Để đáp ứng nhu cầu thực tế mỗi giáo viên cần phải tìm cho mình một phương pháp tối ưu, phù hợp với tình hình thực tế để đào tạo ra những thế hệ học sinh giỏi, đạt được thành tích cao tro
Trang 1PHẦN THỨ NHẤT ĐẶT VẤN ĐỀ
I Lý do chọn chuyên đề:
Như chúng ta đã biết Tiếng anh là một ngôn ngữ vô cùng quan trọng trong cuộc sống của xã hội hiện đại ngày nay Chính vì vậy việc dạy kiến thức tiếng Anh cơ bản trong sách giáo khoa và kiến thức nâng cao cho các em đặc biệt là đối tượng học sinh giỏi
là rất cần thiết Để đáp ứng nhu cầu thực tế mỗi giáo viên cần phải tìm cho mình một phương pháp tối ưu, phù hợp với tình hình thực tế để đào tạo ra những thế hệ học sinh giỏi, đạt được thành tích cao trong các kì thi.Để bồi dưỡng được 1 học sinh có năng lực thực sự thì người giáo viên phải thực sự nhiệt huyết, tìm tòi những kiến thức và đa dạng các loại bài tập để học sinh tham khảo.Trong chuyên đề này tôi chọn viết về mệnh đề quan hệ Kiến thức này nếu chỉ học để biết thì không hề khó nhưng nếu đi sâu vào nghiên cứu thì cũng không hề đơn giản và đôi khi học sinh còn dễ bị nhầm lẫn trong việc lựa chọn đại từ quan hệ nào Để làm tốt các dạng bài của mệnh đề quan hệ thì các em cần phải nắm chắc được phần lý thuyết cũng như các dạng bài tập của mệnh đề quan hệ
Chính vì thế tôi chọn chuyên đề viết về “mệnh đề quan hệ” để đưa ra phần lý thuyết
cũng như các dạng bài tập của nó để các giáo viên cùng tham khảo và xây dựng cho chuyên đề này thật hoàn thiện và hiệu quả Và chuyên đề này tôi dự kiến sẽ dạy trong khoảng 6 tiết
II Mục đích của chuyên đề:
Khi viết chuyên đề này tôi hi vọng là học sinh của tôi sẽ nắm khá chắc kiến thức
về mệnh đề quan hệ, nếu có gặp bất kì dạng bài tập nào thì các em cũng sẽ làm tốt, mong được góp thêm một vài kinh nghiệm của mình về mệnh đề quan hệ cho các đồng nghiệp tham khảo, đánh giá và rút kinh nghiệm để chuyên đề thực sự là một tài liệu hữu ích trong việc bồi dưỡng học sinh giỏi
Phần kiến thức “mệnh đề quan hệ” dành cho học sinh lớp 9, với đối tượng là học
sinh giỏi
IV Cơ sở nghiên cứu:
Tôi viết chuyên đề này dựa vào những cở sở sau:
- Dựa vào thực tế giảng dạy
- Dựa vào một số tài liệu tham khảo về mệnh đề quan hệ
- Dựa và một số ý kiến đóng góp của đồng nghiệp
PHẦN THỨ HAI PHẦN NỘI DUNG
I LÝ THUYẾT:
* Thế nào là mệnh đề quan hệ? Có mấy loại mệnh đề quan hệ (MĐQH)? Đại từ quan
hệ(ĐTQH) là gì? Có những đại từ quan hệ nào?
1.1 Mệnh đề quan hệ(MĐQH) : Còn được gọi là mệnh đề tính ngữ vì nó được dùng để giải
thích rõ hơn về danh từ hay đại từ chỉ người hay vật đứng trước nó MĐQH thường bắt đầu bằng
1 đại từ quan hệ(ĐTQH)+1 mệnh đề trần thuật và nằm trong bộ phận của câu
Xét 2 ví dụ sau:
Trang 2-The woman (who I wanted to see) was away.
-The man( who is standing over there) is my friend
Trong câu này phần được viết chữ nghiêng được gọi là một MĐQH(relative clause), nó đứng sau the man, và the boy và dùng để xác định danh từ the man, the boy đó
Nếu bỏ mệnh đề này chúng ta vẫn có một câu hoàn chỉnh:
-The man is my friend
-The woman was away
Nhưng câu này không cho chúng ta biết cụ thể the man và the woman nào
Xét câu có mệnh đề quan hệ:
-The man who is standing over there is my friend
(Người đàn ông mà đang đứng ở đằng kia là bạn tôi.)
