1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đề cương môn biến đổi khí hậu

29 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 64,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thời tiết là trạng thái tức thời của khí quyển ở một địa điểm cụ thể, được đặc trưng bởi các đại lượng đo được như nhiệt độ, độ ẩm, gió, lượng mưa hoặc các hiện tượng quan trắc được, như sương mù, dông, mưa, nắng.

Trang 1

Câu 1 Phân biệt khái niệm thời tiết, khí hậu, dao động khí hậu và biến đổi khí hậu Cho ví dụ

-Thời tiết và khí hậu

Thời tiết là trạng thái tức thời của khí quyển ở một địa điểm cụ thể, được đặc trưng

bởi các đại lượng đo được như nhiệt độ, độ ẩm, gió, lượng mưa…hoặc các hiệntượng quan trắc được, như sương mù, dông, mưa, nắng

Khí hậu là sự tổng hợp của thời tiết, được đặc trưng bởi các giá trị trung bình

thống kê và các cực trị đo được hoặc quan trắc được của các yếu tố và hiện tượngthời tiết trong một khoảng thời gian đủ dài, thường là hàng chục năm

Như vậy, trong khi thời tiết chỉ trạng thái vật lý tức thời của khí quyển ở một nơi

nào đó thì khí hậu là khái niệm dùng để mô tả khái quát mọi khả năng có thể xảy racủa thời tiết trong một khoảng thời gian đủ dài của nơi đó Khí quyển được đặctrưng bởi những giao động ngẫu nhiên diễn ra khá nhanh theo thời gian và khônggian, do đó thời tiết biến đổi 1 cách liên tục Còn khí hậu được xem là trạng tháithời tiết trung bình, được tổng hợp thành nó thông qua 1 vài giới hạn có thể biếnđổi được và từ những thông tin về sự xuất hiện các sự kiện cực trị

VD: hiện tượng ENSO với các pha El Nino (pha nóng) và La Nina (pha lạnh) Các

pha này có thể xuất hiện luân phiên nhưng không nhất thiết kế tiếp nhau Chu kỳxuất hiện các hiện tượng này khoảng từ 2 đến 8 năm với những hậu quả thời tiết,khí hậu có thể trái ngược nhau

-Dao động khí hậu và biến đổi khí hậu

Dao động khí hậu là sự biến đổi thăng giáng của các biến khí hậu như nhiệt độ và

lượng mưa) xug quanh trạng thái trung bình nhiều năm (thường là vài chục năm),nghĩa là lớn hơn hoặc nhỏ hơn giá trị trung bình của nhiều năm

BĐKH là sự biến đổi trạng thái của hệ thống khí hậu, có thể được nhận biết qua sự

biến đổi về trung bình và sự biến động của các thuộc tính của nó, được duy trìtrong thời gian đủ dài, điển hình là hàng thập kỷ hoặc hơn

Trang 2

Có sự khác biệt nhất định giữa hai khái niệm biến đổi khí hậu và dao động khí hậu

hay biến động khí hậu BĐKH có nguồn gốc từ sự mất cân bằng năng lượng của hệthống dẫn đến việc hệ thống phải tự điều chỉnh để lập lại trạng thái cân bằng mới.Thời gian cần thiết cho quá trình thiết lập trạng thái cân bằng này thường là hàngchục năm Hơn nữa khái niệm bđkh gắn liền với khái niệm xu thế biến đổi, nghĩa

là sự bđ cần phải duy trì theo 1 hướng nào đó Trong khi đó giao động là sự bđthăng giáng của khí hậu xung quanh trạng thái trung bình Những bđ này thườngngược pha nhau, xảy ra có tính lặp đi lặp lại trong những khoảng tgian nào đó,nghĩa là dao động khí hậu thường gắn liền với khái niệm chu kỳ

Câu 2: Trình bày định nghĩa và các thành phần của hệ thống khí hậu.

Định nghĩa hệ thống khí hậu

Hệ thống khí hậu là một hệ thống rất phức tạp bao gồm 5 thành phần chính là khí quyển, thủy quyển, băng quyển, bề mặt đất và sinh quyển, và sự tương tác giữa chúng Mặc dù chúng khác nhau về cấu trúc, thành phần cấu tạo, các thuộc tính hóa lý và thuộc tính khác, chúng được liên kết với nhau thông qua các dòng khối lượng, dòng năng lượng và động lượng, tạo nên một thể thống nhất rộng lớn và nótiến hóa theo thời gian dưới tác động của nhân tố bên trong và bên ngoài

Các thành phần của hệ thống khí hậu

- Khí quyển: Là thành phần quan trọng nhất của hệ thống khí hậu và có khối

lượng( 5,14x1018kg) nhỏ hơn so với khối lượng đại dương (1,39x1021kg) và khối lượng trái đất thuần (5,98x1024 kg) khoảng dưới 1% khối lượng khí quyển là các chât squan trọng vơi sự hấp thụ phát xạ năng lượng bức xạ ( hơi nc, CO2, O3, CH4, ) lớp khí quyển tầng thấp là quan trọng nhất đối với khí hậu

