Thứ nhất, làm cho học sinh nhận thức được tầm quan trọng của việc sử dụng đúng trọng âm Tiếng Anh, từ đó giúp các em có ý thức về trọng âm trong việc rèn luyện kỹ năng giao tiếp của mình. Thứ hai, giúp học sinh nói Tiếng Anh một cách chính xác, đảm bảo chuẩn kiến thức môn học, qua đó giúp học sinh giải quyết được phần câu hỏi về kiến thức trọng âm trong các bài kiểm tra và bài thi THPTQG Thứ ba, chuyên đề này có thể giúp giáo viên dạy ngoại ngữ có thêm một vài gợi ý nhỏ trong việc rèn luyện kỹ năng nói cho học sinh.
Trang 1CHUYÊN ĐỀ ÔN THI THPTQG MÔN TIẾNG ANH
TRỌNG ÂM TIẾNG ANH:
PHƯƠNG PHÁP DẠY VÀ THỦ THUẬT LÀM BÀI TẬP
Trang 2PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
I Lý do chọn chuyên đề
Từ phổ điểm thi THPT quốc gia những năm gần đây do Bộ GD-ĐT công
bố cho thấy, điểm thi môn tiếng Anh là môn có kết quả thi thấp nhất so với các môn còn lại Cụ thể kết quả thi năm 2019, khoảng 70% dưới trung bình và có đến 395 điểm liệt Vậy nên công tác dạy tiếng Anh nói chung và ôn thi THPTQG nói riêng đang gặp rất nhiều áp lực và liên tục yêu cầu đổi mới
Từ thực tế giảng dạy Tiếng Anh ôn thi THPTQG trong nhiều năm, chúng chúng tôi nhận thấy rằng bên cạnh tập trung bồi dưỡng nâng cao cho đối tượng học sinh mũi nhọn thi đại học ban D hoặc A1, thì cần chú trọng phụ đạo đối tượng học sinh đại trà Với đối tượng học sinh đại trà, giáo viên cần tập trung giảng dạy và hướng dẫn các em những mảng kiến thức cơ bản nhất và dễ làm nhất để lấy điểm hoặc chống liệt Câu hỏi phần trọng âm là một trong những phần này
Mặc dù được học trong chương trình tiếng Anh lớp 10, nhiều học sinh vẫn chưa chú trọng tới phần kiến thức trọng âm Trong các bài kiểm tra và đề thi THPTQG luôn có phần câu hỏi về trọng âm, nhiều học sinh vẫn không nắm được cách làm dạng bài tập này Qua tìm hiểu kết quả các bài kiểm tra của học sinh, cụ thể chúng chúng tôi nhận thấy học sinh thường không làm đúng các câu hỏi thuộc phần kiến thức này Ngoài ra chúng tôi cũng nhận thấy hầu hết học sinh khi nói Tiếng Anh đều không chú ý đến trọng âm của các từ mà chỉ nói một cách đều đều, điều này làm giảm đi hiệu quả của việc sử dụng Tiếng Anh
II Mục đích chuyên đề
- Thứ nhất, làm cho học sinh nhận thức được tầm quan trọng của việc sử dụng đúng trọng âm Tiếng Anh, từ đó giúp các em có ý thức về trọng âm trong việc rèn luyện kỹ năng giao tiếp của mình
- Thứ hai, giúp học sinh nói Tiếng Anh một cách chính xác, đảm bảo chuẩn kiến thức môn học, qua đó giúp học sinh giải quyết được phần câu hỏi về kiến thức trọng âm trong các bài kiểm tra và bài thi THPTQG
- Thứ ba, chuyên đề này có thể giúp giáo viên dạy ngoại ngữ có thêm một vài gợi ý nhỏ trong việc rèn luyện kỹ năng nói cho học sinh
Trang 3PHẦN II NỘI DUNG
I NỘI DUNG LÝ LUẬN:
1 Khái niệm trọng âm tiếng Anh:
Trọng âm từ là lực phát âm được nhấn vào một âm tiết nhất định trong một từ Khi ta đọc đến âm tiết này thì lực phát âm sẽ mạnh hơn khi phát âm các
âm tiết khác.
