ.

- Cho HS quan sát bài vẽ

mẫu và yêu cầu các em nêu

- Quan sát GV hướng dẫn bài

- Quan sát GV vẽ minh họa

- HS nhận xét về hình tượng trong bài vẽ mẫu

- Quan sát GV hướng dẫn bài

- HS nêu vài ví dụ về hình tượng chính phụ mà mình chọn

- Quan sát GV vẽ minh họa

- HS quan sát bài vẽ mẫu

- HS thảo luận và nêu nhận xét cụ thể về màu sắc đặc trưng của mùa hè

- Quan sát GV hướng dẫn bài

II/ Cách vẽ

1 Phân mảng chính phụ.

2 Vẽ hình tượng.

3 Vẽ màu.

- Vẽ tranh – Đề tài:

Trang 10

4/ Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo: (1 / )

+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà hoàn thành bài tập

+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới “Tạo dáng và trang trí chậu cảnh”, sưu tầm

tranh ảnh về chậu cảnh, chì, tẩy, màu, vở bài tập

Trang 11

Ngày soạn: 12.09.2010

Tiết: 04 Bài: 04 – Vẽ trang trí

TẠO DÁNG VÀ TRANG TRÍ CHẬU CẢNH

I/MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức: Học sinh nắm bắt được đặc điểm và phương pháp tiến hành tạo dáng

và trang trí chậu cảnh

2/ Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc nhận xét và chọn kiểu dáng, tạo được

chậu cảnh có kiểu dáng mềm mại, sử dụng họa tiết và màu sắc hài hòa

3/ Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, cảm nhận được vẻ đẹp của các đồ vật

thông dụng trong cuộc sống

II/ CHUẨN BỊ:

1/ Giáo viên: Ảnh chụp một số chậu cảnh, bài vẽ của HS năm trước.

2/ Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm ảnh chụp chậu cảnh Chì, tẩy, màu, vở bài tập III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định tổ chức: (1 / ) Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh

2/ Kiểm tra bài cũ: (3 / ) GV kiểm tra bài tập: Vẽ tranh Phong cảnh mùa hè.

3/ Bài mới:

+ Giới thiệu bài: Chậu cảnh là vật dụng rất quen thuộc trong cuộc sống, nó có nhiều tiện

ích rất thiết thực Để giúp các em nắm bắt được đặc điểm và phương pháp trang trí chậu cảnh, hôm nay thầy, trò chúng ta cùng nhau nghiên cứu bài “Trang trí chậu cảnh”

yêu cầu HS thảo luận nhóm:

“Nêu đặc điểm, họa tiết,

cách trang trí, màu sắc, công

- HS trình bày kết quả thảo luận

- Quan sát GV hướng dẫn bài

I/ Quan sát – nhận xét

- Chậu cảnh là vật dụng trang trí nhà cửa quen thuộc Chậu cảnh rất đa dạng và phong phú về hình dáng, họa tiết trang trì thường là hoa, lá, chim, thú, phong cảnh, cảnh sinh hoạt… được trang trí một phần hoặc khắp lượt, màu sắc thường trang nhã, nhẹ nhàng

Trang 12

của chậu tùy thuộc vào sở

thích của mình nhưng phải

đảm bảo tính cân đối, trang

đường lượn của miệng chậu,

thân chậu để bài vẽ có hình

- Quan sát GV vẽ minh họa

- HS nêu nhận xét về

tỷ lệ các bộ phận trên chậu cảnh

- Quan sát GV vẽ minh họa Nhận xét về những hình vẽ của GV

- HS nhận xét về hình dáng chung của chậu cảnh (Miệng, thân, đế)

- Quan sát GV vẽ minh họa

- HS quan sát một số bài vẽ mẫu và nêu nhận xét về cách sắp xếp hình mảng trên bài

vẽ mẫu

II/ Cách tạo dáng và trang trí chậu cảnh.

Trang 13

họa tiết để HS thấy được

việc vẽ họa tiết cần phải chú

ý đến đường nét và độ to

nhỏ của họa tiết nhằm tạo

cho bài vẽ có phong cách

riêng GV vẽ minh họa

- Hướng dẫn HS vẽ màu.

- GV cho HS xem tranh và

yêu cầu HS nêu nhận xét về

màu sắc trong chậu cảnh

- GV dựa vào tranh ảnh phân

tích cho HS thấy được đặc

trưng về màu sắc trong trang

bố cục yêu thích

- HS quan sát một số bài vẽ mẫu và nhận xét về họa tiết trên bài

vẽ mẫu

- Quan sát GV hướng dẫn bài và vẽ minh họa

- HS xem tranh và nhận xét về màu sắc trong chậu cảnh

- Quan sát GV hướng dẫn bài

Trang 14

4/ Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo: (1 / )

+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà hoàn thành bài tập

+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới “Một số công trình MT thời Lê”, sưu tầm tranh

ảnh về MT thời Lê

Trang 15

Ngày soạn: 19.09.2010

Tiết: 05 Bài: 05 – TTMT

MỘT SỐ CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂU CỦA MỸ THUẬT THỜI LÊ

I/MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức: Học sinh nắm bắt được vẻ đẹp và giá trị nghệ thuật của một số công

trình mỹ thuật thời Lê

2/ Kỹ năng: Học sinh phân biệt được những đặc điểm của mỹ thuật Việt Nam

thông qua từng giai đoạn lịch sử Nâng cao khả năng phân tích và cảm nhận tác phẩm

3/ Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, nhận thức đúng đắn về nghệ thuật dân tộc,

có thái độ trân trọng, giữ gìn những giá trị văn hóa của dân tộc

II/ CHUẨN BỊ:

1/ Giáo viên: Tranh ảnh về các tác phẩm mỹ thuật thời Lê.