- Thủy quyển và đại dương thế giới:Hầu hết nước trên bề mặt trái đất chứa

trong các đại dương và các tầng băng Tất cả đại dương hầu như liên thông với nhau gọi là đại dương thế giới , nó là một thành phần cơ bản của khí hậu Và nó đóng vai trò quan trọng trong vc vận chg năng lượng từ xích đạo về các vùng cực Đại dương đóng vai trò điều hòa môi trường bè mặt trái đất

Trang 3

- Băng quyển: Gồm các khối băng và tuyết lớn trên bề mặt trái đất Đối với

khí hậu diện tích bề mặt phr của băng là quan trọng vì nó phản xạ bức xạ mặt trời rất hiệu quả Băng biển có thể tạo thành lớp cách ly tốt, làm nhiệt độ không khí khác xa nhiệt độ nước biển phía dưới băng

- Sinh quyển: Bao gồm hệ động vật, thực vật trên mặt đất và đại dương Là

thành phần quan trọng của hệ thống khí hậu sinh quyển tham gia vào quá trình trao đổi vật chất với khí quyển và đại dương, ảnh hưởng đến cân bằng CO2 trong qtr quang hợp và hô hấp Sinh quyển biên sđổi cùng với khí hậu trái đất

- Bề mặt đất: Khí hậu bề mặt đất rất quan trọng với con người trên mặt đât

snhieetj đọ, độ ảm quyết định đến đời sống thực vật tự nhiên và tiềm năng nong nghiệp lớp phủ thực vật, lớp phủ tuyết, điều kiện đất đai có ảnh hưởng đến khí hậuđịa phương và cũng ảnh hưởng đến khí hậu toàn cầu và ngược lại

Câu 3: Trình bày và phân tích mối tương tác giữa thành phần khí quyển và đại dương của hệ thống khí hậu ?

Các thành phần khí quyển và đại dương luôn có sự tương tác với nhau, gắnkết với nhau một cách chặt chẽ thong qua các dòng trao đổi năng lượng, nước, khốikhông gian và thời gian

Có thể lấy một ví dụ về sự tương tác giữa khí quyển và đại dương Nước từcác đại dương bốc hơi đi vào khí quyển mang theo một lượng nhiệt của đại dương.Hơi nước trong khí quyển có thể ngưng kết tạo thành mây và có thể cho giáng thủytrên bề mặt đất, tạo nên dòng chảy; lượng nhiệt tỏa ra do quá trình ngưng kết lànguồn năng lượng cung cấp cho các hệ thống thời tiết Mặt khác, giáng thủy trênđại dương cũng ảnh hưởng đến độ muối của đại dương, góp phần làm biến đổihoàn lưu nhiệt muối Khí quyển và đại dương cũng trao đổi vật chất, như đioxit cácbon, duy trì sự cân bằng của hệ thống bằng cách hòa tan chúng và nhấn chìmxuống dưới sâu ơ những vùng nước lạnh các cực và giải phóng vào khí quyển ởnhững vùng nước trồi gần xích đạo

Câu 4 Trình bày và phân tích mối tương tác giữa thành phần khí quyển, sinh quyển và bề mặt đất của hệ thống khí hậu?

- Khí quyển: Khí quyển là thành phần quan trọng nhất của hệ thống khí hậu Khí

quyển có khối lượng khoảng 5,14 ´1018 kg, nhỏ hơn so với khối lượng của đạidương (1,39 ´1021 kg) và khối lượng của Trái đất thuần (5,98 ´1024 kg) Thànhphần cấu tạo của không khí khô chủ yếu là Nitơ (N2, chiếm 78,1%), Ôxy (O2,chiếm 20,9%) và Acgon (Ar, chiếm 0,93%) Khoảng dưới 1% khối lượng khíquyển là các chất khí có vai trò quan trọng đối với sự hấp thụ và phát xạ nănglượng bức xạ Những khí này bao gồm hơi nước (khoảng 3,3 ´10-3tổng khối lượngkhí quyển), điôxit cacbon (CO2 – khoảng 5,3´10-7), ôzôn (O3 – khoảng 6,42 ´10-7) và các chất khí khác như mêtan (CH4), oxit nitơ (N2O), v.v Khoảng 99% khối

Trang 4

lượng khí quyển nằm trong lớp vài chục km tính từ bề mặt, nên quan trọng nhất đốivới khí hậu là lớp khí quyển tầng thấp

- Sinh quyển: Sinh quyển bao gồm các hệ động vật, thực vật trên mặt đất và

trong các đại d¬ương Sinh quyển là một thành phần quan trọng của hệ thống khíhậu Thực vật làm thay đổi độ gồ ghề, albedo, sự bốc thoát hơi, dòng chảy mặt vàkhả năng chứa của đất Sinh quyển cũng tham gia vào các quá trình trao đổi vậtchất với khí quyển và đại dương, ảnh hư-ởng đến cân bằng CO2 trong khí quyển

và đại dư¬ơng thông qua quá trình quang hợp và hô hấp Sinh quyển biến đổi cùngvới sự biến đổi của khí hậu Trái đất, và thông qua những dấu hiệu hoá thạch trongquá khứ ta có thể nhận biết đ¬ược những thông tin về khí hậu của Trái đất

