Học sinh xem ảnh chụp về các dáng quạt, các loại quạt đang sử dụng , thảo luận theo câu hỏi trong phiếu học tập, cử ngời trình bày... -Thời kì này có ảnh hởng của văn Chia 4 nhóm học tập
Trang 1Tiết 1: Vẽ trang trí
I - mục tiêu
- Học sinh hiểu ý nghĩa của quạt giấy phụ hợp với từng mục đích sử
dụng để trang trí phụ hợp
- Biết cách trang trí và trang trí đợc một quạt giấy theo ý thích
II- Chuẩn Bị
2/ Đồ dùng dạy học
- Giáo viên:
+ Một số quạt có hình dáng và trang trí khác nhau
+ Bài vẽ của học sinh năm trớc, bài của học sinh chuyên
nghiệp
+ Các bớc tiến hành trang trí quạt giấy
- Học Sinh: + Su tầm thêm các loại quạt
+ Giấy vẽ, màu, bút chì, tẩy, êke, compa, thớc
III Tiến trình dạy- học
Phát phiếu học tập: tranh ảnh chụp về các dáng quạt, các quạt đang sử dụng
Câu hỏi thảo luận:
H?Nêu mục đích ý nghĩa của quạt giấy
H? Quạt giấy đợc làm bằng chất liệu gì?
H/ Nêu các hình thức sắp xếp trong trang trí quạt? Những hoạ tiết đợc trang trí trên quạt là những hoạ tiết gì?
GV tóm tắt:
+ Quạt dùng để quạt mát cho mọi ngời+ Quạt sử dụng trong các ngành nghệ thuật chèo, tuồng, cải lơng
Học sinh học tập theo 4 nhóm
Học sinh xem ảnh chụp về các dáng quạt, các loại quạt đang sử dụng , thảo luận theo câu hỏi trong phiếu học tập, cử ngời trình bày
Trang 2+ Quạt đợc sử dụng các hình thức sắp
xếp trong trang trí để trang trí quạt, hoạ
tiết trang trí đa dạng và phong phú
+ Màu sắc: tô màu theo từng mục đích
+ chia các khoảng nan quạt đều nhau
theo hình vừa tạo
- GV treo bài của học sinh năm trớc có
các mức độ khác nhau, cho học sinh
HĐIII
20-23 Hớng dẫn thực hành
Trang 3+ Sắp xếp hoạ tiết trang trí + Tô màu
Hớng khắc phục cho mỗi bài
Chấm điểm động viên
- Nhận xét tinh thần học tập của lớp
-Dặn dò: hoàn thiện tiếp bài tập, chuẩn
bị đồ dùng và bài học tiếp theo
Học sinh chọn mỗi nhóm 3 bài Nhận xét u điểm của bài
Nhựơc điểm tồn tại cần khắc phục , hớng khắc phục
Chấm điểm theo cảm nhận
Hoàn thành bài tập Chuẩn bị đồ dùng vàbài học tiếptheo
Tiết 2: Thờng thức mĩ thuật
- Học sinh nắm bắt khái quát về nền mĩ thuật thời Lê, qua đó biết trân
trọng giá trị nghệ thuật dân tộc và có ý thức bảo vệ di sản văn hoá ở quê hơng
II- Chuẩn Bị
1/ Tài liệu tham khảo : lợc sử mĩ thuật và mĩ thuật học , một số tài liệu
Trang 4- Giáo viên: Tranh ảnh chụp về các công trình kiến trúc các tác phẩm
điêu khắc, trang trí thời Lí, Trần, Lê
III Tiến trình dạy- học
- Kiểm tra kiến thức mĩ thuật thời Lí, Trần
GV tóm tắt đặc điểm mĩ thuật Lí, Trần
- Mĩ thuật thời Lí quy mô to lớn và bền vững, đặt ở nơi thoáng đãng thuận tiện
- Điêu khắc & trang trí đa dạng phong phú, nét khắc thanh thoát, tinh xảo, gốm mang vẻ đẹp trang trọng
- Mĩ thuật thời Trần giản dị, đôn hậu, chất phát mang vẻ đẹp khoẻ khoắn và phóng khoáng
- GV vào bài mới tìm hiểu mĩ thuật thời Lê
sử em hãy cho biết đôi nét về
hoàn cảnh xã hội thời Lê?
GV tóm tắt :
Nhà Lê có nhiều chính sách triệt để
canh tân đất nớc
Xây dựng nhà nớc phong kiến
trung ơng tập quyền hoàn thiện với
nhiều chính sách kinh tế, quân sự,
chính trị, ngoại giao, văn hoá tích
cực tiến bộ tạo nên một xã hội thái
bình thịnh trị
-Thời kì này có ảnh hởng của văn
Chia 4 nhóm học tập cử học sinh trình bày
Học sinh Xem tranh , ảnh chụp và thảo luận theo câu hỏi ở phiếu học tập,ghi vào giấycan trongtrình bày trên máy chiếu hắt
- Xây dựng nhà nớc phong kiến trung ơng tập quyền hoàn thiệnTập trung khôi phục lại nền nông nghiệp ,nh đắp đê, xây dựng các công trình thuỷ lợi lớn
- Nhà Lê đề cao nho giáo lên địa vị
độc tôn, đào tạo nhiều nho sĩ đến làng xã
- Nhà lê là triều đại phong kiến dài nhất và có nhiều biến động
Trang 5hoá trung hoa nhng mĩ thuật Việt
Nam vẫn đạt tới đỉnh cao , mang
đậm bản sắc dân tộc
- Mĩ thuật thời Lê vừa kế thừa tinh
hoa của mĩ thuật thời Lí- Trần vừa
giàu tính dân gian , đã để lại nhiều
tranh ảnh chụp về mĩ thuật thời Lê
H? Em hãy cho biết một số loại
hình nghệ thuật đợc phát triển thời
triển nh thế nào? Hãy nêu một số
công trình kiến trúc tiêu biểu?
