1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

chuyên đề một số DẠNG bài tập về NGUYÊN PHÂN GIẢM PHÂN và THỤ TINH

19 192 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 224,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“ MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP VỀ NGUYÊN PHÂN - GIẢM PHÂN VÀ THỤ TINH” thời lượng: 02 tiết Giáo viên: Nguyễn Thị Hồng Vân.. Trong quá trình giảng dạy tôi thấy học sinh khi học phần nguyên phân, g

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO VĨNH PHÚC PHÒNG GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO TAM ĐẢO

CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI.

“ MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP VỀ NGUYÊN PHÂN - GIẢM

PHÂN VÀ THỤ TINH”

(thời lượng: 02 tiết)

Giáo viên: Nguyễn Thị Hồng Vân.

Trường THCS Tam Đảo, Tam Đảo, Vĩnh Phúc.

1

Trang 2

PHẦN I

CƠ SỞ XÂY DỰNG CHUYÊN ĐỀ

I CƠ SỞ LÍ LUẬN

Trong xu thế hội nhập và phát triển của đất nước hiện nay, việc nâng cao chất lượng giáo dục (gồm chất lượng học sinh đại trà và chất lượng học sinh mũi nhọn) là một yêu cầu tất yếu Với huyện Tam Đảo-một huyện miền núi, trình độ học vấn của HS còn khá yếu, trình độ nhận thức của người dân còn nhiều hạn chế thì điều đó lại càng trở nên cần thiết, có như vậy mới có thể theo kịp xu thế phát triển của xã hội Để làm được điều đó

đòi hỏi giáo viên khi lên lớp không những phải cung cấp cho học sinh lượng kiến thức cơ

bản (trong sách giáo khoa) mà còn phải trang bị cho các em khả năng tự làm việc, tự nghiên cứu để tìm hiểu và nắm bắt tri thức Nếu trong quá trình dạy học, chúng ta chỉ sử dụng một, hai phương pháp như “thầy đọc - trò chép’’, tóm tắt nội dung sách giáo khoa thì mục tiêu trên khó có thể đạt được

Vì vậy đòi hỏi người giáo viên phải thực sự chủ động, sáng tạo trong quá trình dạy học Trong thực tế, hiện nay có rất nhiều phương pháp dạy học khác nhau, việc vận dụng phương pháp nào một mặt tùy thuộc vào kiến thức từng bài, mặt khác tùy thuộc vào khả năng, sự hiểu biết, sự linh hoạt của giáo viên khi lên lớp Trong các phương pháp dạy học đang được sử dụng hiện nay, phương pháp dạy học phát huy tính tích cực, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; thầy là người chỉ đạo, tổ chức hướng dẫn người học giúp người học tìm ra kiến thức được sử dụng nhiều và cũng đem lại hiệu quả khá tốt

Trong các môn học ở THCS, Sinh học không những là môn khó, mang tính chất trừu tượng cao vì nó nghiên cứu về các cơ thể sống, các quá trình sống và đặc biệt nó gắn liền với hoạt động thực tiễn của con người mà còn bị xem là môn học phụ (vì không thi vào THPT trừ trường chuyên) Chương trình Sinh học 9 là tổng hợp của chương trình sinh học 10, 11, 12 cũ có bỏ bớt phần tiến hoá và một số bài giảm nhẹ lượng kiến thức Trong chương trình Sinh học 9, chương NST là chương phức tạp nhất Lượng kiến thức lí thuyết

và bài tập nhiều Các dạng bài tập nhiều nhưng lại có chỉ có một tiết luyện tập trong phân phối chương trình Học chương này, học sinh gặp nhiều khó khăn khi giải bài tập Như vậy có thể thấy, với mức độ tư duy của học sinh lớp 9 chương trình sinh học nói chung và chương nhiễm sắc thể nói riêng là khá nặng, lượng kiến thức đối với các em là khá rộng Tuy nhiên để các em có thể tham gia thi học sinh giỏi và đạt kết quả tốt thì lượng kiến thức này là chưa đủ cần phải cung cấp thêm cho các em những kiền thức mới, cao hơn

Để làm được điều này đòi hỏi giáo viên dạy phải có một phương pháp dạy học thích hợp

có như vậy mới có thể giúp các em tiếp thu được lượng kiến thức lớn như vậy Chính vì vậy, việc tìm ra phương pháp nâng cao chất lượng dạy học là một vấn đề cực kì quan trọng

