1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

CÙNG EM ÔN TẬP TRONG KÌ NGHỈ PHÒNG CHỐNG COVID-19 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 CHUYÊN ĐỀ: QUAN HỆ TỪ VÀ CÁC CẶP QUAN HỆ TỪ

14 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 155,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập đặt câu với quan hệ từ không quá khó, nhưng để đặt câu hay và phục vụ trong viết tập làm văn, lưu ý học sinh nên vận dụng các nghệ thuật so sánh, nhân hóa trong câu.. Câu văn [r]

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ: QUAN HỆ TỪ VÀ CÁC CẶP QUAN HỆ

TỪ

CÙNG EM ÔN TẬP TRONG KÌ NGHỈ

PHÒNG CHỐNG COVID-19 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5

Trường Tiểu học Minh Tân Giáo viên: Nguyễn Thị Dương

Trang 2

1 Khái niệm

Quan hệ từ là từ nối (và, với, hay, hoặc, nhưng,…) các từ ngữ hoặc các câu nhằm thể hiện mối quan hệ giữa các từ ngữ hoặc những câu với nhau.

Ví dụ: Tôi và bạn ấy cùng đạt 10 điểm

Trang 3

Biểu thị quan hệ: Nguyên nhân – Kết quả (Vì … nên; do …

nên; nhờ… mà )

Ví dụ: Vì cuối tháng này tôi thi học kỳ nên tôi phải học hành thật chăm chỉ

Biểu thị quan hệ: Giả thiết – Kết quả ; Điều kiện – Kết quả

(Nếu … thì; hễ … thì)

Ví dụ: Nếu năm nay tôi được học sinh giỏi thì bố mẹ sẽ

thưởng cho tôi một chuyến du lịch

2 Một số cặp quan hệ từ thường dùng

trong Tiếng Việt

Trang 4

Biểu thị quan hệ: Tương phản, đối lập ( Tuy … nhưng;

mặc dù… nhưng)

Ví dụ: Tuy ai cũng thắc mắc nhưng chúng tôi chẳng ai dám

hỏi

Biểu thị quan hệ: Tăng lên ( Không những … mà; Không

chỉ … mà còn)

Ví dụ: Lan không những học giỏi mà còn múa rất đẹp

Lưu ý: Các quan hệ từ là chỉ có một từ dùng để nối nhưng cặp quan hệ từ phải có ít nhất 2 từ dùng để nối hai vế lại với

nhau

Trang 5

Dạng 1: Chọn các quan hệ từ thích hợp để điền vào

chỗ trống

Bà tập mẫu: Điền quan hệ từ phù hợp để hoàn thành câu: (Tuy … nhưng; của; nhưng; vì … nên; bằng; để)

• Những cái bút … tôi không còn mới … vẫn tốt (của/nhưng)

• Tôi vào thành phố Hồ Chí Minh … máy bay … kịp cuộc họp ngày mai (bằng/để)

• … trời mưa to … nước sông dâng cao (Vì … nên)

Dạng 2: Tìm quan hệ từ xuất hiện trong câu

Bài tập mẫu: Xác định quan hệ từ trong các câu sau

• Trên bãi tập, một tổ tập nhảy sao còn một tổ tập nhảy

xa (còn)

• Trời mưa to mà bạn Quỳnh không có áo mưa (mà)

• Lớp em chăm chỉ nên thầy rất vui lòng.(nên)

MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP

Trang 6

Dạng 3: Tìm và gạch dưới quan hệ từ rồi cho biết chúng thuộc quan hệ từ gì

Bài tập mẫu: Xác định và phân loại cặp quan hệ từ trong các câu dưới đây

• Bạn Hà chẳng những học giỏi mà bạn ấy còn ngoan

ngoãn

(Quan hệ tăng tiến)

• Sở dĩ cuối năm Châu phải thi lại vì không chịu khó học bài

(Quan hệ nguyên nhân – kết quả)

• Tuy chúng ta đang tận tình giúp đỡ Khôi nhưng bạn ấy vẫn chưa tiến bộ (Quan hệ đối lập)

Trang 7

Dạng 4: Điền quan hệ từ thích hợp vào chỗ chấm

Bài tập mẫu: Điền các quan hệ từ thích hợp để hoàn thành câu

• Hoa … Hồng là bạn thân. (và)

• Hôm nay, thầy sẽ giảng … phép chia số thập phân (về)

• … mưa bão lớn … việc đi lại gặp khó khăn (Vì … nên)

Dạng 5 + 6: Đặt câu sử dụng quan hệ từ/cặp quan hệ từ

Bài tập đặt câu với quan hệ từ không quá khó, nhưng để đặt câu hay và phục vụ trong viết tập làm văn, lưu ý học sinh nên vận dụng các nghệ thuật so sánh, nhân hóa trong câu Câu văn sẽ hấp dẫn và thu hút người đọc hơn

