1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHUYÊN đề THỦ THUẬT làm bài tập đọc lớp 9

35 68 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 257,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cần tìm ra biện pháp để nâng cao chất lượng học sinhđại trà, học sinh yếu kém?…Nhận thức rõ ràng về vấn đề này, được sự phân côngcủa Phòng GD & ĐT huyện Lập Thạch, BGH nhà trường và giáo

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO VĨNH PHÚC PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO LẬP THẠCH

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ THỦ THUẬT LÀM BÀI TẬP ĐỌC LỚP 9

Nhóm tác giả:

1 Nguyễn Ngọc Chí – Giáo viên trường THCS Tử Du,

2 Dương Thị Thúy Lan – Giáo viên trường THCS DTNT Lập Thạch.

Số tiết dự kiến: 18 tiết

CHUYÊN ĐỀ

Trang 2

THỦ THUẬT LÀM BÀI TẬP ĐỌC LỚP 9

Trong xu thế hội nhập quốc tế và giao lưu văn hóa, Tiếng Anh có vai trò rấtquan trọng, nó không chỉ là công cụ học tập, nghiên cứu mà còn là phương tiệngiao tiếp, phát triển kinh tế - xã hội, là một trong những ngôn ngữ chìa khóa để mởrộng hiểu biết, khai thác các tài nguyên, nguồn tri thức ở nhiều lĩnh vực khác nhau:Khoa học – kĩ thuật, kinh tế – xã hội, y học… Việt Nam chúng ta cũng đang phấnđấu đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thông dụng qua Quyết định 1400/QĐ-TTg

ngày 30/9/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020” Cùng với các nhà trường

THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân Trong những năm vừa qua, việc triểnkhai dạy và học Tiếng Anh trong các nhà trường nói chung, trường THCS Tử Dunói riêng đang thực hiện một cách nghiêm túc những hướng dẫn của cấp trên vềnội dung, chương trình, phương pháp dạy học Tiếng Anh THCS theo chương trìnhmới Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện vẫn còn có những tồn tại, hạn chế Trong

đó, chất lượng hiệu quả của việc dạy và học Tiếng Anh là một trong những vấn đềthực sự đáng quan tâm Qua các kỳ khảo sát của Sở GD & ĐT, Phòng GD & ĐT,các kỳ thi tuyển sinh vào THPT, chất lượng điểm thi môn Tiếng Anh của nhàtrường luôn thấp so với mặt bằng chung của huyện Năm học 2019-2020, chúng tôiđược phân công giảng dạy môn Tiếng Anh 9 và dạy bồi dưỡng học sinh lớp 9 thivào lớp 10 Với suy nghĩ: làm sao để các em yêu thích môn Tiếng Anh? Làm thếnào để nâng cao chất lượng? Cần tìm ra biện pháp để nâng cao chất lượng học sinhđại trà, học sinh yếu kém?…Nhận thức rõ ràng về vấn đề này, được sự phân côngcủa Phòng GD & ĐT huyện Lập Thạch, BGH nhà trường và giáo viên trực tiếpgiảng dạy môn Tiếng Anh đã thảo luận đánh giá thực trạng việc dạy học TiếngAnh, đề ra những biện pháp tích cực để nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữcủa nhà trường qua chuyên đề:

“Thủ thuật làm bài tập đọc lớp 9”

Chuyên đề không có ý định nhắc lại những nội dung về đổi mới phươngpháp mà chúng tôi chỉ tập trung vào một số thực trạng, giải pháp cũng như một sốthủ thuật cơ bản giúp học sinh yếu kém làm bài tập đọc hiệu quả theo kinh nghiệmcủa bản thân Qua đó góp phần nâng cao chất lượng phụ đạo học sinh yếu, kém củamôn học

Trang 3

I Thực trạng chất lượng môn Tiếng Anh của nhà trường năm học 2018 – 2019:

Sau một số năm thực hiện chương trình mới, đội ngũ giáo viên từng bướcnắm nội dung, chương trình; chất lượng đang dần dần được cải thiện Giáo viên cótinh thần trách nhiệm, tích cực vận dụng đổi mới phương pháp dạy học, phươngpháp kiểm tra, đánh giá; học sinh có nền nếp, tuy nhiên tỉ lệ học sinh ham thích

học tập bộ môn còn thấp, còn mang tính đối phó khá cao Trong dạy – học vẫn có

một số hạn chế nhất định như chất lượng qua mỗi kì khảo sát chưa cao, chất lượngđầu ra thấp bởi nhiều nguyên nhân khác nhau:

1 Nguyên nhân khách quan:

Thứ nhất: Tiếng Anh hiện nay là môn học trong nhà trường THCS đang

thực hiện theo khung chương trình mới của Bộ GD & ĐT Giáo viên còn gặpnhững khó khăn nhất định về nội dung, phương pháp khi thực hiện giảng dạy mặc

dù kiến thức của giáo viên đạt chuẩn so với yêu cầu đổi mới chương trình Cùngvới đó là việc triển khai dạy học Tiếng Anh hiện nay chưa thống nhất trong toànhuyện: khối này của trường này học theo chương trình Tiếng Anh mới trong khitrường khác lại học theo chương trình Tiếng Anh cũ do vậy ảnh hưởng khâu kiểmtra đánh giá chất lượng học tập Việc ra đề kiểm tra đánh giá chất lượng học tậpcủa học sinh còn mang tính chủ quan của người dạy nên dẫn tới kết quả chưa nhưmong muốn