2/ Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định tổ chức: (1 / ) Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh

2/ Kiểm tra bài cũ: (3 / ) GV kiểm tra bài tập: Tạo dáng và trang trí chậu cảnh.

3/ Bài mới:

+ Giới thiệu bài: Tiết học trước các em đã tìm hiểu khái quát về MT thời Lê, để hiểu sâu

sắc hơn về các tác phẩm MT giai đoạn này, hôm nay thầy trò chúng ta cùng nhau nghiên cứu bài “Một số công trình MT thời Lê”

chụp về chùa Keo Cho HS

nêu những hiểu biết của

mình về ngôi chùa này

- GV phân tích trên tranh

và nêu những hiểu biết của mình về ngôi chùa này

- Quan sát GV hướng dẫn bài

- HS quan sát ảnh chụp về gác chuông chùa Keo và nêu cảm nhận của mình

I/ Kiến trúc.

* Chùa Keo (Thái Bình)

- Được xây dựng từ thời Lý, sau đó được tu sửa lớn vào thế

kỷ XVII Chùa Keo gồm 154 gian (hiện còn 128 gian) được xây dựng theo thứ tự nối tiếp nhau: Tam quan nội, Khu tam bảo thờ Phật, khu điện thờ Thánh và cuối cùng là gác chuông Các công trình luôn thay đổi độ cao tạo nên nhịp điệu uyển chuyển của các độ gấp mái trong không gian

- Gác chuông chùa Keo gồm 4 tầng, cao 12m là công trình kiến trúc bằng gỗ tiêu biểu,

Trang 16

mái là tiêu biểu của gác

chuông chùa Keo

về công trình này

- Quan sát GV hướng dẫn bài

chính xác về kết cấu, đẹp về hình dáng, xứng đáng là niềm

tự hào của kiến trúc cổ Việt Nam

pho tượng Nêu những hiểu

biết của mình về pho tượng

này đồng thời nêu những

pho tượng khác mà mình

biết

- GV gợi ý cho HS phân tích

giá trị thẩm mỹ và nghệ

thuật của pho tượng

- Dựa trên tranh ảnh, GV tập

trung phân tích về hình

dáng, cách sắp xếp các chi

tiết để HS thấy được sự tài

tình của các nghệ nhân xưa

- HS tập phân tích giá trị thẩm mỹ và nghệ thuật của pho tượng

- Quan sát GV hướng dẫn bài

II/ Điêu khắc và chạm khắc trang trí.

1 Điêu khắc

* Tượng Phật bà Quan Âm

nghìn mắt nghìn tay (Chùa Bút Tháp – Bắc Ninh)

- Tượng được tạc vào năm

1656, toàn bộ pho tượng cao 3.7m gồm 2 phần: phần tượng

và bệ tượng

- Tượng được diễn tả ngồi xếp bằng với 42 tay lớn và 952 tay nhỏ Các cánh tay lớn đưa lên như đóa sen nở, các cánh tay nhỏ tạo thành những vòng hào quang Toàn bộ pho tượng là một thể thống nhất trông rất thuận mắt, mang vẻ đẹp tự nhiên, hài hòa

2 Hình Rồng trên các bia đá.

- Hình Rồng thời Lê xuất hiện

Trang 17

điểm chính của con Rồng

thời Lý, Trần Qua đó hướng

HS đi đến so sánh hình Rồng

thời Lý, Trần so với Rồng

thời Lê

- GV tóm lại và nhấn mạnh

một số đặc điểm tiêu biểu

của hình Rồng thời Lê

- HS quan sát tranh ảnh về hình tượng con Rồng

- HS nhắc lại những đặc điểm chính của con Rồng thời Lý, Trần và đi đến so sánh hình Rồng thời

Lý, Trần so với Rồng thời Lê

- Quan sát GV hướng dẫn bài

nhiều trên các bia đá, nằm cạnh các họa tiết như: Sóng nước, hoa lá…Rồng thời Lê trông dáng vẻ mạnh mẽ, có phần tái hiện của Rồng thời

thời Lê, nêu trách nhiệm của

mình trong việc giữ gìn và

4/ Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo: (1 / )

+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà học bài theo câu hỏi SGK

+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới “Trình bày khẩu hiệu”, chuẩn bị một số

mẫu chữ đẹp, chì, tẩy, màu, vở bài tập

Trang 18

Ngày soạn: 26.09.2010

Tiết: 06 Bài: 06 – Vẽ trang trí

TRÌNH BÀY KHẨU HIỆU I/ MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức: Học sinh nắm bắt được ý nghĩa, nội dung, kiểu chữ và cách trình bày

một câu khẩu hiệu

2/ Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc lựa chọn nội dung, sắp xếp dòng chữ,

thể hiện bài vẽ cò bố cục chặt chẽ, hoàn thiện kỹ năng kẻ chữ và sắp xếp chữ thành hàng

3/ Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, hiểu rõ những giá trị mà mỹ thuật đem lại

cho đời sống hàng ngày

II/ CHUẨN BỊ

1/ Giáo viên: Một số mẫu khẩu hiệu, một số kiểu chữ.

