1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tiết 5 hóa 8

3 207 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nguyên Tử
Người hướng dẫn Cô Căn Sa - THCS Lao Bảo
Trường học Thcs Lao Bảo
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 25,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cấu tạo nguyên tử.- Đặc điểm của từng loại hạt cấu tạo nên nguyên tử.. Kiến thức: - HS Biết được nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ trung hoà về điện và từ đó tạo ra mọi chất.. Nguyên tử gồ

Trang 1

Ngày soạn : 5.9.2010

Những KT cũ có liên quan Những KT mới cần hình thành cho HS

- Chất, vật thể

- Khả năng quan sát thế giới vật chất - Cấu tạo nguyên tử.- Đặc điểm của từng loại hạt cấu tạo nên nguyên tử

I.Mục tiêu :

1 Kiến thức:

- HS Biết được nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ trung hoà về điện và từ đó tạo ra mọi chất Nguyên tử gồm hật nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi electron mang điện tích âm

-Electron kí hiệu là e, có điện tích âm nhỏ nhất, ghi bằng dấu (- )

- HS Biết được hạt nhân tạo bởi Proton và Nơtron , kí hiệu Proton: P có điện tích ghi bằng dấu (+) còn kí hiệu nơtron : n không mang điện Những nguyên tử cùng loại có cùng Proton trong hại nhân Khối lượng của hạt nhân được coi là khối lượng của nguyên tử

- HS biết đựơc trong nguyên tử số electron bằng số Proton e luôn luôn chuyển động

và sắp xếp thành từng lớp , nhờ e mà nguyên tử liên kết được với nhau

2 Kỹ năng: -Rèn luyện khả năng tư duy về cấu tạo vật chất

3.Thái độ: -Giáo dục thế giới quan khoa học về cấu tạo chất

II Phương pháp : Hoạt động nhóm , Đàm thoại

III Chuẩn bị :

GV: vẻ sẳn hình minh họa theo SGK

IV Tiến trình lên lớp :

1 ổn định tổ chức : (1’)

2 Kiểm tra bài cũ : ( Không )

.Đặt vấn đề : các em đã biết mọi vật thể tự nhiên hay nhân tạo đều được tạo ra từ chất

này hay chất khác

Thế còn các chất được tạo ra từ đâu ? câu hỏi đó đã được đặt ra cách đây mấy nghìn năm Ngày nay khoa học đã có câu trả lời rõ ràng Trong bài học này các em sẻ biêt được điều đó

2 Phát triển bài :

Hoạt động 1 : (14’) Nguyên tử là gì ?

GV: đặt vấn đề để hs nhớ lại :

Các vật thể đựơc tạo ra từ đâu ?

GV: Vậy các chất được tạo ra từ đâu ?

GVcho HS nghiên cứu SGK để trả lời

-HS : nhớ lại các kiến thức đã học trong bài chất

1 Nguyên tử là gì ?

- HS trả lời : GV: Vậy nguyên tử là gì ? -HS: Các chất được tạo ra từ nguyên tử

Trang 2

GV: Giới thiệu

Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương

và vỏ tạo bởi một hay nhiều electron mang điện

tích âm

GV:Thông báo đặc điểm của hạt electron

GV: Chúng ta sẽ xét xem hạt nhân và lớp vỏ được

cấu tạo như thế nào ?

Nguyên tử gồm :

- Một hạt nhân mang điện tích dương

- Vỏ tạo bởi một hay nhiều electron ( mang điện tích âm ) Electron :

- kí hiệu là e

- Điện tích – 1

- Khối lượng vô cùng nhỏ ( 9,1095.10- 28g)

Hoạt động 2: ( 10’) Hạt nhân nguyên tử

GV: Giới thiệu

Hạt nhân nguyên tử được tạo bởi 2 loại hạt là hạt

proton và Nơtron

GV thông báo từng loại hạt

GV:giới thiệu nguyên tử cùng loại

Em có nhận xét gì về số proton và electron trong

nguyên tử ?

- Em hãy so sánh khói lượng của một hạt

electron và khối lượng của một hạt nơtron ?

GV vì vậy khối lượng của hạt nhân được coi là

khối lương của nguyên tử

HS: Nghe và ghi đầu bài

* Hạt nhân nguyên tử tạo bởi Proton và nơtron

a Hạt proton :

- Kí hiệu : p

- Điện tích : +1

- Khối lượng : 1,6726.10-24g

b Hạt nơtron : -Kí hiệu n

- Điện tích không mang điện

- Khối lượng 1,6748.10-24g

*Các nguyên tử có cùng số Proton trong hạt nhân được gọi

là các nguyên tử cùng loại HS: Vì nguyên tử luôn luôn trung hòa về điện nên :

HS: Electron có khối lượng rất nhỏ bé coi như không đáng

kể vì vậy :

Hoạt động 3: (15’) 3.Lớp electron

GV: treo tranh cấu tạo nguyên tử cho HS Quan

sát

-Trên tranh vẽ em thấy ở hạt nhân Na và ôxi có

bao nhiêu prôton? Có bao nhiêu electron , các

electron được sắp xếp như thế nào ?

GV: lưu ý cho HS lớp e ngoài cùng có vai trò

quan trọng trong liên kết hóa học

GV: Thông báo

GV: Vẽ hình cấu tạo nguyên tử Ca cho hs hiểu

2

- HS: nghiên cứu hình vẽ và trả lời : + ôxi : hạt nhân có 8 prôton

vỏ có 8 electron và xếp vào hai lớp , lớp trong 2e , lớp ngoài 6e

+ Na: hạt nhân 11prôton , vỏ có 11e, 3lớp lớp trong 2e, lớp giữa 8e, lớp ngoài 1e

 Trong nguyên tử e chuyển động rất nhanh quanh hạt nhân

và sắp xếp thành từng lớp , mổi lớp có số e nhất định

+ Electron có vai trò quan trọng trong sự liên kết với nhau tạo ra chất mới

- HS: Đọc phần đọc thêm trong SGK

số p = số e

mNguyên tử

mhạt nhân

8

8

2

20 +

Trang 3

GV: Phân tích để tạo ra chất này hay chất khác ,

các nguyên tử phải liên kết với nhau Nhờ đâu

mà các nguyên tử lỉên kết được với nhau Chính

là nhờ có electron , cụ thể là electron lớp ngoài

cùng

GV Yêu cầu HS đọc phần trong sgk

4 Củng cố : (5’) GV: đưa bảng phụ cho hs điền bài tập 1SGK.

Bài tập : 4.3 SBT cho biết một số sơ đồ nguyên tử sau :

.Hãy chỉ ra số protôn trong hạt nhân , số electron trong nguyên tử , số lớp electron và

số electron lớp ngoài cùng của mổi nguyên tử

- GV Cho các nhóm đánh giá bài làm của nhau

- GV tổng hợp và đánh giá bài làm tốt

- Làm bài tập 3,4,5 trang 15, 16 SGK

- HS đọc trước và chuẩn bị bài nguyên tố hóa học

14+

19 +

7+

Ngày đăng: 30/09/2013, 02:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

GV: Vẽ hình cấu tạo nguyên tử Ca cho hs hiểu         2 - tiết 5 hóa 8
h ình cấu tạo nguyên tử Ca cho hs hiểu 2 (Trang 2)
4. Củng cố : (5’). GV: đưa bảng phụ cho hs điền bài tập 1SGK. - tiết 5 hóa 8
4. Củng cố : (5’). GV: đưa bảng phụ cho hs điền bài tập 1SGK (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w