Xuất phát từ mục tiêu, nhiệm vụ năm học do Phòng GD-ĐT và nhà trường đề ra là tập trung nâng cao chất lượng học sinh đại trà và học sinh mũi nhọn, nâng cao số lượng giải thi học sinh giỏi cấp Huyện và cấp Tỉnh, đặc biệt là đội ngũ học sinh đạt giải cấp Tỉnh Cũng như các môn học khác, nhiệm vụ của môn Sinh học THCS bên cạnh việc dạy kiến thức cơ bản cho các em còn phải cung cấp cho các em kiến thức nâng cao giúp các

em có đủ kiến thức để tham dự các kì thi HSG do Phòng giáo dục, Sở giáo dục tổ chức

Trang 3

II CƠ SỞ THỰC TIỄN

Thực tế trong quan niệm của phụ huynh học sinh và các em học sinh, lớp 9 là lớp cuối cấp nên phải dành thời gian học cho những môn thi vào THPT Chính vì vậy, các

em chỉ chú tâm học những môn như Văn, Toán, Ngoại ngữ, Lý, Hóa…còn môn Sinh được xem như là môn phụ nên không cần dành nhiều thời gian, thậm chí không cần học Đội tuyển sinh học thường được xây dựng trên cơ sở những em học sinh không có khả năng tham gia dự thi các môn như Văn, Toán, Ngoại ngữ, Lý, Hóa…hoặc những em học sinh yêu thích môn sinh học Cho nên, thực tế chất lượng đội tuyển thấp, trình độ không đồng đều, do một số học sinh chưa thật sự chăm chỉ cộng với năng lực tư duy chưa cao

Vì vậy, để đạt được chỉ tiêu đặt ra đòi hỏi phải có một phương pháp dạy và học hiệu quả Trong quá trình giảng dạy tôi thấy học sinh khi học phần nguyên phân, giảm phân còn nhầm lẫn kiến thức giữa các kì của nguyên phân, giảm phân, dẫn đến việc giải các bài tập về phần này thường gặp phải những sai sót rất đáng tiếc Vì thế, việc đưa ra hệ thống các dạng bài tập về nguyên phân, giảm phân, thụ tinh một cách khoa học là việc làm cần thiết trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi môn Sinh học 9

Trên tinh thần đó, tôi xin mạnh dạn xây dựng và trình bày chuyên đề: “Bài tập về Nguyên phân - Giảm phân và thụ tinh” với mong muốn được sự góp ý của các bạn đồng nghiệp

III PHẠM VI VÀ MỤC ĐÍCH CỦA CHUYÊN ĐỀ

1 Phạm vi chuyên đề

Chuyên đề chỉ đề cập tới một số dạng bài tập cơ bản và nâng cao về nguyên phân, giảm phân, thụ tinh trong chương trình Sinh học THCS Cụ thể là trong chương trình Sinh học lớp 9

2 Mục đích của chuyên đề

Chuyên đề “Bài tập về Nguyên phân - Giảm phân và thụ tinh” giúp học sinh tiếp tục tìm hiểu, củng cố lý thuyết, các dạng bài tập cơ bản và nâng cao về nguyên phân, giảm phân và thụ tinh từ đó có kiến thức để giải quyết các dạng bài tập thuộc phần này

Qua chuyên đề giúp học sinh khắc sâu kiến thức lí thuyết, thực hành về nguyên phân, giảm phân và thụ tinh Các em có thể chủ động làm bài khi gặp những bài tập về nguyên phân, giảm phân và thụ tinh

3

Trang 4

PHẦN II NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ

A KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NHỚ

I Nguyên phân:

Xẩy ra ở tế bào sinh dưỡng (xôma) và tế bào sinh dục sơ khai (tế bào mầm) Trước khi bước vào nguyên phân tế bào trải qua một giai đoạn chuẩn bị gọi là kì trung gian và quá trình phân bào chính thức gồm 4 kì

* Kì trung gian: Lúc này NST duỗi xoắn cực đại, ở dạng sợi mảnh, còn gọi là sợi

nhiễm sắc và đến cuối kì trung gian xảy ra sự nhân đôi NST: mỗi NST đơn biến thành một NST kép, mỗi NST kép gồm 2 crômatit giống hệt nhau đính với nhau ở tâm động Kết thúc kì này, tế bào tiến hành nguyên phân gồm 4 kì: Kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối

* Kì đầu : - Các NST kép bắt đầu đóng xoắn và co ngắn nên có hình thái rõ rệt.