2/ Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm kiểu chữ, chuẩn bị chì, tẩy, màu, vở bài tập.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định tổ chức: (1 / ) Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh

2/ Kiểm tra bài cũ: (3 / ) GV cho HS xem tranh và trình bày đặc điểm của các tác

phẩm MT thời Lê

3/ Bài mới:

+ Giới thiệu bài: Khẩu hiệu là một hình thức trang trí quen thuộc trong cuộc sống, nó

nhiệm vụ cổ động, động viên mọi người thực hiện một nhiệm vụ, mục tiêu nào đó Để giúp các em nắm bắt được đặc điểm và phương pháp trang trí một câu khẩu hiệu, hôm nay thầy, trò chúng ta cùng nhau nghiên cứu bài “Trang trí khẩu hiệu”

- HS nêu nhận xét về:

Kích thước, nội dung, cách trình bày, kiểu chữ

- HS quan sát một số câu khẩu hiệu trình bày đẹp và chưa đẹp

và nêu nhận xét

I/ Quan sát – nhận xét.

- Khẩu hiệu thường được trình bày trên vải, giấy, tường… mang nội dung ngắn gọn nhằm tuyên truyền, cổ vũ mọi người thực hiện một mục tiêu, nhiệm vụ nào đó Khẩu hiệu thường được trình bày trên băng dài hoặc hình chữ nhật đứng… và phù hợp với vị trí đặt nó

Trang 19

nghĩa của khẩu hiệu để HS

hình dung ra việc chọn kiểu

cách chia chữ cho kích thước

của khẩu hiệu Nhắc nhở HS

- Quan sát GV hướng dẫn bài

- HS xem một số cách xếp mảng chữ và hình đẹp và chưa đẹp và nêu nhận xét cụ thể

- Quan sát GV vẽ minh họa

- Quan sát GV hướng dẫn bài

- HS quan sát tranh ảnh về một số cách vẽ khoảng cách giữa các chữ hợp lý và chưa hợp lý và nhận ra chỗ đúng, chỗ sai

- HS xem tranh nhận xét về kiểu chữ và hình ảnh minh họa

- Quan sát GV vẽ minh họa

II/ Cách trình bày khẩu hiệu.

1 Chọn kiểu chữ và sắp xếp chữ thành dòng.

2 Sắp xếp mảng chữ, mảng hình.

3 Vẽ khoảng cách các chữ.

4 Vẽ chữ, vẽ hình.

Trang 20

phù hợp với nội dung và đặc

điểm của khẩu hiệu

- HS nhận xét màu sắc

ở một số mẫu khẩu hiệu

- Quan sát GV hướng dẫn bài

nhau và cho HS nêu nhận xét

và xếp loại theo cảm nhận của

4/ Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo: (1 / )

+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà hoàn thành bài tập

+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới “Tĩnh vật (Lọ hoa và quả – Tiết 1: Vẽ

hình)”, sưu tầm tranh Tĩnh vật, chuẩn bị vật mẫu, chì, tẩy, vở bài tập

Trang 21

2/ Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc sắp xếp vật mẫu, nhận xét tinh tế, thể

hiện bài vẽ có tình cảm, có phong cách riêng

3/ Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, yêu thích vẻ đẹp của tự nhiên và vẻ đẹp

của tranh tĩnh vật Hình thành lề lối làm việc khoa học, phát huy khả năng sáng tạo

II/ CHUẨN BỊ :

1/ Giáo viên: Một số tranh tĩnh vật của họa sĩ và bài vẽ của học sinh, vật mẫu vẽ

theo nhóm

2/ Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh tĩnh vật Chì tẩy, vở bài tập.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định tổ chức: (1 / ) Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh

2/ Kiểm tra bài cũ: (3 / ) GV kiểm tra bài tập: Trình bày khẩu hiệu.

3/ Bài mới:

+ Giới thiệu bài: Tĩnh vật là một loại tranh diễn tả rất rõ nét tình cảm của người vẽ thông

qua các đồ vật quen thuộc trong cuộc sống Để giúp các em hiểu rõ hơn về loại hình nghệ thuật này và nắm bắt phương pháp vẽ tranh Tĩnh vật, hôm nay thầy trò chúng ta cùng nhau nghiên cứu bài “VTM: Tĩnh vật (Lọ hoa và quả – Tiết 1: Vẽ hình)”

sau để tạo không gian, có

phần che khuất hay hở ra sao

- HS quan sát GV giới thiệu

và xếp mẫu Nêu nhận xét

về cách xếp mẫu của GV

- HS nhận mẫu và tiến hành thảo luận trong nhóm để thống nhất cách trình bày hợp lý nhất

I/ Quan sát và nhận xét.