- Xây dựng khu Lam Kinh gồm các
cung điện, lăng mộ của các vị vua
- Xây dựng kiến trúc địa phơng:
+ Các cung điện ở các địa phơng để
vua nghỉ ngơi khi vãn cảnh
+ Xây dựng các đình làng nơi sinh
hoạt vui chơi và làm việc của làng
xã
b/ Kiến trúc tôn giáo
Học sinh đọc t liệu, xem tranh ảnh
su tầm thảo luận ghi chép vào giấy can trong và trình bày trớc lớp
Trả lời câu hỏi theo phiếu học tập: + Nghệ thụât kiến trúc
+ Điêu khắc và trang trí
+ Gốm sứ
- Học sinh các nhóm thảo luận trình bày trên giấy can trong hoặc ghi kết quả thảo luận và trình bày theo nhóm
+ Kinh thành :
- Bên ngoài gồm các phố sầm uất gồm 36 phố phờng (đông, tây )
- Phía nam nơi ở của quan lại, trung tâm văn hoá giáo dục có đàn Nam Giao, và nhiều công sở
b/ Kiến trúc tôn giáo
Văn hoá nho giáo làm độc tôn
- Xây dựng mở rộng khu văn miếu,
Trang 6vào TK XVII đến đầuTK XVIII
thời Lê Trung Hng phát triển
GV kết luận :
Kiến trúc thời Lê mang tính quy
mô đồ sộ hơn thời Lí, Trần đã đánh
dấu một giai đoạn Hng thịnh của
thời phong kiến Các công trình
-Xây dựng kiến trúc địa phơng: + Các cung điện ở các địa phơng
để vua nghỉ ngơi khi vãn cảnh + Xây dựng các đình làng nơi sinh hoạt vui chơi và làm việc của làng xã
b/ Kiến trúc tôn giáo
Văn hoá nho giáo làm độc tôn
Mở rộng văn miếu, Quốc Tử Giám.Xây dựng nhà thờ Khổng Tử
- Xây dựng các đền thờ các vị thần
có trong dân gian Xây dựng các vị thần có công với nớc
C/ Kiến trúc phật giáo
vào TK XVII đến đầuTK XVIII thời Lê Trung Hng phát triển+ Chùa Keo ( Thái Bình )+ Chùa Thái Lạc(Hng Yên )+ Chùa Ngọc Khánh, Bút Tháp ( Bắc Ninh )
Chùa Mía, Thầy ( Hà Tây)
- Các nhóm xem tranh ảnh chụp về tác phẩm điêu khắc, chạm khắc và trang trí thảo luận, ghi kết quả trên giấy can trong & trình bày trên máychiếu
- Điêu khắc :đợc phát triển
Trang 7đã có chủ đề và nội dung phong
phú, nét khắc tinh xảo, khoẻ
khoắn, giàu tính dân tộc.
III/ Nghệ thuật gốm
+ Đợc chạm khắc nhiều pho ợng ngời, tợng thú bằng đá (Lăngmiếu lam kinh)
- Kinh đô Thăng long có:
+ Các bệ rồng ở điện kính thiên + Thành bậc đàn nam giao ( ở ấp thái hoà) + Thành bậc ở khu văn miếu ( Hà nội)
+ Tợng Phật bà Quan Âm nghìn
mắt nghìn tay (ở chuà bút tháp,Bắc ninh)
+ Tợng Quan Âm Thiên Phủ
(Chùa Kim Liên Hà Nội)
+ Tợng Hoàng Hậu vua Lê ThầnTông (chùa Mật sơn thanh hoá)
+ Tợng phật nất bàn(chùa Phổ Minh Nam Định)
b/ Chạm khắc và trang trí
- Các hoạ tiết nh hình rồng sóng
n-ớc, hoa lá trên các bậc đá,bia đá
- Các cảnh trang trí trên các công trình kiến trúc đã có nội dung phong phú nh : chọi gà, uống rợu, chèo thuyền, vũ nữ, các chiến binh,
… nghệ thuật điêu khắc tinh xảo, khoẻ khoắn
Trang 8H? Em hãy cho biết đôi nét về
nghệ thuật gốm thời Lê?
* GV tóm tắt:
- Gốm thời Lê kế thừa tinh hoa của
nghệ thuật Lí- Trần
Nét độc đáo, trau truốt, khoẻ khoắn
về tạo dáng, cách diễn tả theo
phong cách tả thực,sáng chế ra
nhiều loại men bền, bóng, đep, hoạ
tiết trang trí đa dạng phong phú,
gốm thời Lê mang đậm chất dân
gian hơn chất cung đình
-tinh tế, gốm hoa nâu giản dị và chắc khoẻ, gốm hoa lam phủ men trắng
Đề tài trng trí trên gốm ngoài các hoa văn hình mây, sóng nớc, lonh, li… càn có các loại hoa: sen ,cúc, hoa chanh, hoặc hoa văn hình muông thú,cỏ cây quen thuộc trong cuộc sống
nghệ thụât gốm, tranh dân gian đã
đạt tới đỉnh cao về nội dung lẫn
hình thức
- Kế thừa tinh hoa của mĩ thuật Lí
Trần nhng tạo nên nét riêng mang
đậm chất dân gian
Học sinh nhận xét đặc điểm thời
Lê theo kiến thức vừa tiếp thu
HĐV
6Phút Nhận xét đánh giá
GV đặt một số câu hỏi gọi một số
học sinh lên kiểm tra kiến thức
H? Em hãy cho biết một số loại
hình nghệ thuật đợc phát triển thời
Lê ? những loại hình nghệ thuật đo
dợc phát triển nh thế nào?