Thứ hai: Về chương trình sách giáo khoa: Chương trình SGK mới rất hay

song độ khó cũng cao hơn, nội dung bài dạy dài hơn, yêu cầu về các nội dunggiảng dạy phải kết hợp nhiều thủ thuật khác nhau, liên quan đến nhiều từ/cụmtừ/cấu trúc ngữ pháp đã học đối với những học sinh không có kiến thức từ cáclớp dưới thì khó có thể theo được Mặt khác, chương trình có sự tích hợp với cácmôn văn hóa khác, đòi hỏi học sinh phải những hiểu biết nhất định mới đáp ứngđược yêu cầu Vì vậy, nhiều học sinh chưa theo được chương trình SGK TiếngAnh mới

Thứ ba: Mặc dù học sinh đã được học Tiếng Anh ở bậc Tiểu học nhưng khi

vào lớp 6 rất nhiều em học sinh không biết viết và nói một từ Tiếng Anh nào,không biết phân biệt các từ loại: danh từ, động từ, tính từ…Khả năng làm các bàitập thực hành tiếng rất yếu

Thứ tư: THCS Tử Du là một trường nằm trên địa bàn nông thôn, với điều

kiện dân trí, điều kiện học tập và giao lưu còn hạn chế nên phụ huynh học sinh vàbản thân học sinh chưa nhận thức được tầm quan trọng của việc học môn TiếngAnh

Trang 4

Thứ năm: Đa số bố mẹ của học sinh làm việc đồng áng hoặc làm việc tại

các công ty trong khu vực huyện, nên hầu như không có thời gian quản lý, hướngdẫn con em mình học tập tại nhà

2 Nguyên nhân chủ quan:

Thứ nhất: Trong quá trình giảng dạy trên lớp cũng như các buổi bồi dưỡng

chuyên đề, giáo viên thường chỉ tập trung yêu cầu học sinh học và làm bài tập vậndụng các cấu trúc ngữ pháp mà chưa chú trọng giúp học sinh nắm được từ/cụm từtheo chủ đề của bài học, chưa tập trung nhiều đến việc giúp học sinh phát âm đúng

từ vựng, trọng âm, ngữ điệu của từ, câu Từ chỗ học sinh phát âm không đúng,không có đủ lượng từ vựng dẫn tới việc các em không thể nghe được nội dung củabài học, ngại nói, sợ đọc và chưa làm được các bài tập luyện viết Tiếng Anh

Thứ hai: Giáo viên chưa quan tâm nhiều đến phát triển đều các kỹ năng cho

học sinh dẫn tới việc những học sinh yếu kém không hiểu được nội dung bài dạy

Do đó, các em chán nản và không còn hứng thú học tập:

Đối với kỹ năng nghe ( Listening skill ) : Đây là một trong những kỹ năngkhó nhất trong Tiếng Anh Phần nhiều học sinh không nghe được và không nhậnbiết được kể cả những từ, câu đơn giản đã học, đã viết do thường phát âm khôngđúng các từ đã học, trong quá trình học không được rèn luyện nhiều về trọng âm,ngữ điệu của từ, câu Kết quả là, khi làm các bài tập kỹ năng nghe thường khôngđạt yêu cầu

Đối với kỹ năng nói ( Speaking skill ) : Kỹ năng này thường bị “bỏ quên”

trong quá trình học Tiếng Anh trong nhà trường Có nhiều nguyên nhân dẫn đếnhiện tượng này: Do giáo viên chưa tạo được môi trường và thói quen nói TiếngAnh Học sinh ngại, không có phản xạ diễn đạt bằng Tiếng Anh, thậm chí xấu hổkhi dùng Tiếng Anh giao tiếp trong lớp học, do tâm lý nhút nhát, sợ nói sai

Đối với kỹ năng đọc ( Reading skill ): Kỹ năng này là một trong những phầnđược tập trung rèn luyện nhiều trong quá trình học Tiếng Anh Tuy nhiên, hiệu quảcủa nó chưa thực sự đạt yêu cầu do phần nhiều học sinh thiếu kỹ năng đọc hiểu nội

dung, thiếu các kỹ năng làm bài tập đọc (Từ vựng các em có thể biết, cấu trúc câu các em có thể nắm được nhưng để hiểu và làm được bài tập đọc thì không dễ trừ những bài tập đơn giản nhưng những bài tập như vậy lại không bao giờ có trong các bài thi).