- Hình dáng của lọ và quả (Vật mẫu có đặc điểm gì)

- Vị trí của vật mẫu

- Tỷ lệ của vật mẫu

- Độ đậm nhạt chính của vật mẫu

Trang 22

chú ý đến tỷ lệ giữa chiều cao

và chiều ngang để vẽ hình cho

xét về đường nét tạo dáng của

vật mẫu GV vẽ minh họa

hướng dẫn HS nối các tỷ lệ lại

với nhau bằng nét thẳng mờ

để tạo ra hình dáng cơ bản

của mẫu Nhắc HS khi vẽ

luôn quan sát mẫu để vừa vẽ

vừa điều chỉnh tỷ lệ cho chính

xác

+ Hướng dẫn HS vẽ chi tiết.

- GV yêu cầu HS quan sát kỹ

mẫu và để vẽ nét chi tiết

giống với mẫu Nhắc nhở HS

- HS nêu hình dáng của khung hình chung ở mẫu vẽ của nhóm mình

- HS quan sát GV hướng dẫn bài và quan sát mẫu để xác định tỷ lệ của khung hình riêng từng vật mẫu

- Quan sát GV vẽ minh họa

- HS quan sát kỹ vật mẫu,

so sánh tỷ lệ các bộ phận với nhau để tìm ra tỷ lệ đúng nhất So sánh tỷ lệ các

bộ phận giữa lọ và quả để

có tỷ lệ chung của toàn bài vẽ

- HS nêu nhận xét về đường nét tạo dáng của vật mẫu

- Quan sát GV vẽ minh họa

Trang 23

luôn quan sát để chỉnh chu lại

hình, tỷ lệ làm cho bài vẽ

giống với mẫu hơn và có bố

cục chặt chẽ - GV vẽ minh

họa hướng dẫn thêm cho HS

về việc diễn tả đường nét có

III/ Bài tập.

Vẽ Tĩnh vật (Lọ và quả) Tiết 1 - Vẽ hình

diễn tả đường nét Yêu cầu

HS xếp loại bài vẽ theo cảm

4/ Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo: (1 / )

+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà vẽ Tĩnh vật theo ý thích

+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới “Tĩnh vật (Lọ hoa và quả – Tiết 2: Vẽ đậm

nhạt)”, sưu tầm tranh Tĩnh vật, chuẩn bị vật mẫu, chì, tẩy, vở bài tập

Trang 24

1/ Kiến thức: Học sinh nắm bắt được đặc điểm màu sắc của mẫu và màu sắc trong

tranh Tĩnh vật Nắm bắt phương pháp vẽ màu trong tranh Tĩnh vật

2/ Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc nhận biết màu sắc, biết lựa chọn màu

hợp lý, hài hòa, thể hiện bài vẽ có phong cách và sắc thái tình cảm riêng

3/ Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, yêu thiên nhiên, cảm nhận được vẻ đẹp

của tranh Tĩnh vật

II CHUẨN BỊ ;

1/ Giáo viên: Tranh Tĩnh vật của họa sĩ và bài vẽ của HS năm trước, hình gợi ý

cách vẽ màu, vật mẫu để HS vẽ theo nhóm

2/ Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh Tĩnh vật Chì , tẩy, màu vẽ, vở bài tập.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định tổ chức: (1 / ) Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh

2/ Kiểm tra bài cũ:

3/ Bài mới:

+ Giới thiệu bài: Tiết học trước các em đã tiến hành vẽ hình lọ hoa và quả Để tiếp tục

hoàn thiện bài vẽ này và nắm bắt được đặc điểm về màu sắc trong tranh tĩnh vật, hôm nay thầy, trò chúng ta lại tiếp tục cùng nhau nghiên cứu bài ”Tĩnh vật (Lọ hoa và quả) Tiết 2:

- GV phân tích trên tranh để HS

nhận ra việc dùng màu trong

- Quan sát GV phân tích tranh

- HS sắp xếp mẫu giống với tiết học trước

- HS quan sát kỹ vật

I/ Quan sát – nhận xét.

- Vị trí đặt mẫu

- Ánh sáng tác động lên vật mẫu

- Màu sắc của mẫu

- Đậm nhạt của mẫu

- Sự ảnh hưởng qua lại giữa các màu nằm cạnh nhau

- Màu sắc bóng đổ và màu sắc của nền

Trang 25

- GV yêu cầu HS quan sát kỹ vật

- Quan sát GV hướng dẫn bài

Hướng dẫn HS cách vẽ màu.

- GV hướng dẫn HS quan sát

vật mẫu và điều chỉnh lại bài vẽ

hình của mình cho giống mẫu

- GV nhắc lại trình tự các bước

vẽ màu đã học ở lớp 7

+ Hướng dẫn HS xác định

ranh giới các mảng màu.