H? Nêu đặc điểm của mĩ thuật thời
- Học sinh trả lời câu hỏi: (Lấy tinh thần xung phong)
Trang 9H? Thông qua bài học em có suy
nghĩ gì để góp phần vào việc giữ
- Học sinh hiểu biết thêm về đặc điểm mùa hè
- Thể hiện đợc một bức tranh phong cảnh mùa hè theo ý thích
- Thông qua tranh vẽ học sinh càng yêu mến phong cảnh quê hơng
mình
II- Chuẩn Bị
2/ Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: tranh phong cảnh của các hoạ sĩ, học sinh khoá trớc
- Học Sinh: giấy, bút chì, tẩy, màu vẽ
+ Nắng nóng chói trang.+ Ma to gió lớn
+ Hoa phợng, hoa sen…+ Tắm biển
+ Trang phục áo hè
Trang 10GV phân tích tranh của các hoạ sĩ.
Lựa chọn nội dung
Cách sắp xếp bố cục
Cách sử dụng màu sắc
thăm gia đình thơng binh ,bệnh binh
Thăm quan du lịch, giúp đỡ công việc gia đình…
Học sinh nhận xét đôi nét về tranh của các hoạ sĩ
Học sinh hiểu thêm một số kĩ thuật thể hiện của các hoạ sĩ
đã học
- Học sinh nhận xét:
+Ưu điểm cần học tập + Nhợc những tồn tại cần khắc phục + Hớng khắc phục
Trang 11Học sinh rèn luyện kĩ năng thực hành
+ Quan sát + Phác hình + Vẽ và chỉnh hình + Vẽ màu
- Nhận xét tinh thần học tập của lớp
- Dặn dò: Hoàn thiện tiếp bài tập,
chuẩn bị đồ dùng và bài học tiếp theo
Học sinh chọn mỗi tổ 3 bài, các tổ cử ngời nhận xét, đánhgiá và chấm điểm
- Hoàn thành bài tập Chuẩn bị đồ dùng và bài học mới
Tiết 4: Vẽ trang trí
Tạo dáng và trang trí chậu cảnh
I - mục tiêu
- Học sinh hiểu về cách tạo dáng và trang trí chậu cảnh
- Thông qua bài học học sinh tạo đợc dáng và trang trí đợc chậu cảnh
theo ý thích
II- Chuẩn Bị
2/ Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: + ảnh chụp về các dáng chậu cảnh
+ Các bớc tiến hành tạo dáng và trang trí
- Học Sinh: + Su tầm đợc thêm dáng chậu cảnh
+ Giấy, bút chì, tẩy, màu vẽ
3/ Phơng pháp : Trực quan, vấn đáp, luyện tập
Trang 12- Kiểm tra bài cũ : Đồ dùng học tập
H? Em hãy cho biết vì sao các dáng
chậu cảnh trên lại khác nhau
Cho học sinh rút ra khái niệm: Tạo
dáng là gì?
GV tóm tắt: tạo dáng là sự thay đổi về
tỉ lệ kích thớc, hình khối, đờng nét
Các câu hỏi thảo luận:
H? Hãy cho biết những dáng chậu
cảnh mà em biết
H? Các hoạ tiết trang trí là những hoạ
tiết gì?
- Quan sát các chậu cảnh đợc trang trí
ngời ta sử dụng những hình thức nào?
- Màu sắc tô ở chậu cảnh đợc sử dụng
Do thay đổi tỉ lệ, kích thớc, ờng nét, hình khối nên các chậu cảnh khác nhau
đ-Học sinh trả lời theo cảm nhận
- Học sinh trình bày các kiểu dáng đợc biết
- Hoạ tiết trang trí nh hoa lá, chim thú, cảnh vật…
Đối xứng qua trục, xen kẽ, nhắclại, mảng hình không đều nhau
Trang 13chính
+ Vẽ chi tiết ( điều chỉnh nét
cong, tạo dáng theo ý thích )
phụ hợp với kiểu dáng
* Lựa chọn hoạ tiết hay phong
cảnh phụ hợp
Trang trí đối xứng ,xen kẽ, lặp lại
Trang 14Tô màu HĐIV
- GV Phân tích:
+ u điểm cần phát huy + Nhợc điểm cần khắc phục, +Hớng khắc phục cho mỗi bài
+ Cho điểm động viên
- Nhận xét tinh thần học tập của lớp
- Dặn dò: Hoàn thiện tiếp bài tập,
chuẩn bị đồ dùng và bài học tiếp theo
- Học sinh chọn mỗi tổ 3 bài, ( theo tổ học tập ) các tổ cử ngời nhận xét, đánh giá và chấm
điểm
- Hoàn thành bài tập ở nhà
- Chuẩn bị đồ dùng và bài học mới
I - mục tiêu
- Học sinh hiểu biết thêm một số công trình mĩ thuật thời Lê
- Yêu quý và có ý thức bảo vệ giá trị nghệ thuật ông cha để lại
II- Chuẩn Bị
- Lợc sử mĩ thuật và mĩ thuật học, tài liệu viết về mĩ thuật.