Theo Peter Roach trong “ English phonetics and phonology”, trọng âm của một từ là âm được phát âm nổi bật hơn so với các âm còn lại Âm có trọng âm có ít nhất bốn đặc điểm khác biệt sau:
- Có âm lượng ( loudness) lớn hơn các âm còn lại,
- Có trường độ( length ) dài hơn các âm còn lại,
- Có cao độ ( pitch ) cao hơn các âm còn lại,
- Nguyên âm của âm có trọng âm có đặc điểm ( quality ) khác với đặc điểm của các nguyên âm còn lại trong cùng một từ
Thông thường bốn yếu tố trên thường xuất hiện cùng nhau trong một âm
có trọng âm Tuy nhiên, đôi khi chỉ một hoặc hai yếu tố cũng làm nên trọng
âm của một từ Các yếu tố trên có tầm quan trọng không giống nhau, trong
đó cao độ và trường độ là hai yếu tố quan trọng nhất, giúp người nghe dễ dàng nhận ra trọng âm của một từ Âm có trọng âm được đọc nhấn hơn các
âm khác khoảng nửa âm và đọc gần như âm kéo dài
2 Tầm quan trọng của trọng âm:
Các âm tiết không được nhấn sẽ yếu hơn, hoặc ta chỉ nghe lướt qua Người bản ngữ họ thường lắng nghe theo các âm được nhấn Cho nên nếu chúng
ta dùng Trọng Âm ( tức là nhấn âm khi nói ) trong lúc mình nói chuyện thì khả năng hiểu (comprehension) và kĩ năng phát âm (pronunciation) sẽ được cải thiện rất nhiều
Trọng Âm được xem được là một “chìa khóa ma thuật” để hiểu được tiếng Anh đàm thoại Người bản ngữ sử dụng Trọng Âm một cách rất tự nhiên đến nỗi họ không hề biết là họ đang sử dụng Trọng Âm Người học tiếng Anh khi nói chuyện với người bản ngữ mà không sử dụng Trọng Âm sẽ gặp phải những khó khăn như sau:
- Không thể hiểu nổi người bản ngữ kia đang nói gì, đặc biệt là những ai nói nhanh
- Người bản ngữ không hiểu những người học tiếng Anh kia đang nói gì cả
Trang 4Ngoài ra, với học sinh trung học phổ thông, việc thành thạo trong phát âm đúng trọng âm còn giúp các em làm đúng các câu hỏi về kiến thức trọng âm trong các bài kiểm tra, bài thi học kì, thi THPTQG
3 Phương pháp tối ưu để nắm được trọng âm:
Giống như mọi kiến thức ngôn ngữ, trọng âm cũng có những quy tắc riêng của nó Người học có thể tìm mua những cuốn sách viết về trọng âm và học theo các quy tắc trong đó Với các quy tắc cố định, người học chỉ cần học thuộc lòng và làm thật nhiều bài tập Tuy nhiên các quy tắc đều có ngoại
lệ Người học cần chú ý hơn tới các ngoại lệ này
Ngoài ra, người học có thể học trọng âm bằng nhiều cách khác nhau như: học trong quá trình giao tiếp, học khi lắng nghe giáo viên giảng bài, học khi nghe các chương trình phát bằng Tiếng Anh, hoặc bằng cách tra từ điển Và chỉ có luyện tập và luyện tập thường xuyên mới giúp cho mọi người học thành công trên con đường chinh phục ngôn ngữ
II THỰC TRẠNG:
Qua thực tế giảng dạy, chúng chúng tôi nhận thấy hầu hết giáo viên không có thời gian hoặc không chú ý hướng dẫn cho học sinh về trọng âm Giáo viên khi chữa lỗi cho học sinh chỉ chú ý đến cách dùng từ, lỗi ngữ pháp hoặc lỗi phát âm sai chứ không chữa lỗi về nhấn trọng âm Hầu hết học sinh không có ý thức về nhấn trọng âm khi phát âm Tiếng Anh Cụ thể nhiều học sinh lớp 12 khi được hỏi về định nghĩa và phương pháp xác định trọng âm đều không trả lời được Đặc biệt là có một số giáo viên chưa nhận thức được tầm quan trọng của việc phát âm đúng trọng âm Tiếng Anh trong giao tiếp nên chưa chú trọng đến việc rèn luyện để nói cho đúng trọng âm
III NHỮNG PHƯƠNG PHÁP ĐÃ THỰC HIỆN:
1 Trong các tiết học Tiếng Anh trên lớp :
a Phương pháp 1:
Khi dạy từ mới chúng tôi luôn chú trọng đến trọng âm của các từ bằng cách sử dụng dấu nhấn trọng âm cho các từ mới đó và yêu cầu học sinh phải ghi cả phần đó vào vở Khi cho học sinh đọc từ, chúng tôi cũng chú ý sửa cho học sinh nếu thấy các em đọc chưa đúng trọng âm bằng cách phát âm lại chính xác từ bị các em đọc sai và yêu cầu các em đọc lại cho đúng