- Bề mặt đăt: Mặc dù bề mặt đất đóng vai trò nhỏ hơn trong hệ thống khí hậu

so với khí quyển hoặc đại dương, khí hậu trên bề mặt đất cực kỳ quan trọng đối vớiloài người Trên bề mặt đất, nhiệt độ và độ ẩm đất là những yếu tố quyết định cơbản đối với đời sống thực vật tự nhiên và tiềm năng nông nghiệp Lớp phủ thựcvật, lớp phủ tuyết và điều kiện đất đai có ảnh hưởng đến khí hậu địa phương và do

đó cũng ảnh hưởng đến khí hậu toàn cầu và ngược lại Bề mặt đất chỉ chiếmkhoảng 30% diện tích bề mặt Trái đất Sự phân bố của các lục địa và đại dươngtrên Trái đất đóng vai trò quan trọng đối với khí hậu toàn cầu Hiện nay khoảng70% diện tích bề mặt đất của Trái đất nằm ở bắc bán cầu và sự bất đối xứng nàygây nên những khác biệt đáng kể giữa khí hậu Bắc và Nam bán cầu Địa hình bềmặt đất, vị trí địa lí, hướng, độ cao và qui mô của các dãy núi cũng là những nhân

tố cơ bản quyết định khí hậu trên các vùng đất liền

- Mối tương tác: khí quyển là thành phần cực kỳ linh động và không ổn

định, trong khi đó sinh quyển và bề mặt đất lại hoàn toàn khác hẳn Mặc dù vậy,giữa các thành phần này luôn có mối tương tác với nhau, gắn kết với nhau mộtcách chặt chẽ thông qua các dòng trao đổi năng lượng, nước, khối lượng,dộnglượng, tạo thành một hệ thống cực kỳ phức tạp Mối quan hệ tương tác giữa thànhphần của hệ thống khí hậu xảy ra trên mọi quy mô khồn gian và thời gian Giữa khíquyển, sinh quyển và bề mặt đất cũng xảy ra quá trình trao đổi nước, năng lượng

và vật chất thông qua sự thoát hơi nước, quang hợp của thực vật, sự hô hấp củađộng thực vật nói chung Sự biến đổi sử dụng đất có thể làm thay đổi albedo bềmặt qua đó ảnh hưởng đến các thành phần cân bằng năng lượng Nhiệt độ khíquyển và đại dương tăng lên có thể làm tan chảy băng, băng tan sẽ bổ sung mộtlượng nước vào đại dương góp phần làm dâng mực nước biển Diện tích lớp phủbăng bị giảm đi sẽ làm giảm albedo bề mặt và do đó làm tăng lượng bức xạ mặttrời hấp thụ được Nói chung không thể mô tả đầy đủ các quá trình trao đổi, tươngtác giữa các thành phần của hệ thống khí hậu Trên đây chỉ là một vài ví dụ có thểnhìn nhận được một cách tương đối rõ ràng Trong thực tế còn nhiều quá trình xảy

ra phức tạp hơn mà sự hiểu biết của con người hiện nay chưa tiếp cận được

Trang 5

Câu 5: Trình bày các các biểu hiện chính của biến đổi khí hậu toàn cầu hiện đại

Biến đổi của nhiệt độ

Một số biều hiện của BĐKH hiện đại được nhận biết rõ rệt qua nhiệt độ Băng

hà bắt đầu rút đi ỏ nhiều nơi

ở Đông Âu, nhiệt độ trung bình năm thời kỳ 1881-1915 tăng lên khoảng vài phần mười độ so với thời kỳ 1846-1880 Các tháng màu đông đặc biệt nóng lên

Ở Tây Âu, nhiệt độ trung bình mùa đông mười năm trước năm 1920 đã tăng lên2,5 độ c so với cuối thể kỷ 19, còn nhiệt độ trung bình năm tăng 0,5 độ c Ở đâycũng bắt đầu xuất hiện những mùa đông ôn hòa Ở Bắc Băng dương quá trình nóng lên còn rõ rệt hơn ở miền ôn đới Từ năm 1910 -1940 nhiệt độ trung bình

ở băng đảo Greenland tăng lên 3 độ c

Sự phát triển mạnh mẽ của các thiết bị và mạng lưới thám sát gần đây đã cho phép đưa ra những kết quả phân tích với độ tin cậy cao về sự biến đổi của nhiệt độ

Nhiệt độ trung bình toàn cầu đang tăng.

Tốc độ ấm lên trên đất liền lớn hơn trên đại dương.

a Biến đổi của lượng mưa

Không giống nư xu thế ấm lên khá đồng nhất của nhiệt độ, lượng mưa lại có sự tăng giảm khá khác nhautheo khu vực và giữa các thời đoạn khác nhau trên từng khu vực

Ở Bắc Mỹ, lượng mưa tăng lên ở nhiều nơi, nhất là phái Bắc Canada nhưng lại giảm đi ở Tây Nam nước Mỹ

ở Nam Mỹ mưa tăng lên trên lưu vực Amazon và vùng bờ biển Đông Nam nhưng lại giảm đi ở Chile và vùng bờ biển phía tây

Tần số lượng mưa lớn tăng lên trên nhiều khu vực kể cả những nơi có xu hướnggiảm đi

b Biến đổi ở các vùng cực, băng quyển

Trang 6

Trong thế kỷ 20 cùng với sự tăng lên của nhiệt độ mặt đất có sự suy giảm khối lượng băng trên phạm vi toàn cầu