Đối với kỹ năng viết ( Writing skill ) : Cũng như Đọc hiểu, kỹ năng này cũngđược dành tương đối nhiều thời gian rèn luyện song mới chỉ dừng lại ở việc viết lạicâu, sắp xếp từ thành câu hoàn chỉnh học sinh thường được hướng dẫn làm theo

Trang 5

các cấu trúc câu hoặc ngữ pháp đã học và kết quả cũng thường chỉ đạt yêu cầu vớimột phần ít học sinh trung bình-khá, học sinh khá, giỏi Còn đối tượng học sinh đạitrà, học sinh yếu kém thì kết quả rất thấp

KẾT QUẢ KHẢO SÁT MÔN TIẾNG ANH CỦA NHÀ TRƯỜNG QUA CÁC

KỲ THI CỦA PHÒNG VÀ KẾT QUẢ THI VÀO THPT

NĂM HỌC 2018-2019

Chất lượng học sinh lớp 9 Trường THCS Tử Du

Khảo sát của

Phòng GD & ĐT Thi vào THPT

Khảo sát của Phòng GD & ĐT Thi vào THPT

Tỉ lệ yếu

kém

Xếp thứtự

Tỉ lệ yếukém

Xếp thứtự

Tỉ lệ yếukém

Xếp thứtự

Tỉ lệ yếukém

Xếpthứtự

2019 – 2020

3 Những giải pháp nâng cao chất lượng dạy học Tiếng Anh của nhà trường:

Qua nhiều năm dạy học Tiếng Anh tại trường và qua 3 năm thực hiện dạyhọc Tiếng Anh theo chương trình mới Bản thân tôi mạnh dạn đề xuất một số biện

Trang 6

pháp nhằm cải thiện chất lượng đại trà, phụ đạo học sinh yếu kém của môn họcnhư sau:

Đối với BGH nhà trường:

Nâng cao chất lượng tuyển sinh đầu cấp bằng cách tuyên truyền về hiệu quảcủa công tác giáo dục trong nhà trường như: chất lượng học sinh giỏi, giáo viêngiỏi, đầu tư cơ sở vật chất lớp học ; tổ chức khảo sát phân loại học sinh, xâydựng và giao chỉ tiêu cần đạt được tới giáo viên bộ môn; tổ chức thảo luận, xâydựng nội dung, chương trình cần bồi dưỡng phù hợp với đối tượng học sinh đại trà,học sinh yếu kém; kiểm tra, đánh giá hiệu quả giảng dạy của giáo viên, chất lượnghọc tập của học sinh

Đối với giáo viên:

Với quan điểm là trong quá trình dạy ôn tập, bồi dưỡng cho học sinh đại trà,học sinh yếu kém thì không gì tốt và có hiệu quả bằng việc nhận thức rõ là:Chương trình chính khóa học gì thì dạy bồi dưỡng cho học sinh cái đó; phải nắm rõcấu trúc chương trình; chủ động về kiến thức cơ bản, nội dung và phương phápgiảng dạy phù hợp; phải phân loại được đối tượng học sinh để có nội dung kiếnthức và phương pháp thích hợp

Đối với học sinh:

Phải chuẩn bị đầy đủ sách giáo khoa, sách bài tập, vở ghi bài theo yêu cầu;tích cực, chủ động học tập, chuẩn bị bài học, làm bài tập trước khi đến lớp Trênlớp phải chú ý học bài, tích cực sử dụng Tiếng Anh trong giờ học với bạn bè, thầycô

* Đối với học sinh đại trà, học sinh yếu kém:

- Phần khởi động phải giúp học sinh làm quen và cảm thấy hứng thú với chủ

đề sắp học trong bài, giới thiệu từ vựng, các ngữ âm, trọng âm cần luyện tập, các

cấu trúc ngữ pháp của bài học cũng như yêu cầu về rèn luyện các kỹ năng (Nếu ngữ pháp của bài có nhiều cấu trúc thì có thể chia nhỏ để giới thiệu theo từng buổi) Chú trọng giới thiệu từ/ cụm từ/ngữ pháp liên quan đến chủ điểm của đơn vị

bài học để học sinh học thuộc và nhớ ngay từ đầu mỗi giờ học, tiết học Chọn lựacác dạng bài tập phù hợp với đối tượng học sinh

- Thiết kế các bài tập đọc hiểu thật đơn giản về từ vựng, ngữ pháp từ các ngữliệu trong sách giáo khoa Qua đó, giúp học sinh nâng dần khả năng đọc hiểu

- Trong khi hướng dẫn học sinh học từ, giáo viên có thể đọc câu hoặc tạo ranhững tình huống thật rồi yêu cầu học sinh viết ra và nói những câu đơn giản, phùhợp chủ đề của bài học bằng cách sử dụng từ/cụm từ hoặc cấu trúc ngữ pháp đãhọc

- Thường xuyên kiểm tra việc đọc bài của học sinh Yêu cầu học sinh đọclưu loát các bài đọc trong sách giáo khoa vừa là cách kiểm tra ngữ âm, ngữ điệu

Trang 7

của từ, câu vừa là cách để học sinh ôn tập từ vựng đã học Đồng thời tìm hoặc thiết

kế những dạng bài tập đọc như: T/F, trắc nghiệm từ vựng, trắc nghiệm ngữ pháp, điền từ còn thiếu vào chỗ trống, từ những ngữ liệu đơn giản, dễ hiểu

nhất để từng bước tạo hứng thú học tập cho học sinh Hướng dẫn các em kỹ nănglàm bài tập luyện đọc bằng các thủ thuật như: đọc lướt tìm dấu hiệu, đọc tìm hiểunội dung