b Phương pháp 2:
Khi sử dụng Tiếng Anh, chúng tôi luôn chú ý nói đúng trọng âm và ngữ điệu để hướng và tạo cho học sinh thói quen nghe một cách chính xác Để làm được điều này, chúng tôi luôn phải tự rèn luyện kĩ năng nói của mình sao
Trang 5cho thật chuẩn bằng nhiều cách như: nghe và luyện theo băng, sử dụng từ điển để tra những từ mình chưa chắc chắn, nghe các chương trình phát bằng Tiếng Anh trên truyền hình hoặc radio,…
c Phương pháp 3:
Do thời gian dành cho phần stress trong phần Pronuciation chỉ từ 10 dến
15 phút nên chỉ đủ thời gian cho học sinh nghe băng và lặp lại cách phát âm của các từ Giáo viên không có thời gian để giải thích cho học sinh một số quy tắc chung liên quan đến trọng âm Vì vậy học sinh chỉ nắm được trọng
âm của những từ có trong sách giáo khoa Do dó trước mỗi tiết dạy, chúng tôi đều yêu cầu học sinh xem trước phần “stress” ở nhà, chia lớp thành các nhóm gồm 6 học sinh và yêu cầu các nhóm tìm thêm các từ có cách thức nhấn trọng
âm tương tự, viết dưới dạng câu hỏi trắc nghiệm về trọng âm vào bảng phụ trước Mỗi nhóm chuẩn bị 3 câu hỏi
Ở lớp, chúng tôi tiến hành dạy phần trọng âm như sau:
- Trước tiên chúng tôi cho học sinh nghe băng 1 lần để nhận biết trọng âm của các từ sau đó yêu cầu học sinh nhắc lại theo băng 2 lần
- Chúng tôi kiểm tra lại vị trí trọng âm của các từ xem học sinh đã nắm dược chưa
- Cho học sinh nghe phần và gọi một số học sinh đọc lại
- Cuối cùng chúng tôi tổ chức cho các nhóm trao đổi bảng phụ với nhau, làm bài tập trên các bảng phụ đó
Bài tập sưu tầm theo từng bài trong chương trình tiếng Anh 12 như sau:
Unit 1 Exercise 1: Choose the word whose stress pattern is different from that of the others.
1 A perseverance B generosity C achievement D admiration
2 A respectable B talented C acceptable D distinguished
3 A diagnose B amputate C stimulate D interpret
4 A philosophy B hardship C paralysis D misfortune
Exercise 2: Choose the word whose stress pattern is different from that of the others.
1 A community B creativity C dedication D reputation
2 A patriotism B memoirs C judgement D nationality
3 A amazing B paralytic C anonymous D prosthetic
Trang 64 A foster B adopt C compete D abandon
Unit 2 Exercise 1: Choose the word whose stress pattern is different from that of the others.
1 A urbanisation B populationC revolution D transformation
2 A economic B agricultural C sustainable D unemployed
3 A illustrate B propose C centralise D summarise
4 A fluctuate B decrease C facilitate D ensure
Exercise 2: Choose the word whose stress pattern is different from that of the others.
1 A downmarket B multicultural C conservative D progressive
2 A infrastructure B inhabitant C sanitation D phonetician
3 A habitual B dramatic C obvious D efficient
4 A kidnapping B mindset C prospect D resource
Unit 3 Exercise 1Choose the word whose stress pattern is different from that of the
others
1 A hazardous B nutritional C renewable D organic
2 A assessment B pollutant C replacement D purification
3 A sanitation B lubricant C sewage D climate
4 A vinegar B clutter C origin D erosion
Exercise 2: Choose the word whose stress pattern is different from that of the others
1 A appliance B emission C hydrogen D default
2 A atmosphere B damage C vehicle D alternative
3 A immediate B absorbent C potential D respiratory
4 A remain B connect C dispose D damage
Unit 4 Choose the word whose stress pattern is different from that of the others.