Độ phủ tuyết có xu hướng giảm ở hầu hết các khu vực Bắc bán cầu đặc biệt

là vào mùa xuân

Ngày đóng băng của các sông và hồ đến muộn hơn với tốc độ khoảng 5,8 ngày / thế kỷ, trong khi đó ngày tan băng lại đến sớm hơn so với tốc độ khoảng 6,5/thế kỷ

c Biến đổi mực nước biển

Nóng lên toàn cầu làm gia tăng mực nước biển

Các nguyên nhân làm cho nước biển dâng chủ yếu là sự giãn nở vì nhiệt, sự tan băng của các chỏm băng ở vùng cực

Bên cạnh đó, sự nóng lên của đại dương toàn cầu chiếm đến 80% sự biến đổinăng lượng của hệ thống khí hậu Trái đất

Do lượng cacbon nhân tạo nhiều hơn , sự hấp thụ cacbon của đại dương nhiều hơn dẫn đến tính axit của đại dương nhiều hơn, với sự giảm độ PH bè mặt trung bình là 0,1 đơn vị

d Biến đổi dong chảy trên một số sông lớn

Dòng chảy trên thế giới có những biến đối sâu sắc từ thập kỷ này sang thập

kỉ khác và giữa các năm trong từng thập kỷ

e Biến đổi của một số yếu tố và hiện tượng cực đoan

Trên hầu hết các khu vực đất liền trong hơn 50 năm qua số ngày lạnh và sương giá giảm đi và số ngày nóng tăng lên.các dợt nắng nóng và nóng gay gắt trở nên thường xuyên hơn

Các hiện tượng như bão , mưa lớn, lũ lụt lũ quét , hạn hán, tố lốc, dường nhưcũng xảy ra mạnh hơn, bất thường hơn

g Biến đổi 1 số yếu tố khác

từ năm 1960 tốc độ gió tây vĩ trung bình có xu thế tăng lên trong cả hai mùa tên cả bác và nam bán cầu ranh giới phái bắc và bắc bán cầu và ranh giói phía nam và nam bán cầu cảu dòng xiết tây có xu thế dịch về phái cực

hơi nước trong tầng đối luwu đang có xu hướng tăng lên

người ta quan sát được sự giảm bức xạ thường tập trung tại 1 số khu vực thành thị rộng lớn

Câu 6: Trình bày đặc điểm chung về khí hậu Việt Nam?

Trang 7

Việt nam có vị trí địa lý nằm trọn trong dải nội chí tuyến Bị chi phối bởi 3 nhân tốhình thành là bức xạ, hoàn lưu và điều kiện địa lý nằm trong khu vực gió mùaChâu Á điển hình, có thể nói một cách khái quát” khí hậu Việt Nam là hí hậu nhiệtđới gió mùa vời miền Bắc có mùa đông lạnh”

• Về chế độ bức xạ: Trên toàn lãnh thổ Việt Nam, thời gian chiếu sáng trong ngày

khá dài, trên 12h từ xuân phân đến thu phân và dưới 12h từ thu phân đến xuânphân Bức xạ mặt trời tại đỉnh khí quyển trung bình năm vào khoảng 300-330W/m2 Cán cân bức xạ có giá trị trong khoảng 50-160 W/m2 và cũng tăng dần từBắc vào Nam Tác động của bức xạ đối với khí hậu VN là mang lại nền nhiệttương đối cao và cung cấp nguồn năng lượng dồi dào cho các quá trình thời tiết.Bức xạ cũng là nhân tố quyết định tính đồng nhất tương đối giữa các vùng lãnh thổ

về chế độ mưa, ẩm và ánh sáng

• Hoàn lưu khí quyển: Ở Việt nam là một bộ phận của hoàn lưu gió mùa châu Á

với 3 đặc điểm nổi bật:

Chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của khí hậu vùng biển xích đạo Thái bình Dương Chịu tác động mạnh mẽ của gió mùa Nam Á về mùa hè, gió mùa Đông Á về mùađông, và gió mùa Đông nam Á

Vừa chịu ảnh hưởng của hoàn lưu cực đới và ôn đới bán cầu Bắc vừa liên kết chặtchẽ với hoàn lưu nhiệt đới và cận nhiệt đới bán cầu Nam.Chế độ hoàn lưu ở ViệtNam bị chi phối bởi các trung tâm tác động Hầu hết các tháng trong năm Lãnhthổ Việt Nam có thể chịu tác động của các nhiễu động nhiệt đới như áp thấpnhiệt đới ,bão ,dải hội tụ nhiệt đới

Bản chất của gió mùa đông là tồn tại song song hai hệ thống :

+Hệ thống liên quan với áp cao cực đới gây nên thời tiết lạnh , khô thường đi kèmvới hoạt động của tront lạnh

+Hệ thống liên quan với dòng khí từ áp cao cận chí tuyến (tín Phong ) kết hợpvới một bộ phận của không khí cực đã biến tính suất áp từ áp cao phụ biển ĐôngTrung Hoa có đặc điểm lạnh và ẩm

Hệ quả của thời tiết của hai hệ thống này mang lại rất khác nhau ,vừa ổn định lạivừa bất ổn định theo không gian và thời gian

Trang 8

.Bản chất của gió mùa mùa hè bao gồm :