- GV dựa trên hình gợi ý cách vẽ

màu hướng dẫn HS xác định

ranh giới các mảng màu

- Cho HS nêu nhận xét về ranh

giới các mảng màu ở mẫu vẽ

nhóm mình

+ Hướng dẫn HS vẽ màu đậm

trước, màu nhạt vẽ sau Vẽ từ

bao quát đến chi tiết.

- GV dựa trên hình gợi ý cách vẽ

màu hướng dẫn HS vẽ màu đậm

trước, từ đó tìm màu trung gian

và màu sáng Nhắc nhở HS luôn

vẽ từ bao quát đến chi tiết nhằm

làm cho bài vẽ phong phú về

một số tranh Tĩnh vật của họa sĩ

và của HS năm trước để các em

- Quan sát GV hướng dẫn xác định ranh giới các mảng màu

- HS nêu nhận xét về ranh giới các mảng màu

ở mẫu vẽ nhóm mình

- Quan sát GV hướng dẫn vẽ màu

- HS quan sát một số tranh Tĩnh vật của họa

sĩ và của HS năm trước

để nhận xét cách vẽ

II/ Cách vẽ màu.

1 Xác định ranh giới các mảng màu.

2 Vẽ màu đậm trước, màu nhạt vẽ sau Vẽ

từ bao quát đến chi tiết.

Trang 26

khi vẽ màu nền cũng cần phải

diễn tả đậm nhạt để bài vẽ nổi

bật được trọng tâm Nên suy

III/ Bài tập.

Vẽ Tĩnh vật (Lọ và quả) Tiết 2 – Vẽ màu

độ đậm nhạt của màu

Xếp loại bài vẽ theo cảm nhận của mình

4/ Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo: (1 / )

+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà hoàn thành bài tập

+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới “VTĐT: Ngày nhà giáo Việt Nam”, sưu

tầm tranh ảnh về hoạt động nhân ngày nhà giáo Việt Nam, chuẩn bị chì, tẩy, màu, vở bài tập

Trang 27

Ngày soạn: 17.10.2010

Tiết: 09 Bài: 09 – Vẽ tranh

ĐỀ TÀI: NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM

I/ MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức: Học sinh nắm bắt được đặc điểm của đề tài và phương pháp vẽ tranh

về đề tài này

2/ Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc xác định góc độ vẽ tranh, lựa chọn

hình tượng phù hợp với nội dung, thể hiện bố cục chặt chẽ, màu sắc hài hòa, có tình cảm riêng

3/ Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, yêu mến thầy cô giáo, cảm nhận được vẻ

đẹp của hình tượng người giáo viên thông qua tranh vẽ

II/ CHUẨN BỊ

1/ Giáo viên: Tranh ảnh hoạt động Ngày Nhà Giáo Việt Nam, bài vẽ HS năm

trước

2/ Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định tổ chức: (1 / ) Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh

2/ Kiểm tra bài cũ: (3 / ) GV kiểm tra bài tập: Vẽ Tĩnh Vật.

3/ Bài mới:

+ Giới thiệu bài: Ngày Nhà giáo Việt Nam là dịp để các em tỏ lòng biết ơn đối với thầy,

cô giáo Để thể hiện lòng tri ân của mình thông qua tranh vẽ, hôm nay thầy, trò chúng ta cùng nhau nghiên cứu bài “VTĐT: Ngày nhà giáo Việt Nam”

nội dung đề tài.

- GV cho HS quan sát tranh

ảnh về những hoạt động trong

ngày kỷ niệm 20.11

- GV cho HS nêu những hoạt

động khác mà mình biết nhân

ngày Nhà Giáo Việt Nam

- GV cho HS quan sát tranh

mẫu và yêu cầu HS nêu cảm

- HS nêu những hoạt động khác mà mình biết nhân ngày Nhà Giáo Việt Nam

- HS quan sát tranh mẫu

và nêu cảm nhận của mình

- HS chọn lựa góc độ vẽ tranh theo ý thích và nêu nhận xét cụ thể về góc độ

I/ Tìm và chọn nội dung đề tài

- Ta có thể vẽ được nhiều tranh về đề tài này như: Tặng hoa cho thầy, cô giáo, mít tinh

kỷ niệm, sinh hoạt văn nghệ, thể thao, ca múa hát tập thể…

Trang 28

- GV tóm lại đặc điểm chính

của đề tài

vẽ tranh mà mình chọn

- Quan sát GV hướng dẫn bài

- GV cho HS quan sát bài vẽ

mẫu và yêu cầu HS nhận xét

nội dung trong sáng và làm

nổi bật hình tượng người giáo

màu trong tranh đề tài Gợi ý

và phân tích trên tranh để HS

thấy được việc dùng màu cần

thiết phải có sự sắp xếp các

mảng màu nằm cạnh nhau

một cách hợp lý và có tình

- HS nhắc lại kiến thức vẽ tranh đề tài

- HS quan sát bài vẽ mẫu

và nhận xét về cách xếp mảng

- Quan sát GV hướng dẫn cách bố cục tranh

- Quan sát GV hướng dẫn

vẽ mảng

- HS nêu nhận xét về cách chọn hình tượng ở bài vẽ mẫu

- Quan sát GV phân tích cách chọn hình tượng

Trang 29

cảm Tránh lệ thuộc vào màu

III/ Bài tập.

