II-Thành ngữ: là loại cụm từ cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh Nghĩa của thành ngữ có thể bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen của các từ tạo nên nó nhưng thường thông qua một số phé
Trang 1TỔNG KẾT
VỀ TỪ VƯNG
Trang 21 Từ đơn: Từ chỉ gồm một tiếng
2 Từ phức: từ gồm hai hoặc nhiều tiếng
3 Từ ghép: là những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa
4 Từ láy: là những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng
I-TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC
Trang 32.Xác định từ ghép và từ láy
a.Từ ghép: ngặt nghèo, giam giữ, bó buộc , tươi tốt,
bọt bèo, cỏ cây, đưa đón, nhường nhịn, rơi
rụng , mong muốn
b Từ láy: nho nhỏ, gật gù, lạnh lùng, xa xôi, lấp
lánh
3 Xác định từ láy “ tăng nghĩa” và từ láy “ giảm
nghĩa”
a Tăng nghĩa: nhấp nhô, sạch sành sanh,sát sàn
sạc
b Gỉam nghĩa: trăng trắng, đèm đẹp, nho nhỏ, lành
lạnh, xôm xốp
Trang 4II-Thành ngữ: là loại cụm từ cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn
chỉnh
Nghĩa của thành ngữ có thể bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen của
các từ tạo nên nó nhưng thường thông qua một số phép chuyển nghĩa như ẩn dụ, so sánh…
Ví dụ: mẹ tròn con vuông, ăn cháo đá bát, chuột sa hũ gạo , mèo mả
gà đồng, lên voi xuống chó…
2 Xác định thành ngữ, tục ngữ
a.
a Thành ngữ: Thành ngữ:
+ Đánh trống bỏ dùi: làm việc không đến nơi đến chốn, thiếu trách nhiệm
+ Được voi đòi tiên: lòng tham vô độ, có cái này lại đòi hỏi cái khác + Nước mắt cá sấu: hành động giả dối đươc che đậy một cách tinh
vi, rất dễ đánh lừa những người nhẹ dạ cả tin
b Tục ngữ:
+ Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng: hoàn cảnh sống, môi trường xã hội có ảnh hưởng quan trọng đến việc hình thành và phát triển
nhân cách của con người
+ Chó treo mèo đậy: muốn tự bảo vệ mình có hiệu quả
+ Chó treo mèo đậy: muốn tự bảo vệ mình có hiệu quả thì phải tuỳ
co ứng biến, tuỳ từng đối tượng mà có cách hành xử tương ứng
Trang 53 a Hai thành ngữ có yếu tố chỉ động vật :
+ Chó cắn áo rách: Đã khốn khổ lại còn gặp thên tai hoạ
+Mèo mù vớ cá rán: Một sự may mắn tình cờ do hoàn cảnh đem lại
b Hai thành ngữ có yếu tố chỉ thực vật
+ Bãi bể nương dâu: Theo thời gian, cuộc đời có những đổi thay ghê gớm khiến cho con người phải giật mình suy nghĩ + Dây cà ra dây muống: dài dòng, rườm rà
4 Sử dụng thành ngữ trong văn chương
Thân em vừa tráng lại vừa tròn Bảy nổi ba chìm với nước non ( Hồ Xuân
Hương )
Ra tuồng mèo mã gà đồng
Ra tuồng lúng túng chẳng xong bề nào ( Nguyễn
Du)
Trang 6III- Nghĩa của từ:
Là nội dung( sự vật, tớnh chất, hoạt động, quan hệ) mà từ biểu thị
VD
- Sự vật: Bàn, cây, thuyền, biển
- Hoạt động: Đi, chạy,đánh
- Tính chất: Tốt, xấu, rách
- Quan hệ: Và, với, cùng, của
Trang 72 Bài tập
*.Chọn cách hiểu đúng
a Hợp lí: Có thể bổ sung các nét nghĩa “ng ời phụ nữ có con do mình sinh ra hoặc con nuôi, nói trong quan hệ với con”
* Chon cách giải thích đúng
b Là đúng vì dùng từ “rộng l ợng” định nghã cho từ “độ l ợng” (giải thích bằng từ đồng nghĩa)
a Không hợp lí vì dùng ngữ danh từ để định nghĩa cho tính từ
Trang 8IV-Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển
nghĩa của từ:1 Lí thuyết
*.Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa.
VD:
- Từ một nghĩa: Xe đạp, máy nổ, bộ nẹt
- Từ nhiều nghĩa: Chân, mũi, xuân
* Chuyển nghĩa là hiện t ợng thay đổi nghĩa của từ tạo ra những từ nhiều nghĩa.
- Trong từ nhiều nghĩa có:
+ Nghĩa gốc: là nghĩa xuất hiện từ đầu làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác.
+ Nghĩa chuyển: Là nghĩa đ ợc hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc.
- Thông th ờng, trong câu, từ chỉ có một nghĩa nhất định Tuy nhiên trong một số tr ờng hợp từ có thể đ ợc hiểu đồng thời theo cả hai
nghĩa gốc lẫn chuyển
Trang 9VD Mùa xuân là tết trồng cây
Làm cho đất n ớc càng ngày càng xuân
Xuân 1: Nghĩa gốc: Chỉ mùa xuân, mừa đầu trong 4 mùa của một năm
Xuân 2: Nghĩa chuyển: Chỉ sự t ơi đẹp của đất n ớc
2 Bài tập: Nhận xét câu
Nỗi mình thêm tức nỗi nhà
Thềm hoa một b ớc lệ hoa mấy hàng
Truyện Kiều – Nguyễn Du
- Từ “hoa” đ ợc dùng theo nghĩa chuyển
Trang 10V-Từ đồng õm: :
Lí thuyết: Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nh ng nghĩa khác xa
nhau, không liên quan gì với nhau.