+Dòng khí thổi từ Bắc Ấn Độ Dương rõ nhất vào đầu mùa hè ,khi rãnh nội chítuyến chưa tiến xa về phía Bắc trong đó vai trò nhiệt lực đóng góp quan trọngtỏng sự hình thành áp thấp Nam Á

+ Hệ thống gió tây xich đạo kết hợp với dòng khí v –ượt xích đạo từ áp caonam Bán Cầu

- Hệ quả mà hoàn lưu mang lại cho khí hậu Việt Nam là về mùa đông phí bắc VNthường chịu những đợt xâm nhập của khối không khí lạnh cực đới tạo nên thời tiếtlạnh, khô trong nửa mùa đầu và lạnh,ẩm vào nửa mùa cuối đan xem với những đợtthời tiết ấm áp.Trong khi đó phía nam VN thường chịu ảnh hưởng của tín phongbắc bán cầu với thời tiết khô, ấm áp, cuối mùa thường có nắng nóng Về mùa hè,phần phía bắc thường nằm trong vùng tranh chấp giữa tín phong Bắc bán cầu vàgió mùa mùa hè châu Á còn phần phía Nam chịu ảnh hưởng rõ rệt của hệ thống giómùa mùa hè châu Á, tạo nên một mùa rất đặc trưng của mưa gió mùa

• Điều kiện địa lý:-Là một nhân tố rất quan trọng trong việc hình thành khí hậu

Việt nam

Lãnh thổ Việt nam nằm trọn trong vùng nội chí tuyến, trải dài trên 15 vĩ độ theo,nằm kề sát biển Đông , 3/4 diện tích lãnh thổ là đồi núi,trong đó có những dãy núicao như dãy hoàng Liên Sơn … Tạo nên những ranh giới tự nhiên giữa cácvùng khí hậu Hệ thống sông ngòi dày đặc với các thủy vực chính như sôngHồng , … Các sông ngòi góp phần tạo ra nhiều đặc thù quan trọng trong khí hậuđịa phương ,nhưng đồng thời khí hậu là nhân tố quan trọng trong sự hình thành vàduy trì các hệ thống song ngòi

- Tác động rõ rệt nhất của điều kiện địa lý đến sự phân hóa của không gian khí hậu

VN là vai trò của địa hình Ảnh hưởng của dãy Hoàng Liên Sơn là tạo ra sự hácbiệt lớn giữa các vùng Đông bắc Bộ và tây bắc bộ cả về mùa đông lẫn mùa hè.Tương tác giữa hoàn lưu và địa hình ở Trung bộ là một trong những nhân tố chínhtạo ra cho khu vực này có một mùa mưa dịch chuyển về mùa đông, còn mùa hè ítmưa kèm theo khô nóng do hiệu ứng phơn gây nên Tây Nguyên với điều kiện địahình núi cao thoải dần về phía tây tạo cơ chế tăng cường cho mưa gió mùa mùa hè

và nền nhiệt thấp hơn

Trang 9

Câu 7: Các nguyên nhân tự nhiên gây biến đổi khí hậu?

Sự biến đổi của các tham số quỹ đạo Trái Đất Trái đất chuyển động xung quanhmặt trời theo quỹ đạo elip phụ thuộc vào 3 tham số chính là độ lệch tâm, độnghiêng của trục quay của Trái đất và tiến động Những biến đổi của các tham sốnày sẽ làm biến đổi lượng bức xạ mặt trời cung cấp cho hệ thống khí hậu và hậuquả là làm khí hậu Trái đất biến đổi

- Độ lệch tâm: là tham số phản ánh “độ méo” của quỹ đạo so với đường tròn Sự

biến đổi của tham số này chi phối biên độ biến trình năm của lượng bức xạ mặt trờiđến cũng như sự khác biệt của lượng bức xạ mặt trời đến ở hai Bán cầu do khoảngcách giữa mặt trời và Trái đất biến thiên trong năm Giá trị của độ lệch tâm biếnthiên trong khoảng từ 0 – 0,07(méo 7% so với đường tròn), và giá trị hiện nay là0,0174, tương ứng với Nam Bán cầu nhận được nhiều bức xạ mặt trời nhiều hơnBắc Bán cầu khoảng 6,7% Tham số này có chu kì dao động khoảng 96.000 năm

Độ nghiêng của trục quay của Trái đất -: Trái đất quay quanh trục của nó 1

vòng trong 1 ngày Độ nghiêng của trục Trái đất so với pháp tuyến của mặt phẳngquỹ đạo biến thiên trong khoảng từ 21,5 độ đến 24,5 độ và có chu kì dao độngkhoảng 41.000 năm Khi độ nghiêng này lớn sẽ làm tăng sự tương phản gữa cácmùa, làm biến đổi độ dài các mùa trong năm do các cực hướng về phía mặt trờihoặc phía đối diện dài hơn