Vẽ tranh – đề tài: Ngày Nhà Giáo Việt Nam 20.11

Đánh giá kết quả học tập.

- GV chọn một số bài vẽ của

học sinh ở nhiều mức độ khác

nhau và cho HS nêu nhận xét

và xếp loại theo cảm nhận của

4/ Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo: (1 / )

+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà hoàn thành bài tập

+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới “Mỹ thuật Việt Nam từ 1954 đến 1975”,

sưu tầm tác phẩm của MT Việt Nam giai đoạn 1954 - 1975

Trang 30

1/ Kiến thức: Học sinh nắm bắt được khái quát về bối cảnh lịch sử và những thành

tựu của Mỹ Thuật cách mạng Việt Nam giai đoạn 1954-1975

2/ Kỹ năng: Học sinh phân biệt được những đặc điểm của mỹ thuật Việt Nam

thông qua từng giai đoạn lịch sử Nâng cao khả năng phân tích và đánh giá tác phẩm

3/ Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, nhận thức đúng đắn về nghệ thuật dân tộc,

có thái độ trân trọng, giữ gìn những giá trị văn hóa của dân tộc

II/ CHUẨN BỊ

1/ Giáo viên: Tranh ảnh về tác phẩm MT cách mạng Việt Nam giai đoạn

1954-1975

2/ Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định tổ chức: (1 / ) Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh

2/ Kiểm tra bài cũ: (3 / ) GV kiểm tra bài tập: Vẽ tranh: Ngày Nhà Giáo Việt Nam 3/ Bài mới:

+ Giới thiệu bài: Mỹ thuật hiện đại Việt Nam gắn liền với cuộc chiến đấu hào hùng của

dân tộc Nó như một vũ khí cực kỳ lợi hại đâm thẳng vào ngực quân thù và để lại trong lòng người dân Việt Nam ta bao nhiêu là cảm xúc Để giúp các em nắm bắt được những nét đặc trưng tiêu biểu của MT Việt Nam giai đoạn này, hôm nay, thầy, trò chúng ta cùng nhau nghiên cứu bài “Sơ lược về MT Việt Nam giai đoạn 1954-1975”

TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

nổi bật của lịch sử Việt Nam

giai đoạn này

- GV tập trung nhấn mạnh khí

thế, tinh thần của các họa sĩ

Việt Nam đối với công cuộc

- HS nhắc lại kiến thức lịch sử đã học

- Quan sát GV phân tích những sự kiện lịch sử nổi bật trong giai đoạn này

I/ Vài nét về bối cảnh lịch sử:

- Giai đoạn này đất nước ta tạm thời bị chia cắt thành 2 miền Đế quốc Mỹ mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc Cùng với khí thế đấu tranh của toàn dân tộc, các họa sĩ cũng hăng hái tham gia kháng chiến và có mặt

Trang 31

giải phóng dân tộc hầu hết ở các mặt trận.

- GV giới thiệu khái quát đặc

điểm của MT giai đoạn này

- GV phân nhóm và giao

nhiệm vụ cho các nhóm thảo

luận tìm ra đặc điểm của các

- HS trình bày kết quả thảo luận

- Quan sát GV tóm tắt đặc điểm của tranh và kỹ thuật sử dụng chất liệu

- HS quan sát tác phẩm

và nêu cảm nhận

- HS trình bày kết quả thảo luận

- Quan sát GV tóm tắt đặc điểm của tranh và kỹ thuật sử dụng chất liệu

- HS quan sát tác phẩm

và nêu cảm nhận

- HS trình bày kết quả thảo luận

- Quan sát GV tóm tắt đặc điểm của tranh và kỹ

II/ Những thành tựu của MT cách mạng Việt Nam.

- Mỹ thuật giai đoạn này phát triển rất đa dạng, đề tài phong phú được thể hiện bằng nhiều chất liệu khác nhau

1 Tranh Sơn mài.

- Là chất liệu truyền thống được các họa sĩ thể hiện rất thành công qua các tác phẩm: Xô Viết Nghệ Tĩnh, kết nạp Đảng ở Điện Biên Phủ…

2 Tranh Lụa.

- Kế thừa truyền thống, tranh Lụa đã có những đổi mới về kỹ thuật cũng như nội dung Tác phẩm tiêu biểu: Được mùa, ghé thăm nhà, làng ven núi…

3 Tranh Khắc gỗ.

- Chịu ảnh hưởng của các dòng tranh dân gian nhưng cũng xuất hiện với những diện mạo

Trang 32

liệu thường dùng trong điêu

khắc cũng như kỹ thuật diễn

tả thông qua hình khối

- Quan sát GV tóm tắt đặc điểm của tranh và kỹ thuật sử dụng chất liệu

- HS quan sát tác phẩm

và nêu cảm nhận

- HS trình bày kết quả thảo luận

- Quan sát GV tóm tắt đặc điểm của tranh và kỹ thuật sử dụng chất liệu

- HS quan sát tác phẩm

và nêu cảm nhận

- HS trình bày kết quả thảo luận

- Quan sát GV tóm tắt đặc điểm của tranh và kỹ thuật sử dụng chất liệu

- HS quan sát tác phẩm

và nêu cảm nhận

phong phú, mang vẻ đẹp riêng Tp tiêu biểu:

Du kích miền núi, ông cháu, ba thế hệ…

4 Tranh Sơn dầu.

- Là chất liệu du nhập nhưng được các họa sĩ thể hiện rất thành công qua các tác phẩm: Thanh niên thành đồng, ngày mùa, nữ dân quân miền biển…

5 Tranh Màu bột.

- Là chất liệu dễ sử dụng và được các họa sĩ thể hiện rất sinh động thông qua các tác phẩm như: Đền Voi phục, ao làng, Hà Nội đêm giải phóng…

6 Nghệ thuật điêu khắc.

- Được thể hiện qua nhiều chất liệu như: Gỗ,

đá, thạch cao, xi măng, đồng… các tác phẩm đã phản ánh khá thành công về con người mới, những anh hùng liệt sĩ trong kháng chiến Tác phẩm tiêu biểu: Nắm đất miền Nam, Võ Thị Sáu, vót chông, Nguyễn Văn Trỗi…

Trang 33

4/ Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo: (1 / )

+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà học bài theo câu hỏi trong SGK

+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới “Trình bày bìa sách”, Sưu tầm bìa sách,

chuẩn bị chì, tẩy, màu, vở bài tập

Ngày soạn: 31.10.2010

Tiết: 11 Bài: 11 – Vẽ trang trí

Trang 34

TRÌNH BÀY BÌA SÁCH

I/ MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức: Học sinh nắm bắt được đặc điểm, mục đích và phương pháp trình

bày bìa sách

2/ Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc lựa chọn hình tượng, sắp xếp hình

mảng, bố trí màu sắc phù hợp với nội dung của sách

3/ Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, nhận thức đúng đắn giá trị của nghệ thuật

trang trí trong cuộc sống hàng ngày yêu quý và trân trọng sách vở

II/ CHUẨN BỊ :

1/ Giáo viên: Một số mẫu bìa sách, bài vẽ của HS năm trước.

2/ Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm bìa sách, chì, tẩy, màu, vở bài tập.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định tổ chức: (1 / ) Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh

2/ Kiểm tra bài cũ: (3 / ) GV cho HS xem tranh và nhận xét về sự phát triển của MT

Việt Nam giai đoạn từ 1954 đến 1975

3/ Bài mới:

+ Giới thiệu bài: Trong cuộc sống chúng ta được tiếp cận rất nhiều loại sách khác nhau,

mỗi loại sách đều có những đặc điểm riêng biệt Để giúp các em nắm bắt được đặc trưng tiêu biểu và phương pháp trang trí bìa sách, hôm nay thầy, trò chúng ta cùng nhau ngiên cứu bài “Trang trí bìa sách”

số mẫu bìa sách và cho HS

nêu công dụng, ý nghĩa của

bìa sách

- GV cho HS nêu nhận xét

về các thành phần có trong

bìa sách (Tên tác giả, tên

sách, tên nhà xuất bản, biểu

tượng của nhà xuất bản,

- HS nêu nhận xét về các thành phần có trong bìa sách

- HS nhận xét về cách trang trí trên bìa sách ở một số mẫu bìa sách khác nhau

I/ Quan sát – nhận xét.

- Bìa sách thể hiện nội dung của sách thông qua hình ảnh và chữ Có rất nhiều loại sách, mỗi loại đều có cách trang trí khác nhau phù hợp với đặc trưng của loại sách đó Thông thường bìa sách gồm có: Tên tác giả, tên sách, tên nhà xuất bản, biểu tượng của nhà xuất bản và hình ảnh minh họa

Trang 35

- GV tóm lại những ý chính

và nhấn mạnh đặc điểm của

từng kiểu bìa sách khác

nhau

- Cho HS xem một số bài

vẽ của HS năm trước, yêu

hình tượng trên bài vẽ mẫu

để HS thấy được việc chọn

- HS quan sát một số mẫu sách và chọn lựa loại sách theo ý thích

Nêu những hình tượng định vẽ trong bìa sách của mình

- Quan sát GV phân tích cách chọn hình ảnh trang trí phù hợp nội dung của sách

- HS nêu nhận xét về cách xếp mảng trên bài

vẽ mẫu

- Quan sát GV góp ý và phân tích cách xếp mảng trên bìa sách

- HS quan sát một số cách xếp mảng khác nhau và chọn lựa cách trang trí phù hợp với nội dung và sở thích của mình

- Quan sát GV vẽ minh họa

- HS nhận xét cách vẽ chữ và vẽ hình ở một số

II/ Cách trang trí

1 Xác định loại sách.

2 Phác mảng chữ, mảng hình.

3 Vẽ chữ, vẽ hình.

Trang 36

vẽ chữ và vẽ hình ở một số

bìa sách có nội dung khác

nhau

- GV nhấn mạnh đến đặc

trưng của từng loại sách để

HS thấy được việc vẽ chữ,

dùng quá nhiều màu làm

cho bài vẽ bị loạn màu,

không nổi bật được trọng

tâm

bìa sách có nội dung khác nhau

- Quan sát GV hướng dẫn cách chọn hình và kiểu chữ phù hợp với nội dung của sách

- HS nhận xét về màu sắc

ở một số bìa sách khác nhau

- Quan sát GV phân tích

về màu sắc ở một số mẫu bìa khác nhau và cách chọn màu theo sở thích

và nội dung của sách

III/ Bài tập.