2/ Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Tranh ảnh chụp về các công trình, tác phẩm mĩ thuật thời Lê
- Học Sinh: Su tầm thêm t liệu, tranh ảnh về mĩ thuật thời Lê
- Trực quan, thuyết trình, vấn đáp,.thảo luận nhóm
III Tiến trình dạy- học
- ổn định tổ chức
- Kiểm tra bài cũ: GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” Giáo viên chuẩn
bị 4 bảng phụ có dán trang ảng chụp về các công trình mĩ thuật thời Lê và đa ra các phơng án cho học sinh lựa chọn
Trang 15- Mỗi nhóm 2em tham gia trò chơi , Trong 2 phút nhóm nào lựa chọn
đợc nhiều phơng ánđúng nhóm đó thắng cuộc
trong khi chơi, giáo viên mở các bài hát sôi động cổ vũ cho 4 đội chơi Kết thúc giáo viên cùng học sinh nhận xét vàcông bố tổ thắng cuộc,
Trao giải thởng cho tổ nhất, tổ nhì
- GV khái quát nội dung bài2
+ Các công trình kiến trúc gỗ có quy mô
+ Nghệ thuật điêu khắc trang trí phát triển cao về nội dung hình
thức
+ Kế thừa và tiếp nối nghệ thuật Lí, Trần tạo nên nhiều nét riêng
mang đậm chất dân gian
- GV kết nối sang bài mới
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐI
7phút
- Cho học sinh chia nhóm học tập
- GV chuẩn bị máy chiếu hắt, phát
Câu hỏi thảo luận : ( xem tranh )
H? Kiến trúc chùa keo đợc xây
dựng th thế nào?
H? Tại sao nói gác chuông Chùa
Keo là một kiến trúc gỗ điển hình
- Nhóm 1,2 trình bày các nhóm khác bổ xung
* Chùa keo đợc xây dựng ở xã
Duy Nhất, huyện Vũ Th, tỉnh Thái Bình
- Chùa đợc xây dựng từ năm
1061 Thời Lí và tu bổ lớn vào cácnăm: 1689, 1970, 1957
- Diện tích 28 mẫu với 21 công trình, 154 gian
( khoảng 58000 m2 )
- Hiện nay còn 17 công trình,
128 gian có tờng bao quanh
- Công trình đợc nối tiếp nhau trên đờng trục, từ Tam Quan nội
đến khu Tam Bảo thờ Phật - đến khu điện thờ Thánh , cuối cùng là
Trang 16- Công trình kiến trúc chùa Keo với
nhiều hạng mục công trình đợc liên
kết hoà nhập, thống nhất, luôn thay
đổi nhịp điệu độ gấp khúc liên tục
Quan Âm nghìn mắt nghìn tay:+ Tợng đợc làm bằng chất liệu gỗsơn son, tạc vào năm1656 do tiênsinh Trơng Văn Thọ tạc
Trang 17Tháp, Bắc Ninh
GV tóm tắt
Tợng đợc chia thành 2 phần:
+ Phần tợng: diễn tả khuôn mặt
trái xoan căng đầy đặn ( thể hịên
đầy nữ tính ).Đôi mắt u t ( thể hiện
đôn hậu từ bi, suy ngẫm sự đời.với
lồng ghép nhiều chi tiết nhng vẫn
mạch lạc về bố cục ,hài hoà trong
cách diễn tả hình khối & đờng nét,
toàn bộ tợng là thể thống nhất giữa
bệ và tợng tạo nên sự hoà nhập
chung
“ Nghìn mắt nghìn tay ” tợng trng
cho sức mạnh trí tuệ, sự sáng suốt
nhìn thấu trần gian trị kẻ ác, cứu
vớt chúng sinh
Vì vậy nhân dân thờng lui tới cửa
Cầu Phật phù hộ độ trì, ban cho
cuộc sống yên lành “ Thiên thời,
+ Tợng cao 2m bệ 1m70 tổng cao 3m70
+ T thế ngồi thiền định trên đài sen
+Tợng gồm 42 tay lớn, 952 tay nhỏ
+ Gồm có 11 đầu ngời tạo thành
4 tầng
Trên đỉnh là tợng ADi Đà các taylớn đa ra nh những cánh sen nở, các bàn tay nhỏ và những con mắt tạo thành những vòng tròn
mở rộng toả sáng
Nghệ thuật điêu khắc tinh xảo, diễn tả vẻ đẹp tự nhiên, hài hoà thuận mắt
Toàn bộ tợng là một thể thống nhất trong cách diễn tả đờng nét, hình khối tạo cho tác phẩm tránh
đợc đơn điệu
Trang 18Hình rồng trên bia đá.