+ Thứ nhất: Khi dạy từ mới trước khi vào bài đọc, tôi thường giới thiệu

luôn cả cụm từ chứ không tách riêng từng từ Sau khi đã giới thiệu ngữ liệu mớithông qua bài đọc, qua các tình huống giao tiếp cụ thể học sinh đã nhớ được các từ

và cụm từ liên quan đến chủ đề của bài học tiến hành cho học sinh đọc và và làmbài tập theo yêu cầu

Ví dụ: Khi học sinh học và ôn lại các cụm từ liên quan đến sở thích như:

Collecting dolls/ glass/ bottles; mountain climbing; arranging flowers; gardening; taking photos, go on a picnic và giới thiệu các tính từ miêu tả sở thích như: unusual; diferent; dificult; cheap; expensive

Nếu muốn luyện tập sâu hơn về ngữ pháp giáo viên có thể thay đổi Chủ ngữ của

câu bằng một Đại từ nào đó như: He/ she/ my mother/ her father để học sinh

phải lưu ý sử dụng dạng đúng của động từ

+ Nick thích chụp ảnh Cậu ta thường chụp ảnh khi đi dã ngoại cùng bạn bè Cậu

ta sẽ giữ sở thích này trong tương lai →Nick likes taking photos He often takes photos when he goes on a picnic with his friends He will keep this hobby in the future.

Nếu học sinh chưa sử dụng đúng dạng của động từ hoặc viết sai từ, giáo viên

có thể giúp học sinh sửa lỗi ngữ pháp rất nhanh vì các em hiểu câu mình vừa viết.Đối với học sinh đại trà, học sinh diện yếu, kém nếu tự mình viết được và viếtđúng một số câu bằng Tiếng Anh sẽ cảm thấy rất vui điều đó sẽ tạo ra những độnglực, sự tự tin cho các giờ luyện tập sau Hơn nữa, khi làm được điều này cũng đồngnghĩa với việc các em đã phần nào đó luyện viết cũng như học ngữ pháp và cấutrúc ngữ pháp

+ Thứ hai: Sau khi học sinh đã nhớ các ngữ liệu mới về từ vựng, luyện phát

âm đúng, nắm dược cách dùng một số cấu trúc câu, giáo viên tiến hành cho học

Trang 8

sinh đọc làm bài tập và hướng dẫn học sinh thủ thuật làm từng câu Đối với họcsinh đại trà, học sinh yếu kém cũng không thể giúp các em hiểu ngay được vấn đềsong nếu giáo viên đã giúp học sinh nhớ từ, cụm từ và cách dùng của một số cấutrúc câu thì việc này sẽ giúp học sinh luyện tập tốt hơn.

Ví dụ: Khi dạy ôn tập Unit 3: Community Service (English 7) Giáo viên

sẽ phải hướng dẫn học sinh nắm được các từ/cụm từ liên quan đến Community

Service và học sinh cũng phải ôn tập và nắm được cách dùng thì Quá khứ thường,

Hiện tại hoàn thành

Thì Quá khứ đơn: bản thân tôi thường giải thích cho các em sao cho dễ nhớ nhất:

(Be) →was / was not = wasn’t: I / He / She / It

were / were not = weren’t: We / you / they

Đối với dạng bài tập này, tôi thường yêu cầu học sinh: đọc, phát hiện và

gạch chân các Key words (các dấu hiệu nhận biết) trước khi làm bài

+ Thứ ba: Khi hướng dẫn học sinh làm các bài tập trắc nghiệm, tìm lỗi

sai tôi thường tìm hoặc thiết kế các bài tập có sử dụng những từ/cụm từ, hoặccấu trúc ngữ pháp tương ứng với bài học trên lớp để giúp các em ôn tập từ vựng,ngữ pháp đã học Qua đó tạo cho học sinh sự hứng thú với bài học nhờ việc các em

đã hiểu và sử dụng được những từ/cụm từ, hoặc cấu trúc ngữ pháp Cũng tương tựnhư các bước trên, đồng thời tôi yêu cầu học sinh đọc, tìm các dấu hiệu trong câu

về từ vựng, ngữ pháp để từ đó các em có căn cứ làm bài và chọn đáp án chínhxác

Ví dụ: (Unit 3 – English 6): Học sinh sử dụng từ/cụm từ/cấu trúc ngữ pháp

miêu tả tính cách, ngoại hình/ diễn đạt hành động tương lai với thì hiện tại tiếpdiễn