Mệnh đề liên hệ xác định cụ thể the man nào,(the man who is standing over there)
1.2 Có 2 loại mệnh đề quan hệ:
Defining relative clause (xác định): Đưa chi tiết vào để nói rõ đó là ai là cái gì Xét lại tất cả
các ví dụ trên ta thấy các MĐQH luôn nói cho chúng ta biết cụ thể người nào hay vật nào ta đang nói tới Trong các câu này nếu bỏ MĐQH đi ta không thể xác định được đang nói đến đối tượng nào
-The woman (who I wanted to see) was away
-The man( who is standing over there) is my friend
Non- defining relative clause (không xác định): MĐQH ở đây chỉ làm công việc bổ sung thêm một thông tin về đối tượng đó mà thôi Các mệnh đề liên hệ như thế này được gọi là các Extra Information Clauses tức là các mệnh đề bổ sung thêm thông tin(nếu không có mệnh đề ấy ta vẫn biêt đó là ai hoặc đó là cái gì):
Xét 2 ví dụ sau:
-Tom's father is a doctor He is 78
Tom's father, who is 78, is a doctor
-Viet Nam is in south-east Asia It exports rice
Viet Nam, which is in south-east Asia, exports rice
-Kangaroos come from Astralia They have long tails
Kangaroos, which come from Astralia, have long tails
Trang 3Trong câu này nếu bỏ MĐQH ta vẫn có thể xác định được cụ thể đối tượng đang được nói tới là đối tượng nào.
Tom's father is a doctor
Viet Nam exports rice
Kangaroos have long tails
*Cách nhận biết MĐQH không xác định:
+ Khi danh từ hoặc đại từ được thay thế là tên riêng, danh từ riêng
Ex: - Ha Noi, which is the capital of Viet Nam, is a very beautiful city
+ Có this, that,these,those đứng trước danh từ được thay thế
Ex:- This book, which is written in French, is my brother
+ Có sở hữu đứng trước danh từ được thay thế
Ex:- This is my mother, who is a cook
+ Là vật duy nhất:
Ex:- The moon, which is a planet, moves round the earth
CHÚ Ý:
Đối với các mệnh đề quan hệ kiểu này ta phải dùng Who cho người và Which cho vật.Không được dùng that thay cho Who và Which Khi viết phải đặt dấu phẩy (comma) ở hai đầu mệnh đề, nếu mệnh đề quan hệ ở giữa Nếu mệnh đề quan hệ ở cuối thì dùng một dấu phẩy đặt ở đầu mệnh đề , cuối mệnh đề dùng dấu chấm
Ex: -My mother, who is a cook, cooks very well
-Yesterday I met John, who told me he was getting maried
-My brother, who is an engineer, never smokes
Dĩ nhiên với các mệnh đề này khi cần thiết ta cũng có thể dùng Whose, Whom,
-John, whose mother is a teacher, speaks English very well.
-I love Vietnam, where I was born and live
-Mary's sister, whom you met yesterday, is here.
2: Đại từ quan hệ: Là các từ có hình thức của 1 từ để hỏi “WH”, nhưng không dùng để hỏi mà
dùng để thay thế các danh từ chỉ người hoặc chỉ vật được nhắc đén 2 lần trong câu
2.1: Đại từ quan hệ chủ ngữ:
Trang 4*Who, that ( mà , người mà) được dùng để thay thế cho danh từ hay đại từ chỉ người làm chủ
ngữ.Ta không thể bỏ nó trong câu
EX: -We know a lot of people.They live in HCM city
We know a lot of people who/that live in HCM city
-I wanted to see a woman.the woman was away
The woman who/that I wanted to see was away
-An architect is someone He designs buildings
An architect is someone who/that designs buildings
*Which, that:(mà, cái mà) được dùng để thay thế cho danh từ hay đại từ chỉ vật làm chủ ngữ.Ta không thể bỏ nó trong câu
Ex:-I don’t like stories.They have unhappy endings
I don’t like stories which/that have unhappy endings
- I have a doll It has long dark hair
I have a doll which/that has long dark hair
“THAT” không được dùng trong MĐQH không xác định, ta phải thay bằng which
Ex: -The train, which was already an hour late, broke down again
“THAT” không được theo sau bởi 1 giới từ
Ex:- It was a service for which I will be eternally grateful
2.2: Đại từ quan hệ tân ngữ:
*Whom/ that: ( mà, người mà): được dùng để thay thế cho danh từ hay đại từ chỉ người làm tân
ngữ.Ta có thể bỏ nó trong câu:
EX:- He is the man I met him yesterday
He is the man ( whom/that ) I met yesterday
-She is the girl My brother loves her very much
She is the girl (whom/that) my brother loves very much
*Which/ that : (mà, cái mà): được dùng để thay thế cho danh từ hay đại từ chỉ vật làm tân
ngữ.Ta có thể bỏ nó trong câu:
-I have lost the book I bought it yesterday
I have lost the book which/that I bought yesterday
Trang 5-That’s the photo I took it last week.