GV cho học sinh xem ảnh chụp về
rồng trên bia đá Rồng của thời Lý,
GV treo ảnh chụp Rồng thời Lí
-Trần, thời Lê giới thiệu đặc điểm
Rồng của mỗi thời
+ Rồng Lý hiền hoà mềm mại uốn
lợn hình chữ S theo điệu thắt túi
đầu to, nhỏ dần về phía đuôi
+ Rồng thời Trần mập mạp hơn,
uốn theo điệu thắt túi hơi doãn ra
đôi chút
+ Rồng thời Lê có đán vẻ mạnh
mẽ, khoẻ khoắn, nét khắc tinh xảo ,
độ nông sâu rõ ràng Bố cục chặt
chẽ linh hoạt, đạt tới sự hoàn chỉnh
GV kết luận :
Rồng thời Lê có dáng khoẻ khoắn
mạnh mẽ
Nét khắc tinh xảo, phóng khoáng
Đợc kế thừa tinh hoa của rồng Lý
Trần hay mang những mẫu của
rồng nớc ngoài , nhng các nghệ
nhân vẫn tạo đợc nét riêng và mang
đậm chất truyền thống dân tộc
- Các nhóm xem tranh , nhóm 5,6thảo luận và cử ngời trình bày trên máy chiếu,
các nhóm thảo luận bổ xung
Kiểm tra 3 em:
H? Em hãy nêu đôi nét về kiến trúc
Học sinh trả lời câu hỏi
Học sinh phía dới nhận xét và bổ xung, cho điểm
Trang 19- GV nhận xét chung và cho điểm
- Học sinh biết cách bố cục một dòng chữ
- Trình bày một khẩu hiệu có bố cục màu sắc hợp lí
- Nhận ra đợc vẻ đẹp của khẩu hiệu
II- Chuẩn Bị
2/ Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: + Phóng to khẩu hiệu ở SGK
+ Một số bài của học sinh năm trớc ( bài đẹp, cha đạt )
- Học Sinh: giấy, êke, compa, thớc kẻ, bút chì, tẩy, màu
III Tiến trình dạy- học
- ổn định tổ chức
GV chuẩn bị 4 bảng có các khuôn khổ khác nhau, và các bộ chữ cái
Gắn nam châm hoặc băng dính 2 mặt , 4nhóm cử mỗi nhóm 2 em lên
tham gia trò chơi Trong 2 phút nhóm nào có cách trình bày đẹp, cân
đối, đội đó thắng cuộc Trong khi chơi GV cho học sinh nghe nhạc có tiết tấu vui nhộn cả lớp vỗ tay theo nhạc cổ động viên cho các nhóm
- GV cùng học sinh các nhóm nhận xét và công bố kết quả cuộc thi ,
trao giải thởng cho đội nhất nhì
- GV kết nối kiến thức vào bài mới
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐI
7phút Hớng dẫn quan sát nhận
Trang 20H? Các câu khẩu hiệu trên nói về nội
dễ hiểu mang tính tuyên truyền, đợc
trình bày trên tờng, trên vải, trên
giấy.
H? Quan sát các câu khẩu hiệu trên
đ-ợc các bạn trình bày nh thế nào?
Gợi mở: tại sao một dòng hai dòng
hoặc nhiều dòng , cách chia ngắt
+ Cách trình bày tuỳ theo nội dung,
khuôn khổ và mục đích sử dụng để
trình bày hợp lí
+ Khẩu hiệu đợc trình bày trên giấy,
vải, tờng
Học sinh tự tìm đặt một vài câu cho nội dung trên.và rút ra khái niệm
Học sinh quan sát các câu họcsinh vừa trình bày nhận xét + có nhiều cách trình bày khẩu hiệu
Tuỳ theo nội dung và khuôn khổ để trình bày Tuỳ theo mục đích sử dụng
để trình bày
Th i đ u a d ạ y tố t - h ọ c tố t
Th i đ u a d ạ y tố t - h ọ c tố t
HĐII
6phút cách trình bày khẩu hiệu
GV đặt câu hỏi kiểm tra kiến thức đã
học ở chơng trình lớp 6
hiện em hãy nêu kiến thức đã học ở
Trang 21bày trên bảng.
- Cách sắp xếp dòng chữ: (1 hoặc
nhiều dòng) tuỳ theo kích thớc và
nội dung câu khẩu hiệu
- Cách sắp xếp chữ cho một dòng.
+ Chiều dài dòng chia cho số chữ và
khoảng cách tiếng cách tiếng, bằng
chiều rộng của con chữ và khoảng
cách giữa hai tiếng, khoảng cách giữa
hai chữ tuỳ theo quan hệ của các nét
cong, thẳng để khoảng cách cho hợp
- Tô màu: Sử dụng ít màu, tơng phản,
màu rõ nổi bật
+ Quan sát + Sắp xếp chữ
cho mỗi bài
- Cho điểm động viên
Trang 22Tiết 7: Vẽ theo mẫu
+ Tranh tĩnh vật của các hoạ sĩ
+ Bài vẽ của học sinh năm trớc
- Học Sinh: + Chuẩn bị mẫu vẽ theo tổ
+ Giấy, bút chì, tẩy, màu vẽ
III Tiến trình dạy- học
GV treo tranh vẽ của các hoạ sĩ cho học sinh nhận xét
H? Em hãy nhận xét về các bức tranh tĩnh vật đợc thể hiện nh thế nào?
+ Về bố cục sắp xếp
+ Diễn tả hình khối
+Màu sắc, độ đậm nhạt
- Học sinh phân 2 hoặc 4 nhóm
Trang 23H? Em hãy cho biết s khác nhau của
tranh tĩnh vật với ảnh chụp tĩnh vật về
bố cục, màu sắc?
- GVphân tích thêm:
+ thêm vào bớt đi các chi tiết cần thiết
Sử dụng màu sắc để diễn đạt độ đậm
hình khối, ánh sáng theo cảm nhận
+ ảnh chụp sao chép nguyên vẹn
thông qua máy
GV hớng dẫn cách đặt mẫu:
+ Đặt mẫu không quá xa, quá gần
+ Đặt mẫu không bị che khuất nhau
quá nhiều
+ Độ cao thấp của đồ vật không chênh
lệch nhau quá nhiều
+ Cắm hoa phân phối hoa hợp lí , có
cao,có thấp, tạo cho hoa thế tự nhiên
Các nhóm đặt mẫu theo gợi mở
Trang 24Không bị che khuất quá nhiều.
Vị trí đồ vật cần thay đổi trớc, sau hợp
lí không cách nhau quá xaTo nhỏ hợp
HĐIV
Trang 25- Cho học sinh các nhóm chọn bài nhận xét.