• Câu văn thông thường: Gió thổi mạnh mưa băt đầu kéo đến

• Câu văn hay: Từng trận gió rít ầm ầm qua khe cửa và cơn mưa ào ào kéo đến

Trang 8

Dạng 7: Viết đoạn văn theo yêu cầu có sử dụng quan

hệ từ

Đây là dạng bài phát triển từ bài tập đặt câu, khi đã có kỹ năng đặt câu logic và hấp dẫn thì việc viết đoạn cũng hoàn toàn tương tự Nhưng học sinh hãy lưu ý, cần căn cứ và yêu cầu đề bài, theo sát sườn nội dung để hình thành đoạn văn

để tránh lỗi lan man, sử dụng các quan hệ từ thích hợp chứ đừng nên tùy ý

Trang 9

Bài 1: Tìm QHT và cặp QHT trong đoạn trích sau và nêu rõ tác dụng của chúng:

Cò và Vạc là hai anh em, nhưng tính nết rất khác nhau Cò ngoan ngoãn, chăm chỉ học tập, còn Vạc thì lười biếng, suốt ngày chỉ nằm ngủ Cò bảo mãi mà Vạc chẳng nghe Nhờ chăm chỉ siêng năng nên Cò học giỏi nhất lớp

Đáp án : QHT và cặp QHT : và, nhưng, còn, mà, Nhờ…nên…

Tác dụng :

và : nêu 2 sự kiện song song.

nhưng, còn , mà : nêu sự đối lập.

Nhờ…nên : biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả.

Trang 10

Bài 2: Chọn từ ngữ thích hợp trong các từ sau để điền vào chỗ trống trong từng câu : nhưng, còn , và , hay, nhờ

1 Chỉ ba tháng sau,… siêng năng ,cần cù, cậu vượt lên đầu lớp

2 Ông tôi đã già… không một ngày nào ông quên ra vườn

3 Tấm rất chăm chỉ… Cám thì lười biếng

4 Mình cầm lái….cậu cầm lái ?

5 Mây tan … mưa tạnh dần

Đáp án:

1 nhờ

2 nhưng

3 còn

4 hay

5 và

Trang 11

Bài 3: Đặt câu ghép có sử dụng quan hệ

từ sau:

1 Nếu thì

2 Mặc dù

3 Vì nên

4 Hễ thì

Đáp án

1 Nếu mình học bài thì mình đã được điểm 10 trong

kì kiểm tra rồi

2 Mặc dù đã rất cố gắng nhưng anh ấy vẫn thi trượt

3 Vì đến lớp trễ nên An bị cô giáo mắng

4 Hễ mùa xuân sang thì đàn chim ở đâu cứ bay về đây ca hát ríu rít

Trang 12

Bài 4: Các từ in đậm được dùng trong mỗi câu dưới đây biểu thị quan hệ gì?

a Quân sĩ cùng nhân dân trong vùng tìm đủ mọi cách cứu

voi khỏi bãi lầy nhưng vô hiệu.

b Thuyền chúng tôi tiếp tục chèo, đi tới ba nghìn thước

rồi mà vẫn thấy chim đậu trắng xóa trên những cành cây

gie sát ra sông

c Nếu hoa có ở trời cao

Thì bầy ong cũng mang vào mật thơm.

Trả lời:

a Từ in đậm "nhưng" biểu thị quan hệ đối lập, tương phản

b Từ in đậm "mà" biểu thị quan hệ tương phản

c Cặp từ in đậm "nếu thì" biểu thị quan hệ giả thiết - kết quả

Trang 13

Bài 5: Tìm quan hệ từ (và, nhưng, trên, thì, ở, của) thích hợp với mỗi ô trống dưới đây:

a Trời bây giờ trong vắt, thăm thẳm cao

b Một vầng trăng tròn, to đỏ hồng hiện lên chân trời, sau rặng tre đen một ngôi làng xa

c Trăng quầng hạn, trăng tán mưa

d Tôi đã đi nhiều nơi, đóng quân ở nhiều chỗ đẹp hơn đây nhiều, nhân dân coi tôi như người làng thương yêu tôi hết mực, sao sức quyến rũ, nhớ thương vẫn không mãnh liệt, day dứt bằng mảnh đất cọc cằn này

Trang 14

Trả lời:

a Trời bây giờ trong vắt, thăm thẳm và cao.

b Một vầng trăng tròn, to và đỏ hồng hiện lên ở chân trời, sau rặng tre đen ở một ngôi làng xa.

c Trăng quầng thì hạn, trăng tán thì mưa.

d Tôi đã đi nhiều nơi, đóng quân ở nhiều chỗ đẹp hơn đây

nhiều, nhân dân coi tôi như người làng và thương yêu tôi hết mực, nhưng sao sức quyến rũ, nhớ thương vẫn không

mãnh liệt, day dứt bằng mảnh đất cọc cằn này

Ngày đăng: 02/04/2021, 16:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w