That’s the photo (which/that) I took last week
2.3:Đại từ quan hệ với giới từ
Khi đại từ quan hệ thay thế cho tân ngữ và trước tân ngữ ấy là 1 giới từ, ta cần lưu ý 2 trường hợp sau:
+ Giữ nguyên vị trí của giới từ trong câu:
Ex: -The girl is my friend You're talking to her.
The girl who you are talking to is my friend
-The bed wasn’t very comfortable I slept in it last night
The bed which/that I slept in last night wasn’t very comfortable
-You are talking about a woman.The woman is my mother
The woman who you are talking about is my mother
Như vậy giới từ luôn đi theo sau động từ mà nó bổ nghĩa.
+ Đảo giới từ lên trước ĐTQH( ta phải dùng whom cho người và which cho vật)
The girl to whom you are talking is my friend
The bed in which I slept wasn’t very comfortable
The woman to whom you’re talking about is my mother
Như vậy giới từ đã được đảo lên trước ĐTQH
2.4: 1số các ĐTQH khác
What:
Chúng ta dùng What khi muốn nói với nghĩa điều mà (the thing(s) that=What)
Ex:- He said a thing I don’t understand it
He said a thing what I don’t understand
Whose/of which:
Khi muốn nói đến sự sở hữu (của người ) ta dùng whose(=of whom), Khi muốn nói đến sự sở hữu(của vật ) ta dùng of which, whose cũng có thể đươc dùng khi nói đến sự sở hữu của vật.Whose đứng trước danh từ, of which đưng sau,hoặc trước danh từ
-I have a friend His father is a doctor
Trang 6 I have a friend whose father is a doctor.
-The other day I met Mary Her brother is my friend
The other day I met Mary whose brother is my friend.
-This is the book Its cover is nice
This is the book whose cover is nice
This is the book the cover of which is nice
-The house is mine.The windows of the house aare broken
The house of which the windows are broken is mine
Where
Chúng ta dùng where khi muốn nói đến nơi chốn như: place, house, street,town, country, hotel……
Thay giới từ chỉ địa điểm +which=where
-We stayed at a hotel The hotel wasn’t very clean
The hotel which we stayed at wasn’t clean
The hotel at which we stayed wasn’t clean
The hotel where we stayed wasn’t very clean
- We live in a flat This is the flat
This is the flat which we live in
This is the flat in which we live
This is the flat where we live.
When:
Chúng ta dùng when trong relative clause khi nói đến thời gian như: day, year time, moment………
-Do you still remember the day (when) we first met?
-The last time (when) I saw her, she looked very well
-I haven’t seen him since the year (when) he got married
-There is hardly a moment when I don’t think of you, Shophia
Why:
Trang 7Chúng ta dung why khi muốn đưa ra câu trả lời cho 1 nguyên nhân nào đó, why đưng sau reason -The reason why I can’t go is that I don’t have time
3.Trường hợp phải dùng ĐTQH “THAT”
3.1/Sau 1 từ vừa chỉ người vừa chỉ vật
Ex:- The people and cattles that went to market raised a cloud of dust
3.2/Sau tính từ so sánh hơn nhất hoặc sau 1 số thứ tự như: first, second, next, last………… Ex: - Paris is the finest city that he has ever seen
*William Pitt was the youngest person that became prime minister
*Mr Brown was the last man that left the building
* The first Bristish monarch that was filmed was Queen Victoria
Chú ý: Đối với 3 ví dụ(*), khi ĐTQH thay thế giữ chức năng làm chủ ngữ ta có thêm 1 cách làm sau: Ta có thể sử dụng to-Vinfi sau các số thứ tự ,( fist, second,next,last ……… ),sau only
và sau các so sánh hơn nhất
Wlliam Pitt was the youngest person to become prime minister
Mr Brown was the last one to leave the building
The first Bristish monarch to be filmed was Queen Victoria
3.3/Sau các từ: All,every,any,no,little,few,only,some,each,both…
Ex: Answer all the questions that I asked
-I bought the only English book that they had
- Everything that I told you was true
- There is something that must be done
3.4/ Sau it is/it was
Ex: - It was he that killed the lion.