GV nhận xét chung, hớng khắc phục cho mỗi bài
Cho điểm động viên
Nhận xét tinh thần học tập của lớpDặn dò: Hoàn thiện tiếp bài tập, chuẩn
bị đồ dùng và bài học tiếp theo
Học sinh các nhóm chọn bài nhận xét đánh giá và cho
- Học sinh vẽ đợc một bài tĩnh vật theo cảm nhận
- Thấy đợc vẻ đẹp của tranh tĩnh vật màu
II- Chuẩn Bị
2/ Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: + Hình gợi ý cách vẽ màu
+ Tranh vẽ tĩnh vật màu của hoạ sĩ, của học sinh năm trớc + Mẫu vẽ
- Học Sinh: + Mẫu vẽ theo nhóm
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
tiết 7, học sinh ngồi theo vị trí cũ
Trang 26GV cùng học sinh của các nhóm điều
chỉnh lại mẫu theo đúng tiết 7
- Học sinh các nhóm nhận xét ánh sáng tác động qua các đồ vật
- Tơng quan đậm nhạt của mẫu
- GVtreo bài vẽ của học sinh những bài
đạt, đẹp, cha đạt cho học sinh nhận xét
HĐIII
20-23 Hớng dẫn thực hành
Học sinh đặt mẫu theo vị trí
Trang 27phút GV cho học sinh các nhóm đặt mẫu
theo vị trí tiết 7
Yêu cầu các nhóm nhận xét đồ vật
H? Nhận biết ánh sáng tác động từ phía
nào? Tơng quan đậm nhạt giữa các đồ
vật, bàn đặt mẫu, các khối hình của
từng đồ vật
- GV theo dõi quá trình thực hành của
học sinh góp ý gợi mở phụ hợp cho
Học sinh thực hiện kĩ năng diễn đạt đậm nhạt bằng màu
+Hớng khắc phục và sửa chữa
+ Cho điểm động viên
Dặn dò: chuẩn bị đồ dùng và bài học
tiếp theo
Học sinh 2 nhóm chọn mỗi nhóm 4 bài có các mức độ khác nhau lên nhận xét
Đa ra đợc u điểm, nhợc điểm của bài, hớng khắc phục chấm điểm
Chuẩn bị đồ dùng vàbài học tiếp theo
Trang 28
Tiết 9: Vẽ tranh
( Kiểm tra 1 tiết )
+ Bố cục: Hình mảng chính phụ rõ ràng trọng tâm hình tợng thể hiện
đợc nội dung không khí chào mừng ngày 20-11
+ Màu sắc: Rõ sắc độ đậm nhạt, hoà nhập thống nhất, thể hiện tơi vui, rực rỡ
+ Bố cục: Hình mảng, hình tợng cha rõ trọng tâm, còn rời rạc, nát
vụn
+ Màu sắc nhợt nhạt ( Thiếu độ đậm nhạt )
* Loại D : dới 5:
+ Tranh cha phản ánh chủ đề
+ Hình tợng rời rạc, thiếu chính phụ
+ Màu sắc mờ nhạt, cha rõ sắc độ đậm nhạt
Trang 29
Tiết 10: Thờng thức mĩ thuật
( giai đoạn 1954 - 1975 )
I - mục tiêu
- Học sinh hiểu biết về những cống hiến của giới văn nghệ sĩ nói chung
và mĩ thuật nói riêng trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền bắc và đấu tranh giải phóng dân tộc ở miền Nam
- Học sinh thấy đợc sự phong phú và đa dạng về nội dung lẫn hình thức trong tranh của các hoạ sĩ và thấy đợc sự trởng thành của mĩ thuật
Việt Nam trong giai đoạn 1954 – 1975
II- Chuẩn Bị
2/ Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: + Tranh ảnh về tác giả tác phẩm sáng tác trong giai đoạn
1954- 1975 , đặc biệt là các tác phẩm trong bài + Tranh thể hiện các chất liệu
- Học Sinh: SGK, tài liệu viết về các học sinh trong giai đoạn này, su
tầm tranh ảnh
III Tiến trình dạy- học
- ổn định tổ chức
- Kiểm tra bài cũ:
GV đặt câu hỏi kiểm tra kiến thức mĩ thuật giai đoạn 1945-1954
GV khái quát : Giai đoạn 1945-1954
+ Trút bỏ xởng vẽ để hoà nhập với cuộc sống “ sản xuất và chiến đấu” + Thay đổi quan điểm sáng tác “ con ngời mới của cách mạng”
+Đội ngũ các hoạ sĩ tham gia ngày càng đông và tích cực
-Các họa sĩ đã tổ chức đợc nhiều cuộc triển lãm lớn trong và ngoài
nớc và đợc đánh giá cao
GV kết nối vào bài mới
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt dộng của học sinh
HĐI
6 phút
Chuẩn bị máy chiếu hắt
Tìm hiểu vài nét về hoàn
cảnh lịch sử
-H? Bằng những kiến thức đã học
Học sinh học tập theo nhómCác nhóm thảo luận ghi vào giấy can trong cử ngời trình bày trên máy chiếu
Trang 30Miền Bắc đi vào công cuộc xây
dựng chủ nghĩa xã hội tạo hậu phơng
HĐII : Những thành tựu cơ bản của của mĩ thuật cách mạng việt nam
GV khái quát nội dung:
- Đây là thời kì mĩ thuật Việt Nam hiện đại phát triển rực rỡ, đánh dấu giai đoạn trởng thành của mĩ thuật trên mọi phơng diện
+ Thu hút đợc nhiều hoạ sĩ tham gia
+ Tác phẩm đợc thể hiện nhiều đề tài phong phú, với nhiều chất liệu khác nhau: Sơn mài, tranh lụa, tranh khắc, bộtmàu, tranh sơn dầu, điêu khắc
GV phân nhóm tìm hiểu về các chất liệu: 6 nhóm Học sinh học tập theo nhóm
1 Các nhóm thảo luận ghi vào giấy can trong cử ngời trình bày trên máy chiếu
2 Đặt tên nhóm theo tên chất liệu
Các nhóm trình bày đặc điểm của chất liệu và kể tên một số tác giả tác phẩm tiêu biểu đã thể hiện thành công các chất liệu đó?