1 A interview B preparation C economics D education
2 A involve B control C tonight D purpose
3 A hurricane B photograph C recommend D separate
4 A development B contentment C monumentD improvement
Unit 5 Exercise 1: Choose the word whose stress pattern is different from that of the others.
1 A maintain B achieve C assimilate D concentrate
2 A diversity B lifestyle C custom D leaflet
Trang 73 A globalization B multicultural C documentary D intellectual
4 A curious B willing C cultural D diverse
Exercise 2: Choose the word whose stress pattern is different from that of the others.
1 A authentic B intelligent C impossible D comfortable
2 A positive B social C various D individual
3 A community B society C potential D medium
4 A alternative B dominant C messaging D instant
Unit 6 Exercise 1: Choose the word whose stress pattern is different from that of the others
1 A predator B extinct C endangered D evolve
2 A donate B campaign C awareness D balance
3 A dinosaur B botanical C extinguish D conserve
4 A interfere B vulnerable C habitat D lizard
Exercise 2: Choose the word whose stress pattern is different from that of the others.
4 A exploitation B contamination C urbanization D deforestation
Unit 7 Exercise 2: Choose the word whose stress pattern is different from that of the others.
1 A fiction B licence C feature D scenario
3 A consequence B implant C exterminate D malfunction
4 A automatically B biological C intervene D repetitive
Exercise 2: Choose the word whose stress pattern is different from that of the others
1 A exterminate B enjoyable C competitor D navigation
2 A autonomous B institution C application D destination
3 A primitive B missiles C military D technique
4 A resurrect B reunite C offensive D artificial
Unit 8 Exercise 2: Choose the word whose stress pattern is different from that of the
Trang 8l A relevant B experience C recruit D probation
2 A confirm B performance C curriculum D motivated
3 A access B flexible C specialize D administrator
4.А information B impressive C initial D employer
Exercise 2: Choose the word whose stress pattern is different from that of the others.
1 A resume B candidate C interviewee D concentrate
2 A position B prepare C contain D motivated
3 A challenging B.demonstrate C provide D candidate
4 A prioritise B approachable C application D advertisement
Unit 9 Exercise 1: Choose the word whose stress pattern is different from that of the others.
1 A determined B reliable C promoted D qualified
2 A supportive B obedient C decisive D tedious
3 A overcome B advice C secure D career
4 A requirement B applicant C experienceD financial
Exercise 2: Choose the word whose stress pattern is different from that of the others.
1 A effective B rewarding C stressful D encouraging
2 A temporary B necessary C tedious D secure
3 A experience B assignment C facilities D journalism
4 A management B encouragement C programmer D volunteer
Unit 10 Exercise 1: Choose the word whose stress pattern is different from the others.
1. A flexibility B professional C opportunity D academic
2. A personal B institute C voluntary D enthusiasm
3. A lifelong B pursuit C desire D explore
4. A convenience B determination C technology D improvement
Exercise 2: Choose the word whose stress pattern is different from the others.