- Tiến động: Ellip quỹ đạo Trái đất, ngoài sự biến đổi của độ lệch tâm, hướng của

trục dài của nó cũng quay một cách chậm chạp hiện tượng đó được gọi là tiếnđộng tiến động có thể làm cho các mùa trở nên cực đoan hơn Chẳng hạn vàonhững thời kỳ nhất định điểm xa mặt trời nhất sẽ xuất hiện vào mùa đông Bắc Báncầu( các màu trờ nên cực đoan hơn), còn vào những thời kỳ khác điểm xa mặt trờinhất lại xuất hiện vào mùa hè Bắc Bán cầu (các màu ít cực đoan hơn) Chu kỳ tiếnđộng nằm trong khoảng 19.000 đến 21.000 năm Sự biến đổi trong phân bố lục địa-biển của bề mặt Trái đất Bề mặt trái đất bao gồm các lục địa và các đại dương Bềmặt trái đất có thể bị biến dạng qua các thời kỳ địa chất do sự trôi dạt lục địa, cácquá trình vận động tạo sơn, sự phun trào b núi lửa… Sự biến dạng này sẽ làm thayđổi phân bố lục địa- biển, hình thái bề mặt trái đất, dẫn đến sự biến đổi trong phân

Trang 10

bố bức xạ mặt trời nhận được, trong cân bằng bức xạ và cân bằng nhiệt của mặt đất

và trong hoàn lưu chung khí quyển, đại dương

Sự biến đổi trong tính chất chất phát xạ của mặt trời và hấp thụ bức xạ của trái đất.Mặt trời là nguồn cung cấp năng lượng duy nhất cho trái đất nguồn năng lượngnày biến thiên theo thời gian Thành phần khí quyển trái đất cũng thay đổi rất nhiềuqua các thời kỳ địa chất Nguyên nhân có thể do các đợt phun trào núi lửa, thảivào không khí nham thạch nóng nhiều khói, bụi giàu sunfua ddioxxit, sunfit hữu

cơ, metan và các lại khí khác Có nhiều bằng chứng cho thấy nhiều đợt phun tràonúi lửa trong quá khứ có quy mô lớn so với những đợt phun trào chúng ta từngchứng kiến, gây biến đổi mạnh mẽ về cân bằng bức xạ trong khí quyển

Biến đổi khí hậu tự nhiên có thể nhận thấy qua các thời kỳ băng hà, gian băngtương ứng với những thời kì khí hậu băng giá và khí hậu ấm áp của kí hậu Quy môthời gian của những biến đổi này cỡ hàng trăm nghìn năm

Câu 8: Trình bày những nguyên nhân con người gây biến đổi khí hậu?

Biến đổi khí hậu cũng có thể có nguyên nhân từ hoạt động của con người Loàingười mới xuất hiện cách đây khoảng gần chục nghìn năm, quá ngắn so với cácchu kỳ bang hà đề cập trên đây Nhưng hoạt độngcủa con người đã tác động đáng

kể đến hệ thống khí hậu mà có lẽ từ thời kỳ tiền công nghiệp ( khoảng từ năm1750)

Vì nhu cầu mưu sinh, con người đã can thiệp vào các thành phần của hệ thống khíhậu, làm thay đổi thuộc tính tự nhiên của nó Từ chỗ đốt rừng làm nương rẫy, chặtcây lấy củi, khai thác tài nguyên, xây dựng các nhà máy xí nghiệp, con người ngàycàng sử dụng nhiều nguên liệu hóa thạch (than, dầu, khí đốt) qua đó đã thải vào khíquyển ngày càng nhiều các chất khí gây hiệu ứng nhà kính Nền công nghiệp càngphát triển, lượng chất phát thải đó ngày càng tăng, làm gia tăng hiệu ứng nhà kínhcủa khí quyển, dẫn đến tăng nhiệt độ của Trái đất

Các khí nhà kính trong khí quyển Trái Đất có thể có nguồn gốc tự nhiên hoặc hoàntoàn do con người sinh ra Chúng có nồng độ rất khác nhau và ảnh hưởng đến khíhậu trái đất cũng rất khác nhau Có những khí nhà kính tồn tại trong khí quyển nhưCO2, CH4, N2O, ổn định về mặt hóa học nên được pha trộn kỹ trong khí quyển, do

đó mật độ trung bình toàn cầu của chúng có thể ước lượng được khá chính xác

Trang 11

Bên cạnh đó cũng có những khí nhà kính tồn tại ngắn như SO2, CO có thể dễ dàng

bị oxy hóa trong khí quyển hoặc dễ bị loại bỏ do mưa Các chất khí này có mậtđộbiến động lớn và không đồng nhất trên toàn cầu

Với mức độ hiểu biết hiện nay, những khí nhà kính có ảnh hưởng quan trọng đén

sự biến đổi khí hậu toàn cầu do hoạt động của con người gây ra là CO2, CH4,N2O,

và O3 tầng đối lưu Ngoài ra còn có các chất khí thuộc nhóm halo- cacbon (CFC,HCFC) và các xon khí

CO2: Người ta đã ước tính được rằng sự tăng của CO2 từ thời kỳ tiền công nghiệp

đã tạo ra tác động bức xạ dương và là nhân tố chủ yếu làm thay đổi cân bằng bức

xạ toàn cầu Nguyên nhân chính làm tăng hàm lượng CO2 trong khí quyển đượccho là do sử dụng nhiên liệu hóa thạch và biến đổi sử dụng đất làm gia tăng lượngphát thải CO2 Từ những năm 1990 gần 80% lượng phát thải CO2 nhân tạo là do

sử dụng nhiên liệu hóa thạch, 20% do biến đổi sử dụng đất

CH4: Khí CH4 là loại khí quan trọng thứ 2 trong số các khí nhà kính do hoạt động

của con người tạo ra Nguồn khí CH4 được sản sinh từ sự phân giải yếm khí củacây cỏ trong đầm lầy, ruộng lúa, phân súc vật, các bãi rác thải,…KHí CH4 cũngthoát ra từ các mỏ than, các giến khoan dầu hoặc do rò rỉ các ống dẫn khí Khí CH4trong khí quyển được biết đến từ khoảng những năm 1940, nhưng chỉ đến khoảngcuối những năm 1960 mới có những số liệu đo đạc chính thức