1 Liz is very to take the test She is a very good student

A kind B confident C friendly D talkative

2 The student next to me is very He talks all the time, which really annoysme

A lovely B creative C talkative D hard-working

Trang 9

3 My younger sister a short black hair .

4 I my grandparents this evening

A am visiting B visit C visits D don’t visit

5 Thu is She likes to help her friends

A shy B creative C hard-working D friendly

6 What colour eyes does he has?

A B C D

+ Thứ tư: Đối với các dạng bài tập luyện kỹ năng đọc: với mục tiêu chỉ cần

học sinh hiểu được các nội dung của bài đã học nên bản thân tôi cũng thường chỉtìm hoặc chọn các bài tập có sử dụng từ/cụm từ và cấu trúc ngữ pháp tương ứngvới nội dung đơn giản, dễ hiểu nhất nhằm giúp học sinh củng cố từ/cụm từ và cấutrúc ngữ pháp đã học để làm bài hiệu quả đồng thời hướng dẫn các em các thủ

thuật làm bài tập đọc như: đọc lướt (skimming, scanning), tìm dấu hiệu về từ/cụm/ngữ pháp (find key word)

Ví dụ: Unit 2: CITY LIFE (English 9)

Read the following passage and do the tasks below.

London is the biggest city in Britain More than 7 million people live andwork there It is one of the most important cities in the world It is a centre forbusiness and for tourism London consists of three parts: The City of London, theEast End and the West End In the City of London there are many banks, officesand Stocks Exchange In the West End we can see many historical places, parks,shops and theatres It is the world of rich people and money The East End is thedistrict where working people live and work The Port of London is also there Youcan have a very good time in this city You can visit different cinemas, theatres andmuseums The “Odeon” is one of the most famous cinemas of the country Themost famous museums are: The British Museum and the Tate Gallery There aremany shops in London Oxford Street is London’s main shopping centre Peoplefrom all over the world buy clothes, shoes, toys and souvenirs there The street ismore than a mile long The best known departments are Selfridges and John Lewis.The largest park in London is Hyde Park with its Speaker’s Comer Sit on thegreen grass and try England’s favourite food – fish and chips

True (T) or False (F)?

1.There are lots of theatres, parks and historical places in the City of London.

2 The Port of London is in the East End of London.

3 Working people live and work in the West End of London.

4 The “Odeon” is a famous museum in London.

Trang 10

5 People go to Oxford Street to buy clothes and souvenirs.

6 People from all over the world don’t buy clothes, shoes, toys and souvenirs in London.

II HỆ THỐNG CÁC DẠNG BÀI TẬP ĐẶC TRƯNG CỦA CHUYÊN ĐỀ

A DẠNG BÀI ĐỌC HIỂU

1 Kĩ năng cơ bản khi làm bài tập đọc hiểu

1.1 Skimming

1.2 Scanning

2 Các dạng câu hỏi thường xuất hiện trong phần đọc hiểu

2.1 Câu hỏi ý chính của đoạn văn (Main idea questions)

2.2 Câu hỏi về thông tin chi tiết (Question for detailed information)

2.2.1 Câu hỏi về thông tin có trong bài (Stated detail questions)

2.2.2 Câu hỏi về thông tin không có trong đoạn văn (Unstated detail questions)2.3 Câu hỏi về từ vựng (Vocabulary in context questions)

2.3.1 Câu hỏi về đại từ ám chỉ (The pronouns question)

2.3.2 Câu hỏi về từ đồng nghĩa, trái nghĩa (The synonyms, antonyms questions)

B DẠNG BÀI ĐIỀN KHUYẾT

C DẠNG BÀI TRUE / FALSE / NOT GIVEN

III HỆ THỐNG CÁC PHƯƠNG PHÁP CƠ BẢN, VÍ DỤ MINH HỌA, LỜI GIẢI CHI TIẾT.

A DẠNG BÀI ĐỌC HIỂU.

1 Kĩ năng cơ bản khi làm bài tập đọc hiểu.

Đọc hiểu là một dạng bài khiến học sinh mất khá nhiều thời gian để lựa chọnđược đáp án đúng hoặc đưa ra câu trả lời đúng vì bài đọc có nội dung tương đối dài

và có nhiều từ mới Nếu chỉ đọc bài, tìm hiểu từ mới hoặc dịch bài thì sẽ không cóthời gian cho học sinh làm, đồng thời sẽ rất khó để đưa ra được đáp án phù hợp Vìvậy áp dụng kĩ năng là điều rất quan trọng giúp học sinh làm bài đọc nhanh và hiệuquả

Trang 11

Khi dạy kĩ năng đọc hiểu, tôi dạy kĩ các kĩ năng cơ bản cho học sinh, yêucầu học sinh áp dụng liên tục mỗi khi gặp bài đọc, nếu áp dụng đúng được kĩ năngđọc thì dù là học sinh yếu kém khả năng vốn từ ít, thậm chí các em chỉ hiểu lờ mờ

về nội dung bài đọc vẫn có thể làm được bài đọc Khi học sinh làm bài đọc hiểucần nắm chắc hai kĩ năng sau:

1.1 Skimming

Skimming (đọc lướt) là đọc để tìm hiểu ý chính của bài chứ không tìm ý chitiết và được áp dụng với dạng câu hỏi tìm nội dung chính của đoạn hoặc tìm câuchủ đề của bài với các dạng câu hỏi như:

- What does the passage mainly discuss?

- Which of the following could be the best title for the passage?