- Thoi phân bào được hình thành

- Các NST kép đính vào các sợi tơ của thoi phân bào ở tâm động

* Kì giữa: - Các NST kép đóng xoắn và co ngắn cực đại.

- NST kép xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

* Kì sau: - Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân ly về hai cực

của tế bào

* Kì cuối: - Các NST đơn dãn xoắn dài ra, ở dạng sợi mảnh dần thành nhiễm sắc

chất

=> Kết quả: Từ một tế bào có bộ NST 2n kết thúc quá trình nguyên phân tạo ra 2 tế

bào con có bộ NST 2n giống nhau và giống hệt tế bào mẹ

II Giảm phân:

- Xẩy ra ở tế bào sinh dục ở thời kì chín

- Giảm phân gồm hai lần phân bào liên tiếp nhưng NST chỉ nhân đôi có một lần ở kì trung gian trước lần phân bào I Lần phân bào II diễn ra sau một kì trung gian rất ngắn, trong thời điểm này không diễn ra sự nhân đôi NST

- Những diễn biến cơ bản của NST: Trước khi bước vào giảm phân, tế bào trải qua một

kì trung gian lúc này NST tự nhân đôi thành NST kép, mỗi NST kép gồm 2 crômatit đính với nhau ở tâm động Sau đó tế bào diễn ra quá trình giảm phân tạo giao tử

1 Giảm phân 1:

* Kì đầu:

- Các NST kép bắt đầu đóng xoắn và co ngắn, xẩy ra tiếp hợp cặp đôi của các NST kép tương đồng theo chiều dọc, chúng có thể bắt chéo nhau, sau đó lại tách dời nhau có thể dẫn tới trao đổi đoạn giữa hai cromatit khác nguồn gốc trong cặp NST tương đồng

- Thoi phân bào được hình thành

* Kì giữa:

- Các cặp NST tương đồng tập trung thành hai hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

* Kì sau:

- Các cặp NST kép tương đồng phân li độc lập với nhau về hai cực của tế bào

Trang 5

- Thoi phân bào biến mất

* Kì cuối: Các NST kép nằm gọn trong hai nhân mới được hình thành với số lượng là

bộ đơn bội (kép)

 Kết quả: Từ một tế bào có bộ NST 2n kết thúc giảm phân I tạo ra hai tế bào con

có bộ NST đơn bội (n) ở trạng thái kép Nghĩa là nguồn gốc NST giảm đi một nửa so với

tế bào mẹ

2 Giảm phân 2

Sau kì cuối 1 là kì trung gian diễn ra rất ngắn, không có sự nhân đôi NST Tiếp sau đó

là lần phân bào II diễn ra nhanh chóng hơn nhiều so với lần phân bào I, cũng gồm 4 kì tương tự như lần phân bào I

* Kì đầu:

- Các NST co ngắn lại cho thấy rõ số lượng NST kép trong bộ đơn bội

- Thoi phân bào được hình thành

* Kì giữa:

- Các NST kép tập trung và xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

- Mỗi NST kép gắn với một sợi của thoi phân bào

* Kì sau: Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân ly về hai cực của tế

bào

* Kì cuối : Các NST đơn nằm gọn trong hai nhân mới được hình thành Mỗi nhân đều

chứa bộ n NST

 Kết quả: Từ 1 tế bào mẹ 2n kết thúc giảm phân tạo ra 4 tế bào con có có bộ NST

đơn bội (n) là cơ sở để hình thành giao tử đơn bội

Lưu ý:

- Quá trình phát sinh giao tử ở động vật:

+ Các tế bào mầm nguyên phân liên tiếp nhiều lần tạo ra các tinh nguyên bào hoặc noãn nguyên bào (tế bào sinh giao tử)

+ Tinh nguyên bào phát triển thành tinh bào bậc 1 Tế bào này giảm phân, lần phân bào I tạo ra hai tinh bào bậc 2, lần phân bào II tạo ra 4 tế bào con, từ đó phát triển thành 4 tinh trùng