N2O: Nguồn sinh khí N2O hiện nay chủ yếu do đốt các loại nhiên liệu, sử dụng

phân hóa học, sản xuất các hóa chất , đốt sinh khối , phá rừng,…Những hoạt độngcủa con người đóng góp khoảng 40%lượng phát thải N2O vào trong khí quyển.Việc đo nồng độ N2O trong khí quyển cũng chỉ mới chính thức thực hiện gần đây.Năm 2005 hàm lượng là 319 ppb, cao hơn thời kì tiền công nghiệp khoảng 18%

O3 tầng đối lưu: O3 trong tầng đối lưu là một loại khí nhà kính quan trọng đứng

hàng thứ 3 sau khí CO2, CH4 Nguồn O3 nhân tạo chủ yếu từ động cơ ô tô, xe máyhoặc các nhà máy điện Trong tầng đối lưu,O3 là một loại khí nhà kính mạnhnhưng vì thời thời gian tồn tại ngắn và biến động theo theo không gian và thời gianlớn, nên việc xác định được tác động bức xạ của sự tăng O3 do hoạt động của conngười hiện mowischir ở mức hiểu biết trung bình Các quan trắc cho thấy xu thếcủa O3 tầng đối lưu trong vài thập kỉ qua thay đổi về dấu và biên độ ở nhiều nớikhác nhau, tuy nhiên xu thế tăng tương đối rõ ở vùng vĩ độ thấp Đối với khí O3

Trang 12

con người phải đứng trước hai thử thách: một là phải tìm cách tăng O3 tầng bìnhlưu, củng cố lá chắn các tia bức xạ cực tím của mặt trời, mặt khác phải giảm nồng

độ O3 tầng bình lưu để hạn chế hiệu ứng nhà kính do nó gây ra

CFC và HCFC: Khác với các chất khí có nguồn gốc tự nhiên, CFC và HCFC hoàn

toàn là sản phẩm do con người tạo ra.Các chất khí này là hóa chất được sử dụngrộng rãi trong kỹ thuật làm lạnh như tủ lạnh, điều hòa nhiệt độ, các loại máy lạnh,các bình xịt mỹ phẩm, chất tẩy rửa linh kiện điện tử, CFC và HCFC có khả năngphá hủy tầng ozon nên đã được đưa vào danh sách hàng đầu các chất bị cấm tronghiệp ước về bảo vệ tầng ozon

Xon khí: Xon khí tự nhiên bao gồm bụi vô cơ từ bề mặt, các hạt bụi muối biển,

phát thải sinh vật từ đất và đại dương, và bụi sinh ra do núi lửa phun trào Một sốloại xon khí được thải trực tiếp vào khí quyển, một số khác được hình thành trongkhí quyển từ những hợp chất phát thải Hoạt động của con người cũng góp phầnlàm gia tăng hàm lượng xon khí trong khí quyển Việc đốt nhiên liệu hóa thạch vàsinh khối có thể làm tăng hàm lượng các xon khí chứa sunfua, các chất vô cơ vàmuội ( black carbon – soot)

Câu 9: Trình bày khái niệm và các kịch bản gốc về phát thải khí nhà kính? Khái niệm:

: -Kịch bản là hình ảnh của tuơng lai.Kịch bản không phải là kết quả dự đoán hay

dự báo Mỗi kịch bản là một bức tranh tưởng tượng dựa trên những suy luận cócăn cứ khoa học về sự phát triển của tương lai có thể xảy ra

Với mục đích hỗ trợ việc phân tích, đánh giá BĐKH và tác động của nó, tìm giảipháp thích ứng và giảm thiểu BĐKH, các kịch bản phát thải KNK đã đựơc ra đời.Kịch bản phát thải là một công cụ hữu hiệu để phân tích ảnh huởng của các nhân tốlên tình trạng phát thải, từ đó đưa ra những “viễn cảnh” để lựa chọn cho tương lai.Các kịch bản phát thải KNK đựoc xây dựng trên những thay đổi của nhân tố nhưkinh tế, dân số, chính trị hay công nghệ

Các kịch bản phát thải là thành tố trung tâm của bất kỳ đánh giá BĐKH nào Phátthải KNK là yéu tố đầu vào cơ bản của các mô hình khí hậu để đánh giá BĐKHtrong tuơng lai Kết quả về BĐKH có thể xảy ra trong tuơng lai, cùng với các nhân

tố khác như phát triển kinh tế, tăng dân số, và điều kiện môi truờng đã cung cấp

Trang 13

những thông tin cơ bản cho phép đánh giá về những mối đe doạ, những tác độngxấu có thể xảy ra và những chiến luợc thích hợp