- What is the topic of the passage?

Skimming như thế nào?

+ Đọc tiêu đề của bài / đoạn (nếu có) và đoạn mở đầu để xác định nội dung chính.

+ Đọc câu chủ đề của từng đoạn – vì các đoạn văn Tiếng Anh thường được viếttheo kiểu diễn dịch hoặc quy nạp nên câu chủ đề thường là câu đầu tiên của đoạn(diễn dịch) hoặc câu cuối của đoạn (quy nạp)

1.2 Scanning

Scanning (quét) là đọc để tìm dữ liệu, thông tin cụ thể cho việc trả lời câuhỏi mà không cần phải hiểu nội dung của bài, cũng là kĩ năng rất quan trọng chodạng bài đọc hiểu

Scanning như thế nào?

+ Trước khi scanning, hãy đọc kĩ câu hỏi trước và gạch chân “key words” (từ khóacủa câu hỏi) để xác định câu hỏi cần thông tin gì

+ Sau đó quay lại bài và quét thật nhanh, khi thấy thông tin gần giống với câu hỏi,nhớ đánh dấu/gạch chân vào bài để luôn nhớ thông tin đó dành cho câu nào và đọcthật kĩ toàn bộ câu hay đoạn chứa thông tin

+ Để ý các từ/cụm từ được in đậm vì chắc trong câu hỏi sẽ hỏi ý nghĩa của các từ /cụm từ đó Đọc câu trước và câu sau của từ/cụm từ để đoán từ vựng dựa theo ngữcảnh

2 Các dạng câu hỏi thường xuất hiện trong phần đọc hiểu.

2.1 Câu hỏi ý chính của đoạn văn (Main idea questions)

Dạng câu hỏi này thường là câu hỏi đầu tiên trong các bài tập đọc hiểu nhằmmục đích kiểm tra kĩ năng đọc lướt (skimming) và tìm ý chính trong đoạn văn Vìthế, ta có thể dạy học sinh không cần quá đi sâu vào chi tiết hay từ mới mà chỉ cầnchú ý đến ý chính của mỗi đoạn và những từ khóa (key words) trong bài Làm nhưvậy sẽ giúp học sinh không mất quá nhiều thời gian đi tìm thông tin trả lời trongbài vì học sinh thường đọc nhiều lần bài đọc, hơn nữa nếu không áp dụng mẹo nàyhọc sinh sẽ bị loạn thông tin trong bài và không tìm được ra câu trả lời

Trang 12

a) Cách nhận biết

Có nhiều cách ra đề câu hỏi về ý chính của đoạn văn

+ What is the topics of the passage? (Chủ đề của đoạn văn là gì?)

+ What is the subject of the passage? (Chủ đề của đoạn văn là gì)

+ What is the main idea of the passage? (Nội dung chính của đoạn văn là gì?)+ What is the author’s main point in the passage? (Quan điểm chính của tác giả trong đoạn văn là gì?)

+ With what is the author primarily concerned? (Ý chính của tác giả là gì?)

+ Which of the following would be best the title? (Đâu là tiêu đề chính của đoạn văn?)

b) Phương pháp làm bài

Hướng dẫn học sinh làm theo các bước sau:

B1: Đọc dòng đầu tiên hoặc dòng cuối của mỗi đoạn Vì dòng đầu tiên hoặc dòng

thường thể hiện ý chính của đoạn đó Bởi vì có những đoạn có thể viết theo cách diễn dịch hoặc có đoạn viết theo cách quy nạp

B2: Tìm mối liên hệ giữa ý chính trong những dòng đầu tiên hoặc cuối cùng của

mỗi đoạn

B3: Đọc lướt qua những dòng còn lại của bài đọc để kiểm tra liệu ý chính của

những dòng đầu tiên có đúng với nội dung diễn giải không Chú ý đến những từ khóa được lặp đi lặp lại hoặc những từ đồng nghĩa

B4: Đối với bài đọc lựa chọn phương án đúng, loại bỏ những phương án sai, đó là

những phương án không có thông tin trong bài hoặc không thể hiện được ý chính của toàn bài đọc Từ đó lựa chọn được những đáp án đúng nhất Đối với bài trả lời câu hỏi, lấy thông tin vừa xác định được để trả lời câu hỏi, chú ý tới chủ ngữ và động từ của câu hỏi

It is very dangerous to climb Mt Everest The air is very thin and cold Mostpeople carry bottles of oxygen; they could die without it When the oxygen bottlesare empty, people throw them on the ground When strong winds rip their tents,people leave them behind They don't have the energy to take the trash away Theyonly have enough energy to go down the mountain safely

Trash is a terrible problem Since people first began to climb Mt Everest, theyhave left 50,000 kilos of trash on the mountain Several groups have climbed the

Trang 13

mountain just to pick up the trash When people plan to climb the mountain, theyhave to plan to take away their trash.

Question What is the main topic of the passage?