+ Noãn nguyên bào phát triển thành noãn bào bậc 1 Tế bào này giảm phân tạo ra 3 thể định hướng (n) có kích thước nhỏ (sau bị tiêu biến) và 1 trứng (n) có kích thước lớn Chỉ có trứng thụ tinh với tinh trùng

III Thụ tinh

Là sự kết hợp giữa trứng và tinh trùng để tạo thành hợp tử

Thực chất của sự thụ tinh là sự kết hợp giữa hai bộ nhân đơn bội (n) trong các giao tử

để tạo ra hợp tử lưỡng bội 2n

5

Trang 6

B CÁC DẠNG BÀI TẬP

I BÀI TẬP VỀ NGUYÊN PHÂN:

Dạng 1: Tính số NST, số cromatit và số tâm động trong mỗi tế bào trong từng kì của nguyên phân.

Cấu

trúc

Trung gian Đầu

(Trước)

Giữa Sau Cuối

TB chưa tách TB đã tách

Trạng thái

Số

Số tâm

Bài tập vận dụng:

Bài 1: Có năm tế bào của chuột (2n=40) đều thực hiện nguyên phân 1 lần Xác định:

a Số NST cùng trạng thái NST và số cromatit trong các tế bào ở kì giữa

b Số NST cùng trạng thái và số cromatit trong các tế bào ở kì sau

Bài giải

a) Ở kì giữa:

- Số NST cùng trạng thái trong các tế bào:

2n kép 5 = 40 NST kép 5 = 200 (NST kép)

- Số cromatit trong các tế bào:

4n 5 = 2 40 5 = 400 (cromatit)

b) Ở kì sau:

- Số NST cùng trạng thái trong các tế bào:

4n đơn 5 = 2 40 5 = 400 (NST đơn)

- Số cromatit trong các tế bào = 0

Bài 2:

Một tế bào của một loài có bộ NST 2n=46 Xác định số tâm động ở kì đầu, số cromat it ở

kì giữa và ở kì cuối

Bài giải:

a) Số tâm động ở kì đầu: 2n = 46 (tâm động)

b) Số cromatit ở kì giữa: 4n = 2 46 = 92 (cromatit)

Số cromatit ở kì cuối = 0

Bài 3: ( Đề thi HSG Yên lạc)

Tế bào của một loài động vật được kí hiệu AaBbDdXX thực hiện phân bào nguyên phân bình thường Viết kí hiệu bộ NST ở kì trước và kì sau của nguyên phân

Bài giải:

Trang 7

Ở kì NST ở trạng thái nhân đôi thành các NST kép => Kí hiệu bộ NST ở kì giữa của nguyên phân là: AAaaBBbbDDddXXXX

Ở kì sau các NST kép tác nhau ở tâm động thành các NST đơn phân li về hai cực của

tế bào => Kí hiệu bộ NST ở kì sau của nguyên phân là: AaBbDdX-AaBbDdX

Dạng 2: Xác định số lần nguyên phân và số tế bào con tạo thành sau nguyên phân.

- Sau nguyên phân từ 1 tế bào tạo thành 2 tế bào con  Số tế bào ở thế hệ sau gấp đôi

số tế bào ở thế hệ trước

- Giả sử 1 tế bào thực hiện nguyên phân:

Số lần nguyên phân Số tế bào con

x 2 x

- Từ nhiều tế bào mỗi tế bào qua một số đợt nguyên phân:

+ a1 tế bào qua x1 lần nguyên phân tạo ra a1 2x1 tế bào

+ a2 tế bào qua x2 lần nguyên phân tạo ra a2.2x2 tế bào

+ an tế bào sau xn lần nguyên phân tạo ra an.2xn tế bào

 Tổng số tế bào được tạo ra là:

Số TB = a1 2 x1 + a2.2 x2 + + an.2 xn

Bài tập vận dụng

Bài 1:

Có 3 tế bào:

- Tế bào A nguyên phân liên tiếp 3 lần

- Tế bào B nguyên phân tạo ra số tế bào con bằng phân nữa số tế bào con do tế bào A tạo ra

- Tế bào C nguyên phân tạo ra số tế bào con bằng bình phương số tế bào con của tế bào B

Xác định tổng số tế bào con được tạo ra từ 3 tế bào trên và số lần nguyên phân của tế bào B, C ?