Các kịch bản gốc về phát thải khí nhà kính Gồm 4 kịch bản gốc về phát thải khínhà kính, nguồn IPCC:

• Kịch bản gốc A1: Mô tả một thế giới tuơng lai với sự phát triển kinh tế rất

nhanh, dân số thế giới tăng đạt đỉnh vào khoảng giữa thế kỷ 21 và giảm dần theo

đó, các công nghệ mới phát triển nhanh và hiệu quả hơn Các đặc điẻm nổi bật là

sự tuơng đồng giữa các khu vực, sự tăng cuờng giao lưu về văn hoá, xã hội, sự thuhẹp khác biệt về thu nhập giữa các khu vực Họ kịch bản A1 đuợc phát triển thành

3 nhóm dựa trên các huớng phát triển của công nghệ trong hệ thống năng luợng: + A1FI: sử dụng thái quá nhiên liệu hoá thạch( kịch bản phát thải cao)

+ A1B: cân bằng giưũa các nguồn năng luợng ( kịch bản phát thải trung bình) + A1T: chú trọng đến việc sử dụng các nguồn năng luợng phi hoá thạch ( kịch bảnphát thải thấp)

• Kịch bản gốc A2:( kịch bản phát thải cao) Mô tả 1 thế giới không đồng nhất các

đặc điểm nổi bật là tính độc lập , bảo vệ các đặc điểm địa phuơng, dân số thế giớitiếp tục tăng Kinh tế phát triển theo huớng khu vực, thay đổi về công nghệ và tốc

độ tăng truởng kinh tế tính theo đầu nguời chậm và riêng rẽ hơn so với các kịchbản khác

• Kịch bản gốc B1( phát thải thấp) thể hiện một thế giới tuơng đồng với dân số thế

giới đặt đỉnh cao vào giữa thế kỷ 21 và giảm xuống sau đấy giống như họ kịch bảngốc A1, nhưn có sự thay đổi nhanh chóng trong cấu trúc kinh tế dịch vụ và thôngtin , giảm cuờng độ tiêu hao nguyên liệu, phát triển công nghiệp sạch và sử dụnghiệu quả tài nguyên, chú trọng đến các giải pháp toàn cầu về bền vững kinh tế, xãhội và môi truờng

• Kịch bản gốc B2: (phát thải trung bình) mô tả một thế giới với sự nhấn mạnh vào

các giải pháp địa phuơng về bền vững kinh tế , xã hội và môi truờng dân số thếgiới vẫn tăng truởng liên tục nhưng thấp hơn A2, phát triển kinh tế ở mức trungbình, chuyển đổi công nghệ chậm và không đồng bộ như trong B1 và A1 Cũnghuớng đến việc bảo vệ môi truờng và công bằng

Trang 14

Câu 10: những hiểu biết về tác động biến đổi khí hậu đã được quan trắc lên

hệ tự nhiên và hệ do con người quản lý.

Ủy ban LIên chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC, 2007) đã tổng kết nhữnghiểu biết hiện tại về những tác động của biến đổi khí hậu đưa ra những tác độnghiện tại cũng như trong tương lai của biến đổi khí hậu

1 Kiến thức hiện tại về những tác động của biến đổi khí hậu đã được quan trắc đối với môi trường tự nhiên và con người.

Những bằng chứng quan sát được từ các châu lục và hầu hết các đại dương cho thấy rằng nhiều hệ tự nhiên đang bị ảnh hưởng do biến đổi khí hậu khu vực, đặcbiệt là sự gai tăng nhiệt độ

Một đánh giá dữ liệu toàn cầu từ năm 1970 đã cho thấy dường như sự nónglên toàn cầu do con người gây ra đã có một sự ảnh hưởng rõ rệt trên nhiều hệ thống

tự nhiên và sinh học

Các hiệu ứng khác của biến đổi khí hậu khu vực về môi trường tự nhiên vàcon người đang nổi lên, mặc dù cũng khá khó khăn để phân biệt nguyên nhân là dođộng lực thích ứng và phi- khí hậu

2 Kiến thức hiện tại về những tác động trong tương lai.

a Các thông tin cụ thể hiện nay đã có sẵn trong một phạm vi rộng lớn các hệ thống và các ngành liên quan đến bản chất của các tác động trong tương lai,

kể cả đối với một số lĩnh vực không nằm trong đánh giá trước đó, như tài nguyên nước ngọt và quản lý nước; các hệ sinh thái; thực phẩm, chất sợi và các sản phẩm rừng; các vùng đất thâp và vùng ven biển; công nghiệp, khu dân cư và xã hội; y tế

b Các thông tin cụ thể biện đã có cho các vùng trên thế giới liên quan đến bản chất của các tác động trong tương lai, bao gồm các châu lục như Châu Phi, Châu Á, Australia và New Zealand, Châu Âu, Châu Mỹ La Tinh, Bắc mỹ, Vùng Cực và các hòn đảo nhỏ

c Quy mô của các tác động được đánh giá có hệ thống hơn cho sự tăng nhiệt

độ trung bình toàn cầu

d Tác động do thy đổi tần số và cường độ của các hiện tượng thời tiết, khí hậu.cực đoan và nước biển dâng rất có khả năng đang thay đổi

Ngày đăng: 28/05/2020, 10:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w