C liệu Đặc điểm của chất liệu Tác giả tác phẩm
Nhóm 1
Tranh
Sơn
Mài
- Chất liệu truyền thống, lấy từ cây sơn
- Màu sắc tinh tế và sâu lắng,lung linh
- Đợc các hoạ sĩ kết hợp hài hoà giữa
truyền thống với phong cách hiện đại
- Tát nớc đồng chiêm
Trần Văn Cẩn
- Bình minh trên nông trang
Nguyễn Đức Nùng
- Kết nạp Đảng ở Điện Biên Phủ.
Trang 31Nguyễn Sáng …
NhómII
Tranh
Lụa
- Chất liệu truyền thống phơng Đông
- Tranh lụa Việt Nam tạo dựng đợc
bảng màu riêng, đơn giản nhng phong
- Đợc kết hợp phong cách trang trí với
khoa học thẩm mĩ phơng Tây tạo vẻ
đẹp riêng của mĩ thuật Việt Nam hiện
+ Vẽ trên nhiều chất liệu
+ Cách diễn tả có hiệu quả cao
- Nắm đất miền Nam
Nguyễn Xuân Thi
- Vót chông
Phạm Mời
Trang 32Nguyễn Hải
- Võ Thị Sáu
Diệp Minh Châu
GV tóm tắt thành tựu đạt đợc trong các chất liệu
HĐIII : Nhận xét đánh giá
GV đặt câu hỏi kiểm tra
1/ Em biết gì về hoàn cảnh Việt Nam giai đoạn 1954-1975
2/ Hãy nêu một số tác phẩm tác giả tiêu biểu trong giai đoạn 1954-1975
GV tóm tắt bài và cho điểm động viên
Dặn dò : Chuẩn bị đồ dùng và bài học tiếp theo.
Tiết 11: Vẽ trang trí
I - mục tiêu
- Học sinh hiểu đợc ý nghĩa về trang trí bìa sách
- Hiểu đợc cách trang trí bìa sách
- Trang trí đợc một bìa sách theo ý thích
II- Chuẩn Bị
2/ Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: + Chuẩn bị một số bìa sách của các nhà xuất bản
+ Hình gợi ý các bớc trang trí bìa sách
+ Bài vẽ của học sinh năm trớc
- Học Sinh: giấy, tẩy, bút chì, êke, compa
III Tiến trình dạy- học
Học sinh học tập theo nhómCác nhóm thảo luận trình bày
- Học sinh quan sát bìa sách
Trang 33GV treo đồ dùng dạy học.
H? Quan sát các bìa sách em hãy cho
biết những thể loại sách? ngoài ra em
còn thấy những thể loại sách nào nữa?
H? Các bìa sách trên đợc trang trí những
gì?
GV tóm tắt:
Sách đợc trang trí bìa cần phải tuân thủ
số nội dung quy định:
+ Tên sách, là chính thờng to, rõ
+Tên tác giả,
+ Biểu tợng, Cơ quan chịu trách
nhiệm xuất bản
+ Tên nhà xuất bản
+ Chữ, hình minh hoạ, màu sắc phản
ánh rõ nội dung chủ đề
Bìa sách trang trí gồm:+ Tên sách, tên tác giả, nhà xuất bản, cơ quan xuất bản.+ Biểu trng, hình minh hoạ (tranhvẽ, ảnh chụp )
hợp với nội dung (Đợc sử dụng ảnh
chụp, tranh vẽ để trang trí.)
HS lên sắp xếp các bớc theo
đúng thứ tự
Học sinh nhận xét các bớc
đúng sai
Trang 34Trang trí một bìa sách nội dung tuỳ ý.
Khuôn khổ:mặt bìa trang trí:21 x 30 cm
Lựa chọn nội dung
Bố cục Phác hình
Vẽ , chỉnh hình và kẻ chữ Tô màu
Cho điểm động viên
Nhận xét tinh thần học tập của lớp Dặn dò: Hoàn thiện tiếp bài tập, chuẩn bị đồ dùng và bài học tiếp theo
- Học sinh chọn bài nhận xét đánh giá:
+ Nêu những u điểm +Nhợc điểm và hớng khắc phục
+Chấm điểm
-Về nhà hoàn thiện bài tập
- Chuẩn bị bài học tiếp theo
- Giáo viên: Su tầm tranh ảnh về gia đình, tranh của các hoạ sĩ, ảnh
chụp của nhà nhiếp ảnh, tranh của học sinh có các mứcđộ
- Học Sinh: Giấy, màu vẽ, bút chì, tẩy, SGK, vở
III Tiến trình dạy- học
Trang 35TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐI
7phút Chọn nội dung đề tài
Cho học sinh xem các tranh ảnh chụp về
những công việc trong gia đình, dòng
họ
H? Em hãy kể một số công việc thờng
ngày của gia đình em hoặc dòng họ
GV tóm tắt: Gia đình, trong sinh hoạt,
lao động sản xuất rất phong phú đa
dạng Em hãy tìm chọn một công việc
cụ thể để thể hiện một bức tranh theo ý
Học sinh xem tranh và kể các công việc trong gia
đình, dòng họ mà em thờng thấy và tham dự
- GV kiểm tra kiến thức cách vẽ tranh
- GV treo đồ dùng dạy học: tranh ảnh
- GV cho học sinh xem nhận xét một số
bức tranh của học sinh
- GV phân tích những u điểm đạt đợc,
nhợc điểm còn tồn tại cần khắc phục và
hớng khắc phục
Học sinh củng cố kiến thức cách vẽ tranh
Học sinh nhận xét theo cảm nhận
Học sinh học tập cách thể hiện tranh của các hoạ sĩ
- Học sinh nhận xét Những nhợc điểm ,đa ra cách khắc phục
- Học sinh rút kinh nghiệm cho bài học của mình
HĐIII
20-25 Hớng dẫn thực hành
1/ Ra bài tập:
Trang 36Khuôn khổ :21cm x 30cm.( Giấy A4)Chất liệu tự chọn.