- Trình bày bìa sách - KT: 14.5 x 20.5 cm

Trang 37

hoàn chỉnh.

4/ Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo: (1 / )

+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà hoàn thành bài tập

+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới “VT-ĐT: Gia đình”, Sưu tầm tranh ảnh về

hoạt động của gia đình em, chuẩn bị chì, tẩy, màu, vở bài tập

Trang 38

2/ Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc xác định góc độ vẽ tranh, lựa chọn

hình tượng phù hợp với nội dung, thể hiện bố cục chặt chẽ, màu sắc hài hòa, có tình cảm riêng

3/ Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, yêu mến gia đình, cảm nhận được vẻ đẹp

của hình tượng người thân thông qua tranh vẽ

II/ CHUẨN BỊ :

1/ Giáo viên: Tranh ảnh về các hoạt động trong gia đình, bài vẽ HS năm trước 2/ Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định tổ chức: (1 / ) Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh.

2/ Kiểm tra bài cũ: (3 / ) GV kiểm tra bài tập: Trình bày bìa sách.

3/ Bài mới:

+ Giới thiệu bài: Mỗi chúng ta ai cũng có một mái ấm gia đình Đề tài về gia đình là một

chủ đề rất hấp dẫn trong mọi loại hình nghệ thuật Để giúp các em nắm bắt được đặc điểm

và phương pháp vẽ tranh về đề tài này, hôm nay thầy, trò chúng ta cùng nhau nghiên cứu bài “VT-ĐT: Gia đình”

nội dung đề tài.

- GV cho HS quan sát tranh

- GV cho HS quan sát tranh

mẫu và yêu cầu HS nêu cảm

nhận của mình

- HS quan sát tranh ảnh về những cảnh sinh hoạt thường ngày trong cuộc sống gia đình

- Ta có thể vẽ được nhiều tranh về đề tài này như: Giúp mẹ nấu cơm, trang trí, dọn dẹp nhà cửa, chăm sóc vườn cây, cho gà ăn, đón khách thăm nhà, chân dung ngừoi thân trong gia đình…

Trang 39

- GV cho HS quan sát bài vẽ

mẫu và yêu cầu HS nhận xét

trong tranh đề tài Phân tích

trên tranh để HS thấy được

việc dùng màu cần thiết phải

có sự sắp xếp các mảng màu

- HS nhắc lại kiến thức vẽ tranh đề tài

- HS quan sát bài vẽ mẫu

và nhận xét về cách xếp mảng

- Quan sát GV hướng dẫn cách bố cục tranh

- Quan sát GV hướng dẫn

vẽ mảng

- HS nêu nhận xét về cách chọn hình tượng ở bài vẽ mẫu

- Quan sát GV phân tích cách chọn hình tượng

Trang 40

nằm cạnh nhau một cách hợp

lý và phù hợp với nội dung đề

tài Tránh lệ thuộc vào màu

nhau và cho HS nêu nhận xét

và xếp loại theo cảm nhận của

4/ Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo: (1 / )

+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà hoàn thành bài tập

+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới “Giới thiệu tỷ lệ trên khuôn mặt người”,

Sưu tầm tranh ảnh về khuôn mặt người, chuẩn bị chì, tẩy, màu, vở bài tập

Ngày đăng: 30/09/2013, 11:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình nghệ thuật. - MỸ THUẬT 8 KI
Hình ngh ệ thuật (Trang 7)
2. Hình Rồng trên các bia đá. - MỸ THUẬT 8 KI
2. Hình Rồng trên các bia đá (Trang 16)
Hình tượng phù hợp với nội dung, thể hiện bố cục chặt chẽ, màu sắc hài hòa, có tình cảm  riêng - MỸ THUẬT 8 KI
Hình t ượng phù hợp với nội dung, thể hiện bố cục chặt chẽ, màu sắc hài hòa, có tình cảm riêng (Trang 27)
Hình tượng phù hợp với nội dung, thể hiện bố cục chặt chẽ, màu sắc hài hòa, có tình cảm  riêng - MỸ THUẬT 8 KI
Hình t ượng phù hợp với nội dung, thể hiện bố cục chặt chẽ, màu sắc hài hòa, có tình cảm riêng (Trang 38)
Hình ảnh minh họa và chữ  kèm theo. Bố cục thường là  những   mảng   hình   lớn,   tập  trung,   dễ   nhìn - MỸ THUẬT 8 KI
nh ảnh minh họa và chữ kèm theo. Bố cục thường là những mảng hình lớn, tập trung, dễ nhìn (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w