A Wind on the mountain B A problem with trash

C A dangerous mountain D Climbing safely

Áp dụng các bước nêu trên, đọc câu đầu tiên của đoạn văn học sinh nắm được cụm

từ khóa “the highest trash pile in the world” (đống rác cao nhất thế giới), trùng với

ý của lựa chọn B A problem with trash Đọc các câu khác trong đoạn văn, học sinh sẽ dễ dàng nhận thấy trong đoạn văn nhắc đến nhiều từ “trash” và những vấn

đề xoay quanh rác thải ở núi Everest

Đáp án: B A problem with trash.

2.2 Câu hỏi về thông tin chi tiết (Question for detailed information)

2.2.1 Câu hỏi về thông tin có trong bài (Stated detail question)

Dạng câu hỏi này sẽ hỏi về một thông tin được nêu ra trong đoạn văn thườngđược đưa ra theo thứ tự trong đoạn văn Câu trả lời đúng có thể lặp lại một vài từkhóa (key words) có trong nội dung đoạn văn hoặc được diễn đạt ý qua những từđồng nghĩa với câu trong đoạn văn

a) Cách nhận biết

Ngoài những câu hỏi trực tiếp thông tin trong bài đọc (có chứa từ khóa hoặc ýchính trong bài đọc) sẽ có thêm các câu hỏi thường gặp sau:

+ According to the passage, ……… (theo đoạn văn, …)

+ It is stated in the passage, ……… (trong đoạn văn nêu rằng, ….)+ The passage indicates that……… (đoạn văn chỉ ra rằng…………)+ The author mentions that ……… (tác giả đề cặp rằng …………)+ Which of the following is true………? (câu nào dưới đây đúng?)

b) Phương pháp làm bài

Vì dạng bài này thường liên quan đến những từ khóa ở trong câu hỏi và bàiđọc, nên học sinh sẽ làm theo các bước sau để tìm ra câu trả lời đúng

B1: Đọc câu hỏi và tìm từ khóa, gạch chân từ khóa trong câu hỏi.

B2: Đọc lướt phần thích hợp của đoạn văn để tìm từ khóa hoặc ý được đề cập

trong câu hỏi

B3: Đọc kĩ các câu có chứa từ khóa hoặc nội dung hỏi đến.

B4: Loại bỏ những phương án sai và chọn câu trả lời đúng nhất.

c) Ví dụ minh họa

Read the following passage and choose the item (A, B, C or D) that best answer of the question.

Trang 14

Every year people in many countries learn English Some of them are youngchildren Others are teenagers Many are adults Some learn at school Others study

by themselves A few learn English just by hearing the language in films, ontelevision, in the office or among their friends But not many are lucky enough to

do that Most people must work hard to learn English

Why do all these people learn English? It's not difficult to answer this question.Many boys and girls learn English at school because it is one of their subjects.Many adults learn English because it is useful for their work Teenagers often learnEnglish for their higher studies because some of their books are in English at thecollege or university Other people learn English because they want to readnewspapers or magazines in English

Question: Acording to the passage, many adults learn English because ?

A it is difficult B they want to travel abroad

C it is useful for their work D all are correct

Đọc câu hỏi ta tập trung vào từ khóa “adults learn English” và tìm cụm từ này trong bài đọc Lướt qua đoạn văn, sẽ thấy xuất hiện 2 lần từ “adults” – một lần

ở đoạn 1 và một lần ở đoạn 3, nhưng chỉ có ở đoạn 3 mới có cả cụm từ “adults learn English” Đọc cả câu chứa cụm từ này, học sinh dễ dàng nhận ra đáp án của

câu hỏi Đó là đáp án C it is useful for their work

2.2.2 Câu hỏi về thông tin không có trong đoạn văn (Unstated detail questions)

Dạng câu hỏi này sẽ yêu cầu tìm một thông tin không được nêu ra (notstated) hoặc không được đề cập (not mentioned) hoặc không đúng (not true) trongbài đọc Trong 4 phương án đưa ra của câu hỏi này sẽ có 3 phương án được nêu ratrong bài đọc, do đó học sinh cần phải đọc lướt để tìm ra các phương án có trongbài, gạch chân hoặc đánh dấu trong bài, sau đó tổng hợp lại, còn đáp án nào khôngxuất hiện trong bài sẽ là đáp án trả lời của câu hỏi

a) Cách nhận biết

Những câu hỏi thường gặp là:

+ Which of the following is not stated ? (đâu là ý không được nêu ra….?)+ Which of the following is not mentioned ….? (đâu là ý không được đề cậpđến….?

+ All of the following are true, EXCEPT….? (Tất cả các ý đều đúng, NGOẠITRỪ…?)

+ Which of the following is not true? (Ý nào sau đây không đúng?)

b) Phương pháp làm bài

Trang 15

Để tìm ra câu trả lời đúng cho dạng câu hỏi này, học sinh có thể làm nhưsau:

B1: Tìm ra các từ khóa trong các lựa chọn của câu hỏi.

B2: Đọc lướt phần thích hợp của đoạn văn để tìm từ khóa hoặc ý liên quan.

B3: Đọc kĩ các câu có chứa từ khóa hoặc ý liên quan đến câu hỏi.