1 A capability B technology C opportunity D flexibility
2 A concentrate B facilitate C determine D acknowledge
3 A initiative B potential C employable D critical
4 A hospitality B motivation C overwhelming D voluntary
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
1 A behave B relax C enter D allow
Trang 92 A disaster B origin C charity D agency
Đề THPTQG 2018 – mã 403
1 A sympathy B poverty C equipment D character
2 A intend B install C follow D decide
Đề THPTQG 2018 – mã 401
1 A holiday B summary C festival D selection
2 A delete B study C survive D reward
Đề THPTQG 2019– mã 421
1 A consist B carry C remove D protect
2 A solution B principal C passenger D continent
Đề THPTQG 2019– mã 401
1 A connect B travel C return D deny
2 A article B energy C exercise D addition
Đề THPTQG 2019– mã 420
Phân tích dạng câu hỏi của các đề THPTQG có thể thấy: những năm gần đây phần trọng âm tập trung vào các từ có 2 và 3 âm tiết, không thấy các trường hợp đặc biết Đây là một trong những định hướng để giáo viên giảng dạy các quy tắc trọng tâm
2 Trong buổi học chuyên đề Tiếng Anh:
Do các tiết học trên lớp thời gian hạn chế, nên để giúp học sinh dễ dàng ghi nhớ và khắc sâu hơn kiến thức về trọng âm Tiếng Anh, trong tiết học chuyên đề chúng tôi dành 2 tiết để dạy và hướng dẫn các em phương pháp xác định trọng âm và thực hành Các hoạt động trong các tiết học này được tổ chức như sau:
a Chuẩn bị:
- Chúng tôi chia lớp thành 3 nhóm, phân công mỗi nhóm chuẩn bị một phần kiến thức liên quan đến trọng âm và bài tập kèm theo Nội dung kiến thức cần chuẩn bị bao gồm:
+ Stress in two-syllable words
+ Stress in three-syllable words
+ Stress in more than three-syllable words
- Học sinh cần chuẩn bị các nội thông qua việc tìm hiểu sách, mạng
- Chúng tôi chuẩn bị một số quy tắc đơn giản, dễ nhớ về phần trọng âm để phát cho học sinh vào cuối buổi
Trang 10- Ngoài ra, chỳng tụi chuẩn bị một số mún quà nhỏ để làm phần thưởng cho học sinh, hoặc thưởng điểm cho cả nhúm
b Thực hiện:
Buổi học được chia làm hai phần: lý thuyết, bài tập và thực hiện trong vũng
90 phỳt
- Phần lý thuyết: Chỳng tụi gọi đại diện cỏc nhúm lờn trỡnh bày phần kiến
thức đó chuẩn bị, cỏc nhúm khỏc lắng nghe và đặt cõu hỏi cho nhúm vừa trỡnh bày xong Sau khi mỗi nhúm hoàn thành phần của mỡnh, chỳng tụi sửa lỗi nếu cú và túm tắt lại
- Phần bài tập: Lần lượt cỏc nhúm chiếu phần bài tập của nhúm mỡnh lờn
để cỏc nhúm khỏc làm Nhúm nào cú đỏp ỏn nhanh và chớnh xỏc nhất sẽ được thưởng điểm
Kết thỳc buổi học, chỳng tụi phỏt cho học sinh handout bảng quy tắc đơn giản và dễ nhớ về trọng õm để học sinh về nhà đọc thờm
Nội dung của handout nằm trong nội dung tiếp theo của chuyờn đề
3 Quy tắc chung để xỏc định trọng õm:
Những năm học trước chỳng tụi thường nờu quy tắc bằng cỏch liệt kờ như sau:
1 Hâu hết các danh từ & tính từ có 2 âm tiết thì trọng âm rơi ở âm tiết đâu
( ‘happy/ ‘teacher/ ‘handsome )
2.Hâu hết các động từ có 2 âm tiết thì trọng âm rơi ở âm tiết cuối
(be’gin/ a’rrive/ be’come/ re’turn )
3.Hâu hết các từ kết thúc là: -ial; -ian; -iar; -ient; -ic; -ier; -ion; -ious thì trọng âm rơi ở âm tiêt trớc âm tiêt có chứa các chữ cái trên
(‘social/ mu’sician/ fa’miliar/ demo’cratic/ ‘soldier/ ‘nation/ vic’torious/
scien’tific / in’vention/ de’cision / po’ssession/ a’ttraction )
4.Hâu hết các từ kết thúc là: -acy; -ate; -ity; -ical; -ent; -enc;
-ous; -tude; -PHY;-TY;-CY;-GY;-AL thì trọng âm rơi ở âm tiêt thứ3 tính từ cuối lên
(de’mocratic/‘educate/uni’versity/po’litical/‘government/
mag’nificence/‘numerous/‘magnitude/ge’ography/bi’ology/ a’bility/ eco’nomical )
5. Hâu hết các từ kết thúc là:-OO;-AIN;-EE;-REE;-EER;-ESE;-ETTE;-ESQUE
thì trọng âm rơi ở âm tiết cuối:
(sham’poo/ enter’tain/ emlo’yee/ a’gree/ Vietna’mese/ ciga’rette/ pictu’resque )
6.Hâu hết các danh từ ghép thì trọng âm rơi ở phân đầu ; động từ ghép và tính từ ghép