1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

đề kiểm tra hệ số 2 tự luận

3 1,1K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Kiểm Tra Hệ Số 2 Tự Luận
Trường học Trường THPT Phan Đăng Lưu
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2010-2011
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường THPT PHAN ĐĂNG LƯUTổ HÓA BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I Khối : 11.. Viết phương trình hóa học minh họa.. Câu 2: 2 điểm Viết phương trình phản ứng dạng phân tử và ion rút gọn của các

Trang 1

Trường THPT PHAN ĐĂNG LƯU

Tổ HÓA

BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I Khối : 11 Năm học 2010 – 2011 Thời gian làm bài : 45 phút

Ngày kiểm tra :

ĐỀ KIỂM TRA HÓA 11 A- PHẦN CHUNG: Các lớp 11A, 11B, 11CB và 11D cùng làm các câu 1, 2, 3, 4 sau đây: Câu 1: ( 1 điểm)

Có hiện tượng gì xảy ra khi cho khí amoniac lấy dư tác dụng với khí clo Viết phương trình

hóa học minh họa

Câu 2: ( 2 điểm)

Viết phương trình phản ứng dạng phân tử và ion rút gọn của các phản ứng trong dung dịch theo sơ đồ sau :

1 Pb(NO3)2 + ? → PbCl2↓ + ? 2 NaOH + ? → NH3 ↑ + ? + ?

3 HCl + ? → MgCl2 + ? + ? 4 Ba(OH)2 + H2SO4 → ? + ?

Câu 3: ( 2 điểm)

Trộn 300ml dung dịch HNO3 0,3M với 200ml dung dịch NaOH 1,5M Tính pH của dung dịch thu được

Câu 4: ( 2 điểm)

Nhận biết các dung dịch sau đây bằng phương pháp hóa học : (NH4)2SO4, NaNO3, NH4NO3,

Na2CO3

B- PHẦN RIÊNG:

CÁC LỚP 11D và 11CB LÀM CÂU 5 SAU ĐÂY:

Câu 5: ( 3 điểm)

Cho lượng dư khí ammoniac đi từ từ qua ống sứ chứa 3,2 g CuO nung nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn A và một hỗn hợp khí Chất rắn A phản ứng vừa đủ với 20,0 ml dung dịch HCl 1,00M

1 Viết phương trình hóa học của các phản ứng

2 Tính thể tích nitơ ( đktc) được tạo thành sau phản ứng

Cho: Cu = 64 ; O = 16

CÁC LỚP 11A và 11B LÀM CÂU 6 SAU ĐÂY:

Câu 6: ( 3 điểm)

Cho 2,24 lít khí NH3 (đktc) đi qua ống đựng 32g CuO nung nóng thu được chất rắn A và khí B

1 Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra và tính thể tích khí B ( đktc)

2 Ngâm chất rắn A trong dung dịch HCl 2M dư Tính thể tích dung dịch axit đã tham gia phản ứng

Coi hiệu suất phản ứng là 100%

Cho : Cu = 64; O= 16

Học sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố

HẾT

Trang 2

Trường THPT PHAN ĐĂNG LƯU

TỔ HÓA

Hướng dẫn chấm đề kiểm tra giữa học kỳ 1 ( 2010-2011)

HÓA 11

Câu 1:

(1 điểm)

Có khói trắng bốc lên, đó là những hạt NH4Cl nhỏ li ti được tạo ra do phản ứng : 2NH3 + 3Cl2 → N2 + 6HCl

Sau đó NH3 + HCl → NH4Cl Hoặc : 8NH3 + 3Cl2 → N2 + 6NH4Cl

0,5 điểm 0,5 điểm

Câu 2:

(2 điểm)