- It is my father that made the table
4 Bỏ qua ĐTQH:
4.1 Khi nó thay thế cho tân ngữ (trừ khi nó nằm trong MĐQH không xác định hoặc khi giới từ được đảo lên trước)
Ex :-You spoke to a man.This is the man
This is the man (who) you spoke to
Trang 8This is the man to whom you spoke
-This room is nice.We bought it last year
this room,(which) we bought last year,is nice
4.2 Khi ĐTQH thay cho chủ ngữ có thể bỏ qua who+be bằng dạng Ving nếu là câu chủ dộng,which+be bằng dạng ved/vpII nếu là câu bị động hoặc chỉ giữ lại cụm giới từ
EX: -A man is standing there.I don’t know the man
I don’t know the man(who is) standing there
-The girl is running down the street She might be in trouble
The girl ( who is ) running down the street might be in trouble
-A credit card is accepted all over the country.This is the creditcard
This is the credit card(which is)aceppted all over the country
-A book is on the table.The book is Nancy’s
The book(which is) on the table is Nancy’s
5.1 số lưu ý khác
-Khi bình luận cho cả câu ta dùng ĐTQH “which” và MĐQH sẽ được ngăn cách với câu chính bằng dấu phẩy
Ex:- Jim passed his test This surprised everyone
Jim passed his test, which surprised everyone
-There was nobody left on the train This made me suspicious
There was nobody left on the train, which made me suspicious
- Các cụm từ với which như at which time/point, in which case,by which time, in which event
cũng được sử dụng
Ex:- I watched the play until the end of the first act, at which point I felt I had seen enough -A warning sign “Overheat” may come on, in which case turn off the appliance at once -Khi ĐTQH thay thế cho các trường hợp đứng sau: all of,most of,some of,one of,both of………ta phải dùng whom cho người va which cho vật
Ex: Mrs Brown has three brothers All of them are married
Mrs Brown has three brothers, all of whom are married
-whoever, whatever và whichever(bất kì ai,bất kì cái gì)
Trang 9Ex: whoever told you you were clever was kidding you.
(= The peon who told you you were clever.- no matter who it is)
I’ll spend my money on whatever I like
(=The thing that I like- no matter what it is)
Whichever date we choose will be inconvenient for some of us
(=The date that we choose- no matter which it is)
II.BÀI TẬP
Dang 1: join two sentences using relative pronouns.
1 The doctor is with a patient The patient’s leg was broken in an accident.
………
2 I found this book last week The book contains some useful information.
……….
3 Mr Bryan’s team has lost the game He looks very sad.
………
4 She is the woman I wrote to her.
………
5 He is the man The novel was written by him.
……… 6.Those man saved my life They pulled me from the burning car.
……….
7 Charlie Chaplin died in 1977.His film amused millions.
………
…
8 Rod Lee, the actor, has just won an Oscar I know her sister.
………
9 He sat on the table One leg of the table was nearly broken.
………
10 Hoan Kiem lake is a historical place Its water is always blue.
………
11 I gave you some money Where is it?
……….
12 He can change the situation He always likes to do something new.
………
13 Ann has a lot of books She hasn’t read most of them.
……….
14 We went for a very long walk It was very boring.
………
15 The people were very nice We met them on the train to HCM city.
……….
Dạng2: Choose the most suitable answer.
1 She gives her children everything……… they want
2 Tell me……….you want and I will try to help you
3 Why do you always disagree with everything……….i say?
4 I don’t agree with ………you have just said
5 The factory……… John works in is the biggest in town
Trang 106 What was the name of the restaurant……… we have dinner in?
7 This is a photograph of our friends with………we went on holiday
8 Do you remember the day ………we first met
9 Her sons both of………work abroad, ring her up every week
10 The museum………we wanted to visit, was shut when we got there
11 The new stadium, ……….holds 90.000 people, will be opened next month
12 Norman won $ 20.000, half of……… he gave his parents
13 The ladder on………I was standing began to slip
14 The year……….he was born was 1975
15 Long is the boy……….I think scored the winning points for the police team
Dạng 3: Rewrite each sentence so that it contains the words in capitals and so that the
meaning stays the same:
1 I like Brenda, she’s my kind of person (THAT)
………
2 The whole summer was sunny and warm, for a change (WHICH)
………
3 Jean was the first person I asked for advice (WHOSE)
………
4 Not a single house in the street had escaped undamaged (WHICH)
………
5 I don’t really approve of his proposal (WHAT)
………
6 I have read all of her book but one (WHICH)
………
7 The finder of treasure is entitled to part of its value (WHOEVER)
………
8 The dog that chases our cat belongs to those people (WHOSE)
………
9 I can’t remember the last heavy rain (WHEN IT)
………
10 Do you get on with your next door neighbor? (WHO)
………
11 The police have no idea as to the whereabouts of the jewels (WHERE)
………
12 The most important things is not to panic (WHAT)