Bài giải

a) Xác định tổng số tế bào con được tạo ra:

Số tế bào con tạo ra sau 3 lần nguyên phân của tế bào A = 23 = 8 (TB)

Số tế bào con do tế bào B nguyên phân tạo ra = 8:2 = 4 (TB)

Số tế bào con do tế bào C nguyên phân tạo ra = 42 = 16 (TB)

Vậy, tổng số tế bào con được tạo ra là: 8 + 4 + 16 = 28 (TB)

b) Xác định số lần nguyên phân của tế bào B, C

Gọi số lần nguyên phân của tế bào B, C lần lượt là x1, x2( x1, x2 nguyên, dương)

Số tế bào con tạo ra từ tế bào B là:

7

Trang 8

2x1 = 4 =22 => x1 = 2

Số tế bào con tạo ra từ tế bào C là:

2x2 = 16 = 24 => x2 = 4

Vậy số lần nguyên phân của tế bào B là 2, tế bào C là 4

Bài 2: Ba tế bào A, B, C có tổng số lần nguyên phân là 10 và đã tạo ra 36 tế bào con.

Biết số lần nguyên phân của tế bào B gấp đôi tế bào A

a.Tìm số lần nguyên phân của mỗi tế bào

b Tìm số tế bào con tạo ra từ mỗi tế bào A, B, C

Bài giải:

Gọi k1, k2, k3 lần lượt là số lần nguyên phân của mỗi tế bào A, B, C(k1, k2, k3 nguyên dương)

Theo đề bài ta có : k1 + k2 + k3 =10

k2 = 2k1

Suy ra k1 + 2k1 + k3 = 10

 k3 = 10 – 3 k1

Tổng số tế bào con tạo ra: S = 36 = 2k1 + 2k2

+ 210-3k1

Giải phương trình

k2 = 2k1 2 4 6

k3 =10 – 3 k1 7 4 1

S 134(loại) 36 74(loại)

Căn cứ vào kết quả trên thấy k1= 2 là phù hợp

Vậy: Tế bào A nguyên phân: 2 lần

Tế bào B nguyên phân: 4 lần

Tế bào C nguyên phân: 4 lần

Số tế bào con tạo ra từ TB A là : 22= 4 tế bào

TB B là: 24 = 16 tế bào

TB C là: 24 = 16 tế bào

Dạng 3: Tính số NST tương đương với nguyên liệu môi trường cung cấp và số thoi phân bào được hình thành trong quá trình nguyên phân

1 Số NST tương đương với nguyên liệu môi trường nội bào cung cấp cho quá trình

nguyên phân.

Giả sử có a tế bào (Mỗi tế bào có chứa 2n NST) nguyên phân x lần bằng nhau

=> Tạo ra a.2x tế bào con

- Số NST chứa trong a tế bào mẹ là: a.2n

- Số NST chứa trong các tế bào con là a.2x.2n

- Số NST tương đương với nguyên liệu do môi trường nội bào cung cấp là:

NSTmtcc = a.2 x 2n – a.2n = (2 x -1).a.2n

2 Số NST mới hoàn toàn do môi trường nội bào cung cấp

Trang 9

Trong số các tế bào con tạo ra có 2a tế bào chứa bộ NST mà trong đó một nửa NST có nguồn gốc từ tế bào mẹ ( Do hiện tượng nhân đôi NST) Vì vậy, số tế bào con chứa NST mới hoàn toàn được tạo từ nguyên liệu của môi trường nội bào là: a.2x - 2

Số NST trong tế bào con mà mỗi NST đều được cấu thành từ nguyên liệu do môi trường nội bào cung cấp:

NSTmht = a.2 x 2n - 2a.2n = (2 x -2)a.2n

3 Tính số thoi phân bào được hình thành trong quá trình nguyên phân

Trong quá trình nguyên phân, trong mỗi tế bào có một thoi phân bào được hình thành ở

kì dầu và tiêu biến hoàn toàn ở kì cuối

Xét quá trình nguyên phân liên tiếp từ 1 tế bào:

Lần nguyên phân TB mẹ TB con Số thoi phân

bào

Vậy tế bào nguyên phân 3 lần tạo ra 23 tế bào con Số thoi phân bào được hình thành là:

1 + 2 + 4 = 7 =23 – 1

Vậy nếu có a tế bào nguyên phân x lần bằng nhau tạo ra a.2x tế bào con thì số thoi phân bào được hình thành trong quá trình đó là:

Số thoi phân bào = (2x - 1).a

Bài tập vận dụng

Bài 1: (Lí thuyết và bài tập Sinh học 9)

Một tế bào sinh dưỡng của ngô 2n = 20 NST, nguyên phân liên tiếp 10 đợt, đòi hỏi môi trường cung cấp nguyên liệu để tạo nên các NST đơn mới tương đương với bao nhiêu NST đơn và tạo ra bao nhiêu tế bào mới?

Bài giải

- Số NST môi trường cung cấp :

2n.(210 – 1) = 20.( 210 – 1) = 20460

- Số tế bào con được tạo ra:

210 = 1024 (Tế bào)

Bài 2: ( Phương pháp giải bài tập Sinh học)

9

Trang 10

Nuôi cấy trong ống nghiệm 50 tế bào xoma của một loài Khi các tế bào này trải qua một số đợt nguyên phân liên tiếp bằng nhau thì tạo ra được tất cả là 6400 tế bào con

a Tìm số đợt nguyên phân của mỗi tế bào trên

b Nếu trong lần nguyên phân cuối cùng người ta đếm được trong tất cả tế bào có

499200 crômatít thì bộ NST lưỡng bội của loài là bao nhiêu?

c Quá trình nguyên phân nói trên đã được cung cấp nguyên liệu tương đương bao nhiêu NST đơn? Trong tất cả các tế bào con thu được có bao nhiêu NST mà mỗi NST đó đều cấu thành hoàn toàn bằng nguyên liệu mới?

Bài giải:

a Gọi số đợt nguyên phân là x (x: nguyên dương)

Tổng số tế bào con thu được 50 2x

Ta có: 50 2x = 6400

2x = 128 2x = 27  x = 7

Vậy số đợt nguyên phân của loài đó là: 7

b Bộ NST lưỡng bội của loài:

Số tế bào tham gia lần nguyên phân cuối cùng là số tế bào được hình thành từ lần nguyên phân thứ 6: 50.26 = 3200

- Số crômatit rong mỗi tế bào: 499200 : 3200 = 156

- Khi tiến hành nguyên phân mỗi tế bào tự nhân đôi thành 2 crômatit => Số NST kép trong mỗi tế bào bằng số bộ NST lưỡng bội của loài: 2n = 156 : 2 = 78

c Số NST tương đương với nguyên liệu do môi trường cung cấp là:

NST mtcc = 2n 50 (27 - 1) = 495300

- Số NST cấu thành hoàn toàn từ nguyên liệu môi trường:

NSTmtht = 2n.50(27 -2) = 491400

Bài 3: (Phương pháp giải bài tập sinh học)

Có 10 tế bào sinh dưỡng của cùng một loài nguyên phân một số đợt bằng nhau và đã hình thành tổng số 630 thoi vô sắc trong quá trình đó Vào kì giữa của đợt nguyên phân cuối cùng người ta đếm được trong toàn bộ các tế bào có 49920 crômatit

1 Xác định số lần nguyên phân và bộ NST lưỡng bội của loài

2 Tính số NST đơn môi trường cung cấp cho quá trình nguyên phân nói trên?

Bài giải

1 Số lần nguyên phân

Gọi số lần nguyên phân của các tế bào là x (x nguyên dương)

Tổng số thoi vô sắc được hình thành là:

10.(2x – 1) = 630

=> 2x = 64 => 2x = 26 => x = 6

* Xác định bộ NST lưỡng bội 2n của loài:

Số NST ở kì giữa của đợt nguyên phân cuối cùng là: 49920 : 2 = 24960 (NST)

Số tế bào tham gia vào đợt nguyên phân cuối cùng là số tế bào sinh ra từ lần nguyên phân thứ 5: Ta có 10 25 = 320 (Tế bào)

Số NST trong các tế bào là: 2n.320 = 24960 => 2n = 78

2 Số NST đơn môi trường cung cấp cho quá trình nguyên phân:

10.2n(2x -1) = 10.78.(26 - 1) = 49140

Ngày đăng: 31/05/2020, 07:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w