B4: Tìm ra câu trả lời chắc chắn đúng và được đề cập trong đoạn văn để loại bỏ

50 kilos He's got short brown hair and dark brown eyes.

He is interested in all kinds of sport and music His favorite group is U2, but hisfavorite singer is Bryan Adams Sports View is his favorite TV program Sky'sfavorite food is pizza He hates people who smoke all the time I like Sky becausehe's got a good sense of humor I also like him because he's a great dancer

Question Which of the following is not true?

A Stuart is fifteen years old

B Stuart's eyes are dark brown

C Stuart likes pizza and people who smoke all the time

D Stuart has a good sense of humor

Giải thích đáp án:

Để tìm được đáp án đúng cho câu hỏi này, học sinh phải dựa vào các từ khóatrong từng lựa chọn và tìm thông tin đó trong bào đọc Theo nội dung đoạn 1 giớithiệu người bạn này tên là Stuart Kenneth Young, và bạn này có nickname là Sky.Cho nên trong bài chủ yếu lấy tên là Sky, nhưng khi đặt câu hỏi tác giả lấy tên làStuart Cho nên khi hướng dẫn học sinh làm bài, giáo viên nên hướng dẫn cho họcsinh nắm được thông tin này trước khi làm bài học sinh sẽ đưa ra được đáp án phùhợp

A Đúng vì trong đoạn văm có câu “Sky is fifteen years old”

B Đúng vì dựa vào câu “He's got short brown hair and dark brown eyes”

C Không đúng vì dựa vào câu “ Sky's favorite food is pizza He hates people whosmoke all the time” (Trong câu hỏi tác giả đưa ra là động từ like – thích; nhưngtrong bài đọc xuất hiện động từ hate – ghét Hai từ này trái nghĩa nhau) Thậm chí

Trang 16

nếu học sinh không dịch nghĩa được 2 từ này nhưng vẫn đưa ra được đáp án đúng

vì động từ đưa ra ở câu hỏi khác với động từ ở bài đọc

D Đúng vì trong đoạn văn có câu “I like Sky because he's got a good sense ofhumor”

Vậy đáp án đúng cho câu này là C Stuart likes pizza and people who smoke all the time.

2.3 Câu hỏi về từ vựng (Vocabulary in context questions).

2.3.1 Câu hỏi về đại từ ám chỉ (The pronouns question).

Dạng câu hỏi này sẽ yêu cầu xác định danh từ mà một đại từ (it /they / he / she / …) ám chỉ đến Câu trả lời cho câu hỏi này thường là một danh từ được nêu

ra ở những câu trước để tìm danh từ liên quan đến đại từ được thay thế

a) Cách nhận biết

Câu hỏi về đại từ ám chỉ thường được đặt như sau:

+ The word “…” in line … (paragraph …) refers to …?

+ The pronoun “…” in line … (paragraph …) refers to …?

b) Phương pháp làm bài

Để xác định câu trả lời cho dạng câu hỏi này, học sinh có thể làm như sau:

B1: Xác định đại từ ám chỉ trong câu hỏi

B2: Tìm đại từ đó xuất hiện trong đoạn văn thường được in đậm.

B3: Tìm danh từ được nêu ra trước đại từ (đọc câu chứa đại từ đó và những câu ở

Question: What does the word “them” in line 7 refer to?

A materials B environmentalist

C renewable natural resources D non-renewable natural resources

Giải thích đáp án:

Trang 17

Trong câu hỏi đã chỉ ra đại từ ám chỉ “them” nằm dòng thứ 7 của bài đọc.Đọc câu phía trước và câu chứa từ “them” học sinh sẽ thấy được ngay đáp án đó làcụm danh từ “renewable natural resources”

Đáp án: C renewable natural resources

2.3.2 Câu hỏi về từ đồng nghĩa, trái nghĩa (The synonyms, antonyms

questions)

Dạng câu hỏi này sẽ yêu cầu học sinh tìm từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa vớimột từ được đề cập trong bài đọc Để ra câu trả lời đúng, học sinh phải biết nghĩahoặc đoán được nghĩa của từ trong bài và các từ cho sẵn

a) Cách nhận biết

Câu hỏi về từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa thường như sau:

+ The word “…” is closet in meaning to …? (Từ … gần nghĩa nhất với …?)

+ The word “…” could be best replaced by …? (Từ … thể thay thế tốt nhấtvới…?)

+ The word “…” is opposite in meaning to …? (Từ … trái nghĩa với …?)

b) Phương pháp làm bài

B1: Tìm từ khóa trong đoạn văn mà câu hỏi đề cập.

B2: Xác định từ loại của từ khóa đó.

B3: Đọc câu chứa từ khóa một cách cẩn thận, và đoán nghĩa của từ khóa (nếu chưa

Devastating floods along the coast have left many people homeless People

are asked to help by donating food, clothes, furniture, and other supplies to the

Assistance Fund Donations of bottled water are especially needed, since the floodshave disrupted the local water supply In addition, volunteers are needed to travel

to the flooded area to help distribute the donations

Question: The word “donating” is closset meaning to

A selling B buying C giving D taking

Ngày đăng: 31/05/2020, 07:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w