VD.
- Đ ờng (để ăn: đ ờng kính, đ ờng phèn )
- Đ ờng (để đi: đ ờng làng,đ ờng liên thôn )
* Phân biệt
- Hiện t ợng nhiều nghĩa: Một từ có chứa nhiều nét nghĩa khác nhau ( một hình thức ngữ
âm có nhiều nghĩa)
VD Từ “chín”
+ Chỉ đồ đ ợc nấu chín
+ Chỉ sự vật phát triển đến mức giai đoạn cuối có thể thu hoạch, sử dụng đ ợc: Chuối chín, lúa chín
+ Chỉ sự vật đã đ ợc sử lí qua nhiệt nh một công đoạnkĩ thuật bắt buộc: Vá chín
+ Chỉ tài năng hoặc suy nghĩ đã phát triển đến mức cao: Suy nghĩ đã chín, tài năng đã chín
- Hiện t ợng đồng âm: Hai hoặc nhiều từ có nghĩa rất khác nhau( hai hoặc nhiều hình thức ngữ âm có nghĩa khác nhau)
VD: (con ngựa) lồng lên – Lồng (vỏ chăn) – lông (để nhốt gà) - đèn (lồng).
- (Hòn) đá - đá (bóng) - đá (lửa)
Trang 112.B i t pài tập ập
2.B i t pài tập ập
a Có hiện t ợng từ nhiều nghĩa vì nghĩa của từ ‘lá” trong lá phổi có thể coi là kết quả chuyển nghĩa của từ “lá” trong “lá xa cành”
b.Có hiện t ợng đồng âm vì 2 từ “đ ờng” có vỏ âm thanh giống nhau nh ng ý nghĩa hoàn toàn khác nhau
Trang 121 Lí thuyết: Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhúm từ đồng nghĩa khác nhau
VD
- Máy bay-tàu bay-phi cơ
- Cọp – hổ - hùm
- Quả - trái
VI-Từ đồng nghĩa
2 Bài tập: Chọn cách hiểu đúng
d Đúng vì chúng có thể không thay thế cho nhau trong nhiều tr ờng hợp
Trang 13- Chết – hi sinh – bỏ mạng – mất xác
- Mau – chóng – nhanh
- Mồm – miệng
3 Nhận xét về từ “xuân”
a Từ “xuân” chỉ một mùa trong bốn mùa trong năm, một năm lại t ơng ứng với một tuổi, nh vậy lấy một mùa
để chỉ bốn mùa là phép hoán dụ (lấy bộ phận chỉ toàn thể); bốn mùa chỉ một tuổi là phép so sánh ngang bằng
b Dùng từ “xuân” có hai tác dụng
- Tránh lặp từ “tuổi tác”
- Có hàm ý chỉ sự “t ơi đệp, trẻ trung” khiến lời văn vừa hóm hỉnh vừa toát lên tinh thần lạc quan, yêu đời
Trang 14Từ trái nghĩa là từ có nghĩa trái ng ợc nhau
- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau.
- Từ trái nghĩa đ ợc sử dụng trong thể đối, tạo các hình t ợng t ơng phản Gây ấn t ợng mạnh làm cho lời nói thêm sinh động.
VD
+ Một từ trái nghĩa với một từ: Đen – trắng, rắn – nát, cứng – mềm
+ Một từ nhiều nghĩa có thể trái nghĩa với nhiều từ:
(áo) lành >< (áo) rách (Lành – rách)
(bát) lành >< (bát) mẻ (lành – Mẻ)
(thức ăn) lành >< (thức ăn) độc (lành - độc)
(tính) lành >< (tính)ác (lành - ác)
VII-Từ trái nghĩa
Trang 152 Bài tập
a Tìm cặp từ trái nghĩa
Xấu - đẹp, xa – gần, rộng – hẹp
Trang 16VIII-Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
1 Khái niệm:
(Nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn (khái quát hơn) hoặc hẹp hơn (ít khái quát hơn) nghĩa của từ ngữ khác:
- Một từ ngữ đ ợc coi là có nghĩa rộng khi phạm vi của từ ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác
- Một từ ngữ đ ợc coi là có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó đ ợc bao hàm trong phạm vi nghĩa của một
từ ngữ khác
- Một từ ngữ có nghĩa rộng đối với những từ ngữ này,
đồng thời có thể có nghĩa hẹp đối với một từ ngữ khác
Trang 17+ Từ động vật bao hàm các từ: thú, chim ,cá
+ Từ thú lại bao hàm các từ: voi, hổ h ơi, nai
+ Từ thú bao hàm các từ: voi, hổ nh ng chính nó lại
đ ợc bao hàm trong từ động vật đây chính là mối
quan hệ ngữ nghĩa mang tính cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
Trang 182 Bài tập:
(xét về cấu đặc điểm cấu tạo)
Từ đơn Từ phức
Từ ghép Từ láy
Từ láy âm Từ láy vần
Trang 191 Lí thuyết
Tr ờng từ vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét
chung về nghĩa
VD
Tr ờng từ vựng về Tay
- Các bộ phận của tay: Bàn tay, cổ tay, ngón tay, đốt tay
- Hình dáng của tay: to, nhỏ, dày ,mỏng
- Hoạt động của tay: Nắm ,giữ, cầm
2 Bài tập
- Tr ờng từ vựng: Hai từ “tắm” và “bể” cùng nằm trong một tr ờng từ vựng là “n ớc” nói chung
- Tác dụng: Tác giả dùng 2 từ “tắm” và “bể” khiến cho câu văn
có hình ảnh sinh động và có giá trị biểu thị mạnh mẽ hơn về nội dung
IX-Tr ờng từ vựng