Cho điểm động viên
- Nhận xét tinh thần học tập của lớp
- Dặn dò: Hoàn thiện tiếp bài tập,
- Chuẩn bị đồ dùng và bài học tiếp theo
Học sinh chọn bài nhận xét
đánh giá:
+ Nêu u điểm+ Nhợc điểm và hớng khắc phục
Tiết 13: Vẽ theo mẫu
I - mục tiêu
- Học sinh hiểu đợc những nét cơ bản về tỉ lệ các bộ phận trên khuôn mặt ngời
- Hiểu đợc biểu hiện tình cảm trên khuôn mặt ngời
- Thông qua bài học, học sinh vẽ đợc khuôn mặt theo tỉ lệ cơ bản
II- Chuẩn Bị
2/ Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: + Hình minh hoạ tỉ lệ bộ phận khuôn mặt
+ Một số khuôn mặt có sự biểu hiện khác nhau
+ Su tầm các chân dung ở mỗi lứa tuổi
- Học Sinh: Giấy, bút chì, tẩy, SGK, vở
III Tiến trình dạy- học
- ổn định tổ chức
- Kiểm tra bài cũ tài liệu su tầm
Trang 37H? Em hãy cho biết sự giống và khác
nhau trên khuôn mặt ngời? nhận xét
những biểu hiện tình cảm của các khuôn
mặt trên ?
H? Em hãy nêu những đặc điểm khác
nhau trên khuôn mặt nam và nữ
GV tóm tắt điều kì diệu của khuôn mặt
ngời
Học sinh quan sát nhận biết
sự khắc nhau và biểu hịên tình cảm trên khuôn mặt
miệng, tai, tóc
+ Khác nhau về hình dáng khuôn mặt Tỉ lệ các bộ phận trên khuôn mặt
+ Biểu hiện tình cảm vui, buồn, giận dữ, hiền lành, xảo quyệt…
Nam có hình dáng khoẻ khoắn, đờng nét gẫy góc, dứtkhoát, miệng rộng, lông màydậm
Nữ hình dáng tròn chĩnh, nétmềm mại, lông may mảnh nhỏ
Trang 38GV kiểm tra kiến thức:
Cho 1-2 học sinh đo tỉ lệ các bộ phận
trên khuôn mặt bạn và trả lời theo tỉ lệ
Hớng khắc phục cho mỗi bài
Cho điểm động viên
+ Chấm điểm
Xác định tỉ lệ rồi vẽ lại khuôn mặt bạn
Chuẩn bị đồ dùng và bài họctiếp theo
Trang 39Tiết 14 : Thờng thức mĩ thuật
Một số tác giả, tác phẩm tiêu biểucủa mĩ thuật Việt Nam giai đoạn 1954 - 1975
nêu trong bài, một số tác phẩm tiêu biểu khác
2/ Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: + Su tầm tranh ảnh của các hoạ sĩ
+ Đồ dùng mĩ thuật 8
- Học Sinh: Su tầm thêm tranh của các hoạ sĩ trong giai đoạn
III Tiến trình dạy- học
Thời gian trong 2 phút tổ nào chọn đợc nhiều phơng án đúng tổ đó thắng cuộc Kết thúc trò chơi, giáo viên cùng học sinh nhận xét công bố kết quả cuộc thi và trao giải cho 2 đội nhất nhì
GV tóm tắt: Mĩ thuật Việt Nam giai đọan này đã phát triển về số lợng và chất
l-ợng Nội dung phong phú đa dạng, sử dụng thành thạo các chất liệu, cách diễn
đạt sống động
Kết tnối kiến thức bài mới
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
nghiệp của hoạ sĩ trần
Các nhóm tìm hiểu theocâu hỏi phiếu học tập, ghi kết quả vào giấy can trong, cử ngời trình bày
Nhóm 1 thảo luận và trình bày
Các nhóm khác bổ xung ý kiến
Trang 40nghiệp của hoạ sĩ Trần Văn Cẩn, nêu
+ Nội dung: Vẽ về đề tài nông
nghiệp, ca ngợi cuộc sống của nhân
dân trong những ngày đầu bớc vào
làm ăn tập thể ( Phản ánh phong trào
hợp tác hoá nông nghiệp ở miền
Bắc )
+ Chất liệu: hoạ sĩ bộc lộ hết khả
năng khai thác chất liệu và kĩ thuật
+ Đại biểu quốc hội
+ Tổng th kí hội mĩ thuật Việt Nam
- Ông vừa là hoạ sĩ, giáo viên, vừa là nhà quản lí giỏi
- Ông đã đợc nhà nớc trao tặng giải thởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật và nhiều giải th-ởng khác