1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

kiểm tra hệ số 2, hóa 10, tự luận

3 520 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 64,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viết phương trình hóa học.. 2- Nhận biết 3 lọ mất nhãn chứa các muối NaF, NaBr và Na2SO3 bằng phương pháp hóa học.. 2- Dẫn khí H2S vào dung dịch hỗn hợp KMnO4 và H2SO4, nhận thấy màu tím

Trang 1

TRƯỜNG THPT PHAN ĐĂNG LƯU KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II

(10-11)

TỔ HÓA KHỐI 10 MÔN HÓA

Thời gian làm bài: 45 phút

A PHẦN CHUNG : Các lớp 10A, 10CB và 10D cùng làm các câu 1, 2, sau đây: Câu 1: ( 2 điểm) Viết phương trình hóa học ( ghi rõ điều kiện , nếu có )

1- Điều chế oxi từ KMnO4

2- S + F2 → .

3- Chứng tỏ SO2 có tính khử và tính oxi hóa

Câu 2: ( 3 điểm)

1- Có một hỗn hợp chất rắn gồm bột lưu huỳnh và bột sắt Nêu phương pháp hóa

học tách riêng lưu huỳnh ra khỏi hỗn hợp Viết phương trình hóa học.

2- Nhận biết 3 lọ mất nhãn chứa các muối NaF, NaBr và Na2SO3 bằng phương pháp hóa học.

B PHẦN RIÊNG:

Các lớp 10A, CB làm câu 3 và 4 :

Câu 3: ( 2 điểm)

1- Viết phương trình phản ứng chứng tỏ H2O2 có tính oxi hóa và tính khử

2- Dẫn khí H2S vào dung dịch hỗn hợp KMnO4 và H2SO4, nhận thấy màu tím dung dịch chuyển sang không màu và có vẫn đục màu vàng.

a- Viết phương trình hóa học biểu diễn phản ứng.

b- Giải thích hiện tượng quan sát được.

Câu 4: (3 điểm)

Cho 25,2 gam muối natrisunfit vào dung dịch axit clohidric lấy dư Khí bay ra được hấp thụ hoàn toàn bởi 250ml dung dịch NaOH 1M.

1- Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.

2- Tính khối lượng muối tạo thành sau phản ứng.

Cho : Na = 23 ; S = 32 ; O = 16 ; H = 1

Các lớp 10D làm câu 5 và 6 :

Câu 5: (2 điểm)

1- Viết phương trình hóa học ( ghi rõ điều kiện)

a- Ag + O3 →

b- FeS2 + O2 →

2- Khí lưu huỳnh dioxit là một trong những khí chủ yếu gây mưa axit Mưa axit

phá hủy những công trình xây dựng bằng đá , thép Tính chất nào của SO2 đã phá hủy công trình này? Hãy dẫn ra phản ứng hóa học để chứng minh.

Câu 6: (3 điểm)

Có 2 muối natri hidrosunfit ( NaHSO3) và sắt sunfua ( FeS) Cho 2 muối này tác dụng với HCl dư, thu được 2 chất khí Cho 2 khí vừa thu được tác dụng với nhau tạo thành 9,6 gam chất rắn Tính khối lượng natri hidrosunfit và sắt sunfua đã lấy để phản ứng Biết 2 khí tác dụng với nhau vừa đủ Cho : Fe = 56 ; Na = 23 ; S = 32 ; O = 16 ;

H = 1.

Trang 2

Trường THPT Phan Đăng Lưu

Tổ HÓA

HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II – HÓA 10 – NĂM HỌC 2010-2011

Câu 1:

2 điểm

Viết phương trình phản ứng:

1- 2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2 ↑

2- S + 3F2 → SF6

3- SO2 là chất khử :

SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4

SO2 là chất oxi hóa ;

SO2 + 2Mg → 2MgO

0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ

Câu 2:

3 điểm

1- Tách riêng lưu huỳnh :

Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp trong dung dịch axit clohidric dư

Fe tan hết, lọc dung dịch tách được lưu huỳnh

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

2- Nhận biết NaF, NaBr và Na2SO3

• Dùng dd H2SO4 loãng nhận biết được Na2SO3 ( sủi bọt khí)

Na2SO3 + H2SO4 → Na2SO4 + SO2↑ + H2O

• Dùng dd AgNO3 : nhận biết NaBr ( ↓ vàng nhạt) NaBr + AgNO3 → AgBr↓ + NaNO3

• Mẫu không hiện tượng là NaF

0,5 đ 0,5 đ

0,25 đ 0,5 đ 0,25 đ 0,5 đ 0,5 đ

Câu 3:

2 điểm

1- Tính chất của H2O2

• Tính oxi hóa: H2O2 + 2KI → I2 + 2KOH

• Tính khử: H2O2 + Ag2O → 2Ag + H2O + O2

2- phương trình phản ứng

a- phương trình hóa học:

5H2S + 2KMnO4 + 3H2SO4 → 2MnSO4 + K2SO4 + 5S↓ + 8H2O b- Giải thích: dd KMnO4 bị mất màu do nó bị khử rồi chuyển thành MnSO4 không màu Màu vàng vẫn đục là màu của S không tan trong nước

0,5 đ 0,5 đ

0,5 đ 0,5 đ

Câu 4:

3 điểm

1- Phương trình hóa học

Na2SO3 + 2HCl → 2NaCl + SO2 + H2O 0,2 → 0,2

SO2 + NaOH → NaHSO3

a a ← a

SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O

b 2b ← b

2- Khối lượng muối tạo thành

Số mol Na2SO3 = 25,2 : 126 = 0,2 mol

Số mol NaOH = 0,25 1 = 0,25 mol

Tỉ lệ : 00,,252 1,25

2

=

=

SO

NaOH

n n

Sau phản ứng thu 2 muối : NaHSO3 ( a mol) và Na2SO3 ( b mol)

0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ

t o

t o

Trang 3

Phương trình : a + 2b = 0,25

a + b = 0,2

Giải ra : a = 0,15 → khối lượng NaHSO3 = 0,05 104 =15,6 gam

b = 0,05 → khối lượng Na2SO3 = 0,15 126 = 6,3 gam

0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ

Câu 5:

2 điểm

1- Viết phương trình hóa học:

• 2Ag + O3 → Ag2O + O2

• 4 FeS2 + 11 O2 → Fe2O3 + 8SO2

2- Giải thích hiện tượng mưa axit

• SO2 do các nhà máy thải vào khí quyển, nhờ xúc tác là oxit kim loại có trong khói bụi của nhà máy, SO2 bị oxi của không khí oxi hóa thành SO3:

2SO2 + O2 → 2SO3

SO3 tác dụng với nước mưa tạo ra H2SO4 H2SO4 tan trong nước mưa tạo mưa axit

0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ

Câu 6:

3 điểm

Các phương trình hóa học :

NaHSO3 + HCl → NaCl + SO2↑ + H2O

0,1 ← 0,1

FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S↑

0,2 ← 0,2

SO2 + 2H2S → 3S↓ + 2H2O

0,1 0,2 ← 0,3

Chất rắn là S có số mol = 9,6 : 32 = 0,3 mol

Khối lượng FeS = 88 0,2 = 17,6 gam

Khối lượng NaHSO3 = 104 0,1 = 10,4 gam

0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ

0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ

t o

Ngày đăng: 09/05/2015, 10:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w