1 Pb(NO3)2 + 2NaCl → PbCl2 ↓ + 2NaNO3

Pb2+ + 2 Cl– → PbCl2 ↓

2 NaOH + NH4Cl → NH3 ↑ + NaCl + H2O

OH– + NH4+ → NH3 ↑ + H2O

3 2HCl + MgCO3 → MgCl2 + CO2↑ + H2O 2H+ + MgCO3 → Mg2+ + CO2 ↑ + H2O

4 Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4 ↓ + 2H2O

Ba2+ + 2 OH– + 2H+ + SO42– → BaSO4↓ + 2H2O

0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm

Câu 3:

( 2 điểm)

số mol H+ = 0,09 mol ; số mol OH– = 0,3 mol

Số mol H+ < số mol OH– → OH– dư

H+ + OH– → H2O 0,09 → 0,09

Số mol OH– dư = 0,3 – 0,09 = 0,21 mol [OH–] = 0,21 : 0,5 = 0,42M

→ pOH ≈ 0,4 → pH = 13,6

0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm

0,25 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm

Câu 4:

(2 điểm)

Cho dung dịch Ba(OH)2 vào các mẫu thử :

• Có kết tủa trắng, biết dung dịch Na2CO3 Na2CO3 + Ba(OH)2 → BaCO3 ↓ + 2NaOH

• Có khí mùi khai là NH4NO3 2NH4NO3 + Ba(OH)2 → Ba(NO3)2 + 2NH3 ↑ + 2H2O

• Vừa có khí mùi khai, vừa có kết tủa trắng, biết dung dịch (NH4)2SO4 (NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 ↓ + 2NH3 ↑ + 2H2O

• Dung dịch không phản ứng là NaNO3

0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,5 điểm

Câu 5:

(3 điểm)

1 Phương trình hóa học: 2NH3 + 3CuO → N2 + 3Cu + 3H2O (1) Chất rắn A thu được phản ứng được với dd HCl, vậy A có Cu và CuO còn

dư Chỉ có CuO phản ứng với HCl : CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O (2)

2 số mol HCl phản ứng với CuO: 0,02 x 1 = 0,02 mol

Từ (2) : sốmol CuO dư = ½ số mol HCl = 0,01 mol

Số mol CuO tham gia (1) : 3,2/80 – 0,01 = 0,03 mol

Từ (1) : sốmol N2 = 1/3 số mol CuO = 0,03 : 3 = 0,01 mol Thể tích nitơ tạo thành : 0,01 x 22,4 = 0,224 lít

0,5 điểm

0,5 điểm 0,25 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,25 điểm

Câu 6:

( 3 điểm)

1 phương trình hóa học : 2NH3 + 3 CuO → 3Cu + N2 + 3H2O Ban đầu 0,1 0,4

Phản ứng 0,1 → 0,15 0,15 0,05 Sau phản ứng 0,0 0,15 0,15 0,05

Số mol NH3 = 2,24 : 22,4 = 0,1 mol

Số mol CuO = 32 : 80 = 0,4 mol

0,5 điểm

0,5 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm

Trang 3

Khí NH3 hết , khí B là nitơ Thể tích khí B = 0,05 22,4 = 1,12 lít

2 Chỉ có CuO phản ứng với dung dịch HCl : 2HCl + CuO → CuCl2 + H2O 0,5 ← 0,25

Số mol CuO còn lại : 0,4 – 0,15 = 0,25 mol Thể tích dung dịch HCl 2M là : 0,5 : 2 = 0,25 lít

0,25 điểm 0,5 điểm

0,5 điểm 0,25 điểm

Chú ý: Học sinh có thể trả lời theo cách khác, nếu cách trình bày hợp lý và kết quả đúng thì vẫn chấm trọn số điểm

Nếu phản ứng thiếu cân bằng dẫn đến kết quả sai thì không chấm, chỉ cho điểm phản ứng.

Nếu phản ứng thiếu cân bằng nhưng kết quả đúng thì chấm ½ điểm số so với đáp án

Ngày đăng: 30/09/2013, 03:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w